ĐẠI HỌC KINH TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế ĐỀ TÀI: TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG MỸ ĐINH PHƯƠNG LINH HANOI, 2020..
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
ĐỀ TÀI:
TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HÀNG DỆT
MAY VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG MỸ
ĐINH PHƯƠNG LINH
HANOI, 2020
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HÀNG
DỆT MAY VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG MỸ
Sinh viên: Đinh Phương Linh Khoa: Kinh tế và kinh doanh quốc tế Lớp: QH2016E – KTQT CLC
Mã sinh viên: 16050766 Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Thị Bảo Thoa
HANOI, 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế của trường đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu bài niên luận Và em cũng xin chân thành cám ơn cô Hoàng Thị Bảo Thoa đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt bài nghiên cứu này
Trong quá trình làm bài nghiên cứu thì em khó tránh khỏi những sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời bởi vì trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn của em còn hạn chế nên bài nghiên cứu không thể tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô để học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn những bài nghiên cứu khoa học về sau
Sinh viên thực hiện
Đinh Phương Linh
Trang 4MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 7
1 Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp luận 8
5 Dự kiến đóng góp của bài nghiên cứu 8
6 Kết cấu của bài nghiên cứu 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Error! Bookmark not defined 1.1 Xuất khẩu Error! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm và mục đích Error! Bookmark not defined 1.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu Error! Bookmark not defined 1.1.3 Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu Error! Bookmark not defined. 1.2 Các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 13
1.2.1 Nhóm giải pháp liên quan tới cung 13
1.2.2 Các giải pháp liên quan đến cầu 16
1.2.3 Các giải pháp khác 18
1.3 Đặc điểm ngành dệt may và các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may 20
1.3.1 Đặc điểm ngành dệt may 20
1.3.2 Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng dệt may 21
1.4 Sự cần thiết phải tăng cường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường Mỹ 23
Trang 51.4.1 Việt Nam có lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may 23
1.4.2 Mỹ là thị trường có nhu cầu lớn đối với hàng dệt may 23
1.4.3 Những lợi ích của việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Mỹ đối với Việt Nam 24
1.5 Lý thuyết về cạnh tranh 25
1.5.1 Khái niệm về cạnh tranh 25
1.5.2 Các quan điểm về cạnh tranh 25
1.5.3 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh 26
1.6 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 21
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined. 2.2 Khung nghiên cứu 10
2.3 Mô hình SWOT 26
2.4 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E.Porter 28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TRONG GIAI ĐOẠN 2000 ĐẾN NAY 32 3.1 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may từ Việt Nam sang thị trường Mỹ 32
3.1.1 Các chính sách bảo hộ của Hoa Kỳ 32
3.1.2 Trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam – Hoa Kỳ 35
3.1.3 Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam 40
3.1.4 Cơ cấu hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ 41
3.1.5 Phương thức thâm nhập thị trường Hoa Kỳ mà Việt Nam đã áp dụng cho hàng dệt may 43
3.2 Khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam tại thị trường Mỹ 44
3.2.1 Cạnh tranh xuất khẩu dệt may sang Mỹ giữa Việt Nam và các nước 44
3.2.2 Phân tích SWOT ngành công nghiệp dệt may Việt Nam 45
3.2.3 Đánh giá ALCTR của các doanh nghiệp may xuất khẩu Việt Nam theo quan điểm của mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter 47
Trang 63.3 Tác động của các chính sách và cơ chế hiện có của Việt Nam đối với xuất khẩu hàng
dệt may sang thị trường Hoa Kỳ 48
3.3.1 Nhóm công cụ hỗ trợ cho sản xuất 48
3.3.2 Nhóm công cụ hỗ trợ cho các hoạt động bán hàng 50
3.4 Các doanh nghiệp niêm yết 54
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 55
4.1 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may Việt Nam 55
4.1.1 Cải thiện chất lượng và thực hiện đa dạng hóa sản phẩm bằng cách nâng cao kỹ năng của nhân viên, có các chính sách ưu đãi để giữ chân người lao động tốt 55
4.1.2 Đảm bảo thực hiện hợp đồng xuất khẩu đúng thời gian quy định 58
4.1.3 Tăng cường cạnh tranh về giá đối với các sản phẩm dệt may 58
4.2 Các biện pháp giúp đưa sản phẩm dệt may Việt Nam vào thị trường Mỹ 59
4.2.1 Duy trì việc xử lý, bán và phân phối thông qua các trung gian để đưa hàng hóa vào thị trường Mỹ 61
4.2.2 Xuất khẩu trực tiếp sang các doanh nghiệp Hoa Kỳ 61
4.2.3 Thiết lập hệ thống phân phối các sản phẩm dệt may tại thị trường Mỹ (bán bằng USD) 61
4.3 Các biện pháp cho doanh nghiệp dệt may Việt Nam 62
4.4 Giải pháp cho nhà nước 63
4.4.1 Chính sách cân bằng nhà nước để thu hút và sử dụng hiệu quả vốn trong nước và nước ngoài 63
4.4.2 Hỗ trợ xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp ngành dệt may 64
4.4.3 Cải thiện việc quản lý các tổ chức xuất nhập khẩu 64
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quá trình nghiên cứu đề tài 25
Sơ đồ 3.1: Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh đối với doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu theo mô .hình của Porter 25
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Mô hình cạnh tranh 5 nhân tố của Michael E.Porter 28
Hình 3.1: Biểu đồ xuất nhập khẩu Việt Nam - Hoa Kỳ giai đoạn 2000-2016 36
Hình 3.2: Cán cân thương mại giữa Việt Nam với Hoa Kỳ một số thị trường khác giai đoạn 2012 – 2018 37
Hình 3.3: Cơ cấu xuất khẩu hàng hóa sang Hoa Kỳ năm 2018 38
Hình 3.4: Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu xuất xứ Hoa Kỳ 4 năm 2018 39
Hình 3.5: Xuất khẩu dệt may từ năm 2000 40
Hình 3.6: Các thị trường xuất khẩu dệt may chính 41
Hình 3.7: Kênh phân phối hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ 43
Hình 3.8: Cạnh tranh xuất khẩu dệt may sang Mỹ giữa Việt Nam và các nước 44
Hình 3.9: Chi tiêu bình quân đầu người cho hàng dệt may (USD/người) (VITAS) 51
Hình 3.10: Các doanh nghiệp niêm yết 54
Hình 4.1: Xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang thị trường Mỹ (VITAS) 60
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thuế quan của Mỹ đối với một số hàng hóa 32
Bảng 3.2: Phân tích ngành công nghiệp dệt may Việt Nam 45
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành dệt may - một trong những đánh giá tăng trưởng nhanh nhất của ngành công nghiệp tại Việt Nam hiện nay, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Với khả năng thúc đẩy xuất khẩu và cải thiện chất lượng cuộc sống, ngành dệt may là chìa khóa để tạo việc làm cho người dân Việt Nam Việt Nam đang nổi lên như một điểm đến quan trọng của kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may, bao gồm cả vải, sản phẩm quần áo Giá trị kim ngạch xuất khẩu tổng thể là 11,9% trong năm 2014 Tuy nhiên, ngành dệt may nước ta vẫn gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với thị trường nước ngoài, đặc biệt là thị trường Mỹ
Ngày nay trong điều kiện công nghiệp hóa hiện đại hóa, Việt Nam không ngừng tìm kiếm thị trường xuất khẩu, đặc biệt là ngành dệt may nhằm tăng cường cạnh tranh trên thị trường thế giới Điều kiện địa lý và khí hậu Việt Nam rất tốt để phát triển cho cây bông Ngoài ra, lao động trong nước vô cùng nhiều, mức lương của họ rất thấp, vì vậy đây là điều kiện tốt cho sự phát triển của ngành dệt may Tuy nhiên, ngành dệt may Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn về công nghệ, cơ sở hạ tầng và quản lý, sản xuất Tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam với thị trường nước ngoài là rất quan trọng và cần thiết
Vì lý do đó nên em đã chọn đề tài: “Ngành dệt may Việt Nam và tăng cường khả năng
cạnh tranh của hàng dệt may trên thị trường Mỹ.”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường khả năng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về ngành dệt may, làm rõ sự cạnh tranh của hàng dệt may trên thị trường
Mỹ
- Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam sang Mỹ cũng như các cơ hội kinh doanh và những thách thức đối với Việt Nam khi tham gia các hiệp định thương mại
Trang 10- Đưa ra một số giải pháp để tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên thị trường Mỹ
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố cạnh tranh của dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về hàng Dệt may của Việt Nam trong giai đoạn từ cuối năm 2000 đến nay Ngoài ra, các nhà nghiên cứu tìm hiểu về các mặt hàng nổi bật, những điểm mạnh, cũng như lợi thế của các sản phẩm dệt may của Việt Nam Do đó, bài viết đưa ra một số giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu dệt may tại thị trường Mỹ Việt Nam
4 Phương pháp luận
- Phương pháp kế thừa: thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến nội dung nghiên cứu, sau đó chọn tài liệu và thực hiện các chủ đề nghiên cứu
- Chủ nghĩa duy vật chính thống, trừu tượng khoa học để so sánh và phân tích khách quan về sự tương đồng và khác biệt trong ngành dệt may của một số nước Châu Á mà các đối tượng được chọn để nghiên cứu
5 Dự kiến đóng góp của bài nghiên cứu
- Sử dụng dữ liệu cập nhật cho giai đoạn từ cuối năm 2000 đến nay, từ đó đưa ra cái nhìn khách quan về tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ
- Đề xuất các giải pháp đóng góp cho ngành công nghiệp dệt may của Việt Nam tham gia thị trường Mỹ
6 Kết cấu của bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, hình, tài liệu tham khảo và phụ lục, bài nghiên cứu dự kiến kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về khả năng cạnh tranh của dệt may Việt Nam sang thị trường
Mỹ trong giai đoạn 2000 đến nay
Trang 11Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường
Mỹ
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Xuất khẩu
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Nhà sản xuất tiến hành các giao dịch với khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình một cách trực tiếp Khi nhà sản xuất đã đủ mạnh để tiến tới thành lập tổ chức bán hàng riêng của mình và kiểm soát trực tiếp thị trường thì họ sẽ xuất khẩu trực tiếp Tuỳ rủi ro kinh doanh có tăng lên song nhà sản xuất có cơ hội thu lợi nhuện nhiều hơn nhờ giảm bớt các chi phí trung gian và nắm bắt kịp thời những thông tin về biến động thị trường để có biện pháp đối phó
1.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp
Là việc nhà sản xuất thông qua dịch vụ của các tổ chức độc lập đặt ngay tại nước xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nước ngoài Hình thức này thường được các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường quốc tế áp dụng Ưu điểm của
nó là doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều cũng như không phải triển khai lực lượng bán hàng, các hoạt động xúc tiến, khuyếch trương ở nước ngoài Hơn nữa rủi ro cũng hạn chế vì trách nhiệm bán hàng thuộc về các tổ chức trung gian Tuy nhiên phương thức này làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do phải chia sẻ với các tổ chức tiêu thụ, không liên hệ trực tiếp
Trang 13viứu nước ngoài, vì thế nên việc nắm bắt thông tin về thị trường cũng bị hạn chế, dẫn đến chậm thích ứng các biến động của thị trường
1.1.2.3 Xuất khẩu theo nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo chỉ tiêu nhà nước giao cho về một hoặc một số hàng hoá nhất định theo chính phủ nước ngoài trên cơ sở nghị định thư đã ký kết giữa hai chính phủ Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí cho nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng, tránh sự rủi ro trong thanh toán
1.1.2.4 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức kinh doanh xuất khẩu đang có xu hướng phát triển và phổ biến rộng rãi bởi những ưu điểm của nó mang lại Đặc điểm của loại hình này là hàng hoá không phải vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn có thể mua được Do vậy xuất khẩu không cần đích thân ra nước ngoài đàn phán với người mua mà người mua tự tìm đến với họ Mặt khác doanh nghiệp sẽ tránh được những rắc rối hải quan, khồng phải thuê phương tiện vận chuyển mua bảo hiểm hàng hoá …Nên giảm được lượng chi phí khá lớn Đồng thời hình thức này cho phép doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao
1.1.2.5 Gia công quốc tế
Là một hình thức kinh doanh, theo đó một bên nhập nguyên vật liệu để chế biến thành phẩm rồi giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (tiền gia công) Đây cũng là hình thức đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở các nước có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên phong phú Bởi vì thông qua gia công, các quốc gia này sẽ có điều kiện đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị và kĩ thật công nghệ, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao năng lực sản xuất
1.1.2.6 Tái xuất khẩu
Là việc xuất khẩu những hàng hoá mà trước đây đã nhập khẩu về nhưng vẫn chưa tiến hành các hoạt động chế biến Hình thức này cho phép thu lợi nhuận cao mà không phải không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc thiết bị… Chủ thể tham gia hoạt động xuất khẩu này nhất thiết phải có sự góp mặt của 3 quốc gia: nước xuất khẩu – nước nhập khẩu – nước tái xuất khẩu
Trang 141.1.3 Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu
• Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu
Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường ngắn nhất để khắc phục nghèo nàn lạc hậu Tuy nhiên muốn có được điều này phải cần một số vốn lớn để nhập khẩu hàng hoá, thiết bị, kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại, nguồn vốn này có thể lấy từ nhiều nguồn như : đầu tư nước ngoài vay nợ, viện trợ … Nhưng nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu là thu từ xuất khẩu Có thể khảng định rằng xuất khẩu quyết định quy mô tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu
• Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Cơ cấu xuất khẩu và sản xuất thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH – HĐH phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thế giới là một tất yếu đối với nước ta Có thể nhìn nhận theo hai hướng khác nhau về tác động của xuất khẩu đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sản xuất
Một là: Xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa
Trong khi nước ta còn chậm phát triển, sản xuất nói chung còn chưa đủ cho tiêu dùng Nếu chỉ thụ động dựa vào sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu mãi mãi nhỏ bé, tăng trưởng thấp Từ đó, sản xuất và chuyển dịch cơ cấu sẽ diễn ra rất chậm chạp
Hai là: Coi thị trường mà đặc biệt là thị trường thế giới là hướng quan trọng là để tổ chức sản xuất Điều này tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà nó thể hiện ở chỗ :
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát triển
+ Xuất khẩu tạo khả năng để mở rộng thị trường tiêu thụ
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước Điều này có nghĩa là xuất khẩu là phương tiện quan trọng để đưa vốn,
kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào Việt Nam để công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về mặt giá cả cũng như chất lượng Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn thay đổi để thích ứng với thị trường
Trang 15• Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải tiến đời sống nhân dân
• Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
.thúc đẩy xuất khẩu sao cho hiệu quả đạt đựơc cao nhất và hạn chế khả năng rủi ro về chi phí
1.2.1 Nhóm giải pháp liên quan tới cung
a) Quy mô sản xuất
Trang 16Khi mở rộng quy mô sản xuất, doanh nghiệp phải huy động sự đầu tư về vốn, nhân lực,
b) Công nghệ sản xuất
.sản xuất trực tiếp của các quốc gia. Công nghệ sản xuất được hiểu là tất cả các yếu tố dùng để
Trang 17.năng (tức là sự hài hòa của bốn yếu tố trang thiết bị, kĩ năng của con người, thông tin và tổ
c) Chất lượng sản phẩm
Trang 18d) Đa dạng hoá mặt hàng
.và mối quan hệ làm ăn.
1.2.2 Các giải pháp liên quan đến cầu
a) Nghiên cứu mở rộng thị trường
.lai.
Trang 19.nghiệp cần xem xét cụ thể các vấn đề như: đối tượng phục vụ, đặc điểm tiêu dùng của thị
Trang 20Là quá trình liên tục thu thập, phân tích, xử lý thông tin cho các mục tiêu chiến lược và
b) Xúc tiến, quảng bá về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài
1.2.3 Các giải pháp khác
a) Giải pháp về vốn
Trang 21.xuất, đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mặt hàng và để đầu tư
b) Về nhân lực
.nhân lực.
Trang 22Song hành cùng chính sách tuyển dụng nhân lực, các doanh nghiệp cần có chính sách
1.3.1 Đặc điểm ngành dệt may
Trang 231.3.2 Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng dệt may
1.3.2.1 Thuế quan
1.3.2.2 Hạn ngạch
.dệt may đang dần được bãi bỏ như:
1.3.2.3 Trợ cấp xuất khẩu
Trang 24.nước dưới nhiều khía cạnh nhưng mục đích cuối cùng là giúp các doanh nghiệp nâng cao khả
1.3.2.4 Tỷ giá hối đoái
.Nếu đồng tiền của mỗi nước giảm giá so với đồng tiền của các nước khác thì giá cả hàng hoá
.của một nước tăng giá so với đồng tiền của các nước khác thì giá cả hàng hóa của nước đó trở
.nên đắt đỏ hơn so với hàng hoá xuất khẩu của các nước khác làm giảm khả năng tiêu dùng dẫn
.đến việc hạn chế xuất khẩu hàng hoá của nước đó.
1.3.2.5 Các chính sách hỗ trợ khác
a) Ưu đãi về vốn
b) Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 251.4 Sự cần thiết phải tăng cường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường
1.4.1 Việt Nam có lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may
1.4.2 Mỹ là thị trường có nhu cầu lớn đối với hàng dệt may
.nhất thế giới bằng cả EU và Nhật Bản cộng lại.
Trang 26.năm mua trung bình 54 bộ quần áo. Do đó, thị trường Mỹ mở ra cơ hội cho tất cả các nước xuất
.khẩu hàng dệt may.
1.4.3 Những lợi ích của việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Mỹ đối với
.Mỹ là gì?
Thứ nhất, sự tăng số lượng và giá trị hàng dệt may vào thị trường Mỹ giúp cho Việt
Trang 27Thứ năm, đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may giúp cho các doanh nghiệp tăng thêm khả
1.5.1 Khái niệm về cạnh tranh
1.5.2 Các quan điểm về cạnh tranh
Trang 28.thế hiện tại trên thị trường mà không có sự cải tiến hoặc thay đổi phát triển sẽ nhanh chóng bị
1.5.3 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh
Trang 291.6 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
.trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Hà Nội: NXB Chính Trị Quốc Gia
.nhân ở Việt Nam –Nghiên cứu điển hình tại TP.Đà Nẵng Hà Nội: NXB Chính Trị Quốc
.Gia.
Trang 30Có những nhà khoa học bắt đầu đào sâu về chủ đề này. Thứ nhất, nghiên cứu về dệt
Trang 31.(TPP) là một hiệp định thương mại tự do khu vực (FTA) hiện được đề xuất đàm phán giữa
.cuộc đàm phán TPP khu vực cho các nhà sản xuất dệt may, bao gồm một nhà sản xuất hàng
Trang 32CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
- Tính kế thừa: thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến nội dung nghiên cứu, sau đó chọn tài liệu và thực hiện các chủ đề nghiên cứu
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính trừu tượng để so sánh và phân tích khách quan về sự tương đồng và khác biệt trong ngành dệt may của một số nước châu Á mà các đối tượng được chọn để nghiên cứu
Trang 33Sơ đồ 2.1: Quá trình nghiên cứu đề tài
Trang 342.3 Mô hình SWOT
.cơ hội đầu tư.
Trang 35.các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để
Trang 36.Weaknesses) và bên ngoài (Opportunities và Threats) công ty. SWOT thực hiện lọc thông
.tin theo một trật tự dễ hiểu và dễ xử lý hơn.
Trang 37Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: khả năng thay thế những nguyên liệu
Trang 38.vật liệu đầu vào (bị kiểm soát), bằng cấp, phát minh sáng chế, nguồn nhân lực, sự bảo hộ