Lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt tính trong điều trị ngộ độc cấp paraquat Ths.. Mục tiêu NC đặc điểm LS, cận LS của BN NĐC paraquat Đánh giá hiệu quả của LMHP bằng cột than hoạt chấ
Trang 1Lọc máu hấp phụ bằng cột than
hoạt tính trong điều trị ngộ độc cấp paraquat
Ths Bs Vũ Đình Thắng
Trang 2Đặt vấn đề
NĐC Pq bất kể liều nào đều có thể gây tử vong:
Báo cáo của BVCR trong 3 năm (1995 – 1997) TV > 85%
Theo các báo cáo trên thế giới, tỉ lệ tử vong do Pq là 50 – 90%
NĐC Pq bằng mọi cách hạn chế tối đa tác động cơ quan:
Hạn chế hấp thu: uống Fuller’s earth , than hoạt tính…
Loại bỏ Pq đã hấp thu:
Thận thải Pq rất tốt nhưng sẽ hạn chế khi có STC (thường sớm)
Theo nhiều báo cáo: LMHP bằng cột than hoạt có hiệu quả
Trang 3Mục tiêu
NC đặc điểm LS, cận LS của BN NĐC paraquat
Đánh giá hiệu quả của LMHP bằng cột than hoạt
chất trước-sau lọc, TLTV và các BC của nó
Trang 4Tổng quan
Trang 5Nguyên lý LMHP
Trang 6HP kết hợp IHD
Trang 8Thuốc có thể loại bỏ bằng LMHP
Trang 9BN NĐC Pq vào điều trị tại khoa HSTC – CĐ BVND 115 từ 10/2009 – 10/2011
Đối tượng nghiên cứu
Trang 10Tiêu chuẩn chọn bệnh
Có bằng chứng NĐ Pq và đến trước 24 giờ kể từ khi uống:
Lời khai của BN và/hoặc thân nhân BN
Có vỏ chai lọ đựng paraquat Còn vết tích dung dịch màu xanh ở miệng hoặc chất nôn màu xanh Bỏng rát, viêm loét niêm mạc miệng họng
Xét nghiệm Pq trong máu và nước tiểu dương tính
BN đạt 1 trong 2 tiêu chuẩn sẽ đưa vào NC
HP thanh thải Pq tốt hơn IHD và việc sử dụng HP trong vòng 12 giờ bị ngộ độc có thể làm giảm TLTV (UptoDate 2013 Release: 21.3)
Pq đạt mức tối đa ở phổi là 15h các biện pháp tăng đào thải Pq (LMHP…) phải tiến hành trong khoảng thời gian này và càng sớm càng tốt (Yoon SC (June 2009) “Clinical Outcome of Paraquat Poisoning”, The Korean Journal of Internal Medicine Vol 24, No 2.)
Trang 11Tiêu chuẩn loại trừ
BN < 15 tuổi
NĐC Pq không phải bằng đường uống
BN có rối loạn huyết động
XN paraquat máu và nước tiểu âm tính
BN đến sau 24h kể từ khi uống
Trang 12Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Thiết kế nghiên cứu
Tiến cứu
Thử nghiệm lâm sàng
Không có nhóm chứng
Trang 14Phương tiện nghiên cứu
Máy thận nhân tạo Nipro
Quả lọc than hoạt tính Absorba 300C (Gambro):
Chứa 300 gram than hoạt tính
Diện tích ngoài 40m2, diện tích trong 300.000 m2
Gồm những hột nhỏ được bọc bên ngoài bằng cellulose
XN CT máu và SH ở khoa XN BVND 115
XN độc chất bằng phương pháp sắc ký lỏng tại TTDVPTTN
Trang 15Kỹ thuật
Catheter lọc máu đặt vào TM đùi hoặc TM cảnh trong
Lắp hệ thống TNT vào máy Nipro
Dùng quả lọc Adsorba 300C mắc nối tiếp trước quả lọc TNT
Priming hệ thống lọc
Nối hệ thống lọc vào hệ TH của BN qua
catheter 2 nòng
Trang 17Tiến hành nghiên cứu
Ghi nhận các biến số về LS và cận LS trước lọc máu Tiến hành LMHP:
Cuộc lọc kéo dài 8 giờ
Lọc hàng ngày đến khi nồng độ Pq nước tiểu (-)
Tất cả BN được điều trị hỗ trợ như nhau:
UCMD: corticoid + cyclophophamide
Vit E, C liều cao
N-Acetylcystein
Trang 18Tiến hành nghiên cứu
Ghi nhận các biến số vào các thời điểm:
Trước và sau mỗi lần lọc máu
Vào buổi sáng hàng ngày các ngày không lọc máu
Chú ý:
Nồng độ độc chất sẽ ghi vào trước mỗi lần lọc máu cho đến khi nồng độ bằng không
Trang 19So sánh TB dùng Wilcoxon signed-rank test hoặc t test
So sánh hai hay nhiều tỉ lệ dùng test 2 hoặc Fisher
Sử dụng phần mềm SPSS for Windows 17.0
Trang 20KẾT QUẢ
Trang 21Đặc điểm chung
Trang 22Ph©n bè theo giíi
14 ca 51.8%
13 ca 48.2%
Nam N÷
3/2009 – 3/2011: 27 ca
Trang 23Tuổi TB: 30.2 Nhỏ nhất: 16 Lớn nhất: 75 Nhúm tuổi hay gặp nhất: 20 – 25T
Số ca
Biểu đồ 2 Phân bố theo nhóm tuổi
Trang 25Tuy nhiên, chỉ cần 5 - 10ml hầu hết cũng sẽ tử vong
Winchester J F (2009) “Paraquat intoxication”, UpToDate
5 - 10 10 - 30 30 - 50 50 - 100 > 100
Phân nhóm theo số lượng pq uống (mL)
Uống dưới 7 – 8mL DD 24.6% TV 87% nếu không điều trị
Yoon SC (June 2009) Clinical Outcome of Paraquat Poisoning The Korean Journal of Internal Medicine Vol
24, No 2
Trang 26Thời gian từ khi uống đến khi LM
Giờ từ khi uống đến LMHP: 11 ± 3.7h
Nhanh nhất: 5h Chậm nhất: 21h (3 NĐ Pq LMHP sau 15h)
Pq đạt mức tối đa ở phổi là
15h các biện pháp tăng đào
thải Pq (LMHP…) phải tiến
hành trong khoảng thời gian
này và càng sớm càng tốt
Yoon SC (June 2009) “Clinical Outcome of Paraquat Poisoning”, The Korean Journal of Internal Medicine Vol 24, No 2
1
21
8
0 5 10 15 20 25
< 6h 5 - 12h 12 - 24h
Phân nhóm thời gian từ khi uống đến khi LMHP
Nồng độ đỉnh Pq trong máu là
2h, sau đó giảm rất nhanh
Half life khoảng 5h
Kao CH, Hsieh JF, Ho YJ, Hung DZ, Lin TJ,
Ding HJ (1999) “Acute Paraquat Intoxication
– Using Nuclear Pulmonary Studies to Predict
Patient Outcome” , Chest;116;709-714
Trang 27Vấn đề lọc máu
Số lần LM: 3.4 ± 2.1 lần (ít nhất 1; nhiều nhất 9)
Số giờ LM: 8h/ngày
Chiến lược lọc: lọc hàng ngày cho đến Pq nt (-)
Chống đông: Lovenox 60mg 1 ống x 2 tiêm trước quả
Pq được đưa trở lại vào máu từ các mô chậm, đây là cơ sở cho việc tiến hành các biện pháp lọc máu liên tiếp nhiều lần
Winchester J F (2009) “Paraquat intoxication”, UpToDate 18.3
Trang 28Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Trang 30Đặc điểm tổn thương đường tiêu hóa
Đau rát họng: 100%
Loét miệng: 24/27 BN (89%)
Nhóm sống: 7/10 BN (70%)
Nhóm tử vong: tất cả đều loét miệng
Loét miệng thường xuất hiện sau 24h – 72h
1 BN xuất huyết tiêu hóa
Không có BN nào có thủng thực quản
có tiên lượng tốt)
Trang 31Đặc điểm suy hô hấp
17 BN SHH phải đặt NKQ – thở máy sau đó đều TV
5 10 15
Trong 3 ngày 3 - 7 ngày 7 - 14 ngày Thời gian từ khi uống đến SHH của nhóm TV
Trang 32Các TT thận xẩy ra trong vòng 3 ngày sau uống
Krishnan: TT thận xẩy ra trong vòng 3 ngày
89%
Trang 33Đặc điểm tổn thương gan
5 10 15
Trong 3 ngày 3 - 7 ngày Biểu đồ 3.9 Thời gian uống đến SGC
53%
Trang 36Nồng độ paraquat máu (7 BN)
Thời gian TB từ khi uống đến khi XN Pq máu: 7 ± 2.6h
Nhóm có Pq máu (+): 5.3 2.4 giờ Nhóm có Pq máu (-) là 7.8 2.5 giờ
Pq máu TB: 18.5 16.8 mg/L (0.29 – 44.5)
1 BN Pq máu 0.29 sống
6 BN Pq máu > 6mg/L TV
Sau LMHP lần 1 Pq máu đều (-)
Hampsaon: nồng độ Pq máu > 3mg/L ở bất kể thời điểm nào sẽ TV dù có LMHP hay không, 1 lần hay nhiều lân
Hampson EC; Pond SM Failure of haemoperfusion and haemodialysis to prevent death in paraquat
poisoning A retrospective review of 42 patients Med Toxicol Adverse Drug Exp 1988 Jan-Dec;3(1):64-71
UptoDate: nồng độ đỉnh của Pq máu
là 2h, T bán hủy là 5 giờ
Trang 37Tiên lượng TV dựa vào NĐ Pq và thời gian uống
Jones AL, Elton R, Flanagan R Multiple logistic regression analysis of p;asma paraquat concentrations
as a predictor of outcome in 375 cases of paraquat poisoning Q J Med 1999; 92:573-578
Trang 38Nồng độ paraquat nước tiểu
Scherrmann JM, Houze P, Bismuth C, Bourdon R Prognostic Value of Plasma and Urine Paraquat
Concentration Hum Toxicol 1987 Jan;6(1):91-3
XN Pq NT trong vòng 8h > 100mg/L 100% TV
Fock KM “Clinical Features and prognosis of paraquat poisoning: a review of 27 cases”, Singapore
Medical Journal, Volume 28, No 1, February 1987
Trang 39Hiệu quả của LMHP
Trang 40Một số chỉ số trước và sau LM
Glasgow 14.3 ± 0.9 14.5 ± 1.3 P > 0.05 Mạch 92.2 ± 8.5 92.7 ± 9.6 P > 0.05 HATĐ 115 ± 18.9 111 ± 14 P > 0.05 Nhiệt độ 37.2 ± 0.5 37.1 ± 0.2 P > 0.05 BUN 46.4 ± 25.5 19 ± 10.6 P > 0.05
AST 35.8 ± 22.1 64.1 ± 66.4 P > 0.05 ALT 32.9 ± 23.7 47.6 ± 50.2 P > 0.05 Bilirubin TP 1.5 ± 1.7 1.8 ± 1.9 P > 0.05
Khi có tổn thương thận thì loại bỏ Pq bằng LMHP hiệu quả hơn loại bỏ Pq bởi thận
Kang MS, Gil HW, Yang JO, Lee EY, Hong SY Comparison between Kidney and Hemoperfusion for Paraquat Elimination J Korean Med Sci 2009; 24 (Suppl 1): S156-60
Trang 41Một số chỉ số trước và sau LM
Trước lọc Sau lọc Giá trị P
INR 1.1 ± 0.1 1.4 ± 0.5 P > 0.05 aPTT ratio 0.9 ± 0.1 1.2 ± 0.6 P > 0.05
HC 4.9 ± 0.5 4.7 ± 0.5 P > 0.05
BC 16.0 ± 5.7 18.0 ± 6.6 P > 0.05
Natri 135.4 ± 3.7 133.2 ± 3.7 P > 0.05 Kali 3.2 ± 0.4 3.5 ± 0.7 P > 0.05
(3.03 – 1304)
11 ± 15.9 (0.1 – 50)
P < 0.05
Trang 42Nồng độ paraquat máu
7 BN định lượng được Pq máu:
Trước LM: 18.5 16.8 mg%
(0.29 – 44.5)
Sau LM XN Pq máu đều (-)
Nồng độ P trong HT sau khi LMHP 4h giảm có ý nghĩa
Hong SY; Yang JO; Lee EY; Kim SH Effect of haemoperfusion on plasma paraquat
concentration in vitro and in vivo Toxicol Ind Health 2003 Feb;19(1):17-23
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
Trước LM
Sau LM
NĐ Pq máu
Trang 43Nồng độ paraquat nước tiểu
0 50 100 150 200 250 300
Theo NC của Kang: tốc độ giảm Pq là 0.94 ± 0.04 mg/phút
Kang MS, Gil HW, Yang JO, Lee EY, Hong SY Comparison between Kidney and Hemoperfusion
for Paraquat Elimination J Korean Med Sci 2009; 24 (Suppl 1): S156-60
Trang 44Biến chứng của lọc máu
Giảm tiểu cầu 23 (76.7%) 9 14 P > 0.05
• 3 BN chảy máu chân catheter và không có ảnh hưởng lớn
• 1 BN XHTH do uống lượng nhiều, diễn tiến nhanh đến SHH, trụy tim mạch và TV
• 23 BN giảm TC, không gây hậu quả nghiêm trọng và tự hồi phục
Trang 45Thời gian nằm viện
12.6 ± 5.3 (6 – 22)
4.4 ± 3.1 (1 – 12)
P < 0.05
Trang 464 tuần
Trang 47Một số đặc điểm liên quan đến tiên lượng
5.6 ± 2.5 (2 – 10)
5.6 ± 2.6 (2 – 12)
P > 0.05
Giờ LM (h)
11 ± 3.7 (5 – 21)
12.4 ± 4.4 (5 – 21)
9.9 ± 2.7 (2 – 12)
P >0.05
SL uống
(mL DD Pq 20%)
54.6 ± 42.2 (10 – 200)
47 ± 31.7 (10 – 100)
54 ± 56.6 (20 – 200)
P > 0.05
NĐ Pq NT (mg/L)
385.5 ± 587.9 (3.53 – 2618.6)
40.9 ± 54.5 (3.53 – 169.3)
592.2 ± 666.3 (45.3 – 2618.6)
P < 0.05
Trang 49Bệnh sử:
Cách nhập viện 3h BN uống thuốc diệt cỏ màu xanh (uống ngụm đầu, ngụm thứ hai thấy khó chịu nhè ra, uống lúc bụng đói) 15 phút sau ói ra dịch xanh
TTYT Hóc Môn BV 115
Tiền sử: khỏe mạnh
Bệnh án minh họa
Trang 50Tại TTYT Hóc môn:
Trang 52AST: 34 U/L ALT: 17 U/L
- Prothrombin Time: 91% INR=1.07 APTT 26.6 s Fibrinogen 1.87 g/L
- Xquang phổi: BT
Trang 54Mẫu máu làm TQ, TCK bị tán huyết
Lợi tiểu cưỡng bức, an thần, tiếp tục LMHP Hết TC đái huyết cầu tố sau 6h
Giảm TC:
262.000 48.600 (ngày 2)
Truyền 2 đv TC có biểu hiện dị ứng ngưng
TC hồi phục dần, đạt 141.000 váo ngày thứ 5
Trang 55Diễn biến
Rối loạn đông máu:
INR= 1.66 APTT không đo được Haematome chỗ tiêm tay T
Trang 56Lược đồ tóm tắt diễn tiến bệnh
Nhiễm khuẩn
Kích động, nhức đầu Lạnh run
Nước tiểu xá xị
Hb niệu (+)
TQ TCK Hct 33%
Lợi niệu cưỡng bức
An thần
Hết t/c
Hematome chỗ tiêm APTT max
INR 2.39
TC 262.000 48.600
Sốt 38 0
Ho đàm vàng Nit (+)
BC 34.000 N 71
Rocephin Ciprobay
Dự trù 6TC, 2 HTĐL
APTT 28.9 INR 1.16
TC 62.200
Giảm sốt Còn đau họng Nit (-)
BC 10.000 APTT 26.9 INR 1.14
TC 141.000
Trang 57Kết quả
Thời gian LMHP là 28h
Xuất viện ngày thứ 21 trong tình trạng:
Praquat máu và NT (-) (sau 10h lọc máu)
Hết nhiễm khuẩn: hết sốt, Nitrit (-), BC bình thường Hết RLĐM: INR= 1.14 APTT: 26.9s
TC 141.000/mcL
Trang 59Bệnh nhân
Trang 60Kết luận
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Nam nữ gần tương đương, phần lớn tuổi trẻ (70% < 35 tuổi) mà nhiều nhất từ 20 – 25 tuổi (33,3 %), đa phần có trình độ văn hóa thấp
LS thường gặp: loét miệng (89%), STC (85%), SHH (66.6%), SGC (48%)
TC khác hay gặp: M nhanh (100%), tăng BC (100%), toan CH (29.6%) Loét miệng, STC, SGC thường xẩy ra trong vòng 3 ngày
SHH có thể sớm trong 3 ngày (65%) hoặc muộn sau 7 ngày
14 BN TV sớm trong vòng 3 – 7 ngày, 3 BN TV muộn trong 3 – 7 ngày
NN TV sớm là SHH (71.4%), trụy tim mạch (28.6%); NN TV muộn là SHH
Trang 61Kết luận
Hiệu quả của LMHP
Tăng đào thải Pq (100%)
Giảm TLTV trong nhóm có nồng độ Pq máu < 3mm/L hoặc nồng độ Pq nước tiểu < 100mg/L
LMHP an toàn:
Không ảnh hưởng đến chức năng sinh tồn của cơ thể (100%)
Không làm xấu đi tình trạng hô hấp, tim mạch, gan, thận (100%)
Biến chứng thường gặp nhất là giảm TC (74%), ngoài ra có 2 BN chảy máu tại chỗ Các biến chứng nhẹ, tự hồi phục
Trang 62Xin trân trọng cám ơn!
Trang 63Tài liệu tham khảo
Fock KM “Clinical Features and prognosis of paraquat poisoning: a
review of 27 cases”, Singapore Medical Journal, Volume 28, No 1,
February 1987
Krishnan R (1978) Paraquat poisoning Malaysian J Path; 1: 47 – 53 Kang MS, Gil HW, Yang JO, Lee EY, Hong SY Comparison between Kidney and Hemoperfusion for Paraquat Elimination J Korean Med Sci 2009; 24 (Suppl 1): S156-60
Senarathna L, Eddleston M, Wilks MF, Woollen BH, Tomenson JA,
Roberts DM, Buckley NA (2009) Prediction of outcome after paraquat poisoning by measurement of the plasma paraquat concentration
QJMed; 102:251–259
Trang 64Tài liệu tham khảo
Scherrmann JM, Houze P, Bismuth C, Bourdon R Prognostic Value of Plasma and Urine Paraquat Concentration Hum Exp Toxicol January
1987 vol 6 no 1 91-93
Sandhu JS, Dhiman A, Mahajan R, Sandhu P (2003) “Outcome of
paraquat poisoning – a five year study”, Indian J Nephrol; 13: 64-68 Yoon SC (June 2009) Clinical Outcome of Paraquat Poisoning The Korean Journal of Internal Medicine Vol 24, No 2
Trang 65Ức chế miễn dịch
Phác đồ 1:
Methylprednisolon: 15mg/kg/ngày x 3 ngày liền
Cyclophophamide: 15mg/kg/ngày x 2 ngày liền
Sau đó Dexamethasone 8mg/lần x 3 lần/ngày x 14ngày
Phác đồ 2:
Dexamethasone 10mg/1lần x 3 lần/ngày, trong 7 ngày Cyclophophamide 1,7mg/kg/lần, x 3lần/ngày x 14 ngày
Trang 66Thuốc khác
Mucomyst (N-Acetylcystein):
140mg/kg uống liều đầu,
Nếu có viêm gan dùng liên tục tới khi cải thiện Vitamin C: 4000mg/ngày
Vitamin E: 250mg/ngày
Niacin