1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TƯ VẤN ĐỊA PHƯƠNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

26 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, dự án hướng đến: i thiết lập một khung thể chế cần thiết cho quản lý và hoạt động của khu DTSQLB; ii nâng cấp/ cải thiện mô hình quản lý hợp tác với cơ chế chia sẻ lợi ích BSM

Trang 1

Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)

Dự án quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững (SNRM)

TƯ VẤN ĐỊA PHƯƠNG

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

GS TS Võ Đại Hải Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Hà Nội - Tháng 4/2020

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

1 Đặt vấn đề……… 2

2 Mục tiêu tư vấn……… 3

3 Nhiệm vụ tư vấn……… 3

4 Phương pháp thực hiện……… 4

5 Các kết quả đạt được của Hợp phần 3……… 4

5.1 Đầu ra 1: Khung thể chế cần thiết cho quản lý và vận hành (khung quản lý….4 hệ sinh thái tổng hợp và hợp tác) Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang được thiết lập 5.2 Đầu ra 2: Thỏa thuận quản lý hợp tác (CMA) có các cơ chế chia sẻ lợi………7

ích (BSM) được nâng cấp như là một công cụ bảo tồn các hệ sinh thái rừng tại vùng lõi và vùng đệm của Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang (LB-BR) 5.3 Đầu ra 3: Các kết quả theo dõi diễn biến rừng và giám sát đa dạng sinh…….11

học được sử dụng cho việc quản lý vùng lõi và vùng đệm của LB-BR 6 Đánh giá Hợp phần 3 theo 5 yếu tố……… ……… 12

6.1 Đánh giá sự phù hợp của Hợp phần 3 với mục tiêu chung, sự ưu tiên và……12

Các chính sách của Việt Nam và của tỉnh Lâm Đồng 6.2 Đánh giá hiệu suất của dự án………13

6.3 Đánh giá ảnh hưởng của dự án… ……… 15

6.4 Đánh giá tính hiệu quả của dự án……….17

6.5 Đánh giá tính bền vững của dự án………….……… 19

7 Kết luận và kiến nghị………… ………21

7.1 Kết luận……….21

7.2 Kiến nghị……… 22

Tài liệu tham khảo……….23

Kế hoạch thực hiện hợp đồng tư vấn ……… …………25

Trang 3

1 Đặt vấn đề

Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) và Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (Bộ NN & PTNT) gần đây đã đưa ra một dự án chung có tên là “Dự án Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên Bền vững (SNRMP)” nhằm nâng cao năng lực của ngành lâm nghiệp Việt Nam trong quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững SNRMP bao gồm 4 hợp phần sau để giải quyết các vấn đề quan trọng về quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững ở Việt Nam, cụ thể: i) quản lý rừng bền vững thông qua sự thúc đẩy của REDD+ và ii) bảo tồn ĐDSH thông qua phát triển quản lý hệ thống sinh thái hợp tác trong lĩnh vực này cũng như các cuộc thảo luận chính sách

Mục tiêu chính của dự án là thiết lập một hệ thống quản lý hệ sinh thái tích hợp và hợp tác để bảo tồn và quản lý bền vững khu DTSQLB Đặc biệt, dự án hướng đến: i) thiết lập một khung thể chế cần thiết cho quản lý và hoạt động của khu DTSQLB; ii) nâng cấp/ cải thiện mô hình quản lý hợp tác với cơ chế chia sẻ lợi ích (BSM) như một công cụ bảo tồn hệ sinh thái rừng ở vùng lõi và vùng đệm của khu DTSQ; và iii) sử dụng kết quả giám sát rừng và giám sát ĐDSH để quản lý vùng lõi và vùng đệm của khu DTSQLB

Đến cuối tháng 12 năm 2019, Hợp phần 3 đã thực hiện thành công và gần như hoàn thành tốt các hoạt động của các Tiểu Hợp phần, Các hệ thống/ công cụ được hợp phần 3 phát triển sẽ được sử dụng rộng rãi trong Khu DTSQLB và các khu sinh quyển ở Việt Nam để quản lý tốt hơn các hệ sinh thái sau khi dự án kết thúc Do đó, việc đánh giá các

hệ thống/ công cụ do Hợp phần 3 phát triển là điều hoàn toàn cần thiết để thuyết phục các

tổ chức có liên quan áp dụng

Báo cáo này được xây dựng theo hợp đồng tư vấn ký kết với tổ chức JICA - Dự án SNRMP (Hợp phần 3) để đánh giá các hoạt động của dự án theo 5 yếu tố: Sự phù hợp, hiệu suất, tác động, hiệu quả và tính bền vững Việc đánh giá bao gồm cả các chính sách

có liên quan đến hệ thống/công cụ do Hợp phần 3 đã phát triển thông qua việc phân tích

Trang 4

các thông tin/số liệu đã có cũng như khảo sát hiện trường và phỏng vấn các bên có liên quan

ii) Sau khi kiểm tra / xem xét thông tin / dữ liệu đã có sẵn, nếu cần sẽ thu thập thông tin / dữ liệu cần thiết cho việc lập Báo cáo, bao gồm thông tin / dữ liệu được yêu cầu bởi Hợp phần 3 thông qua các phương tiện cần thiết bao gồm các cuộc phỏng vấn với các bên liên quan như thành viên Nhóm công tác và người dân có liên quan

iii) Xây dựng tóm tắt báo cáo không quá 5 trang bằng tiếng Anh / tiếng Việt để đánh giá theo 5 yếu tố (Mức độ liên quan, Hiệu suất, Tác động, Hiệu quả và Tính bền vững bao gồm hàm ý khuyến nghị chính sách của các hệ thống/ công cụ đã được phát triển) thông qua phân tích thông tin / dữ liệu có sẵn và nộp cho hợp phần 3 / PPMU để giải thích / tư vấn

5 yếu tố đánh giá

Phù hợp Xem xét mức độ của hoạt động phù hợp với các ưu tiên và chính

sách của tỉnh Lâm Đồng / Việt Nam: Các hoạt động và đầu ra của chương trình và dự án có phù hợp với mục tiêu chung và đạt được các mục tiêu đó không?

Hiệu suất Chủ yếu đo lường mức độ các mục tiêu mà một chương trình

hoặc một dự án đạt được Tác động Xem xét những thay đổi tích cực và tiêu cực như là kết quả của

dự án Điều này bao gồm các ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp và các ảnh hưởng mong đợi và bất ngờ

Hiệu quả Đo lường các đầu ra liên quan đến các đầu vào để xác định xem

dự án có sử dụng nguồn lực hiệu quả để đạt được kết quả mong muốn hay không

Bền vững Đo lường xem lợi ích của dự án có khả năng tiếp tục sau khi đóng

dự án hay không

Trang 5

iv) Dự thảo thảo Báo cáo tập trung vào 5 điểm trên dựa trên kết quả của tham vấn trên và gửi cho Hợp phần 3/ PPMU để cho ý kiến

v) Hoàn thiện dự thảo Báo cáo và tóm tắt báo cáo không quá 5 trang dựa trên các nhận xét từ Hợp phần 3/ PPMU và gửi cho Hợp phần 3/ PPMU để phê duyệt

4 Phương pháp thực hiện

i) Thu thập các tài liệu đã có:

- Ma trận thiết kế dự án của Hợp phần 3

- Báo cáo hàng năm và báo cáo 6 tháng của Hợp phần 3

- Báo cáo đánh giá và giám sát hàng năm của Hợp phần 3

- Tài liệu về hoạt động của các tiểu hợp phần do Hợp phần 3 biên soạn

- Các văn bản quy phạm pháp luật/chính sách có liên quan đến mục tiêu, hoạt động

và đầu ra của Hợp phần 3 ở cấp quốc gia và tỉnh Lâm Đồng

ii) Phân tích các tài liệu, số liệu đã thu thập được

iii) Làm việc với PPMU và cán bộ dự án để thu thập thêm các thông tin về quá trình và kết quả đạt được của Hợp phần 3 cho tới thời điểm hiện tại

iv) Khảo sát hiện trường EFLO về trồng nấm, cải thiện chuồng bò, sản xuất phân hữu

cơ bằng vỏ cà phê

v) Phỏng vấn PPMU, cán bộ dự án, các hộ gia đình tham gia các hoạt động EFLO về 5 yếu tố đánh giá

5 Các kết quả đạt được của Hợp phần 3

Rất nhiều các hoạt động cụ thể của Hợp phần 3 đã được thực hiện và nhiều kết quả quan trọng cũng đã đạt được cho đến thời điểm hiện tại Có thể tổng hợp các kết quả theo các đầu ra của dự án như sau

5.1 Đầu ra 1: Khung thể chế cần thiết cho quản lý và vận hành (khung quản lý hệ sinh thái tổng hợp và hợp tác) Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang được thiết lập

- Đã thành lập được Ban quản lý khu DTSQLB theo Quyết định số UBND ngày 03/6/2016 của Chủ tích UBND tỉnh Lâm Đồng, trong đó đã xác định rõ cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và kinh phí hoạt động cho Khu DTSQLB

1164/QĐ Đã xây dựng được Kế hoạch quản lý 5 năm (20181164/QĐ 2022) cho khu DTSQLB (Theo Quyết định số 786/QĐ-UBND ngày 27/4/2018 của Chủ tích UBND tỉnh Lâm Đồng), trong đó đã xác định được các mục tiêu cụ thể nhằm đạt được sứ mệnh của khu DTSQLB; 9 chương trình hành động đã được xây dựng trong kế hoạch quản lý (1 Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên; 2 Bảo tồn các giá trị văn hóa; 3 EFLO; 4 Phát triển du lịch; 5 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường; 6 Truyền thông và giáo dục môi trường; 7 Nghiên cứu khoa học; 8 Đánh giá và giám sát; 9 Hợp tác quốc tế) với 35 tiểu chương trình, trong đó

Trang 6

có 24 tiểu chương trình ưu tiên thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2022 Kinh phí thực hiện

kế hoạch quản lý được xác định trong quyết định là 48,9 tỷ đồng Khung thể chế cho việc thực hiện kế hoạch quản lý cũng đã được soạn thảo, bao gồm trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ

- Đã tổ chức 2 chuỗi các cuộc họp tham vấn với các đối tác chủ chốt của khu DTSQLB để thúc đẩy và hiểu sâu hơn về Chương trình Con người và Sinh quyển (MAB) cũng như kế hoạch quản lý của khu DTSQLB nhằm thu hút được sự tham gia tích cực của các bên vào các hoạt động của khu DTSQLB

- Đã xây dựng kế hoạch hành động hàng năm (AAP) cho năm 2018 và 2019, thực hiện và giám sát thành công bởi các cơ quan cấp tỉnh dựa trên kế hoạch quản lý của khu DTSQLB Kế hoạch quản lý thực hiện năm 2018 và 2019 đã đạt được một số kết quả bước đầu như sau: Năm 2018 có 8/9 chương trình với 20/35 tiểu chương trình được thực hiện với tổng kinh phí 257.959,2 triệu đồng Năm 2019 có 9/9 chương trình bao gồm 24/35 tiểu chương trình với 93 tiểu hoạt động được thực hiện bởi 12 tổ chức/đơn vị có liên quan Tổng kinh phí huy động cho thực hiện kế hoạch quản lý trong năm 2019 là 269.280,8 triệu đồng

Bảng 1: Kinh phí và các chương trình thực hiện trong năm2018-2019 tại khu

DTSQLB

TT Chương trình hành động Kinh phí (Triệu đồng)

Năm 2018 Năm 2019

1 Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên 155.383,5 182.150,6

6 Truyền thông và giáo dục môi trường 3.770,5 1.270,0

Tổng cộng 257.959,2 269.280,8

(Nguồn: Báo cáo giám sát năm 2019 - SNRMP)

Kinh phí thực hiện năm 2019 bao gồm 4 nguồn sau đây:

(i) Kinh phí địa phương: 233.061,8 triệu đồng, chiếm 86,5%

(ii) Kinh phí ODA: 22.968,0 triệu đồng, chiếm 8,5%

Trang 7

(iii) Kinh phí trung ương: 11.300,0 triệu đồng, chiếm 4,2%

(iv) Kinh phí xã hội hóa: 1.951,0 triệu đồng, chiếm 0,7%

- Diễn đàn quản lý hợp tác (CMP) được phê duyệt theo Quyết định số BQL ngày 30/01/2018 của Ban quản lý khu DTSQLB Diễn đàn quản lý hợp tác là một diễn đàn chính thức được tổ chức nhằm thảo luận rộng rãi giữa các bên có liên quan về các vấn đề của địa phương để đạt được sự thỏa thuận/nhất trí giải quyết các vấn đề và chia

198/QĐ-sẻ các mô hình thực tiễn tốt phục vụ cho công tác quản lý của khu DTSQLB

- 4 Diễn đàn hợp tác quản lý đã được tổ chức thành công tại khu DTSQLB với sự tham gia đầy đủ của các bên có liên quan nhằm xác định các vấn đề của địa phương, thảo luận đi đến thống nhất về hành động hợp tác, trong đó xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các đơn vị có liên quan để giải quyết các vấn đề còn tồn tại đó

i) Diễn đàn hợp tác quản lý lần thứ nhất: “Ô nhiễm hồ chứa cung cấp nước cho người dân ở xã Đa Nhim và sự cần thiết phải quản lý hợp tác từ các bên có liên quan để kiểm soát ô nhiễm” được tổ chức vào ngày 24/11/2017 tại Nhà cộng đồng của thôn Đạ

Rahoa, xã Đa Nhim Dựa trên kết quả của Diễn đàn quản lý hợp tác này, các hoạt động hợp tác đã được thực hiện nhằm giảm thiểu ô nhiễm

ii) Diễn đàn hợp tác quản lý lần thứ hai: “Xây dựng mô hình chuồng bò cải tiến bằng nền sinh học” được tổ chức vào ngày 9/3/2018 tại phòng họp của UBND xã Đa

Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng Dựa trên kết quả của Diễn đàn hợp tác này, các hoạt động hợp tác giữa các bên đã được thực hiện để xây dựng mô hình chuồng bò cải thiến, góp phần cải thiện sinh kế của người dân và giảm ô nhiễm

iii) Diễn đàn hợp tác quản lý lần thứ ba: “Tăng cường hợp tác thực thi pháp luật giữa các đối tác có liên quan về xâm lấn đất rừng - Ban quản lý rừng phòng hộ Đa Nhim”

được tổ chức vào ngày 25/9/2018 tại phòng họp của UBND xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng Dựa trên kết quả của Diễn đàn hợp tác này, hoạt động hợp tác giữa các bên có liên quan đã được thực hiện nhằm giảm sự xâm lấn đất rừng

iv) Diễn đàn hợp tác quản lý lần thứ tư: “Phát triển trồng nấm - giải pháp cây trồng thân thiên với môi trường cho khu DTSQLB” được tổ chức vào ngày 17/5/2019 tại

phòng họp của Vườn quốc gia Bidoup - Nui Ba, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng Dựa trên kết quả của Diễn đàn hợp tác này, hoạt động hợp tác giữa các bên có liên quan đã được thực hiện để mở rộng mô hình trồng nấm shiitake, góp phần cải thiện sinh kế cho rất nhiều người dân địa phương

- Đã tổ chức hội thảo chia sẻ thông tin và các lớp tập huấn kỹ thuật tại khu DTSQLB để chia sẻ thông tin liên quan đến Chương trình sinh quyển và con người (MAB) cũng như các kết quả của dự án với các tỉnh lân cận như Đăk Lăk, Ninh Thuận và Khánh Hoà theo hướng mở rộng khu DTSQLB bao trùm lên các khu bảo tồn ở các tỉnh trong tương lai

Trang 8

Ảnh 1: Hội thảo chia sẻ thông tin và tập huấn kỹ thuật 5.2 Đầu ra 2: Thỏa thuận quản lý hợp tác (CMA) có các cơ chế chia sẻ lợi ích (BSM) được nâng cấp như là một công cụ bảo tồn các hệ sinh thái rừng tại vùng lõi

và vùng đệm của Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang

- Đã đánh giá Thỏa thuận quản lý hợp tác do dự án trước đây xây dựng “Dự án Tăng cường năng lực quản lý Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà dựa vào cộng đồng” do

JICA tài trợ và kết thúc tháng 01/2014 nhằm phát triển các ý tưởng nâng cấp CMA

- Đã điều tra kinh tế - xã hội các thôn mục tiêu để xây dựng và thực hiện các hoạt động có liên quan đến CMA đã nâng cấp

- Đã nâng cấp CMA với PFES và EFLO là cơ chế chia sẻ lợi ích chính cho việc bảo tồn các hệ sinh thái rừng và cải thiện sinh kế của người dân liên quan đến CMA ở vùng lõi và vùng đệm khu DTSQLB

- Đã xây dựng kế hoạch hoạt động cho việc triển khai thực hiện EFLO, CBET và CMA tại các thôn mục tiêu

- Đã vận hành thử nghiệm CMA với các cơ chế chia sẻ lợi ích BSMs, trong đó có PFES theo kế hoạch hoạt động đã xây dựng trên đây, qua đó đã cải thiện việc tuần tra rừng PFES để tăng hiệu quả bảo vệ rừng và nâng cao sinh kế của người dân trong thôn có liên quan

- Đã tổ chức các lớp tập huấn về lý thuyết và thực hành về CMA, BSM, CBET và EFLO cho cán bộ của các cơ quan, ban ngành của tỉnh và những người dân sống trong thôn có liên quan đến CMA

- Đã triển khai hoạt động cải tiến chuồng bò và trồng nấm Shiitake nhằm cải thiện sinh kế cho người dân địa phương và cải thiện môi trường như là một cơ chế chia sẻ lợi ích ở các thôn mục tiêu

Trang 9

- Đã soạn thảo các tài liệu hướng dẫn về thỏa thuận quản lý hợp tác đã nâng cấp với cơ chế chia sẻ lợi ích ở vùng lõi và vùng đệm của khu DTSQLB (Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà và rừng phòng hộ Đa Nhim) dựa trên các hoạt động thử nghiệm CMA bao gồm cơ chế chia sẻ lợi ích để tiếp tục triển khai thực hiện tại khu DTSQLB sau khi dự

án kết thúc

Ảnh 2: Chuồng bò cải tiến

Ảnh 3: Ủ phân phân hữu cơ từ vỏ cà phê

Trang 10

- Chương trình giáo dục môi trường được thiết kế với tư tưởng “Mỹ thuật - Thiên nhiên - Vui vẻ”; Dự án đã xây dựng các tài liệu về giáo dục môi trường cho học sinh trung học phổ thông ở Việt Nam cũng như sinh viên quốc tế; tổ chức hàng loạt các khóa đào tạo và tham quan thử nghiệm

Ảnh 4: Chương trình giáo dục môi trường

- Đã lắp đặt một hệ thống lọc nước công nghệ chất lượng cao của Nhật Bản với công suất 1.500 lít/giờ tại Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà và đã hướng dẫn/đào tạo cán

bộ vận hành và bảo dưỡng hệ thống Thông qua hệ thống lọc nước này, khách tham quan bao gồm cả học viên của chương trình giáo dục môi trường có thể uống trực tiếp nước sạch chảy từ rừng ra và nhận thức tốt hơn về vài trò rất quan trọng của rừng trong việc bảo vệ nguồn nước Kết quả kiểm nghiệm chất lượng cho thấy nước đạt tiêu chuẩn nước uống chất lượng cao Hệ thống lọc nước này còn giúp cho việc giảm thiểu chất thải nhựa

mà khách tham quan mang vào Vườn quốc gia

Ảnh 5: Hệ thống lọc nước ở Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà

- Sửa chữa và nâng cấp nhà khách phục vụ cho phát triển giáo dục môi trường tại khu DTSQLB Nhà khách được thiết kế dựa theo môi trường thiên nhiên và nền văn hóa dân tộc thiểu số bản địa xung quanh Vườn quốc gia Bên cạnh đó, các tiện nghi sinh hoạt

Trang 11

cũng đang được lắp đặt theo hướng mô hình rẻ tiền nhưng chỗ ở thuận tiện cho giáo dục môi trường

Ảnh 6: Nâng cấp nhà khách (trái (đang thực hiện)) và thiết kế (phải)

- Đã xây dựng và triển khai các hoạt động thử nghiệm về sản xuất nấm theo chuỗi nói riêng và chiến lược marketing nói chung (bao gồm cả việc dán nhãn MAB) cho các sản phẩm địa phương tại khu DTSQLB: Logo and nhãn sinh thái cho khu DTSQLB đã được Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận (Giấy chứng nhận số 331764 theo Quyết định số 85770/QĐ-SHTT ngày 01/10/2019) Các sản phẩm bảo hộ gồm: Cà phê (nhóm 30), chè (nhóm 31, 39), du lịch sinh thái (nhóm 39), nấm (nhóm 29, 31)

- Đã soạn thảo các tài liệu về CMA với các cơ chế chia sẻ lợi ích ở vùng lõi và vùng đệm khu DTSQLB Các tài liệu này sẽ được trình Ban quản lý khu DTSQLB trong thời gian tới để phê duyệt và tiếp tục thực hiện các hoạt động CMA tại khu DTSQLB sau khi dự án kết thúc

Ảnh 7: Chứng nhận logo và đăng ký nhãn hiệu cho Khu DTSQLB

Trang 12

5.3 Đầu ra 3: Các kết quả theo dõi diễn biến rừng và giám sát đa dạng sinh học được sử dụng cho việc quản lý vùng lõi và vùng đệm của khu DTSQLB

- Đã xây dựng được bản đồ thảm thực vật khu DTSQLB, trong đó đã đánh giá diễn biến tài nguyên rừng trong giai đoạn 1990 - 2017

- Đã tiến hành điều tra cơ bản về đa dạng sinh học năm 2017, qua đó đã phát hiện

một loài rắn mới tên là Oligodon rostralis) Ngoài ra, nhiều loài nguy cấp nằm trong danh

sách đỏ của IUCN bao gồm cả các loài cực kỳ nguy cấp đã được phát hiện thông qua quá trình giám sát và điều tra

Ảnh 8: Loài rắn mới Oligodon rostralis đã được phát hiện

- Đã xây dựng hệ thống giám sát đa dạng sinh học và kế hoạch thực hiện dựa trên các kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học thực hiện năm 2016-2017 trên đây và đã soạn thảo sách hướng dẫn các hoạt động giám sát cho cán bộ quản lý và sổ tay hướng dẫn cho cán bộ kiểm lâm

- Theo thiết kế của hệ thống giám sát đa dạng sinh học, đã thiết lập 1 ô tiêu chuẩn định vị (1ha) và 6 tuyến điều tra ở các hệ sinh thái rừng khác nhau và tiến hành điều tra cơ

Trang 13

bản Việc giám sát đa dạng sinh học được tiến hành bằng các bẫy ảnh lắp đặt ở các địa điểm nói trên Kết quả là đã phát hiện được các loài quý hiếm, trong đó có loài Mang lớn

(Muntiacus vuquangensis) được xếp loại rất nguy cấp trong Danh sách đỏ của IUCN

- Đã tổ chức các khóa tập huấn về thực hiện hệ thống giám sát đa dạng sinh học

và quản lý các số liệu thu thập được cho đội ngũ cán bộ, kiểm lâm và cán bộ của các tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên Môi trường

- Các số liệu đã thu thập về thực vật, động vật, chim, bò sát, lưỡng cư và côn trùng thông qua điều tra cơ sở và thực hiện hệ thống giám sát đa dạng sinh học đã được đưa vào hệ thống BRAHAMS và cung cấp cho Bộ NN&PTNT, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua các chuyên gia dài hạn

- Đã xây dựng hệ thống giám sát rừng bằng thiết bị bay không người lái (flycam) nhằm nâng cao hiệu quả của việc giám sát rừng, trong đó có việc cải thiện tuần tra rừng PFES

- Đã tổ chức các lớp tập huấn về thiết bị bay không người lái, vận hành data logger và quản lý cơ sở dữ liệu cho các cán bộ kỹ thuật và chủ rừng

- Các cán bộ/kiểm lâm đã được đào tạo của Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà thực hiện giám sát rừng bằng thiết bị bay không người lái để phát hiện sớm sự thay đổi sử dụng đất lâm nghiệp và kiểm tra tính hiệu quả của các hợp đồng khoán bảo vệ rừng PFES

6 Đánh giá Hợp phần 3 theo 5 yếu tố

6.1 Đánh giá về sự phù hợp của Hợp phần 3 với mục tiêu tổng thể dự án, sự ưu tiên

và các chính sách của Việt Nam và của tỉnh Lâm Đồng

Các hoạt động hợp phần 3 đã tập trung vào: i) Thiết lập khung thể chế cần thiết để quản lý và vận hành Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang; ii) Nâng cấp/cải thiện thỏa thuận hợp tác gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích làm công cụ bảo tồn hệ sinh thái rừng ở vùng lõi và vùng đệm của Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang, iii) Xúc tiến việc sử dụng các kết quả theo dõi diễn biến rừng và giám sát ĐDSH cho việc quản lý vùng lõi và vùng đệm của

khu DTSQLB Có thể thấy các hoạt động hợp phần 3 đã tập trung giải quyết những vấn

đề mấu chốt nhất liên quan đến quản lý bền vững tài nguyên rừng và bảo tồn ĐDSH, cải thiện sinh kế của người dân vùng đệm và vùng lõi của khu bảo tồn nên phù hợp với mục

tiêu bao trùm của dự án là: thúc đẩy quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững mang lại đa lợi ích cho người dân Hợp phần 3 đã triển khai nhiều hoạt động nâng cao năng lực quản

lý cho các đối tượng chủ rừng, nhà quản lý, nhà khoa học, chính quyền cơ sở (xã, thôn),… với các chủ đề khác nhau, đáng chú ý là đã thiết lập được khung thể chế cho hoạt động của khu DTSQLB mà trọng tâm là Kế hoạch Quản lý 5 năm của khu DTSQLB được cấp có thẩm quyền phê duyệt (UBND tỉnh Lâm Đồng); các thỏa thuận quản lý hợp tác giữa các đơn vị chủ rừng, chính quyền cơ sở và cộng đồng ở vùng lõi và vùng đệm của Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà đã được xây dựng và vận hành thử nghiệm để xây dựng một công cụ thực hành và có hiệu quả cho công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong khu DTSQLB, trong khi đó cải thiện sinh kế trong các thỏa thuận quản lý hợp tác sẽ nâng cao đời sống của các hộ dân trong khu DTSQLB; Thiết lập và vận hành hệ thống theo dõi

Ngày đăng: 02/07/2021, 23:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w