1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn

65 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giáo Dục Tháng 12 Lứa Tuổi Mẫu Giáo Lớn
Tác giả Nguyễn T Thu Hằng, Lê Thị Loan, Lê Thị Thúy
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 705,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cô vừa kể vừa chiếu các slide về hình ảnh vòng đời phát triển của con gà.“ Gà con được sinh ra từ những quả trứng tròn do mẹ gà ấp ủ.. Muốn chuyển được trứng về ổ thì phải bật qua 5 c

Trang 1

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 12 LỨA TUỔI MGL 5- 6 TUỔI LỚP A4

Tên GV : Nguyễn T Thu Hằng – Lê Thị Loan- Lê Thị Thúy

Tuần 3 (Từ 18/12 – 22/12)

Tuần 4

(Từ 25/12 – 29/12)

Chỉ

số đánh giá Đón trẻ

Điểm

danh

Thể dục

sáng

* Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; Quan sát, nhắc nhở trẻ luyện kĩ năng: Chào cô, chào ông

bà, bố mẹ, chào bạn khi đến lớp và ra về ( ĐGCS 77), cất ba lô, cất giầy dép, thực hiện đúng các nề

nếp lấy cất đồ dùng đúng nơi qui định Động viên trẻ những cảm xúc khi trẻ đến lớp ( ĐGCS 41)

- Cho trẻ nghe các bài hát về các con vật Xem ảnh về các con vật ; chơi đồ chơi theo ý thích

* Khởi động :Đi các kiểu chân và chạy thay đổi tốc độ theo nhạc

* Trọng động:

- Thứ: 2,4,6 (tập không dụng cụ)

- Hô hấp: Gà gáy

+Tay : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.( 3l x8 nhịp)

+ Chân : Ngồi khuỵu gối nâng cao chân ( 2l x 8 nhịp)

+ Lườn: Đứng cúi về phía trước , ngửa ra sau ( 3lx8 nhịp)

+ Bật: Tiến - lùi

- Thứ 3,5 : ( tập với dụng cụ thể dục ) : + Tay: Co duỗi tay kết hợp kiễng chân ( 3lx 8 nhịp )

+ Chân: Ngồi khuỵu gối nâng cao chân ( 2lx 8 nhịp)

+ Bụng: Hai tay lên cao, cúi gập người xuống ( 3lx 8 nhịp)

+ Bật : + Bật: sang trái, sang phải

* Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng theo nhạc 1- 2 vòng

- Trò chuyện với trẻ về những con vật sống ở trong rừng

- Trò chuyện về cảm xúc của trẻ ngày Noel

- Trò chuyện về con vật sống ở dưới nước, giáo dục trẻ không chơi ở những mất vệ sinh, nguy hiểm

( ĐGCS 23)

Trang 2

( ĐGCS 81)

Tạo hình

Xé dán và trang trí con

công ( Mẫu )

Tạo hình

Vẽ chú bộ đội hải quân

( Mẫu)

Tạo hình

Xé và dán đàn cá ( Đề tài)

Làm quen chữ cái i,t,c

( ĐGCS 14)

PT vận động VĐCB: Ném trúng

đích bằng 1 tay

TC: Ai chạy nhanh hơn ( ĐGCS 47)

LQ chữ cái Làm quen chữ cái b,d,đ

PT vận động VĐCB: Nhảy lò cò 5m ( ĐGCS 9) TC: Ném bóng chính

xác

Quá trình phát triển của con gà

nhau

LQ với toán

Đếm đến 9, nhận biết nhóm có số lượng 9, nhận biết số 9

LQ với toán

Tách nhóm có số lượng 9 ra thành 2 phần bằng các cách khác nhau

LQ với toán

Ôn số 9

Dạy trẻ đọc diễn cảm bài thơ “ Mèo đi câu cá”

Tác giả : Thái Hoàng Linh

( Thể loại trẻ chưa biết)

Âm nhạc NDTT : Dạy vận động

minh họa bài hát “ Gà

Âm nhạc NDTT: Nghe hát :

Trang 3

HĐNT

T2

HĐCMĐ: - Quan

sát và trò chuyện con vật nuôi trong gia đình

TCVĐ: Mèo đuổi chuột

HĐCMĐ: Quan sát thời tiết

TCVĐ: Kẹp bóng

HĐCMĐ: Hát vận động “ Cá vàng bơi, cua và cò”

HĐCMĐ: Trò

chuyện về một số con vật sống trong rừng

TCVĐ: Leo như khỉ

HĐ thăm quan

- Thăm quan nghĩa trang liệt sĩ xã Phương Trung

( ĐGCS 43)

HĐCMĐ: Cho trẻ đọc bài thơ Kiến tha mồi TCVĐ: Kéo co

mấy chú ngan con, chú mèo con, gà trống thổi kèn TCVĐ: Đua thuyền

bố

HĐCMĐ: Vẽ đàn cá

bằng phấn trên sân

trường TCVĐ: Bắt chước đàn

cá bơi T5

HĐCMĐ: Quan sát vật chìm, vật nổi

TCVĐ: Ném cổ chai

HĐCMĐ: Vẽ cây

thông noel bằng phấn trên sân trường

TCVĐ: Bật xa

HĐ giao lưu

Giao lưu múa hát, đọc thơ giữa lớp A4 và lớp A3

Trang 4

* Chơi tự chọn:

- Chơi với xích đu, cầu trượt, chơi với vòng

- Chơi nhà bóng, cầu trượt liên hoàn

- Chơi với xích đu, cầu trượt

Hoạt

động

chơi góc

* Góc trọng tâm: : ( T1), Xây dựng trang trại chăn nuôi con vật trong gia đình, quan sát trẻ biết quan

tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn chơi ( ĐGCS 60); ( T2) xếp chữ cái đã học theo tranh, trang trí các chữ cái bằng len vụn, giấy vụn, nặn; ( T3) vẽ , xé dán 1 số con vật sống trong rừng như : Con hổ, con voi, con khỉ, con sư tử ; ( T4) Làm sách tranh về các con vật

- Góc phân vai: Gia đình, bác sĩ, bán hàng, nội trợ

- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây

- Góc khám phá: Tìm hiểu về 1 số con vật sống trong gia đình ; Tìm hiểu 1 số con vật sống trong rừng; Tìm hiểu 1 số con vật sống ở dưới nước

- Góc học tập:+ Toán: Đếm, nhận bết số 9, tô số 9, trang trí số 9 bằng len vụn, giấy vụn , đếm theo

khả năng, trang trí số 9 bằng cách tô màu, giấy vụn đếm đối tượng trong phạm vi 8, viết số 9 theo sự

hiểu biết của trẻ , sắp xếp theo quy tắc ( ĐGCS 116), so sánh 3 nhóm đối tượng trong phạm vi

- Góc sách, chữ cái: Xếp chữ theo tranh, in đồ chữ, trang trí chữ cái i,t,c,b,d,đ bằng len vụn; gạch chân

các chữ cái đã học trong từ, trong tên của trẻ; làm sách tranh các con vật, biết kể chuyện theo tranh

( ĐGCS 85)

- Góc nghệ thuật: + Âm nhạc: Biểu diễn bài hát: “ đố bạn, chú voi con ở bản đôn”

+ Tạo hình: Vẽ tô màu tranh về về các con vật; vẽ, xé dán động vật sống ở dưới nước, làm khung ảnh

con bướm

- Góc kĩ năng sống: Dạy trẻ kĩ năng :Luồn dây qua khuyết; cách vắt khăn ( khăn mặt bông); Rót ướt từ bình ra bát, lau chùi nước

- Luyện cách kéo khóa áo bằng bộ học cụ và cách luồn dây bằng bộ học cụ

- Luyện kĩ năng cách cài khuy áo (khuy cúc vừa) bằng áo trẻ em

- Luyện kĩ năng cách cài khuy áo (khuy cúc vừa) bằng áo trẻ em

Trang 5

HĐ ăn,

ngủ, VS

- Luyện kĩ năng cho trẻ: + Biết cách bê khay và chia bát cơm cho bạn cùng bàn

- Luyện trẻ kĩ năng gấp khăn

- Đọc thơ: giờ ăn, giờ đi ngủ

- Cho trẻ chơi trò chơi : 5 chú khỉ con; Nghe cô đọc thơ Mèo đi câu cá, nghe cô kể câu chuyện gà trống

- Vẽ gà trống

( Bài 8/tr8 vở bé tập vẽ)

- Làm quen bài hôm sau

( Bài 9/ tr9 vở bé tập vẽ)

- Nghe cô kể câu chuyện “ Tại sao gà trống gáy”

- Cùng cô làm đồ dùng chuẩn bị cho tiết học ngày hôm sau

- Cho trẻ xâu khuyết qua lỗ từ các hình ảnh con vật

- Nghe cô hát “ Chị ong nâu và em bé”

- Cho trẻ xâu khuyết các chữ cái đã học ( o,ô,ơ, a,ă,â,e,ê,u,ư)

T4 - Cho trẻ hát

“ Gà trống thổi kèn, mấy chú ngan con”

- Làm quen bài mới

- Nghe cô kể câu chuyện “ Chú gà trống kiêu căng”

- Làm quen cách vận động minh họa bài hát: “ Gà trống thổi kèn”

- Cho trẻ đọc bài thơ:

“Nàng tiên ốc”;

- Vệ sinh góc chơi

- Luyện kĩ năng gấp khăn, xâu dây qua khuyết, chải và buộc tóc

- Chơi hoạt động góc

T5 - Chơi ở các hoạt

động góc -Sắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng

- Tổ chức cho trẻ chơi 1 số trò chơi

“ đập bóng, gắp bóng”

- Cho trẻ làm bài trong

- Sắp xếp đồ dùng đồ

Trang 6

Phương trung, ngày 25 tháng 11 năm 2017

Người duyệt TMGVCN

Lê Thị Kim Hoàn Nguyễn Thị Thu Hằng

- Chuẩn bị bài hôm sau

cái và con số đã học chơi các góc

T6 - Vệ sinh đồ dùng đồ

đồ chơi các góc

- Dạy trẻ đọc bài thơ

“ mèo đi câu cá

- Cho trẻ xem video quá trình phát triển của con gà

- Vệ sinh giá đồ chơi

- Dạy trẻ cách làm cây thông bằng giấy bìa

màu ( ĐGCS 102)

- Làm quen bài hôm sau

- Biểu diễn văn nghệ cuối tuần

- Vệ sinh góc chơi

- Nêu gương bé ngoan

Chủ đề

- SK-

các nội

dung có

liên

quan

Động vật nuôi trong gia

Đánh

giá kết

quả

thực

hiện

Trang 7

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN I

GVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng

Tên hoạt

động học

Mục đích yêu cầu

- Kỹ năng:

+Trẻ sử dụng được kĩ năng xé dải dài, uốn cong để xé và dán đàn vịt + Có kĩ năng phân bố bức tranh đều và đẹp

- Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động và yêu quý sản phẩm của mình

- Đd của cô

+3 tranh xé và dán đàn vịt + Tranh 1: Xé dán đàn vịt con màu vàng + Tranh 2: Xé dán đàn vịt màu trắng

+ Tranh 3 : Xé dán đàn vịt có 1 vịt mẹ và đàn vịt con

+ Nhạc bài hát

“ Đàn vịt con”

và 1 số bài hát trong chủ đề

- Đd của trẻ

- Giấy màu thủ công, vở thủ công của trẻ ,

hồ dán, khăn lau tay

1 Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ hát bài : Đàn vịt con

- Các con vừa hát bài hát gì ? Trong bài hát nói đến con vật gì ? Con vịt

có đặc điểm ntn? Hôm nay cô muốn các con xé dán đàn vịt thật đẹp nhé

2 Phương pháp hình thức tổ chức

* HĐ1 : Cho trẻ xem tranh mẫu của cô và đàm thoại với trẻ

+ QS tranh 1: Xé dán đàn vịt con màu vàng

- Ai có nhận xét về bức tranh này

- Cô có bức tranh xé dán con gì đây ?

- Những con vịt có màu sắc ntn?

- Ai có nhận xét cô xé các hình gì để tạo thành các bộ phận của con vịt?

- Mời trẻ 2-3 trẻ nhận xét về bức tranh của cô

- Tương tự bức tranh 2 và 3 cô cho trẻ nhận xét về bức tranh và bố cục bức tranh

- Và để xé dán đẹp thì các con phải thật khéo léo dán không bị nhàu và

giữ sách vở thật sạch sẽ… ( ĐGCS 81)

* HĐ2: Trẻ thực hiện

- Cho trẻ về nhóm thực hiện

- Trẻ thực hiện cô bao quát chung

-Trẻ yếu cô gợi ý trẻ hoàn thành sản phẩm

* HĐ3: Trưng bày sản phẩm

- Cô cho trẻ giới thiệu về bài của mình

Trang 8

- Cho trẻ nhận xét bài của bạn

- Gd trẻ luôn yêu quý con vật vì mỗi con vật đều có đặc điểm , màu sắc

và lợi ích riêng

3 Kết thúc : Cô nhận xét chung và tuyên dương trẻ Lưu ý

Chỉnh sửa năm……

Trang 9

- Kĩ năng

+Trẻ đọc to , phát âm rõ ràng các chữ cái i,t,c

- Trẻ phân biệt

và so sánh rõ nét các chữ cái i,t,c

-Thái độ

+ Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động

- Đồ dùng của cô:

+Một số hình ảnh có chứa cụm từ i,t,c + Thẻ chữ cái i,t,c cỡ to +Hình ảnh PP

về 1 số con vật nuôi trong gia đình

+ Nhạc bài hát:

Gà trống thổi kèn, mấy chú ngan con

- Đồ dùng của trẻ:

- Thẻ chữ cái i,t,c , các thẻ chữ i,t,c cắt dời, rổ đựng thẻ chữ

1 Ổn định tổ chức

Cô cho trẻ hát bài “ Mấy chú ngan con”

+ Các con hát bài hát gì? Trong bài hát nói về con vật gì? Con ngan

là con vật nuôi ở đâu? Và cô đố các con có 1 vật có hình dáng gần giống con ngan nhưng có tiếng kêu “ quạc quạc ” là con gì vậy?

2 Phương pháp hình thức tổ chức

* HĐ1 : Cho trẻ làm quen chữ cái i,t,c

- Cô cho trẻ làm quen chữ i

- Cho trẻ đọc to 2- 3 lần: “ Con vịt”

- Cho trẻ tìm chữ cái đã học

- Cô giới thiệu chữ cái “i” trong từ “ Con vịt”

- Cô phát âm 2-3 lần và cho trẻ phát âm 3-4 lần với nhiều hình thức khác nhau

- Cho tổ nhóm , cá nhân phát âm ( Chú ý sửa sai cho trẻ)

- Cho trẻ nhận xét chữ cái “ i” -> Cô chốt lại và giới thiệu chữ cái “ i

”in thường và chữ cái “ i” viết hoa, nói tác dụng của chữ cái “ i”

* Cô cho trẻ xem hình ảnh “ Con vịt”

- Cô giới thiệu chữ cái “ t” và đọc cho trẻ nghe 2 lần

- Cho trẻ đọc 2-3 lần “ t”

- Mời tổ, nhóm, cá nhân đọc ( chú ý sửa sai cho trẻ )

- Cho trẻ nhận xét chữ “ t” -> Cô chốt lại và giới thiệu chữ cái “ t

”in thường và chữ cái “ t” viết hoa, nói tác dụng của chữ cái “ t”

* Làm quen chữ cái “ c”

- Cô cho trẻ xem hình ảnh “ con vịt”

- Giới thiệu chữ cái “ c ” trong từ “con vịt”

Trang 10

- Cô phát âm mẫu 2-3 lần

- Cho trẻ phát âm 3-4 lần với nhiều hình thức khác nhau

- Mời tổ, nhóm , cá nhân phát âm ( chú ý sửa sai cho trẻ nếu trẻ sai)

- Cho trẻ nhận xét chữ cái “ c” > Cô chốt lại và giới thiệu chữ cái “ c

”in thường và chữ cái “ c” viết hoa, nói tác dụng của chữ cái “ c”

* So sánh chữ cái i,t,c

+ Cho trẻ nhận xét đặc điểm của 3 chữ cái i,t,c

+ Cô chốt : + Giống nhau : Chữ i và chữ t đều có 1 nét xổ thẳng + Khác nhau: 3 chữ cái i,t,c đều có điểm khác nhau là chữ i có dấu chấm ở phía trên, chữ t có nét nằm ngang, chữ c gồm 1 nét cong hở

phải

* HĐ2 : Ôn luyện củng cố

+ Trò chơi 1: Tìm chữ cái theo yêu cầu

- Cô cho trẻ về chỗ lấy rổ đồ dùng và hát bài “ Vịt con học chữ”

- Cô giới thiệu cách chơi

+ Cô đọc chữ cái nào trẻ giơ thẻ chữ cái đó lên và đọc to và ngược lại cô đọc đặc điểm của chữ cái nào thì trẻ giơ thẻ chữ cái đó lên và đọc to

- Cô nhận xét và khen trẻ, cho trẻ cất rổ đồ dùng

+ Trò chơi 2: Ai nhanh hơn

- Cô nói cách chơi và luật chơi

+Cô chuẩn bị cho các con rất nhiều lô tô có chứa chữ cái i,t,c

- Cách chơi: Cô chia làm 3 nhóm

+ Nhóm 1 lấy lô tô có chứa chữ cái “ i”

+ Nhóm 2 lấy lô tô có chứa chữ cái “ t”

+ Nhóm 3 lấy lô tô có chứa chữ cái “ c”

Trang 11

- Luật chơi: Các con chơi theo hình sức tiếp sức , bạn ở đầu hàng lên lấy gắn vào lên bảng chạy nhanh về cuối hàng đứng cho bạn tiếp theo lên chơi, thời gian cho 3 nhóm là 1 bản nhạc khi bản nhạc kết thúc thì thời gian kết thúc

- Kết thúc cô nhận xét kết quả của 3 nhóm, gọi trẻ lại gần cô và hỏi trẻ vừa rồi các con được học chữ cái gì?

- Vừa rồi cô thấy học rất ngoan và chơi trò chơi cũng rất giỏi Vậy khi tham gia liên tục vào các hoạt động cảm giác con thấy ntn?

( ĐGCS 14)

3 Kết thúc : Cô cho trẻ hát bài : “ Gà trống thổi kèn”

Lưu ý

Chỉnh sửa

năm…

Trang 12

+Biết điều kì diệu của quả trứng qua thí nghiệm

+Biết các bộ phận của con gà, trẻ biết ích lợi của con gà trong đời sống con người

+Biết luật chơi và cách chơi của các trò chơi

- Kỹ năng:

+ Trẻ nêu được đặc điểm đặc trưng của các con gà

+Phát âm to, rõ khi quan sát, nhận xét những hình ảnh, nội dung câu chuyện thông qua

hệ thống câu hỏi

- Đd của cô

- Đĩa nhạc, đầu đĩa

- Máy vi tính

- Nhạc “Đàn gà con”, “con gà trống”

- Tiếng gà trống gáy ò ó o, gà mái kêu cục tác

- Các slide hình ảnh về sự phát triển của con gà

- Các slide về sự hình thành con gà

từ trong trứng

- Các slide hình ảnh về các món

ăn của gà, trứng

- 1 trứng gà lộn, 1 trứng gà chưa lộn,

Nó để cái trứng nó khoe trứng tròn” ( Con gà mái)

- Cô dẫn dắt trẻ vào bài

2 Phương pháp hình thức tổ chức

- Cô thưởng trẻ câu chuyện sáng tạo

- Cô vừa kể vừa chiếu các slide về hình ảnh vòng đời phát triển của

con gà.“ Gà con được sinh ra từ những quả trứng tròn do mẹ gà ấp

ủ Gà mẹ không quản ngại ngày đêm mưa nắng đã ấp ủ những quả trứng và dành hết tình yêu thương của mình cho các con Đến ngày chào đời, quả trứng nứt vỏ, gà con tự mổ quả trứng và chui ra ngoài, những chú gà con khác lại tiếp tục mổ quả trứng và chui ra ngoài thành một đàn gà con xinh xắn, dễ thương Đôi mắt tròn xoe ngơ ngác của các chú ngắm nhìn cuộc sống mới xung quanh Và lúc nào gà mẹ cũng ở bên cạnh con, dẫn con đi ăn, dạy con cách tìm mồi và che chở cho con

“ Rồi cứ thế cứ thế Từng ngày từng ngày trôi

Gà con đã lớn rồi Thành những chú gà trống Cất tiếng gáy ó o

Thành những cô gà mái Lại đẻ ra trứng tròn Lại nở thành gà con Kêu lên chiếp chiếp chiếp”

-Và vòng đời của các chú gà lại tiếp tục diễn ra, diễn ra liên tục như vậy để duy trì giống loài của mình cho đến ngày nay”

Trang 13

với bạn khi chơi

Yêu thương, chăm

- Bảng nỉ

- Đd của trẻ

- Nguyên vật liệu mở: Một số loại quả, nắp chai, lá cây, đất nặn, hạt tiêu, quả bóng nhựa nhỏ

- Thảm cỏ, hàng rào

- Mũ gà con

- Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung câu chuyện

+ Được mẹ gà ấp ủ, đến ngày chào đời gà con làm gì?

+ Được mẹ gà che chở và được chăm sóc gà con như thế nào? (Những chú gà nở ra không phải do cô tiên hoá phép mà đó chính

là điều kì diệu của sự sống, là điều tự nhiên của loài gà)

+ Vòng đời của con gà diễn ra như thế nào? ( Trứng  gà mẹ ấp trứng  nở thành gà con  phát triển thành gà choai  trưởng thành gà trống, gà mái  đẻ ra trứng tròn…… ) ( Cô chiếu slide vòng đời phát triển của con gà cho trẻ xem)

* Hoạt động 3: Những quả trứng kì diệu

- Chuyển tiếp: Hát “ Quả gì mà da cưng cứng

Xin thưa rằng quả trứng

Ăn vào thì sẽ không sao

Ăn vào người sẽ thêm cao”

- Cho trẻ quan sát và trò chuyện về quả trứng

+ Quả trứng như thế nào?

+ Khi cầm như thế nào? Tại sao?

- Cô lắc quả trứng lộn và quả trứng không lộn cho trẻ nghe và nhận xét

* Thí nghiệm quả trứng:

+ Cô bỏ 2 quả trứng vào 2 ly nước tinh khiết (1 quả trứng lộn và 1 quả trứng không lộn) điều gì sẽ xảy ra?

+ Cô làm kí hiệu chữ i – t vào mỗi quả trứng đễ dễ phân biệt

* Nhận xét: Quả trứng lộn nổi trong ly nước, quả trứng không lộn

chìm trong ly nước

* Quá trình hình thành con gà

- Hỏi trẻ gà mẹ ấp đến bao nhiêu ngày thì trứng mới nở thành gà con? ( 21 ngày)

- Cô nói thêm cho trẻ biết có những con gà vẫn nở mà không có mẹ

ấp người ta đem vô lò ấp trứng để ấp ( Cô chiếu hình ảnh lò ấp

Trang 14

trứng)

* Hoạt động 4: Những chú gà đáng yêu

- Đàn gà con: Chiếu hình ảnh đàn gà con cho trẻ quan sát và nhận

xét

+ Gà con mới nở có biết gà trống, gà mái không?

+ Gà con mới nở có tự đi kiếm ăn được không? Tại sao?

* Gà mái: Chiếu hình ảnh gà mái cho trẻ quan sát và nhận xét

+ Khi gà con trưởng thành có biết gà trống, gà mái chưa?

+ Con gà gồm có bộ phận nào? ( Chiếu hình ảnh các bộ phận của con gà)

* Gà trống: Chiếu hình ảnh gà trống cho trẻ quan sát và nhận xét

+ Hỏi trẻ gà trống đẻ trứng phải không? ( Gà trống không đẻ trứng, gáy ò ó o)

- Ích lợi khác của con gà và trứng gà:

+ Gà trống gáy báo mọi người thức dậy đi học và đi làm

+ Lông gà làm chổi lông gà

+ Vỏ trứng gà làm đồ chơi (Cô chiếu hình ảnh đồ chơi làm từ vỏ trứng gà)

- Chuyển tiếp: Chơi “ Gà trống gáy”

- Cho trẻ nghe tiếng gà mái kêu: “ Cục tác”

* Hoạt động 5: Trò chơi luyện tập

- Trò chơi: “ Chuyển trứng về ổ”

Trang 15

+ Luật chơi: Số lượng trẻ 2 đội bằng nhau Bật không chạm vào

vòng, chuyển trứng bằng muỗng không làm rơi trứng, không cầm muỗng bằng 2 tay khi chuyển trứng Lấy trứng gà có kí hiệu đúng với kí hiệu ổ gà của đội mình Khi có tín hiệu hết giờ mà vẫn tiếp tục chơi thì phạm luật

+ Cách chơi: - Lớp chia 2 đội ( đội gà trống và đội gà mái) thảo

luận chọn ổ gà mang chữ i (hoặc t ) cùng thi đua chuyển trứng về

ổ Muốn chuyển được trứng về ổ thì phải bật qua 5 cái vòng, sau

đó lấy muỗng múc trứng (hoặc lấy tay bỏ trứng vào muỗng) có kí hiệu đúng với kí hiệu ổ gà của đội mình rồi đi đến ổ gà bỏ trứng vào, xong quay trở lại bỏ muỗng vào rổ rồi về chỗ ngồi, bạn khác lại tiếp tục lên chơi Khi nghe tín hiệu gà mái cục tác báo ổ đầy trứng thì ngừng cuộc chơi Ai tiếp tục chơi thì phạm luật chơi Bạn nào làm rơi bóng, chuyển trứng bằng 2 tay, lấy trứng gà không đúng kí hiệu, bật chạm vào vòng thì phạm luật Cuối trò chơi kiểm tra đội nào chuyển nhiều trứng và không phạm luật hoặc số người phạm luật ít hơn thì thắng cuộc

- Trẻ thực hiện chơi ( Nhạc nền “ Trò chơi vận động”)

- Cô quan sát khi trẻ chơi

- Cô kiểm tra, phát quà cho đội thắng cuộc

* Trò chơi: “ Chọn nhanh, ghép đúng”

* Luật chơi: Ghép hình ảnh đúng theo qui trình vòng đời phát triển

của con gà

* Cách chơi: Chia lớp thành 4 đội Mỗi đội sẽ ghép những hình

ảnh về vòng đời phát triển của con gà Khi nghe báo hiệu hết giờ thì ngừng tay Đội nào ghép nhanh và đúng thì được khen

- Trẻ thực hiện chơi ( Nhạc nền “ Đàn gà trong sân”)

- Cô quan sát khi trẻ chơi

- Tập trung đến từng nhóm nhận xét

- Đếm số lượng hình ảnh của bức tranh ghép ( 7 hình ảnh)

Trang 16

* Trò chơi: “Đàn gà trong vườn”

- Luật chơi: Trẻ thực hiện chơi đúng theo yêu cầu của trò chơi

- Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội về nhóm thảo luận đội

mình sẽ làm những chú gà gì ( gà trống, gà mái, gà con), sau đó lấy

rổ đồ dùng bằng nguyên vật liệu mở làm những chú gà thật dễ thương rồi thả vào vườn Mỗi đội sẽ phân công 1 bạn xây hàng rào xung quanh vườn làm khu vực thả gà không cho gà ra ngoài Khi nghe tiếng gà gáy báo hết giờ thì ngừng cuộc chơi

+ Trẻ thực hiện chơi ( Nhạc nền “ Đàn gà trong sân”)

+ Cô quan sát khi trẻ chơi

+Tập trung đến khu vườn nhận xét

- Một nhóm trẻ đội mũ gà con đi xung quanh khu vườn vận động nhịp nhàng bài “ Đàn gà trong sân”

3: Kết thúc

- Nhận xét khen trẻ và chuyển hoạt động

Lưu ý

Chỉnh sửa năm……

Trang 17

Tên hoạt động Mục đích yêu

đo khác nhau và nói ra kết quả đo

và tìm số tương

ứng

+ Trẻ biết cách cầm thước để

đo chiều dài của các đối tượng

+ Biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô

- Kỹ năng:

+ Trẻ đo được chiều dài của 1 vật bằng các đơn

vị khác nhau và nói được kết quả

đo +Chơi được các trò chơi theo yêu

* Đd của cô

- Giống của trẻ, nhưng to hơn

+ Bảng

- Ghế thể dục

* Đd của trẻ

- 1 băng giấy màu xanh, 2 que tính (màu vàng + đỏ) không dài bằng nhau, thẻ số từ 5-8,

1 viên phấn nhỏ

1 Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ hát bài “ Gà trống thổi kèn”

- Trò chuyện bài hát : Các con vừa hát bài hát gì?

+ Trong bài hát nói đến con gì? Và được sống ở đâu?

2 Phương pháp và hình thức tổ chức

*HĐ1 : Luyện tập nhận biết kết quả đo

- Cô kể câu chuyện tình huống co trẻ nghe

“Có 1 bạn búp bê trong 1 chuyến đi chơi cùng bạn đã bị lạc đường, nên xe sắp hết xăng, bạn đang băng khoăng không biết là

xe còn đủ xăng chạy về nhà không nữa, vì bạn không biết được đoạn đường từ nhà đến nơi bạn đang đứng khoảng cách bao xa, bây giờ bạn đang rất lo, chú đã dắt bạn về cơ quan tìm cách liên lạc với người nhà” Vậy các con có cách nào giúp bạn không?

- Các con ơi! Đây là bạn búp bê, đây là nơi bạn đã đi lạc đường, đây là nhà của bạn Các con sẽ giúp bạn bằng cách nào đây?

- Vậy muốn giúp bạn thì các con phải đo đoạn đường tù nhà bạn đến nơi mà bạn đang ở Nếu bạn biết rõ đoạn đường bao xa bạn sẽ

tự biết đường về nhà

- Cô mời 2 – 3 trẻ lên đo Cho trẻ tự chọn dụng cụ đo (thước, hoặc gang tay, bàn chân…) sau đó tìm và đặt thẻ số tương ứng số lượng vừa đo được rồi nói với búp bê

- Cô nhận xét

- Cho trẻ đi lấy đồ dùng

* HĐ2: Dạy trẻ đo độ dài 1 vật bằng các đơn vị đo khác nhau

- Con xem trong rổ có gì?

- Con xem 2 que tính này như thế nào với nhau?

- Cô cho trẻ so sánh 2 que tính (màu vàng + đỏ) để tìm ra que tính dài hơn

Trang 18

cầu của cô

-Thái độ:

+ Trẻ hứng thú

tham gia vào các

hoạt động

- Để biết được chiều dài của băng giấy ta phải làm sao?

- Bây giờ cô gọi 2 que tính này làm thước đo để đo chiều dài của băng giấy, các con xem cách đo nhé!

- Cô đo băng giấy màu xanh bằng thước đo màu đỏ, vừa đo vừa nói cách đo: Tay trái cô cầm thước đo, tay phải cô cầm phấn đo chiều dài của băng giấy, cô đo từ trái sang phải, cô đặt 1 đầu của thước

đo trùng khít lên chiều dài bên trái của băng giấy, tay phải cầm phấn kẻ vạch sát với chiều dài bên phải của băng giấy rồi nhấc thước đo lên đặt sát vạch kẻ dùng bút gạch tiếp,… cứ như vậy cô

đo chiều dài của băng giấy

- Sau khi đo xong cô cho trẻ đếm xem chiều dài băng giấy cô đo bằng bao nhiêu lần chiều dài hình chữ nhật và đặt thẻ số tương ứng

- Tương tự cô đo tiếp băng giấy màu xanh, bằng thước đo màu vàng đặt thẻ số tương ứng

- Nào, bây giờ các con hãy lấy que tính ra đo chiều dài của băng giấy xanh nhé! Khi đo xong băng giấy nào thì con hãy chọn thẻ số tương ứng đặt vào băng giấy đó nhé!

- Cô cho trẻ đo xem băng giấy màu xanh bằng bao nhiêu chiều dài que tính màu vàng (Cô vừa cho trẻ làm vừa nhắc thao tác đo)

- Trẻ đo xong cô cho trẻ nói kết quả đo

- Cô cho trẻ chọn thẻ số ứng với kết quả đo giơ lên và đặt thẻ số cạnh băng giấy màu xanh

- Tương tự như vậy cô cho trẻ dùng que tính đỏ để đo băng giấy màu xanh

- Tại sao kết quả đo của 2 lần không bằng nhau?

- Sau khi trẻ trả lời cô nói cho trẻ nghe: Kết quả đo không bằng nhau vì chiều dài que tính không bằng nhau

- Cho 3-4 trẻ đo chiều dài của ghế thể dục bằng chiều dài bước chân, nói kết quả đo và chọn số ứng với kết quả mỗi lần đo

Trang 19

Lưu ý

Chỉnh sửa năm……

- Cho trẻ giữ lại 2 thước đo, cất đồ dùng

*HĐ 3: Luyện tập

+Trò chơi “Thi xem đội nào nhanh”

- Cách chơi: Mỗi đội sẽ có 3 thước đo để đo 3 băng giấy đỏ, thước

đo này có chiều dài không bằng nhau nhưng 3 băng giấy có chiều dài bằng nhau Các đội sẽ dùng thước đo để đo, các đội đo xong chọn và đặt số tương ứng vào bên cạnh

- Luật chơi: Đội nào đo đúng và nhanh, chọn và đặt đúng số đội đó

sẽ thắng cuộc

- Sau đó cô cho cả lớp kiểm tra lại kết quả

* Đo tự do: Cô cho nhóm trẻ lên đo chiều dài, chiều rộng bảng, tủ,

bàn sau đó cả lớp cùng kiểm tra lại kết quả đo đối với những trẻ đã

đo xong

3.Kết thúc : Cô kiểm tra và nhận xét khen trẻ

Trang 20

Thái Hoàng Linh”

+ Trẻ biết đọc

to, nhỏ bài thơ:

“Mèo đi câu cá”

- Kỹ năng :

+ Trẻ thể hiện sắc thái, ngữ điệu câu thơ + Trả lời to, rõ ràng các câu hỏi của cô

- Thái độ:

+Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động + Qua hoạt động góp phần giáo dục trẻ chăm chỉ, siêng năng, không lười

- Đd của trẻ

+ 2 mũ mèo, giỏ tre, cần câu

1.Ổn định tổ chức

- Cô trò chuyện với trẻ về các con vât nuôi trong gia đình

- Cô và trẻ chơi trò chơi “ Bắt chước tiếng kêu của các con vật” + Cô đưa ra con vật nào trẻ phảI bắt chước tiếng kêu của con vật

đó

2 Phương pháp hình thức tổ chức :

* HĐ1: Dạy trẻ đọc diễn cảm bài thơ “ Mèo đi câu cá”

- Cô cho 2 trẻ đóng làm 2 anh em mèo trắng đi vào khóc hu hu

- Cô hỏi: 2 anh em mèo đi đâu mà khóc ?

- 2 anh em nhà mèo đi câu cá nhưng chẳng được con nào vì mải chơi

-> GD: đó chỉ vì tính mải chơi của 2 bạn mèo nên cả 2 bạn đều không câu được con cá nào Vì vậy các con không được học tính lười biếng của 2 bạn mèo, các con phải chăm ngoan học giỏi , không mải chơi , giúp đỡ những công việc nhẹ nhàng cho bố mẹ để

- Qua bài thơ vừa rồi, các con hiểu nội dung bài thơ ntn?

- Để hiểu rõ hơn vì sao 2 bạn mèo không câu được con cá nào thì

cô mời cả lớp lắng nghe cô đọc thơ và diễn rối nhé!

- Cô đọc cho trẻ nghe kết hợp với rối

- Lần 2 kết hợp với hình ảnh mời cả lớp đọc và giải thích 1 số từ

Trang 21

biếng giống như

+ Từ “ Hiu hiu” các con hiểu nghĩa là ntn?

- Mời 1 trẻ lên bấm hình ảnh tiếp theo và hỏi trẻ theo con hình ảnh này sẽ tương ứng với những câu thơ nào trong bài?

- Cho trẻ vận động bài hát “ Chú mèo con”

* HĐ2: Dạy trẻ đọc diễn cảm bài thơ

- Vừa rồi cô thấy các con đọc bài thơ rất thuộc rồi nhưng để thể hiện được diễn cảm, nhịp điệu và sắc tháI của bài thơ cô mời các con cùng lắng nghe cô đọc nhé

- Cô đọc kết hợp với cử chỉ điệu bộ

- Mời cả lớp đọc chia thành 3 tổ ( tổ 1 đóng mèo anh, tổ 2 là người đọc dẫn, tổ 3 đóng mèo em)

- Mời nhóm bạn nam đọc thơ , các bạn nữ minh họa bài thơ

- Mời 3 trẻ lên đóng hoạt cảnh và đọc thơ

- Mời trẻ đọc và diễn rối

- Mời cả lớp đọc lại 1 lần theo hình thức cô yêu cầu

- Cô mời trẻ đặt tên cho bài thơ theo ý thích

* TC: Giúp đỡ bạn mèo

- Cách chơi: Cô chia thành 2 đội , yêu cầu 2 đội thi đua lên mang

Trang 22

những con cá giúp bạn mèo bằng cách bật vào 3 vòng liên tiếp, đội nào lấy được nhiều con thì đội đó giành chiến thắng Thời gian cho

2 đội là 1 bản nhạc khi bản nhạc kết thúc thì thời gian kết thúc

3 Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài “ rửa mặt như mèo”

Lưu ý

Chỉnh sửa

năm……

Trang 23

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN II

GVTH: Lê Thị Loan

Tên hoạt

động học

Mục đích yêu cầu

- Kỹ năng:

+Trẻ sử dụng được kĩ năng xé dải dài, uốn cong để trang trí con công

+ Dán đẹp không bị nhăn nheo

- Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động và yêu quý sản phẩm của

- Đd của cô

+3 tranh mẫu xé dán con công + Nhạc bài hát “ Công và quạ” và

1 số bài hát trong chủ đề

- Đd của trẻ

- Giấy màu thủ công, vở thủ công của trẻ

1 Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ hát bài : Công và quạ

- Các con vừa hát bài hát gì ? Trong bài hát nói đến con vật gì ? Con công có màu sắc ntn? Con quạ có màu sắc ntn? Hôm nay cô muốn các con thể hiện sắc đẹp của con công qua bài xé dán và trang trí con công nhé!

2 Phương pháp hình thức tổ chức

* HĐ1 : Cho trẻ xem tranh mẫu của cô và đàm thoại với trẻ

- Cô có bức tranh xé dán và trâng trí con gì đây ? Màu sắc của con công như thế nào ?

+ Mời 2-3 trẻ nhận xét về bức tranh mẫu của cô

* Cô xé dán và trang trí mẫu

- Cô xé dán và trang trí con công cho trẻ quan sát, vừa xé dán cô vừa phân tích

+ Cô dùng các tờ giấy màu thủ công để xé dán, trước tiên cô dùng giấy màu đỏ và xé hình vòng cung, sau đó cô lấy tờ giấy màu xanh

xé hình vòng cung nhưng nhỏ hơn hình màu đỏ, tiếp theo cô lấy giấy màu vàng xé hình vòng cung tiếp theo nhỏ hơn 2 hình trên, sau khi cô xé xong rồi thì cô dán hình màu đỏ, rồi dán hình màu xanh lên màu đỏ, dán hình màu vàng lên màu xanh, cô dán đến khi nào cánh con công thật là đẹp thì thôi Chú ý khi xé các con phải xé ít 1,

xé uốn cong sao cho hình xé phải phẳng và khi dán không bị nhăn

Trang 24

mình như vậy bức tranh sẽ rất đẹp

- Khi xé dán và trang trí xong cô cho trẻ quan sát thêm 2 tranh mẫu

mở rộng

* HĐ2: Trẻ thực hiện

- Cho trẻ về nhóm thực hiện

- Trẻ thực hiện cô bao quát chung

-Trẻ yếu cô gợi ý trẻ hoàn thành sản phẩm

* HĐ3: Trưng bày sản phẩm

- Cô cho trẻ giới thiệu về bài của mình

- Cho trẻ nhận xét bài của bạn

- Gd trẻ luôn yêu quý con vật vì mỗi con vật đều có đặc điểm , màu săc và lợi ích riêng

3 Kết thúc : Cô nhận xét chung và tuyên dương trẻ Lưu ý

Chỉnh sửa

năm…

Trang 25

1 tay + Biết chơi trò

ai chạy nhanh hơn

- Kỹ năng

+ Trẻ nhớ tên

và ném trúng đích bằng 1 tay + Trẻ thực hiện theo đúng yêu cầu của cô khi chơi trò chơi

- Thái độ

+Trẻ có ý thức trong giờ học

- Đd của cô

+ Đích đứng xa 2m, cao 1,5m, vạch chuẩn + Nhạc bài hát:

“ Chú voi con, chú khỉ con

- Đd của trẻ

+ Trang phục gọn gàng, bao cát

1.Ổn định tổ chức

- Cô trò chuyện với trẻ về các con vật sống ở trong rừng

2 Phương pháp, hình thức tổ chức

* HĐ1: Khởi động

- Cô cho trẻ hát bài “ Chú voi con ” kết hợp đi các động tác, chuyển

về 2 hàng dọc, cho trẻ điểm số, tách thành 4 hàng ngang, cho trẻ tập

bài tập phát triển chung

* HĐ2: Trọng động

a BTPTC: Tay: Tay đưa sang ngang, đưa ra phía trước ( 2 lần x 8

nhịp) Chân: 2 tay chống hông, chân phải đưa sang ngang ( 3 lần x 8 nhịp) Bụng: 2 tay giơ lên cao, cúi người xuống( 2 lần x 8 nhịp)

Bật: Nhảy tách chụm chân ( 3 lần x 8 nhịp)

b Vận động cơ bản: Ném trúng đích bằng 1 tay ( ĐGCS 47)

- Cô làm mẫu lần 1 : không giải thích

- Cô làm mẫu lần 2, phân tích kĩ từng động tác

+ Đến vạch xuất phát, chuẩn bị chân phải để sát vạch , chân trái để sau lấy đà, tay phải cô cầm bao cát khi có hiệu lệnh ném, nhìn trúng đích để ném chuẩn vào đích

- Mời 1 trẻ lên làm mẫu, cho cả lớp quan sát

- Lần lượt cho 2 trẻ lên tập

+ Cô tổ chức cho trẻ thi đua giữa 2 tổ

- Cô nâng độ cao hơn cho trẻ : Cô để đích xa 2,5 m

- Lần này khó hơn nữa là đòi hỏi các con thật tự tin và thoái mái để

Trang 26

ném trúng đích xa hơn đích cũ 50cm

- Cô cho trẻ thi đua giữa 2 tổ

- Cô mời trẻ lên tập lại và hỏi trẻ vừa rồi bạn tập bài tập gì ?

- Cô nhận xét khen trẻ

+ Ai chạy nhanh hơn

- Cô nói cách chơi: Cô chia thành 2 đội yêu cầu 2 đội thi đua ném trúng đích và chạy nhanh trong khoảng 18m với thời gian 5 giây Trong thời gian 1 bản nhạc đội ném được nhiều bao cát thì đội đó dành chiến thắng

- Cô tiến hành cho trẻ chơi

* HĐ 3 Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng, hít thở nhẹ nhàng

3 Kết thúc : Cô cho trẻ hát bài : “ Chú khỉ con”

Lưu ý

. Chỉnh sửa

năm…

Trang 27

và ích lợi của con voi, con hổ, con hươu

- Biết 1 số con vật khác sống trong rừng

- Biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô

- Kỹ năng:

+ Trẻ biết rõ về đặc điểm, màu sắc và lợi ích khác nhau của con voi, con hổ, con hươu

( ĐGCS 115)

+ Kể được 1 số con vật khác

- Đd của cô

+Đài đĩa bài hát: Chú voi con ở bản đôn”

+Hình ảnh con voi, con hổ, con hươu và 1

số con vật khác sống ở trong rừng

-Đd của trẻ

+Lô tô con voi, con hổ, con hươu và 1 số con vật khác sống trong rừng

1.Ổn định tổ chức

- Cô và trẻ đọc bài đồng dao: “ Con vỏi con voi”

- Vừa rồi cô con mình đọc bài đồng dao gì?

- Trong bài đồng dao nói đến con vật gì?

- Bạn nào nhìn thấy con voi rồi?

- Ngoài con voi ra thì các con còn biết con gì sống ở trong rừng?

- Để biết rõ hơn về đặc điểm, hình dáng và lợi ích của chúng như thế nào thì cô cùng các con đi tìm hiểu nhé

2 Phương pháp hình tức tổ chức

* HĐ1: Trò chuyện và khơi gợi ý tưởng của trẻ về con voi

- Cho trẻ nhận xét về con voi

- Cô cho 5-6 trẻ nói về đặc điểm , hình dáng của con voi mà trẻ biết

- Con voi có những bộ phận gì? đặc điểm ntn?

+ Phần đầu gồm những đặc điểm gì? Cái mắt dùng để làm gì? cái tai to cái gì nhỉ? và cái tai dùng để làm gì?

- Cái vòi thì như thế nào? dùng để làm gì?

- Còn đôi ngà thì ntn? màu sắc ra sao? dùng để làm gì?

- Nơi ở của con voi thường ở đâu? Con voi thích ăn gì nhất?

- Con voi có màu gì? Dáng đi của con voi đi như thế nào, ai có thể lên bắt chước dáng đi của con voi nào? ( Cho 1-2 trẻ bắt chước dáng đi của con voi)

- Con voi đi được là nhờ cái gì? con voi có mấy chân?

Trang 28

- Với dáng to khỏe và mạnh mẽ như vậy thì con voi có lợi ích gì?

- Cho 4-5 trẻ nói về ích lợi của con voi

- Để xem đặc điểm và hình dáng của con voi có đúng như các bạn vừa kể không thì các con cùng hướng lên màn hình xem cô có hình ảnh gì đây?

- Cô cho trẻ xem hình ảnh con voi

- > Cô chốt lại: Con voi có 3 phần : phần đầu, mình và đuôi, ở phần đầu có mắt, vòi, ngà, tai ở phần thân có 4 chân to và được mọi người ví như 4 cột đình , cuối cùng là phần đuôi Vậy cái đuôi có tác dụng gì? Con voi có màu xám đen và rất thích ăn lá cây đặc biệt con voi có sức khỏe vô địch giúp người dân kéo gỗ để làm nhà đấy Con voi sống ở trong rừng, voi là loài động vật hiếm vì vậy cấm mọi hành vi như săn bắn những loài động vật đó

* Cô đọc câu đố : “ Con gì chúa tể sơn lâm ”

- Con hổ có đặc điểm ntn?

- Cho trẻ nhận xét về con hổ

- Con hổ có dáng đi ntn? Con nhìn thấy con hổ ở đâu?

- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con hổ trên màn hình

-> Cô chốt: Con hổ là loài động vật rất hung dữ, có hình dáng dũng mãnh và khỏe mạnh, da của con hổ thì ntn nhỉ? Con hổ rất thích ăn thịt vì vậy khi các con được bố mẹ cho đi thăm vườn bách thú thì các con k được thò tay hoặc thò đầu để trêu con vật đó vì nó loài động vật rất hung dữ

* Cô cho trẻ xem hình ảnh con hươu

- Đây là con gì? Vì sao con biết?

Trang 29

+ Con hươu này có đặc điểm ntn?

- Mời 3 - 4 trẻ nhận xét về đặc điểm của con hươu

-> Cô chốt: Con hươu có 4 chân, có 2 sừng, con hươu thích ăn lá,

là loại động vật sống ở trong rừng

- Ngoài những con vật mà cô con mình vừa tìm hiểu ra thì các con còn biết những loại con vật nào khác sống ở trong rừng?

- Cho trẻ kể một số con vật sống ở trong rừng mà trẻ biết

- Cô cho trẻ xem hình ảnh một số con vật như sư tử, con công, tê giác

- Cô mở nhạc bài hát “Chú voi con ở bản đôn” cho trẻ lấy lô tô về chỗ ngồi

* HĐ2 : Trò chơi củng cố( ĐGCS115)

+ Trò chơi : Nhanh và giỏi

- Các con nhìn xem trong rổ của các con có những con vật gì nào?

- Cô nói cách chơi : cô nói đến đặc điểm của con vât nào thì các con giơ con vật đó lên và đọc thật to hoặc cô bắt chước dáng đi của con vật đó trẻ lấy và giơ con vật đó lên

- Luật chơi: Bạn nào giơ chậm và chưa đúng thì bạn đó phải nhảy

lò cò xung quanh các bạn 1 vòng rồi về chỗ ngồi của mình

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

Trang 30

“ nhảy đôi” nghĩa là 2 bạn kết thành đôi và lấy dây chun buộc vào

2 chân của 2 bạn với nhau, trong thời gian 1 bản nhạc đội nào mang đúng và nhiều đồ ăn cho những con voi, con hổ, con hươu thì đội dó dành chiến thắng

+ Luật chơi: Trong khi chơi đội nào bị tuột dây chun ở 2 chân giữa đường thì sẽ không được tính và lượt chơi đó sẽ dành cho đội còn lại

- Kết thúc trò chơi cô nhận xét tuyên dương trẻ

3 Kết thúc: Cô cho trẻ đọc bài thơ “Vè về loài vật ”

Lưu ý

Chỉnh sửa

năm……

Trang 31

Tên hoạt

động học

Mục đích yêu cầu

số lượng 9, nhận biết chữ

số 9

- Hiểu cách chơi tạo nhóm

có số lượng 9 +Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô

- Kỹ năng:

+Trẻ biết tạo được nhóm có

9 đối tượng

- Xếp và đếm lần lượt số lượng từ trái sang phải hoặc

từ trên xuống dưới

- Trẻ dùng lời

- Đd của cô

+Hình ảnh về 1

số con vật sống trong gia đình

có số lượng 9

- Nhạc bài hát

“ Gà trống thổi kèn, mấy chú ngan con, ra

mà xem ”

- Đd của trẻ

+ Mỗi trẻ một

rổ đồ dùng gồm 9 con mèo , 9 con gà , thẻ

số từ 1-9

1 ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ hát bài “ Gà trống thổi kèn”

+ Các con vừa hát bài hát gì?

+ Trong bài hát nói đến con gì? Và là vật nuôi sống ở đâu?

2 Phương pháp, hình thức tổ chức

* HĐ1 : Ôn nhóm có số lượng trong phạm vi 8

- Cô cho trẻ quan sát màn hình có hình ảnh con gà

- Cô hỏi trẻ con gì đây? Là động vật sống ở đâu?

- Các con hãy đếm xem có bao nhiêu con gà? ( 8)

- Tương ứng với số mấy?

- Bạn nào lên bấm chuột chọn số 8 tương ứng cho 8 con gà trống nào?

- Cả lớp cùng đếm lại số gà và đọc số 8

- Cô cho trẻ xem hình ảnh con vịt và hỏi trẻ cô có con gì đây?

- Cho cả lớp đọc 8 con vịt, 8 con vịt tương ứng với số mấy? ai giúp cô tìm số 8 nào?

* HĐ 2: Tạo nhóm có số lượng trong phạm vi 9, nhận biết số 9

- Cho trẻ hát bài hát “ Gà trống thổi kèn” và đi lấy rổ đồ dùng về chỗ ngồi

- Các con nhìn xem trong rổ các con có gì nào?

- Các con xếp cho cô 8 con mèo ra phía trước

- Cho trẻ xếp ra hàng ngang thì xếp từ trái sang phải, bạn nào xếp hàng dọc thì xếp từ trên xuống dưới nhé!

+ Các con đếm xem đã đủ 8 con mèo chưa?

Trang 32

+ Tương ứng với số lượng 8 con mèo là số mấy?

+ Chọn thẻ số 8 đặt với số con mèo nào

+ Cô muốn có tất cả là 9 con mèo thì phải làm ntn? ( thêm 1 con mèo) + Cả lớp thêm cho cô 1 con mèo nào? Lúc này có tất cả là mấy con mèo?

+ Cả lớp đếm và lấy số tương ứng cho cô nào? ( Trẻ đếm và lấy số)

- Trong rổ các con còn có con vật gì? Con cá là động vật sống ở đâu?

- Các con xếp tất cả số cá ra nào? sao cho 1 con mèo đi với 1 con cá

- Đếm xem có bao nhiêu con cá? ( 8 con cá)

- Đếm xem có bao nhiêu con cá? Mời cả lớp đếm

- Số mèo và số cá ntn với nhau? ai biết?

- Vì sao con biết số mèo nhiều hơn số cá?

- Nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy?

- Nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy?

- Cô muốn số mèo bằng số cá thì phải làm ntn?

- Cho trẻ thêm 1 con cá vào và đếm kết quả số lượng mới vừa thêm Cho trẻ đếm lại số cá Nhận xét 2 nhóm này bằng nhau chưa? Bằng mấy? ( 9)

- Cho trẻ tìm số 9

- Cô giơ thẻ số 9 và yêu cầu trẻ kiểm tra lại

- Cô hỏi trẻ đặc điểm của số 9

- Cho trẻ quan sát trên ti vi Cô nhấn mạnh 8 con cá thêm 1 con cá tất

cả là 9 con cá + 8 con mèo thêm 1 con mèo tất cả là 9 con mèo

- Sau đó cho trẻ nhắc lại

- Mời trẻ đọc số

Ngày đăng: 03/07/2021, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

T2 Tạo hình - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2 Tạo hình (Trang 2)
+ Tạo hình: Vẽ tô màu tranh về về các con vật; vẽ, xé dán động vật sống ở dưới nước, làm khung ảnh con bướm. - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
o hình: Vẽ tô màu tranh về về các con vật; vẽ, xé dán động vật sống ở dưới nước, làm khung ảnh con bướm (Trang 4)
-Cho trẻ xem hình ảnh video về động vật  sống trong rừng  - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
ho trẻ xem hình ảnh video về động vật sống trong rừng (Trang 5)
Tạo hình - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
o hình (Trang 7)
+Một số hình ảnh  có chứa  cụm từ   i,t,c  + Thẻ chữ cái    i,t,c cỡ to  +Hình ảnh PP  về 1 số con vật  nuôi trong gia  đình  - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
t số hình ảnh có chứa cụm từ i,t,c + Thẻ chữ cái i,t,c cỡ to +Hình ảnh PP về 1 số con vật nuôi trong gia đình (Trang 9)
2. Phương pháp hình thức tổ chức - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2. Phương pháp hình thức tổ chức (Trang 9)
-Cho trẻ phát âm 3-4 lần với nhiều hình thức khác nhau. - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
ho trẻ phát âm 3-4 lần với nhiều hình thức khác nhau (Trang 10)
2. Phương pháp hình thức tổ chức - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2. Phương pháp hình thức tổ chức (Trang 12)
- Các hình ảnh rời về vòng đời phát  triển của con gà,  giấy rô ki.  - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
c hình ảnh rời về vòng đời phát triển của con gà, giấy rô ki. (Trang 13)
* Luật chơi: Ghép hình ảnh đúng theo qui trình vòng đời phát triển của con gà.  - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
u ật chơi: Ghép hình ảnh đúng theo qui trình vòng đời phát triển của con gà. (Trang 15)
+ Bảng. - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
ng. (Trang 17)
+Hình ảnh, rối đế minh họa bài  thơ   - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
nh ảnh, rối đế minh họa bài thơ (Trang 20)
2. Phương pháp hình thức tổ chức: - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2. Phương pháp hình thức tổ chức: (Trang 20)
2. Phương pháp hình tức tổ chức - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2. Phương pháp hình tức tổ chức (Trang 27)
2. Phương pháp, hình thức tổ chức - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2. Phương pháp, hình thức tổ chức (Trang 31)
HĐÂN NDTT :  Dạy   - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
y (Trang 34)
2. Phương pháp hình thức tổ chức - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2. Phương pháp hình thức tổ chức (Trang 34)
-Cho trẻ chơi với nhiều hình thức khác nhau. - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
ho trẻ chơi với nhiều hình thức khác nhau (Trang 35)
2. Phương pháp, hình thức tổ chức * HĐ1: Khơi gợi ý tưởng của trẻ  - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2. Phương pháp, hình thức tổ chức * HĐ1: Khơi gợi ý tưởng của trẻ (Trang 36)
- Mở hình ảnh chữ cái“ d” xuất hiện - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
h ình ảnh chữ cái“ d” xuất hiện (Trang 39)
- Chơi theo hình thức “nhảy bao bố” nghĩa là 2 bạn đầu hàng của 2 đội cho chân vào bao tải, nhảy lên để tìm chữ cái cho đội của mình, sau khi  tìm và gắn được tranh có chứa chữ cái đó lên bảng rồi phải nhảy quay  trở về rồi đứng về cuối hàng cho 2 bạn tiế - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
h ơi theo hình thức “nhảy bao bố” nghĩa là 2 bạn đầu hàng của 2 đội cho chân vào bao tải, nhảy lên để tìm chữ cái cho đội của mình, sau khi tìm và gắn được tranh có chứa chữ cái đó lên bảng rồi phải nhảy quay trở về rồi đứng về cuối hàng cho 2 bạn tiế (Trang 42)
2. Phương pháp hình thức tổ chức - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2. Phương pháp hình thức tổ chức (Trang 45)
- Cô chốt 4 cách chia theo yêu cầu ở trên bảng. - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
ch ốt 4 cách chia theo yêu cầu ở trên bảng (Trang 46)
+Hình ảnh câu chuyện “Cá  đuôi cờ ”   rối đế minh  họa câu chuyện  “Cá đuôi cờ ”,  2 bảng to  - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
nh ảnh câu chuyện “Cá đuôi cờ ” rối đế minh họa câu chuyện “Cá đuôi cờ ”, 2 bảng to (Trang 48)
+Hình ảnh đàn cá đang  bơi, 3 bức  tranh xé dán  đàn cá , đài  đĩa bài hát   “ Cá vàng  bơi”  - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
nh ảnh đàn cá đang bơi, 3 bức tranh xé dán đàn cá , đài đĩa bài hát “ Cá vàng bơi” (Trang 50)
2. Phương pháp hình thức tổ chức - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2. Phương pháp hình thức tổ chức (Trang 50)
- Để biết rõ hơn về đặc điểm, hình dáng và lợi ích của chúng như thế nào thì cô cùng các con đi tìm hiểu nhé - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
bi ết rõ hơn về đặc điểm, hình dáng và lợi ích của chúng như thế nào thì cô cùng các con đi tìm hiểu nhé (Trang 54)
- Đồ dùng của trẻ  - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
d ùng của trẻ (Trang 57)
2. Phương pháp, hình thức tổ chức * HĐ1: Trò chơi “ Ai đếm giỏi” * HĐ1: Trò chơi “ Ai đếm giỏi”  - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
2. Phương pháp, hình thức tổ chức * HĐ1: Trò chơi “ Ai đếm giỏi” * HĐ1: Trò chơi “ Ai đếm giỏi” (Trang 57)
- Lần 2: Trẻ hát và vận động theo nhạc, đội hình vòng tròn. - Lần 3: Mời nhóm trè vận động minh họa, cả lớp hát hưởng  - Kế hoạch giáo dục tháng 12 lứa tuổi Mẫu giáo lớn
n 2: Trẻ hát và vận động theo nhạc, đội hình vòng tròn. - Lần 3: Mời nhóm trè vận động minh họa, cả lớp hát hưởng (Trang 59)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w