Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Hùng Dũn
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP 3
1.1 Sự cần thiết của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp 3
1.1.1 Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 3
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho 3
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, khi sản xuất phải gắn liền với thị trường thì chất lượng của sản phẩm cả về nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Thành phẩm sản xuất ra đời với chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu của thị trường đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Có như vậy thì việc tiêu thụ thành phẩm mới được đảm bảo tốt 3
1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 4
1.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp 5
1.2.1 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm 5
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 7
1.2.2.1 Các phương pháp xác định giá trị thành phẩm xuất tiêu thụ 7
1.2.2.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán 9
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 13
1.2.4.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu : 16
1.2.4.1 Kế toán chiết khấu thương mại 16
19
19
1.2.4.3.Kế toán hàng bán bị trả lại: 19
Tài khoản kế toán sử dụng chính là TK 531 20
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng: 22
23
24
24
24
24
25
Trang 225
25
25
26
26
26
26
27
27
1.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 27
1.2.7 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ: 30
PHẦN 2: 34
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG DŨNG 34
2.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty TNHH Hùng Dũng ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm .34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 34
2.1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 36
2.1.3.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 38
2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 41
2.1.5.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty 43
2.1.5.1.Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 43
2.1.5.2.Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 43
2.1.5.3.Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 44
2.1.5.4.Tổ chức vận dụng sổ kế toán 44
2.2.Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Hùng Dũng 47
2.2.1.Đặc điểm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty 47
2.2.1.1.Đặc điểm thành phẩm tại Công ty 47
2.2.1.2.Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại Công ty 47
2.2.2.Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ tại Công ty TNHH Hùng Dũng 48
56
2.2.3.Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Hùng Dũng 56
60
60
2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty TNHH Hùng Dũng 61
2.2.4.1 Kế toán giảm giá hàng bán 61
2.2.4.2 Kế toán hàng bán trả lại 61
62
Trang 32.2.5 Kế toán thanh toán với khách hàng tại Công ty TNHH Hùng Dũng 62
65
2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty 65
2.2.6.1 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty 65
67
2.2.6.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 68
68
2.2.7 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty 68
69
72
PHẦN 3: 73
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG DŨNG 73
3.1.Đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Hùng Dũng 73
3.1.1 Ưu điểm 73
3.1.2.Tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 74
3.2.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Hùng Dũng 75
KẾT LUẬN 81
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1 Một số chỉ tiêu của Công ty TNHH Hùng Dũng 34
Biểu 2.2 Bảng nhập – xuất – tồn thành phẩm (trích) .48
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho 49
Biểu 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng 50
Biểu đồ 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 155-Áo sơ mi nam 52
Biểu 2.5 Sổ chi tiết tài khoản 632-Áo sơ mi nam 53
Biểu đồ 2.6: Sổ cái TK 632(trích) 54
Biểu 2.7: Hợp đồng kinh tế 56
Biểu 2.8: Sổ chi tiết (trích) TK511- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm 58
Biểu 2.9: Sổ cái TK 511 (trích) 59
Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK 531 61
Biểu 2.11: Phiếu thu 62
Biểu 2.12: Sổ cái TK 131 63
Biểu 2.13: Phiếu chi 65
Biểu 2.14: Sổ cái TK 641 (Trích) 66
Biểu 2.15: Sổ cái TK 642 (Trích) 67
Biểu 2.16: Sổ cái TK 911 (trích) 68
Biểu 2.17: Sổ nhật ký chung 69
Biểu 3.1: Sổ chi tiết thành phẩm 76
Biểu 3.2: Bảng tính dự phòng phải thu khó đòi 77
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên 14
Sơ đổ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng 18
Sơ đồ 1.3 Kế toán chiết khấu thương mại 20
Sơ đồ 1.4 Kế toán giảm giá hàng bán 22
Sơ đồ 1.5 Kế toán hàng bán bị trả lại 24
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí bán hàng 26
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
Sơ đồ 1.8 Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 32
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 35
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 39
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 40
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ 45
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp _ Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân.
2 Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp – Học Viện Hành Chính
3 Chế độ Kế toán doanh nghiệp (Quyển I & II ): Nhà xuất bản Tài chính – Tháng 4/2006.
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đã thực sự chuyển biến từ sau Đại hội VI của Đảng, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường XHCN làm cho bộ mặt đất nước có nhiều khởi sắc, nó thể hiện qua việc hàng loạt các công ty ra đời với nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau Nhưng bên cạnh đó cũng sẽ là nguy hiểm nếu đối với những doanh nghiệp không có một tổ chức lãnh đạo tốt, nhạy bén với thị trường thì sẽ dẫn tới nguy
cơ phá sản cao, và đặc biệt khi nước ta đã gia nhập WTO thì trọng trách của các doanh nghiệp càng lớn lao Muốn tổ chức tốt được hoạt động kinh doanh thì một trong những công tác quan trọng là hạch toán kế toán trong doanh nghiệp Hạch toán kế toán không những có vai trò, chức năng kiểm tra, giám sát sự biến động của tài sản trong doanh nghiệp mà còn là công cụ quản lý đắc lực cho lãnh đạo các doanh nghiệp, nó giúp cho các cấp lãnh đạo hiểu rõ hơn
về tình hình tài chính, tình hình thị trường của trong và ngoài doanh nghiệp, từ
đó thấy được sự cạnh tranh của doanh nghiệp mình đối với thị trường
Trong công tác hạch toán kế toán thì kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm là một phần hành quan trọng Bởi qua tiêu thụ mới thúc đẩy được quá trình sản xuất giúp lưu thông hàng hóa, tạo của cải vật chất cho xã hội Hơn nữa thông qua công tác này giúp cho các doanh nghiệp nắm được tình hình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp mình như thế nào và từ đó có những biện pháp tích cực để nâng cao khả năng cạnh tranh
một cách tốt nhất Nhận thức được vấn đề trên, em chọn đề tài: “Hoàn thiện
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Hùng Dũng” làm Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, Khóa luận gồm 3 phần:
Phần 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp
Trang 10Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
tại Công ty TNHH Hùng Dũng
Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
tại Công ty TNHH Hùng Dũng
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do trình độ lý luận, nhận thức thực tiễn
và thời gian có hạn nên Khóa luận không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để Khóa luận hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, Phòng Kế toán Công ty TNHH Hùng Dũng, các thầy cô và đặc biệt là Thạc sĩ Trần Văn Thuận đã giúp em thực hiện Khóa luận này!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Quỳnh
Trang 11PHẦN 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
1.1 Sự cần thiết của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp
1.1.1 Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, khi sản xuất phải gắn liền với thị trường thì chất lượng của sản phẩm cả về nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Thành phẩm sản xuất ra đời với chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu của thị trường đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Có như vậy thì việc tiêu thụ thành phẩm mới được đảm bảo tốt
Vậy tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp của quá trình sản xuất Đó là quá trình chuyển quyền sở hữu thành phẩm từ doanh nghiệp (người bán) cho khách hàng (người mua), theo đó doanh nghiệp (người bán) thu được tiền hoặc được quyền thu tiền Quá trình này được chuyển vốn từ dạng thành phẩm (hiện vật) sang vốn bằng tiền (giá trị) Đây là căn cứ hình thành nên kết quả sản xuất kinh doanh (kết quả tiêu thụ) Ngoài thành phẩm là bộ phận chính, hàng tiêu thụ còn có thể là hàng hóa, vật tư hay lao vụ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Xét về mặt hành vi thì quá trình tiêu thụ thành phẩm là việc đưa thành phẩm từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực lưu thông Thông qua tiêu thụ, giá trị
sử dụng của thành phẩm được thực hiện thông qua trao đổi thỏa thuận giữa
Trang 12người bán và người mua Lúc này giá trị sử dụng không thể so sánh được và cũng không thể cố định được ở mức chênh lệch nào đó vì còn tùy thuộc vào thị trường Xét về mặt kinh tế thì tiêu thụ là khâu quyết định quá trình sản xuất, doanh nghiệp nào cũng mong muốn sản phẩm của mình được tiêu thụ nhiều hơn, do vậy mỗi doanh nghiệp có một chiến lược phù hợp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp mình.
1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
1.1.2.1 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó là căn cứ để xác định kết quả tiêu thụ, là tiền đề thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Do đó, nó sẽ đóng vai trò quan trọng để duy trì sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Khi nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung thì tiêu thụ không phải là vấn đề đáng quan tâm của các doanh nghiệp vì tất cả đã có Nhà nước sắp xếp, mà chỉ chú trọng vào việc sản xuất ra cho đủ nhu cầu Nhưng với nền kinh tế thị trường hiện nay thì chế độ
đó đã không còn được áp dụng mà tự mỗi doanh nghiệp phải tự lực cánh sinh trong việc sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ nó Tiêu thụ chính là thước đo của
sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp, do vậy tiêu thụ chính là khâu cạnh tranh quyết liệt nhất, doanh nghiệp nào cũng muốn giành nhiều thị phần về mình để đưa sản phẩm đến với khách hàng, vì nếu không có biện pháp tích cực thì hàng hóa sẽ bị ế đọng, khi đó chất lượng hàng sẽ bị giảm Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không thể bù đắp được chi phí đã
bỏ ra ban đầu Đây chính là nguyên nhân làm cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản và đi đến phá sản
Ngoài ra, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ còn có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý Nó giúp doanh nghiệp quản lý được sự vận động và
số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất
Trang 13lượng, chủng loại và giá trị của chúng Doanh nghiệp sẽ nắm rõ được số lượng chính xác của từng loại thành phẩm tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ
và lập dự trữ cần thiết để có kế hoạch cung cấp kịp thời cho nhu cầu của thị trường
Nắm bắt được tầm qua trọng của tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tiêu thụ thành phẩm, nhiều doanh nghiệp đã rất chú trọng tới công tác
hỗ trợ khâu tiêu thụ như các chính sách xúc tiến bán hàng, chăm sóc sau bán hàng Điều đó làm cho hoạt động tiêu thụ được nâng lên một tầm cao mới, đồng thời cũng đặt ra một số thách thức mới cho mỗi doanh nghiệp
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Trong bộ máy kế toán thì kế toán tiêu thụ là một công cụ quản lý kinh tế không thể thiếu Nó cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp, các đối tượng có lợi ích trực tiếp, gián tiếp với doanh nghiệp giúp họ nhận biết được tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp, kiểm tra, giám sát và ra các quyết định kịp thời phục vụ cho mục tiêu của mình Để đảm bảo được vai trò của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Cần phải phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành
phẩm; tính chính xác các khoản giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp
Thứ hai: Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ thành phẩm
Thứ ba: Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
1.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp
1.2.1 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường đặc biệt là khi nước ta đã gia nhập WTO, các doanh nghiệp cần phải có những chiến lược nhạy bén để thúc đẩy
Trang 14quá trình tiêu thụ, trong đó phương thức bán hàng là một yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các TK kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa với việc xác định thời điểm bàn hàng, ghi nhận doanh thu, tiết kiệm CPBH để tăng lợi nhuận Các phương thức tiêu thụ
mà các doanh nghiệp hiện nay áp dụng là:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao
hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này
Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Theo phương thúc này, bên
bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì
số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó
Phương thức bán hàng địa lý, ký gửi: Theo phương thức này bên chủ
hàng (gọi là bên giao đại lý) sẽ xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng theo đúng giá bán hàng của bên giao đại lý và phải thanh toán cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý sẽ được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng ký gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Số hàng này được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Số hoa hồng đại lý sẽ được tính vào CPBH Phương thức này đã giúp doanh nghiệp tiếp cận khai thác tốt thị trường, mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh mà không phải đầu tư thêm vốn
Trang 15ở các kỳ là bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm Lãi do bán hàng trả góp được xác định là doanh thu hoạt động tài chính.
Phương thức hàng đổi hàng: Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà
trong đó người bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy hàng hóa, vật tư của người mua Giá trao đổi là giá thỏa thuận hoặc giá bán của hàng hóa, vật tư đó trên thị trường
Ngoài các phương thức tiêu thụ chính trên, còn có một số trường hợp khác cũng được coi là tiêu thụ như: Trả công cho cán bộ công nhân viên chức bằng thành phẩm của doanh nghiệp, biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp lấy từ quỹ phúc lợi, biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Các phương pháp xác định giá trị thành phẩm xuất tiêu thụ
Theo chuẩn mực 02 – HTK của BTC, giá vốn của hàng xuất kho (vật tư, thành phẩm, hàng hóa) được xác định bằng một trong bốn phương pháp sau:
Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế của
hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:
Giá thực tế thành phẩm xuất kho = Số lượng thành phẩm xuất kho*Giá đơn vị bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể được tính theo 3 cách sau:
Cách 1:
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trang 16Cách này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung.
Cách 2:
Cách này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động thành phẩm trong kỳ Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến biến động giá thành phẩm kỳ này Phù hợp với doanh nghiệp có thành phẩm giá tương đối ổn định
Cách 3:
Cách này khắc phục được nhược điểm của cả hai cách trên, vừa chính xác, vừa cập nhật nhưng lại tốn nhiều công sức cho việc tính toán Phương pháp phù hợp với doanh nghiệp có số lượng nghiệp vụ nhập xuất ít
Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO):
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua trước thì xuất trước, HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này, trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập ở thời điểm đầu kỳ, giá trị HTK nhập kho tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
Ưu điểm: đảm bảo tính chính xác, hợp lý cao, công tác kế toán được thực hiện thường xuyên trong kỳ
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳLượng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
Trang 17Nhược điểm: chỉ nên áp dụng cho những doanh nghiệp có số lần nhập xuất ít, giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, phù hợp với doanh nghiệp có quy định bảo hành
Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO):
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn gần cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Ưu điểm: độ chính xác, hợp lý cao, thực hiện thường xuyên trong kỳ và đặc biệt chi phí của doanh nghiệp luôn thích ứng với giá cả trên thị trường
Nhược điểm: tính theo từng danh điểm
Phương pháp này phù hợp trong trường hợp lạm pháp
Phương pháp giá thực tế đích danh:
Giá thực tế thành phẩm xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế thành phẩm nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần
Ưu điểm: tính chính xác, hợp lý cao, theo dõi được thời hạn bảo quản
Nhược điểm: đòi hỏi công tác bảo quản thành phẩm phải được tiến hành cẩn thận, tỷ mỉ
Phương pháp này thường áp dụng đối với các thành phẩm đơn chiếc, có giá trị cao và doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng
1.2.2.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
Tài khoản kế toán sử dụng chính là TK 632, TK 155 và ngoài ra kế toán còn
sử dụng một số tài khoản khác có liên quan
Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán
Trang 18Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
Bên có: - Giá vốn hàng bán trả lại trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 155 – Thành phẩm
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp Tùy theo yêu cầu quản lý, tài khoản này có thể được mở chi tiết theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ sản phẩm
Bên nợ: - Phản ánh các nghiệp vụ tăng giá thành thực tế thành phẩm.
Bên có: - Phản ánh các nghiệp vụ giảm giá thành thực tế thành phẩm.
Số dư bên nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán:
- Trường hợp bán trực tiếp, bán trả góp cho khách hàng trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm
Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xưởng không qua kho
- Trường hợp hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng gửi đã bán được
- Nhập kho hoặc gửi lại kho của khách hàng số sản phẩm bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Có TK 157: Gửi tại kho của khách hàng
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại
Trang 19- Cuối kỳ, xác định giá vốn của sản phẩm đã bán được trong kỳ để kết chuyển trừ vào kết quả.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn được kết chuyển
Trang 20Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp
kê khai thường xuyên:
155
154
Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay
không qua kho
154 Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn
vụ đã tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 211.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phải thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính thì chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
o Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
o Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm
o Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
o Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
o Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Cách xác định giá bán hàng tiêu thụ cũng là một trong những công đoạn quan trọng để xác định doanh thu, bởi giá bán là một chỉ tiêu quan trọng góp phần hình thành doanh thu Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi xác định giá bán của thành phẩm cũng phải bù đắp giá vốn, chi phí và đảm bảo hình thành một khoản lãi nhất định cho doanh nghiệp
Giá bán được xác định theo công thức sau:
Trang 22Thặng dư số thương mại dung để bự đắp số chi phớ, thuế và hỡnh thành lợi nhuận cho doanh nghiệp Nú được tớnh theo tỷ lệ phần trăm (%) trờn giỏ thành thực tế (hoặc giỏ mua thực tế) của thành phẩm đó tiờu thụ.
Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và Tài khoản 512-Doanh thu bán hàng nội bộ,Tài khoản 333…
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung tài khoản 511: Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kì và các khoản giảm doanh thu
Kết cấu TK 511:
Bên nợ: + Số thuế phải nộp( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ
+ Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản “ Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kì hạch toán
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
xuất thực tế
Thặng số thương mại
Thặng số
Giỏ thành thực tế
Trang 23TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Nội dung tài khoản 512: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
Kết cấu của tài khoản 512: Tài khoản này có kết cấu tơng tự TK 511
TK 3331
Doanh thu tiờu thụ ( khụng bao gồm thuế GTGT )
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương phỏp khấu trừ
TK 333
Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT trực tiếp phải nộp
TK 911 Kết chuyển
doanh thu thuần
Trang 241.2.4.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp (đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp)
1.2.4.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn
Tài khoản kế toán sử dụng chính là TK 521
Tài khoản 521-Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu
thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển thương mại sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần cho kỳ báo cáo
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế pháp sinh trong kỳ:
Nợ TK 521-Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112,131
Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua sang tài khoản doanh thu, ghi:
Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521- Chiết khấu thương mại
Trang 25Sơ đồ 1.3 Kế toán chiết khấu thương mại
(DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)
1.2.4.2 Kế toán giảm giá hàng bán :
Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng qui cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng
Tài khoản kế toán sử dụng chính là TK 532
Tài khoản 532-Giảm giá hàng bán: Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng
bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua
trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang bên nợ TK511,
TK 512
Cuối kỳ,k/c chiết khấu thương mại sang TK Doanh thu bán hàng
111,112,131
333(33311)
511
Số tiền chiết
khấu thương mại
cho người mua
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Doanh thu không
có thuế GTGT 521
Trang 26Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn
Trang 27Sơ đồ 1.4 Kế toán giảm giá hàng bán
33311 Thuế GTGT
532
Cuối kỳ, k/c tổng
số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ 511,512
Trang 28Hàng bán trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết
Tài khoản kế toán sử dụng chính là TK 531
Tài khoản 531-Hàng bán bị trả lại: Dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm,
hàng hóa đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 511,512 để tính doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 511-Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ
Có TK 531-Hàng bán bị trả lại
Trang 29Sơ đồ 1.5 Kế toán hàng bán bị trả lại:
111,112,131
Doanh thu bán hàng bị trả lại
(có cả thuế GTGT) của đơn vị
Cuối kỳ,k/c doanh thu của hàng bán trả lại phát sinh trong kỳ
531
33311 Thuế GTGT
511,512
Trang 301.2.5 Kế toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của tất cả các khoản chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và tất cả các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa
Tài khoản kế toán sử dụng là TK 641-Chi phí bán hàng, ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như TK 111,112,152,334 để hạch toán
Tài khoản 641-Chi phí bán hàng: Dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ như chi phí bao gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, hoa hồng cho đại lý bán hàng…
Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳTài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641-Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411-Chi phí nhân viên
TK 6412-Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 31Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí bán hàng:
641
Trang 32Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí
Chi lương và các khoản
trích theo lương của nhân
viên bán hàng
152,153
911
Trang 34Các chi phí liên quan khác
133
Trang 35Chi phí trả trước ngắn
hạn,dài hạn, chi phí phải trả
Trích trước chi phí bảo hành
sản phẩm, hàng hóa
142,242,335
1.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra phục vụ cho quá trình quản lý và điều hành 352
Trang 36hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm chi phí quản lý hành chính, chi phí kinh doanh, chi phí chung.
Tài khoản kế toán sử dụng là TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp, ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan như TK 111,112,152,153 để hạch toán
Tài khoản 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dùng để phản ánh các chi phí
quản lý chung của doanh nghiệp
Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có: Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2
TK 6421-Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422-Chi phí vật liệu quản lý
Trang 37Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
352
Chi phí dự phải trả
Trang 381.2.7 Kế toỏn xỏc định kết quả tiờu thụ:
Phương phỏp xỏc định kết quả tiờu thụ:
Kết quả tiờu thụ được biểu hiện qua chỉ tiờu lợi nhuận thuần về hoạt động tiờu thụ, kết quả đú được tớnh theo cụng thức sau:
Xác định doanh thu thuần:
Doanh thu thuần = tổng doanh thu – các khoản giảm trừ doanh thu
Xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ bằng lãi gộp:
Lợi nhuận gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh tổng số lợi nhuận thuần ( hay lỗ thuần) thu đợc từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
và hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần = lợi nhuận gộp + doanh thu hoạt động tài chính – chi phí hoạt động tài chính – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệpTổng lợi nhuận kế toán trớc thuế : phản ánh tổng số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp trớc khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần trớc thuế = lợi nhuận thuần + thu nhập khác – chi phí khác
Kế toỏn sử dụng 2 tài khoản là TK 911-Xỏc định kết quả kinh doanh và TK 421-Lợi nhuận chưa phõn phối
Tài khoản 911-Xỏc định kết quả kinh doanh: Dựng để xỏc định và phản ỏnh
kết quả hoạt động sản xuất, kinnh doanh và toàn bộ cỏc hoạt động khỏc của doanh nghiệp trong một kỳ kế toỏn năm
Bờn Nợ: Trị giỏ vốn của sản phẩm, hàng húa đó bỏn.
Chi phớ hoạt động tài chớnh, chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phớ khỏc
Chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển lói
Trang 39Bên Có: Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết chuyển lỗ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra, kế toán có thể sử dụng một số tài khoản có liên quan khác như TK 111,112,131,3331…
Tài khoản 421-Lợi nhuận chưa phân phối: Dùng để phản ánh kết quả kinh
doanh( lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp
Bên Nợ: Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trích lập các quỹ của doanh nghiệp
Chia lợi nhuận cho các cổ đông
Bổ sung nguồn vốn kinh doanh
Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên Có: Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của
doanh nghiệp trong kỳ
Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù
Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
TK 421 có thể có số dư nợ (nếu lỗ) hoặc dư có (nếu lãi)
Trình tự hạch toán:
Cuối kỳ, kết toán thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần:
Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512-Doanh thu bán hàng và cung cấp nội bộ
Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Trang 40Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ:
Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632-Giá vốn hàng bán
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635-Chi phí tài chính
Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển số chi phí bán hàng:
Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641-Chi phí bán hàng
Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển số chi phí quản lý phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tính và kết chuyển số lãi kinh doanh tronh kỳ:
Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421-Lợi nhuận chưa phân phối
Kết chuyển số lỗ kinh doanh:
Nợ TK 421-Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh