1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3

103 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING MIX TRONG DOANH NGHIỆP (15)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (15)
    • 1.2. Khái niệm và vai trò của Marketing Mix (17)
      • 1.2.1. Một số khái niệm về Marketing mix (17)
      • 1.2.2. Vai trò của marketing mix (20)
    • 1.3. Chiến lƣợc marketing mix và các nội dung cơ bản (21)
      • 1.3.1. Khái niệm về chiến lược marketing mix và quy trình xây dựng chiến lược (21)
      • 1.3.2. Nội dung cơ bản của chiến lược marketing mix (23)
    • 1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing của doanh nghiệp (36)
      • 1.4.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô (36)
      • 1.4.2. Các yếu tố môi trường vi mô (37)
      • 1.4.3. Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp (39)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Mô hình nghiên cứu (41)
    • 2.2. Nguồn dữ liệu (42)
    • 2.3. Nghiên cứu định tính (42)
    • 2.4. Nghiên cứu định lƣợng (43)
      • 2.4.1. Thiết kế bảng hỏi (43)
      • 2.4.2. Chọn mẫu (43)
    • 2.5. Phương pháp xử lý dữ liệu (44)
    • 3.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ƣu (46)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (46)
      • 3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần I3 (47)
      • 3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần I3 giai đoạn 2012 – 2014 (48)
      • 3.1.4. Đặc điểm sản phẩm và dịch vụ của Công ty Cổ phần I3 (49)
    • 3.2. Các yếu tố chi phối đến chiến lƣợc marketing mix của Công ty Cổ phần Hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ƣu (51)
      • 3.2.1. Ảnh hưởng của môi trường kinh tế (51)
      • 3.2.2. Ảnh hưởng của môi trường chính trị và pháp luật (52)
      • 3.2.3. Ảnh hưởng của môi trường khoa học công nghệ (53)
      • 3.2.4. Ảnh hưởng của môi trường văn hóa (55)
      • 3.2.5. Khách hàng (55)
      • 3.2.6. Đối thủ cạnh tranh (56)
    • 3.3. Thực trạng chiến lƣợc marketing mix của Công ty Cổ phần Hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ƣu (56)
      • 3.3.1. Chiến lược sản phẩm (0)
      • 3.3.2. Chiến lược giá (0)
      • 3.3.3. Chiến lược phân phối (0)
      • 3.3.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp (74)
    • 3.4. Đánh giá chiến lƣợc marketing mix của Công ty Cổ phần I3 (85)
      • 3.4.1. Những điểm đạt được (85)
      • 3.4.2. Những điểm còn tồn tại (87)
      • 3.4.3. Nguyên nhân (88)
  • CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN TÍCH HỢP TỐI ƢU (46)
    • 4.1. Định hướng chiến lược marketing của Công ty I3 (89)
      • 4.1.1. Quan điểm định hướng phát triển (89)
      • 4.1.2. Mục tiêu chiến lược marketing của Công ty I3 (89)
      • 4.1.3. Định vị trên thị trường mục tiêu (90)
    • 4.2. Hoàn thiện các chiến lƣợc trong marketing mix (90)
      • 4.2.1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm (91)
      • 4.2.2. Hoàn thiện chính sách giá cả (93)
      • 4.2.3. Hoàn thiện chính sách phân phối (94)
      • 4.2.4. Hoàn thiện xúc tiến hỗn hợp (94)
  • KẾT LUẬN (97)

Nội dung

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING MIX TRONG DOANH NGHIỆP

Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

Cho đến nay đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về chiến lƣợc marketing và phát triển chiến lược marketing ở trong nước, cụ thể là :

Luận án của nghiên cứu sinh Phùng Thị Thủy tại Đại học Thương mại năm 2012 tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Luận án đã hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh marketing và xác lập mô hình cấu trúc cùng các tiêu chí đánh giá liên quan Thông qua các phương pháp nghiên cứu phù hợp, luận án làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh marketing của các ngân hàng này, đồng thời phân tích hệ thống các yếu tố như năng lực cạnh tranh nguồn lực marketing và năng lực cạnh tranh marketing chiến thuật Nghiên cứu cũng chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh marketing của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

Luận án của nghiên cứu sinh Bùi Thanh Thủy tại Đại học Văn hóa Hà Nội, bảo vệ năm 2012, tập trung vào việc ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động thông tin thư viện tại các trường đại học Việt Nam Nghiên cứu đã làm rõ bản chất của marketing và bổ sung lý thuyết về marketing hỗn hợp trong lĩnh vực thư viện Đồng thời, luận án cũng định hướng cho các hoạt động marketing tại các thư viện đại học Việt Nam trong tương lai Kết quả nghiên cứu cung cấp nền tảng vững chắc để các thư viện triển khai hiệu quả các hoạt động marketing của mình.

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Thập tại Đại học Thương mại năm 2011 tập trung vào phát triển chiến lược marketing của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trong bối cảnh hiện nay Nghiên cứu đã xác lập các vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược marketing trong lĩnh vực bưu chính, đồng thời áp dụng các phương pháp và mô hình nghiên cứu phù hợp để nhận diện và làm rõ thực trạng phát triển chiến lược marketing của công ty Luận án đã tiến hành phân tích hệ thống và đánh giá khách quan các yếu tố liên quan, chỉ ra điểm mạnh và những tồn tại, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chiến lược marketing của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.

Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào chiến lược và phối thức marketing hỗn hợp, trong khi hành vi người tiêu dùng và khách hàng tổ chức chưa được chú trọng Hơn nữa, hiện tại chưa có nhiều công trình nghiên cứu về chiến lược marketing dành cho các doanh nghiệp phần mềm, đặc biệt là trong lĩnh vực tích hợp hệ thống.

1.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Cuốn sách "Nguyên lý Marketing" của Gary Armstrong và Philip Kotler (2009) trình bày những khái niệm và ý tưởng marketing tiên tiến, cùng với kinh nghiệm từ các tổ chức toàn cầu Nội dung chính bao gồm năm yếu tố: tạo giá trị cho khách hàng để nhận lại giá trị; xây dựng và quản lý thương hiệu; kiểm tra và đánh giá hoạt động marketing; áp dụng công nghệ marketing mới; và trách nhiệm xã hội trong marketing toàn cầu Tác giả cũng cung cấp các định nghĩa cơ bản về marketing và các yếu tố liên quan, đồng thời đưa ra quan điểm mới về việc xây dựng chương trình marketing dựa trên giá trị khách hàng Nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, đặc biệt trong các nước phát triển, cho thấy hành vi của khách hàng doanh nghiệp bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi yếu tố môi trường xã hội.

Nghiên cứu từ các nước phát triển chưa phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực phần mềm Hơn nữa, các nghiên cứu toàn cầu ít chú trọng đến chiến lược marketing cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực tích hợp hệ thống.

Khái niệm và vai trò của Marketing Mix

1.2.1 Một số khái niệm về Marketing mix

Marketing xuất hiện trong xã hội tư bản chủ nghĩa, gắn liền với nền kinh tế hàng hóa Sự phát triển của các triết lý quản trị kinh doanh đã dẫn đến nhiều quan điểm marketing mới, được áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế cụ thể.

Theo Nguyễn Mạnh Tuân (2010), khái niệm marketing xuất hiện từ đầu thế kỷ XX tại Mỹ, nhưng chỉ sau khủng hoảng kinh tế 1929-1932 và đặc biệt là sau Thế chiến II, marketing mới phát triển mạnh mẽ về cả chất và lượng, trở thành một khái niệm phổ biến như hiện nay.

Phillip Kotler (2004) định nghĩa marketing là hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu và ước muốn của con người thông qua quá trình trao đổi Marketing bao gồm các nguyên lý như lựa chọn thị trường trọng điểm, xác định nhu cầu khách hàng, và triển khai dịch vụ để mang lại giá trị cho khách hàng, đồng thời tạo ra lợi nhuận cho công ty.

Theo Trần Minh Đạo (2012), marketing là quá trình tương tác với thị trường để thực hiện các giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của con người Nó có thể được hiểu là hoạt động của cá nhân và tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu thông qua các hình thức trao đổi.

Marketing được định nghĩa bởi Hiệp hội Marketing Mỹ (2007) là tổng hợp các hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối giá trị đến người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội.

Trương Đình Chiến (2012) đã chỉ ra rằng marketing có hai nhiệm vụ cơ bản: đầu tiên là nghiên cứu, phát hiện, phân tích và đánh giá nhu cầu cũng như mong muốn của khách hàng.

Để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng, doanh nghiệp cần xây dựng một hỗn hợp marketing hiệu quả, bao gồm sản phẩm, dịch vụ và các công cụ marketing phù hợp.

Marketing là quá trình tương tác với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi, nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người Đối với doanh nghiệp, việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu là chìa khóa để đạt được mục tiêu kinh doanh Các nhà marketing cần phát triển chiến lược marketing hiệu quả, xác lập hỗn hợp marketing thông qua bốn yếu tố chính: quyết định sản phẩm, quyết định giá, quyết định phân phối và hoạt động xúc tiến, thường được gọi là 4P.

Theo Trần Minh Đạo (2012), marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ chiến thuật mà tổ chức hoặc công ty sử dụng để tạo ra phản ứng mong muốn từ thị trường mục tiêu Các công cụ trong marketing hỗn hợp có thể khác nhau giữa sản phẩm vật chất và dịch vụ, nhưng đều thuộc bốn nhóm chính: sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến hỗn hợp.

Marketing mix là tập hợp các công cụ mà marketing sử dụng để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó đạt được các mục tiêu đã đề ra Thông thường, marketing mix bao gồm bốn nhóm công cụ truyền thống.

Sản phẩm Giá cả Phân phối Xúc tiến hỗn hợp

Sản phẩm là sự kết hợp giữa hàng hóa vật chất và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút sự chú ý của người tiêu dùng Nó bao gồm cả vật thể hữu hình như xe máy, ô tô, thiết bị mạng không dây và vật thể vô hình như dịch vụ lắp đặt hệ thống mạng hay dịch vụ gửi tiền tiết kiệm Theo Trần Minh Đạo (2012), sự hiểu biết về sản phẩm là yếu tố quan trọng trong chiến lược marketing của các nhà quản lý.

9 trị marketing ở các công ty phải thông qua các quyết định về: chủng loại, kiểu dáng, mẫu mã, chất lƣợng, nhãn hiệu, bao bì và dịch vụ đi kèm

Giá cả, theo Armstrong và Kotler (2009), là số tiền mà khách hàng phải chi trả để nhận được lợi ích từ sản phẩm hoặc dịch vụ Đối với người mua, giá cả là khoản tiền họ trả để sở hữu và sử dụng sản phẩm, trong khi đối với người bán, giá cả chính là nguồn thu nhập từ việc tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ.

Quyết định giá đóng vai trò quan trọng trong kết quả tài chính của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến các quyết định kinh doanh khác Theo Trần Minh Đạo (2012), sau khi xác định sản phẩm, các nhà quản trị marketing cần xây dựng và trình cấp có thẩm quyền quyết định về giá bán Bên cạnh mức giá, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc về chiết khấu, giảm giá và thời hạn thanh toán.

Phân phối là quá trình kinh tế và tổ chức nhằm vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng với hiệu quả kinh tế cao nhất (Nguyễn Mạnh Tuân, 2010) Các doanh nghiệp quản lý hoạt động phân phối thông qua hệ thống kênh phân phối, bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân độc lập có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng Để tối ưu hóa quy trình này, doanh nghiệp cần lựa chọn đối tác marketing, xây dựng và đánh giá mối quan hệ với các trung gian, đồng thời quyết định về phương thức vận chuyển, mức dự trữ, lưu kho và địa điểm kho bãi (Trần Minh Đạo, 2012).

Xúc tiến hỗn hợp là tập hợp các hoạt động nhằm cung cấp thông tin về ưu điểm của sản phẩm đến với khách hàng mục tiêu, từ đó thuyết phục họ mua sản phẩm của công ty (Trần Minh Đạo, 2012) Các hoạt động này bao gồm quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền và bán hàng cá nhân, tạo thành một chiến lược xúc tiến hiệu quả.

Chiến lƣợc marketing mix và các nội dung cơ bản

1.3.1 Khái niệm về chiến lược marketing mix và quy trình xây dựng chiến lược marketing mix

Theo Hoàng Văn Hải (2010), thuật ngữ "chiến lược" ban đầu được áp dụng trong lĩnh vực quân sự nhưng sau đó đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác trong đời sống kinh tế xã hội Chiến lược có nguồn gốc từ những kế hoạch và mưu tính nhằm chiến đấu, với mục tiêu quan trọng hơn là giành chiến thắng.

Trong môi trường kinh doanh, tác giả Nguyễn Mạnh Tuân (2010) khẳng định rằng chiến lược là phương thức hoạt động mà các tổ chức và công ty áp dụng để định hướng tương lai, nhằm đạt được và duy trì thành công Mục tiêu tối thiểu của chiến lược là đảm bảo sự tồn tại lâu dài của công ty, có khả năng thực hiện các nghĩa vụ một cách bền vững và chấp nhận được.

Chiến lược là phương thức mà doanh nghiệp áp dụng để định hướng tương lai, giúp đạt được thành công bằng cách xác định các con đường và phương tiện cần thiết để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.

Chiến lược marketing là một phần quan trọng trong chiến lược tổng thể của công ty, giúp đạt được thành công Thực hiện chiến lược marketing cho phép công ty phân tích đặc điểm thị trường, bao gồm quy mô, cơ cấu và xu hướng biến động, từ đó xác định thị phần và đối thủ cạnh tranh Dựa trên những thông tin này, công ty có thể đề xuất các giải pháp marketing mix hợp lý.

Trong cuốn sách "Quản trị marketing" của tác giả Trương Đình Chiến (2012), chiến lược marketing được định nghĩa là tập hợp các nguyên tắc và định hướng giúp hướng dẫn hoạt động marketing của doanh nghiệp trên thị trường trong một khoảng thời gian nhất định.

Theo tác giả Nguyễn Mạnh Tuân (2010), chiến lược marketing được định nghĩa là một hệ thống các chính sách và biện pháp lớn, nhằm triển khai và phối hợp các hoạt động marketing, từ đó giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất.

Chiến lược marketing cần phải được xây dựng dựa trên chiến lược tổng thể của công ty, bao gồm các yếu tố quan trọng như định vị thương hiệu, lựa chọn thị trường mục tiêu, chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, kênh phân phối và chiến lược xúc tiến hỗn hợp.

Quá trình xây dựng chiến lƣợc marketing mix của một doanh nghiệp đƣợc thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Xác định nhiệm vụ tổng quát của công ty

Chiến lược marketing mix là yếu tố quan trọng trong chiến lược tổng thể của công ty, góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp Việc xây dựng chiến lược này cần dựa trên các nhiệm vụ tổng quát của công ty, trong đó các nhà quản trị marketing xác định những nhiệm vụ cụ thể và khả thi nhằm tối ưu hóa lợi nhuận Điều này được thực hiện thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cung cấp sản phẩm, dịch vụ vượt trội hơn so với đối thủ cạnh tranh.

Bước 2: Xác định các mục tiêu marketing

Mục tiêu marketing thường được xác định dựa trên các mục tiêu tổng thể của tổ chức và được sử dụng làm tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công việc trong một khoảng thời gian nhất định Những mục tiêu này được thiết lập từ việc phân tích khả năng của thị trường và năng lực marketing của công ty, dựa trên các dữ liệu liên quan đến sản phẩm, thị trường cạnh tranh và môi trường marketing Qua đó, các tiềm năng của thị trường được khai thác, giúp lựa chọn những ý tưởng mục tiêu phù hợp với khả năng marketing của doanh nghiệp.

Bước 3: Lựa chọn thị trường mục tiêu

Nghiên cứu và lựa chọn chính xác thị trường mục tiêu cho công ty cần được thực hiện dựa trên phân tích kỹ lưỡng các số liệu thị trường.

Việc xác định nhu cầu của khách hàng và lựa chọn các nhóm khách hàng tiềm năng là rất quan trọng cho công ty trong quá trình phát triển sản phẩm Công ty có thể quyết định thâm nhập vào một hoặc nhiều khúc thị trường cụ thể, được phân chia dựa trên các tiêu chí khác nhau Các yếu tố môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến việc phân chia thị trường thành các khúc nhỏ hơn Do đó, việc nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô là cần thiết để lựa chọn thị trường mục tiêu Những yếu tố này sẽ giúp công ty đánh giá và phân khúc các khúc thị trường, từ đó quyết định số lượng và loại khúc thị trường mà họ sẽ phục vụ.

Bước 4: Hoạch định chiến lược marketing mix

Công ty cần xây dựng 4 chính sách marketing cơ bản dựa trên phân tích các yếu tố môi trường vi mô và vĩ mô, thị trường, khách hàng, cùng với các mục tiêu chiến lược của mình Việc này giúp thiết lập một bộ công cụ marketing phù hợp, nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu tổ chức.

Bước 5: Xây dựng các chương trình hành động

Chiến lược marketing cần được triển khai thành các hành động cụ thể bằng cách lập kế hoạch chi tiết cho các yếu tố như sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và xúc tiến hỗn hợp tại thị trường mục tiêu.

Để xây dựng một chiến lược marketing mix hiệu quả và phù hợp với thị trường mục tiêu, công ty cần phân tích rõ ràng các yếu tố như thị trường, tình hình doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh và nhu cầu khách hàng Qua đó, công ty có thể hoạch định và thiết kế một chiến lược marketing mix cho sản phẩm, kèm theo các chương trình hành động cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận thị trường.

1.3.2 Nội dung cơ bản của chiến lược marketing mix

Theo Kotler (2004), sản phẩm được định nghĩa là tất cả những gì có thể được chào bán trên thị trường nhằm thu hút sự chú ý, mua, sử dụng hoặc tiêu dùng, và có khả năng đáp ứng các nhu cầu hoặc mong muốn của người tiêu dùng.

14 cầu Sản phẩm bao gồm hàng hóa, vật chất, dịch vụ, kinh nghiệm, sự kiện, con người, địa điểm, tài sản, tổ chức thông tin và ý tưởng

Tác giả Trần Minh Đạo (2012) cho rằng sản phẩm đƣợc cấu trúc bởi 3 yếu tố: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện thực và sản phẩm bổ sung

Những yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing của doanh nghiệp

1.4.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô

Nhiều yếu tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức cho sự tồn tại và phát triển của họ.

Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp bao gồm chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng và lực lượng lao động Doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến việc phân bố lợi tức trong xã hội Tổng quát, có bốn yếu tố kinh tế chính mà doanh nghiệp cần chú ý để tối ưu hóa hoạt động của mình.

Tỷ lệ phát triển kinh tế, Lãi suất, Hối suất, Tỷ lệ lạm phát

Môi trường chính trị và pháp luật

Các chính sách, quy chế, định chế luật, chế độ đãi ngộ, thủ tục và quy định của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết các hoạt động kinh doanh Luật pháp cùng với các cơ quan Nhà nước được thiết lập nhằm mục đích đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong môi trường kinh doanh.

- Bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp trong quan hệ cạnh tranh tránh những hình thức kinh doanh không chính đáng

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là rất quan trọng, đặc biệt khi khách hàng không được tôn trọng về chất lượng sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến Điều này nhằm bảo vệ khách hàng khỏi những phương thức kinh doanh tuỳ tiện và vô trách nhiệm của các doanh nghiệp đối với xã hội.

Các yếu tố xã hội như nhân khẩu học, phong cách sống, xu hướng văn hóa và tỷ lệ tăng dân số có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Những biến đổi trong các yếu tố này tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức, thường diễn ra chậm và khó nhận biết Do đó, doanh nghiệp cần phải nhạy bén và điều chỉnh kịp thời để thích ứng với những thay đổi này.

Môi trường tự nhiên đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng như ô nhiễm, khan hiếm năng lượng và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Những vấn đề này đòi hỏi các cơ quan chức năng và doanh nghiệp phải triển khai các giải pháp khẩn cấp và biện pháp thích nghi hiệu quả để bảo vệ môi trường.

Mỗi công nghệ mới xuất hiện đều có khả năng làm cho các công nghệ cũ trở nên lỗi thời, tạo ra sự huỷ diệt mang tính sáng tạo Đối với doanh nghiệp, công nghệ vừa mang lại lợi ích, như cải tiến phương pháp sản xuất giúp giảm giá thành và nâng cao chất lượng, vừa tạo ra lo ngại khi họ không đủ nguồn lực để theo kịp sự phát triển này.

1.4.2 Các yếu tố môi trường vi mô Đối thủ cạnh tranh

Cơ cấu cạnh tranh trong một ngành kinh doanh được xác định bởi sự phân bổ số lượng và quy mô của các công ty cạnh tranh Các cấu trúc cạnh tranh khác nhau sẽ tạo ra động lực cạnh tranh riêng biệt Trong một ngành phân tán, có nhiều công ty vừa và nhỏ hoạt động độc lập, dẫn đến sự cạnh tranh giá cả gay gắt và tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn là cơ hội Ngược lại, ngành hợp nhất thể hiện sự tương tác và hợp tác giữa các công ty, tạo ra một môi trường cạnh tranh ổn định hơn.

28 trợ giữa các công ty vì thế cơ cấu cạnh tranh cũng hết sức phức tạp và ảnh hưởng trực tiếp đến ngành

Khách hàng là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, đồng thời cũng là thách thức và cơ hội mới Theo Trần Minh Đạo (2012), sự thay đổi trong nhu cầu và quyết định mua sắm của khách hàng yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược marketing Mỗi doanh nghiệp có thể phục vụ năm loại khách hàng, tạo nên năm loại thị trường: tiêu dùng, sản xuất kinh doanh, buôn bán trung gian, tổ chức công quyền và thị trường quốc tế Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào thị trường các nhà sản xuất kinh doanh, đặc biệt là doanh nghiệp mua bán phần mềm và tích hợp hệ thống phục vụ sản xuất.

Mỗi loại khách hàng có hành vi mua sắm khác nhau, do đó quyết định marketing của doanh nghiệp cần được điều chỉnh phù hợp với từng thị trường Luận văn sẽ tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích hành vi mua của khách hàng doanh nghiệp, cũng như mối quan hệ giữa các yếu tố marketing và hành vi này Dựa trên những phân tích đó, tác giả sẽ đánh giá chiến lược marketing mix của công ty nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cải thiện.

Theo Nguyễn Mạnh Tuân (2010), công chúng trực tiếp là nhóm dân cư có thể quan tâm hoặc ảnh hưởng đến hoạt động và mục tiêu của công ty Mỗi công ty đều hoạt động trong môi trường marketing bị tác động bởi nhiều tổ chức công chúng khác nhau.

Lực lượng công chúng có ảnh hưởng lớn đến quyết định marketing của doanh nghiệp, có thể ủng hộ hoặc gây khó khăn Công chúng trực tiếp thường được chia thành ba mức độ: công chúng tích cực, công chúng tìm kiếm và công chúng không mong muốn.

Theo Trần Minh Đạo (2012), các nhân tố trực tiếp tác động đến chiến lƣợc marketing của một doanh nghiệp thường là:

Ngành tài chính, bao gồm ngân hàng và các công ty đầu tư tài chính, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn cho doanh nghiệp, giúp họ thực hiện các nhiệm vụ chiến lược một cách hiệu quả.

Các cơ quan Nhà nước như các Bộ, Sở chủ quản và Ủy ban nhân dân các cấp có khả năng tác động mạnh mẽ đến chiến lược marketing của doanh nghiệp Mỗi cơ quan, dựa trên chức năng và nhiệm vụ của mình, sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến các quyết định marketing của doanh nghiệp nơi họ đặt trụ sở sản xuất kinh doanh.

- Các phương tiện thông tin đại chúng như đài truyền hình, báo chí,… Đây là nhóm sẽ đƣa các thông tin có lợi hoặc bất lợi cho doanh nghiệp

1.4.3 Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp

Nhân tố marketing đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh, giúp doanh nghiệp định hướng và phối hợp các hoạt động để tối ưu hóa hiệu quả Điều này bao gồm việc lựa chọn các phân khúc thị trường trọng điểm, xây dựng chiến lược marketing - mix và định vị thị trường một cách chính xác.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN TÍCH HỢP TỐI ƢU

Ngày đăng: 03/07/2021, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Sài Gòn tiếp thị, 2006. Báo cáo nghiên cứu hành vi người tiêu dùng Việt Nam năm 2006. Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu hành vi người tiêu dùng Việt Nam năm 2006
2. Dương hoài Bắc, 2005. Các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam trên thị trường phần mềm thế giới. Tạp chí kinh tế & phát triển.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế & phát triển
3. Dương Hoài Bắc, 2005. Đánh giá quy mô cung cầu thị trường phần mềm nội địa của Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế & Phát triển
4. Bộ Thông tin và Truyền thông, 2005. Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam giai đoạn 2006-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam giai đoạn 2006-2010
5. Bộ Thông tin và Truyền thông, 2011-2013. Sách trắng Công nghệ thông tin và truyền thông các năm 2011, 2012, 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng Công nghệ thông tin và truyền thông các năm 2011, 2012, 2013
6. Trương Đình Chiến, 2012. Quản trị Marketing. Hà Nội: Nhà xuất bản ĐH KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH KTQD
7. Trần Minh Đạo, 2012. Marketing căn bản. Hà Nội: Nhà xuất bản ĐH KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH KTQD
8. Hoàng Văn Hải, 2010. Quản trị chiến lược. Hà Nội: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội
9. Kotler P., 2004. Quản trị marketing. Hà Nội: NXB Thống kê (tài liệu dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Nhà XB: NXB Thống kê (tài liệu dịch)
10. Kolter P., 2007. Marketing căn bản. Hà Nội: NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
11. Lưu Văn Nghiêm, 2008. Marketing dịch vụ. Hà Nội: Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụ
12. Porter M., 1998. Chiến lược cạnh tranh. Hà Nội: NXB Trẻ (tài liệu dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: NXB Trẻ (tài liệu dịch)
13. Sở thông tin và truyền thông thành phố Hà Nội, 2012. Tài liệu giới thiệu về Công nghiệp công nghệ thông tin và doanh nghiệp phần mềm, nội dung số tiêu biểu của thành phố Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giới thiệu về Công nghiệp công nghệ thông tin và doanh nghiệp phần mềm, nội dung số tiêu biểu của thành phố Hà Nội
14. Ngô Kim Thanh, 2011. Quản trị Chiến Lược. Hà Nội : Nhà xuất bản ĐH KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Chiến Lược
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH KTQD
15. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu với SPSS. Hà Nội: Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu với SPSS
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
16. Nguyễn Mạnh Tuân, 2010. Marketing cơ sở lý luận và thực hành. Hà Nội : NXB ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing cơ sở lý luận và thực hành
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội
17. Armstrong G. & Kotler P., 2009. Marketing an Introduction, 9 th ed. Pearson Education International, United States Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing an Introduction
18. Pride, William M. & Ferrel O. C., 1989. Marketing Concept & Strategy, 6 th ed. Houghton Mifflin Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Concept & Strategy
19. Tune, 1992. Marketing Management. Macmilan, United Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Management

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các loại hình kênh phân phối theo mức trung gian - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Hình 1.1 Các loại hình kênh phân phối theo mức trung gian (Trang 32)
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu, phân tích chiên lƣợc marketing mix tại Công ty Cổ phần I3  - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu, phân tích chiên lƣợc marketing mix tại Công ty Cổ phần I3 (Trang 41)
Hình 3.1.: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần I3 - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần I3 (Trang 47)
Bảng 3.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần I3 giai đoạn 2012 - 2014  - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 3.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần I3 giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 49)
Bảng 3.3: Loại hình tổ chức của các khách hàng của Công tyI3 - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 3.3 Loại hình tổ chức của các khách hàng của Công tyI3 (Trang 57)
Bảng 3.3: Chiều dài và chiều sâu các sản phẩm và dịch vụ cảu Công ty Cổ phần I3  Chiều  sâu  danh  mục  sản  phẩm  và  dịch  vụ - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 3.3 Chiều dài và chiều sâu các sản phẩm và dịch vụ cảu Công ty Cổ phần I3 Chiều sâu danh mục sản phẩm và dịch vụ (Trang 59)
Bảng 3.4: Danh mục các thiết bị truy cập mạng không dây trong nhà của EnGenius do Công ty I3 cung cấp  - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 3.4 Danh mục các thiết bị truy cập mạng không dây trong nhà của EnGenius do Công ty I3 cung cấp (Trang 61)
Bảng 3.5: Danh mục các thiết bị truy cập không dây ngoài trời do Công tyI3 cung cấp  - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 3.5 Danh mục các thiết bị truy cập không dây ngoài trời do Công tyI3 cung cấp (Trang 63)
Bảng 3.6: Danh mục các sản phẩm chuyển mạch và quản lý mạng do Công ty I3 cung cấp  - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 3.6 Danh mục các sản phẩm chuyển mạch và quản lý mạng do Công ty I3 cung cấp (Trang 65)
Hình 3.2: Hệ thống mạng chạy trên Web - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Hình 3.2 Hệ thống mạng chạy trên Web (Trang 67)
Kết quả thu về đƣợc thể hiện trên bảng 3.9 và hình 3.3. - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
t quả thu về đƣợc thể hiện trên bảng 3.9 và hình 3.3 (Trang 73)
Hình 3.3: Đánh giá của khách hàng về chất lƣợng và dịch vụ của Công tyI3 - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Hình 3.3 Đánh giá của khách hàng về chất lƣợng và dịch vụ của Công tyI3 (Trang 74)
Bảng 3.9: Đơn giá các sản phẩm thiết bị truy cập không dây trong nhà và ngoài trời do Công ty I3 cung cấp  - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 3.9 Đơn giá các sản phẩm thiết bị truy cập không dây trong nhà và ngoài trời do Công ty I3 cung cấp (Trang 76)
Bảng 3.10: Đơn giá các thiết bị chuyển mạch và quản lý mạng không dây do Công ty I3 cung cấp  - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 3.10 Đơn giá các thiết bị chuyển mạch và quản lý mạng không dây do Công ty I3 cung cấp (Trang 77)
Bảng 3.13 thế hiện ý kiến của khách hàng về việc có hay không trả thêm chi phí để Công ty I3 phục vụ tốt hơn - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 3.13 thế hiện ý kiến của khách hàng về việc có hay không trả thêm chi phí để Công ty I3 phục vụ tốt hơn (Trang 79)
Hình 3.4: Phƣơng pháp khách hàng cập nhật thông tin về sản phẩm, dịch vụ của Công ty I3  - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Hình 3.4 Phƣơng pháp khách hàng cập nhật thông tin về sản phẩm, dịch vụ của Công ty I3 (Trang 84)
Bảng 3.14: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 3.14 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng (Trang 87)
Bảng 4.1: Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố marketing mix - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Bảng 4.1 Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố marketing mix (Trang 90)
Hình 4.1: Quy trình giải quyết sự cố - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
Hình 4.1 Quy trình giải quyết sự cố (Trang 92)
Bảng điều tra ý kiến Khách hàng đối với các hoạt động marketing của Công ty Cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ƣu (I3) - Chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ưu i3
ng điều tra ý kiến Khách hàng đối với các hoạt động marketing của Công ty Cổ phần hệ thống mạng thông tin tích hợp tối ƣu (I3) (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w