1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TL-Kiến-thức-y-học-cơ-bản

217 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trân trọng giới thiệu cuốn tài liệu “Một số kiến thức y học cơ bản” với mục đích cung cấp những kiến thức, nội dung cơ bản về y học như giải phẫu

Trang 1

TỔNG CỤC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

TÀI LIỆU MỘT SỐ KIẾN THỨC Y HỌC CƠ BẢN

(Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ

đạt chuẩn viên chức dân số)

Hà Nội, 2016

Trang 2

MỤC LỤC

Bài 1 KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ GIẢI PHẪU, SINH LÝ SINH DỤC,

NỘI TIẾT CHUYỂN HÓA VÀ DI TRUYỀN

10

1 Đặc điểm giải phẫu, chức năng sinh lý cơ quan sinh dục nam 10

2 Đặc điểm giải phẫu, chức năng sinh lý cơ quan sinh dục nữ 15

II Một số cơ chế tránh thai trong kế hoạch hóa gia đình 23

Trang 3

3 Quy trình 77

IV Thực hành chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng 80

3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản 83

1 Vai trò của các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm 89

IV Vai trò dinh dưỡng trong một số bệnh mãn tính 104

VI Ngộ độc thực phẩm, xử trí và cách phòng chống 110

3 Ngộ độc thức ăn do nguyên nhân vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn 111

Trang 4

2 Phân loại chất thải 125

3 Tác động của chất thải đến môi trường và sức khỏe 126

6 Vệ sinh trong học tập, vui chơi giải trí và trong giấc ngủ 133

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch

BMI Chỉ số khối cơ thể

CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu

DS-KHHGĐ Dân số-Kế hoạch hoá gia đình

FSH Follicle Stimulting hormone (hóc môn tuyến yên)

LH Luteinizing hormone (hóc môn tuyến yên)

LRH Luteinizing realising hormone

Trang 7

LỜI GIỚI THIỆU

Với đặc điểm đội ngũ viên chức làm công tác DS-KHHGĐ các cấp đa ngành đa nghề và nhằm từng bước chuẩn hoá đội ngũ viên chức làm công tác DS-KHHGĐ tại cơ

sở cũng như đào tạo đội ngũ viên chức DS-KHHGĐ các cấp có năng lực thực hành nhiệm

vụ DS-KHHGĐ, Bộ Y tế đã ban hành chương trình Bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ đạt chuẩn viên chức dân số bao gồm 11 môn học, trong đó có môn Một số kiến thức y học

cơ bản Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trân trọng giới thiệu cuốn tài liệu “Một

số kiến thức y học cơ bản” với mục đích cung cấp những kiến thức, nội dung cơ bản về y học như giải phẫu cơ quan sinh dục, sinh lý sinh dục, nội tiết, chuyển hóa, di truyền; một

số yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe ban đầu, một số bệnh thường gặp do vi sinh, ký sinh trùng; mối liên quan giữa môi trường và sức khỏe; biện pháp nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh tật và cung cấp một số kỹ thuật sơ cứu ban đầu như bỏng, cầm máu, gãy xương, đuối nước, điện giật, …

Cuốn tài liệu được biên soạn bởi sự tham gia của các chuyên gia của Tổng cục KHHGĐ, Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo Bộ Y tế và các đơn vị liên quan

DS-Tổng cục DS-KHHGĐ trân trọng cám ơn Ths.BS Nguyễn Thị Thơm đã tham gia xây dựng và hoàn thiện cuốn tài liệu Chúng tôi xin trân trọng cám ơn sự phối hợp của Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo và sự đóng góp quí báu của các chuyên gia Tổng cục DS-KHHGĐ trong quá trình biên soạn và hoàn thiện cuốn tài liệu này

Đây là cuốn tài liệu đầu tiên về y học viết cho viên chức làm công tác DS-KHHGĐ

do Tổng cục DS-KHHGĐ biên soạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, rất mong được các thầy, cô, các nhà khoa học, các cán bộ quản lý, đông đảo bạn đọc

và các bạn học viên góp ý, bổ sung để cuốn tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn

Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Trang 8

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

1 Mục tiêu của tài liệu

Tài liệu nhằm cung cấp một số kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất về y học đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác DS-KHHGĐ cho đội ngũ cán bộ cơ sở

2 Đối tượng sử dụng

Tài liệu Một số kiến thức y học cơ bản được biên soạn cho đội ngũ viên chức, công tác tại các đơn vị sự nghiệp DS-KHHGĐ các cấp

3 Nội dung tài liệu

Tài liệu gồm 7 bài như sau:

Bài 1 Kiến thức cơ bản về giải phẫu sinh dục, sinh lý sinh dục, nội tiết, chuyển hóa, di truyền: đặc điểm giải phẫu, chức năng sinh lý cơ bản của cơ quan sinh dục nam

và nữ, một số cơ chế tránh thai; một số bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa, nội tiết và

Bài 4 Dinh dưỡng: giới thiệu về vai trò của các thành phần trong thực phẩm và khẩu phần ăn hợp lý, giới thiệu về một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vai trò của dinh dưỡng trong một số bệnh mãn tính (bệnh béo phì, bệnh tim mạch, bệnh đái tháo đường), nội dung vệ sinh an toàn thực phẩm tại gia đình và giới thiệu về ngộ độc thực phẩm, cách phòng chống

Bài 5 Vệ sinh phòng bệnh: giới thiệu về ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe; vai trò của nước sạch và các biện pháp làm sạch nước; ảnh hưởng của chất thải đến môi trường và sức khỏe và các biện pháp sử lý chất thải; phòng và diệt các côn trùng gây bệnh (muỗi, ruồi, bọ chét), vệ sinh cá nhân

Bài 6 Các loại sơ cấp cứu: kỹ thuật đo dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, nhịp thở, huyết áp); hướng dẫn sơ cứu ban đầu đối với bỏng, gãy xương, rắn cắn, đuối nước, say

Trang 9

nắng và say nóng, điện giật, tắc đường thở, giới thiệu kỹ thuật cầm máu, phương pháp thổi ngạt, kỹ thuật xoa bóp tim ngoài lồng ngực

Bài 7 Chăm sóc bà mẹ và trẻ em: những nội dung cơ bản về chăm sóc bà mẹ trước khi sinh, trong khi sinh và sau sinh; chăm sóc về thể chất, tinh thần và phát triển vận động đối với trẻ từ 0 đến 24 tháng tuổi

4 Kết cấu mỗi bài

Mỗi bài học được cấu trúc gồm:

Thời lượng bài học;

Mục tiêu của bài học;

Nội dung bài học;

Tự lượng giá

5 Phương pháp sử dụng tài liệu

Tài liệu bao gồm phần nội dung chính và tài liệu tham khảo Nội dung chính của tài liệu sẽ được trình bày trên lớp thông qua các bài giảng của giảng viên Phần tài liệu tham khảo là những kiến thức mở rộng, chuyên sâu thêm dành cho những học viên muốn

mở rộng hơn kiến thức đã tiếp thu trên lớp

Trang 10

Bài 1 KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ GIẢI PHẪU, SINH LÝ SINH DỤC,

NỘI TIẾT, CHUYỂN HÓA VÀ DI TRUYỀN

Thời gian: 4 tiết lý thuyết

Mục tiêu:

1 Trình bày được đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục nam, nữ;

2 Trình bày được chức năng sinh lý cơ quan sinh dục nam, nữ;

3 Trình bày được một số cơ chế tránh thai;

4 Trình bày được khái niệm và một số bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa, nội tiết và

di truyền

I ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU, SINH LÝ CƠ QUAN SINH DỤC

1 Đặc điểm giải phẫu, chức năng sinh lý cơ quan sinh dục nam

Hình 1 Cơ quan sinh dục nam

1.1 Tinh hoàn

1.1.1 Hình thể

Hình thể ngoài:

- Có hai tinh hoàn nằm trong bìu, tinh hoàn trái xuống thấp hơn tinh hoàn phải

và phát triển nhanh trong lúc trưởng thành, hình trứng hơi chếch xuống dưới, nặng 20 gr, dài 4,5cm, rộng 2,5cm, màu trắng xanh, mặt nhẵn sờ thấy rắn chắc và nắn có cảm giác đau đặc biệt Mặt ngoài lồi, mặt trong phẳng

Trang 11

- Màng tinh hoàn: Hay còn gọi là phúc tinh mạc gồm 2 lá, giữa 2 lá có lượng dịch

rất ít, khi lượng dịch nhiều hơn bình thường gọi là tràn dịch màng tinh hoàn.

- Mào tinh hoàn nằm phía trên sau tinh hoàn, rắn chắc và sờ thấy được

- Dây chằng hạ nang buộc cực dưới của tinh hoàn vào bìu

Hình thể trong (tham khảo phụ lục bài 1)

Đường dẫn tinh

Đường dẫn tinh đi từ ống sinh tinh đến niệu đạo và chia làm hai đường:

- Đường dẫn tinh trong tinh hoàn

- Đường dẫn tinh nằm ngoài tinh hoàn

Thành phần nằm trong thừng tinh

+ Ống dẫn tinh

+ Động mạch tinh

+ Đám rối tĩnh mạch tinh và đám rối thần kinh tinh

Tất cả các thành phần được bao bọc trong bao thừng tinh (hay bao phúc tinh mạc)

1.1.2 Cấu tạo (tham khảo phụ lục bài 1)

1.1.3 Chức năng

Tinh hoàn là một tuyến pha, vừa có chức năng nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết

Chức năng ngoại tiết của tinh hoàn:

Sản sinh tinh trùng, dưới tác dụng nội tiết tố của tuyến yên là FSH, tế bào mầm của ống sinh tinh phát triển thành tinh trùng và được bài xuất trong thời kỳ hoạt động sinh dục

Quá trình tạo tinh trùng có từ lúc dậy thì và tồn tại liên tục suốt cuộc đời

Cấu tạo tinh trùng (tham khảo phụ lục bài 1)

Đời sống tinh trùng:

Tinh trùng nằm trong dịch nhày do túi tinh và tuyến tiền liệt tiết ra gọi là tinh dịch

có pH là 7,5 Thể tích tinh dịch sau mỗi lần xuất tinh là: 2 - 3ml Số lượng tinh trùng: 80 triệu - 100 triệu/1ml Tinh trùng hoạt động mạnh trong môi trường kiềm, nhiệt độ xấp xỉ nhiệt độ cơ thể (360C) Trong ống sinh tinh, tinh trùng có thể sống trong vài ba tuần lễ Khi ra ngoài tiếp xúc với không khí, tinh trùng chỉ sống được một vài giờ Trong tử cung, tinh trùng có thể sống được tới 7 - 8 ngày Hầu hết tinh trùng có khả năng thụ tinh trong vòng 24 giờ Một số ít tinh trùng có khả năng thụ tinh trong vòng 72 giờ

Hiện tượng phóng tinh:

Mỗi khi có kích thích trực tiếp hay gián tiếp vào dương vật, dương vật cương cứng lên, tổ chức cương của dương vật đầy máu, các tĩnh mạch bị xẹp lại, dòng máu bị nghẽn

Trang 12

do đó dương vật cương to ra Trung tâm điều hoà hiện tượng cương nằm ở tuỷ sống cùng

2 - 3 Khi kích thích cao độ túi tinh và ống dẫn tinh co bóp mạnh đẩy tinh dịch vào niệu đạo và ra ngoài

Chức năng nội tiết của tinh hoàn: Tinh hoàn tiết ra testosteron

Bản chất:

Hocmon sinh dục nam testosteron do tế bào Leydig sản xuất ra dưới tác dụng của

LH là nội tiết của tuyến yên Ngoài ra còn được sản xuất bởi vỏ thượng thận và buồng

trứng

Tác dụng:

Đối với nam giới: Tác dụng khác nhau qua 3 thời kỳ:

- Thời kỳ bào thai: Testosteron có tác dụng biệt hoá cơ quan sinh dục nam và biệt hoá bộ não theo hướng bộ não đực, kích thích đưa tinh hoàn từ ổ bụng xuống bìu vào 2 –

3 tháng cuối của thời kỳ bào thai, nếu thiếu testosteron ở giai đoạn này tinh hoàn vẫn nằm

ở trong ổ bụng

- Thời kỳ dậy thì: Testosteron thúc đẩy sự dậy thì ở bé trai

- Thời kỳ hoạt động sinh dục: Testosteron cùng FSH tác động đến sự phát triển tinh trùng, chuyển tiền tinh trùng thành tinh trùng, làm xuất hiện và duy trì hoạt động tình dục Đối với chuyển hoá: Làm tăng đồng hoá chất đạm Kích thích sự tăng trưởng của xương: phát triển và cốt hoá sụn liên hợp ở đầu xương dài, làm dày xương Làm tăng chuyển hoá cơ sở

Tác dụng khác: Làm tăng số lượng hồng cầu vì thế số lượng hồng cầu của nam cao hơn của nữ Làm tăng nhẹ sự tái hấp thu Na + ở ống lượn xa

Điều hoà chức năng tinh hoàn: Theo cơ chế điều khiển ngược

Khi testosteron tăng cao trong máu, nó tác động trở lại vùng dưới đồi (hypothalamus) làm giảm bài tiết LRH dẫn đến tuyến yên giảm bài tiết LH mà LH có tác dụng dinh dưỡng tế bào Leydig, do đó nó làm giảm bài tiết testosteron

- Lớp tế bào dưới da có nhiều mạch máu thần kinh

- Lớp cân nông do cân cơ chéo to đi xuống

- Lớp cơ bìu do các thớ cơ chéo bé đi xuống

Trang 13

- Màng tinh hoàn do phúc mạc bị cuốn xuống

* Chú ý: Do cấu tạo của bìu, nên da bìu co giãn dễ dàng và là mô lỏng lẻo vì vậy rất

dễ phù nề, tụ huyết và nhiễm trùng sau phẫu thuật hay bị chấn thương vào bìu

1.2.2 Mạch máu - thần kinh (tham khảo phụ lục bài 1)

1.3.2 Hình thể và cấu tạo:

Tuyến hành niệu đạo

Tuyến hành niệu đạo là 2 tuyến nằm trong cơ ngang sâu, ở 2 bên niệu đạo màng, dịch tiết đổ vào hành xốp

Dương vật là bộ phận sinh dục ngoài của nam giới, chia làm 3 phần:

- Đầu dương vật (qui đầu): là chỗ phình của vật xốp được bao bọc trong bao qui đầu, đỉnh qui đầu có lỗ tiểu tiện (miệng sáo) Mặt dưới qui đầu và bao có nếp hãm, giữa qui đầu và thân có rãnh qui đầu

* Chú ý: Nếu bao qui đầu không lộn được và chít hẹp gây cản trở tiểu tiện gọi là

bệnh chít hẹp bao qui đầu (Fiboudiss)

- Thân dương vật: Hình trụ hơi dẹt khi cương phình mặt dưới dài từ 10 - 12cm

- Gốc dương vật: dính vào ngành ngồi mu bởi 2 vật hang

1.4.2 Cấu tạo (tham khảo phụ lục bài 1)

1.4.3 Mạch máu - thần kinh (tham khảo phụ lục bài 1)

1.4.3 Chức năng

- Tiết niệu: Dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài bằng động tác tiểu tiện

- Sinh dục: Làm nhiệm vụ dẫn tinh và giao hợp

Trang 14

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới

- Nội tiết tố: Rối loạn chức năng của vùng dưới đồi và tuyến yên sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất tinh trùng và hoạt động tình dục

- Chất lượng và số lượng tinh trùng: Nếu số lượng tinh trùng giảm dưới 20 triệu trong một ml tinh dịch thường dễ bị vô sinh vì số lượng tinh trùng giảm thường kèm theo chất lượng không tốt: tinh trùng dị dạng, kém di động

- Nhiệt độ: Nếu nhiệt độ tăng, tất cả các tế bào sinh dục bị thoái hoá, sự tạo tinh trùng bị ngăn cản Trường hợp tinh hoàn ẩn (nằm trong ổ bụng): Nhiệt độ trong ổ bụng không thích hợp cho quá trình tạo tinh trùng cũng dẫn tới vô sinh Do đó phải đưa tinh hoàn về nằm ở vùng bìu (bằng phẫu thuật) trước tuổi dậy thì

- Hình thái và tính di động của tinh trùng: Khi tinh trùng bị dị dạng: Đầu to, đuôi ngắn, đuôi vẹo hoặc không di chuyển được thì cũng dễ bị vô sinh

- Kháng thể: Tinh trùng có thể bị tiêu diệt bởi kháng thể có trong máu và dịch thể Một số phụ nữ có kháng thể cố định tinh trùng nên rất dễ thụ thai Một số khác lại có kháng thể tiêu diệt tinh trùng nên dẫn tới vô sinh

- Các chất gây nghiện (rượu, ma túy, thuốc lá, thuốc giảm đau, thuốc ngủ .) làm giảm khả năng sản sinh tinh trùng

- Tia X, phóng xạ, hoặc vi rút quai bị làm tổn thương tế bào dòng tinh, do đó ảnh hưởng tới sự sản sinh tinh trùng

- Căng thẳng kéo dài cũng có thể làm giảm sản sinh tinh trùng

- Tuổi cao: chức năng sinh dục sẽ giảm sút nhiều, sản sinh tinh trùng giảm

- Vitamin và khoáng chất: Thiếu một số vitamin và khoáng chất cũng làm giảm khả năng sản sinh tinh trùng

1.6 Dậy thì và mãn dục nam

- Giai đoạn dậy thì:

+ Tuổi dậy thì nam từ 11 đến 17 tuổi

+ Tinh hoàn và dương vật to lên, da tinh hoàn sẫm màu lại

+ Thanh quản mở rộng, vỡ tiếng, yết hầu lộ ra

+ Tăng trưởng nhanh chóng về chiều cao, các xương dài phát triển, cơ bắp ở vai,

ngực, cánh tay to ra

+ Xuất hiện lông mu, ria mép

+ Có xuất tinh (thường là mộng tinh hay còn gọi là “giấc mơ ướt”)

+ Các tuyến bã hoạt động mạnh, có trứng cá

Các thay đổi giải phẫu và chức năng trong thời kỳ này phụ thuộc vào nồng độ testosteron trong huyết tương, thúc đẩy dậy thì ở bé trai làm phát triển cơ quan sinh dục phụ: dương vật, tuyến tiền liệt, túi tinh, mào tinh hoàn bắt đầu phát triển, hệ thống lông,

Trang 15

râu phát triển Tiếng nói trầm do thanh quản phát triển, dây thanh âm dày lên, các mô liên kết, cơ bắp phát triển, đặc biệt vùng ngực và vai Khung chậu hẹp, da thô, dày sẫm màu tăng tiết tuyến bã và trứng cá…

- Mãn dục: Đến 70 tuổi, nồng độ testosteron trong huyết tương bắt đầu giảm

Trong giai đoạn này, sự thay đổi về nội tiết có liên quan đến sự xuất hiện u xơ tuyến tiền liệt, đồng thời có hiện tượng vú to ở người già Chức năng sinh dục có xu hướng giảm sút nhiều

Vì vậy nhằm ngăn ngừa những biến đổi có thể xảy ra, ở giai đoạn này vai trò dinh dưỡng hợp lý, đặc biệt là những thức ăn giúp ngăn ngừa bệnh lý tuyến tiền liệt, song song với việc luyện tập thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi giúp tuổi già ở các cụ ông sống khỏe và yêu đời hơn

2 Đặc điểm giải phẫu, chức năng sinh lý cơ quan sinh dục nữ

Cơ quan sinh dục nữ bao gồm: buồng trứng, vòi trứng, tử cung, âm đạo, âm

2.1.2 Cấu tạo (tham khảo phụ lục bài 1)

2.1.3 Chức năng

Chức năng ngoại tiết:

Chức năng ngoại tiết của buồng trứng là sinh ra trứng (noãn), bình thường ở buồng trứng có khoảng 3000 - 4000 noãn nguyên thủy, nhưng trong thời kỳ hoạt động sinh dục của người phụ nữ từ 13 tuổi - 45 tuổi có chừng 300 - 400 noãn trưởng thành (noãn rụng)

Thời kỳ trưởng thành của noãn bào (Dơgraf):

Trang 16

Thời kỳ này tính từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 14 của chu kỳ

Dưới tác dụng của FSH, một noãn bào nguyên thuỷ phát triển thành noãn bào Dơgraf Noãn bào càng lớn càng tiết nhiều estrogen vào máu, làm niêm mạc tử cung tăng sinh, dày lên, mao mạch dài ra xoắn lại

Thân nhiệt ở thời kỳ này < 370C

Kinh nguyệt xảy ra trong 3 – 5 ngày đầu của thời kỳ này Mỗi lần kinh nguyệt mất khoảng 40 ml máu

Chu kỳ kinh nguyệt: Bình thường hàng tháng sẽ có một nang noãn chín được rụng ra khỏi buồng trứng (sự rụng trứng); Khi nang noãn chín, niêm mạc tử cung tăng sinh tạo điều kiện chuẩn bị cho trứng làm tổ Nếu nang noãn chín không gặp tinh trùng thì người phụ nữ không có thai, lớp niêm mạc này sẽ bong ra gây chảy máu, đó là hiện tượng “kinh nguyệt” Do lớp niêm mạc bong không đồng đều cùng một lúc nên hiện tượng kinh nguyệt kéo dài từ 3-5 ngày Nếu kéo dài quá 7 ngày là bất thường Phụ nữ bắt đầu có kinh nguyệt ở độ tuổi từ 11-15, thường vào độ tuổi 13

Nếu nang noãn chín gặp tinh trùng thì người phụ nữ sẽ có thai, trứng sẽ di chuyển làm tổ tại tử cung và không có kinh nguyệt

Thời kỳ rụng trứng (phóng noãn): Vào ngày thứ 14 của chu kỳ kinh 28 ngày

Bọc noãn chín, lượng estrogen đạt mức tối đa, kích thích tiền yên làm tiền yên tăng

LH làm bọc noãn vỡ ra, giải phóng tiểu noãn và tiểu noãn rơi vào vòi trứng Thân nhiệt ngày này trên 370C và giữ nguyên như vậy cho tới trước ngày thấy kinh

Thời kỳ này chất dịch ở cổ tử cung tiết ra nhiều hơn, loãng hơn và kiềm tính hơn tạo điều kiện cho tinh trùng sống và di chuyển dễ dàng hơn Có thể có cảm giác căng vú, nặng hông (do hiện tượng xung huyết của buồng trứng)

Thời kỳ hoàng thể: Từ ngày thứ 14 đến ngày thứ 28 của chu kỳ

Sau khi trứng rụng, phần còn lại của noãn bào phát triển trở thành hoàng thể Dưới tác dụng của LH, hoàng thể tiết estrogen và progesteron làm niêm mạc tử cung dày lên, các tuyến và động mạch phát triển tạo điều kiện đón trứng đã thụ tinh đến làm tổ Thân nhiệt những ngày này trên 370C

Nếu trứng được thụ tinh, hoàng thể phát triển tới tháng thứ 3 thì bắt đầu thoái hoá nhưng vẫn tồn tại tới khi đẻ

Nếu trứng không được thụ tinh: Hoàng thể tồn tại tới ngày thứ 25 – 26 của chu

kỳ kinh nguyệt thì bắt đầu thoái hoá làm giảm estrogen và progesteron trong máu, động mạch xoắn lại gây chảy máu, niêm mạc tử cung bong ra và kinh nguyệt xuất hiện

* Chức năng nội tiết của buồng trứng

Buồng trứng bài tiết hai hormon là: Estrogen và progesteron

Estrogen được sản xuất tại noãn bào Dơgraf, hoàng thể và rau thai Ngoài ra,

vỏ thượng thận cũng bài tiết một lượng nhỏ

Trang 17

Tác dụng:

- Đối với nữ: Estrogen có tác dụng:

+ Làm noãn nang phát triển Làm dày niêm mạc tử cung, tăng tiết niêm dịch cổ tử cung làm niêm dịch loãng ra để tinh trùng dễ dàng di chuyển

+ Sừng hoá tế bào âm đạo Kích thích các tuyến của âm đạo bài tiết dịch axit

+ Tạo đặc tính sinh dục thứ phát: Vai hẹp, hông nở, cách mọc lông mu, giọng nói Tăng tổng hợp ARN thông tin

+ Tăng lắng đọng mỡ ở dưới da đặc biệt ở ngực, mông, đùi tạo dáng dấp của người phụ nữ Giữ muối và nước vừa phải (phụ nữ lên cân trước kinh nguyệt do giữ muối và nước)

+ Làm tăng kích thước của tử cung ở tuổi dậy thì và lúc có thai

+ Tăng co bóp cơ tử cung Tăng tính nhạy cảm của cơ tử cung với oxytoxin

+ Làm phát triển mô của tuyến vú Làm nở rộng xương chậu

+ Kích thích gắn đầu xương vào thân xương Tăng lắng đọng muối canxi – phosphat

ở xương Do vậy khi thiếu estrogen (ở người già) sẽ gây hiện tượng loãng xương

- Đối với nam: Estrogen có tác dụng làm cho ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, túi tinh phát triển

- Điều hoà bài tiết: Estrogen được bài tiết dưới tác dụng của LH, là hocmon của tuyến yên theo cơ chế điều khiển ngược

Progesteron do tế bào của hoàng thể và rau thai bài tiết Ngoài ra, vỏ thượng thận

cũng bài tiết một lượng nhỏ

- Tác dụng:

+ Là nội tiết trợ thai quan trọng nhất vì làm cho cơ tử cung dày lên, mềm ra, không

co bóp, niêm mạc tử cung phát triển mạnh, các tuyến dài ra, ngoằn ngoèo như hình ren thêu và bài tiết glycogen, chuẩn bị cho trứng làm tổ và tạo điều kiện cho thai phát triển Nếu thiếu progesteron, thai không phát triển được

+ Phát triển nhau thai

+ Phát triển nang và thuỳ của tuyến vú để bài tiết sữa nuôi con

+ Làm khung chậu và các khớp xương phát triển, giãn ra, tạo điều kiện cho sinh đẻ

Trang 18

Các progesteron tổng hợp: Progesteron có tác dụng ức chế rụng trứng thông qua ức chế bài tiết LH nên được dùng làm thuốc tránh thai

2.2 Vòi trứng:

2.2.1 Phân đoạn (tham khảo phụ lục bài 1)

2.2.2 Cấu tạo (tham khảo phụ lục bài 1)

- Eo tử cung là nơi thắt nhỏ nối giữa thân tử cung và cổ tử cung, dài 0,5 cm và rộng 0,5cm

- Cổ tử cung Hình con quay ở phụ nữ chưa sinh đẻ lần nào, dài 2,5cm, rộng 2,5cm nhưng ở phụ nữ đã sinh đẻ nhiều lần cổ tử cung ngắn lại

Tư thế tử cung (tham khảo phụ lục bài 1)

2.3.2 Cấu tạo (tham khảo phụ lục bài 1)

2.3.3 Chức năng: Tử cung là nơi cho phôi làm tổ và phát triển tới khi thai trưởng thành

cho tới lúc sinh, và đây cũng là nơi sinh ra kinh nguyệt hàng tháng, dưới tác dụng của các nội tiết buồng trứng, dưới đồi tuyến yên

2.4 Âm đạo

2.4.1 Cấu tạo: Âm đạo là ống dẹt trước sau, đi từ sau ra trước, từ cổ tử cung đến âm hộ

và dài từ 4 đến 6cm

2.4.2 Đặc điểm liên quan:

- Mặt trước ở trên liên quan với mặt sau bàng quang, niệu quản còn ở dưới với niệu đạo Giữa âm đạo - bàng quang và niệu đạo được ngăn cách nhau bởi vách âm đạo (phên)

là một mô liên kết lỏng lẻo

Trang 19

- Mặt sau ở trên liên quan với túi cùng Douglas (túi cùng tử cung - trực tràng), ở giữa liên quan với cơ nâng hậu môn Ở dưới với ống trực tràng

- Hai bên ở trên liên quan với đáy dây chằng rộng, ở giữa cơ nâng hậu môn, ở dưới với cơ khít âm môn và tuyến tiền đình (tuyến Bartholine)

- Đầu trên bám vào xung quang cổ tử cung

- Đầu dưới thông với tiền đình (âm hộ) có màng trinh đậy

2.4.3 Mạch máu - thần kinh (tham khảo phụ lục bài 1)

2.4.4 Chức năng

Là một bộ phận hình ống dài nối từ cửa mình bên ngoài vào tử cung bên trong Các

mô cơ thành âm đạo có tính đàn hồi cao Âm đạo đón nhận dương vật khi giao hợp Âm đạo và cổ tử cung có khả năng giãn ra lớn gấp nhiều lần, giúp thai nhi ra khỏi người mẹ khi sinh nở

2.5 Âm hộ

- Âm hộ là bộ phận sinh dục ngoài của cơ quan sinh dục nữ

- Chức năng: có tác dụng che chắn bảo vệ toàn bộ phần trong của hệ sinh sản

2.5.1 Các môi:

- Môi lớn là 2 nếp da ở 2 bên lỗ ngoài âm đạo và phủ lên 2 môi bé

- Môi bé là 2 lớp da nằm sau môi lớn, đầu trước nối với nhau phủ lên âm vật (mũ âm vật)

Tác dụng của các môi là bảo vệ lỗ ngoài âm đạo

2.5.2 Tiền đình: là hõm giữa 2 môi bé, ngăn cách giữa tiền đình và lỗ âm đạo bởi màng

trinh Đáy tiền đình có lỗ của âm đạo và lỗ niệu đạo

- Lỗ niệu đạo nằm trước lỗ âm đạo

- Lỗ âm đạo hình bầu dục nằm sau lỗ niệu đạo có màng trinh bám xung quanh

- Màng trinh là một màng mỏng bám xung quanh lỗ âm đạo, ở giữa màng trinh thường có một lỗ thủng đường kính 0,5 cm và có trường hợp có từ 1- 2 lỗ hoặc nhiều

lỗ thủng nhưng có trường hợp không có lỗ thủng

2.5.3 Tạng cương

- Âm vật là 2 đầu trước của 2 vật hang tụm lại tạo thành một đầu tròn nằm phía trước lỗ niệu đạo

- Hành âm đạo giống vật xốp của nam giới nằm 2 bên lỗ niệu đạo và lỗ âm đạo

2.5.4 Các tuyến của âm hộ

- Tuyến niệu đạo: có 2 tuyến niệu đạo nằm xung quanh lỗ niệu đạo

Trang 20

- Tuyến tiền đình (Bartholine): Có 2 tuyến tiền đình nằm 2 bên lỗ âm đạo (giữa 2 bên lỗ âm đạo và môi bé), dịch tiết đổ vào đáy tiền đình

2.6.2 Cấu tạo (tham khảo phụ lục bài 1)

Các biểu hiện của tuổi dậy thì ở nữ:

- Phát triển nhanh cả về chiều cao và trọng lượng, cơ thể cân đối, mềm mại,

mô mỡ phát triển, tâp trung ở vùng ngực, cánh tay, hông, mông, đùi tạo dáng dấp của người phụ nữ

- Giọng nói thanh

- Các đặc tính sinh dục phụ xuất hiện: Mọc lông mu, lông nách, tử cung to lên, ngả về phía trước, âm hộ, âm đạo, tuyến vú phát triển Kinh nguyệt xuất hiện

- Tính tình thay đổi : Dễ xúc cảm, e thẹn, hay tư lự và thường ít nghịch ngợm hơn,

ý tứ hơn trong cư xử

- Hoạt động của tuyến sinh dục: Buồng trứng bắt đầu hoạt động các nang trứng nguyên thuỷ phát triển tới chín và phóng noãn Như vậy từ thời kỳ này các em gái bắt đầu có khả năng sinh con Tuy nhiên vì chức năng của các cơ quan thuộc hệ thống sinh sản chưa phát triển đầy đủ nên chưa đủ khả năng mang thai, nuôi con

Trang 21

- Kinh nguyệt bắt đầu thay đổi, thường biểu hiện kinh ít và thưa nhưng cũng có

khi kinh nhiều, kinh mau do không có progesteron nên niêm mạc tử cung tăng sản

Nguyên nhân:

Buồng trứng không chịu sự kích thích của FSH và LH Chức năng buồng trứng giảm, kinh nguyệt thưa dần rồi hết hẳn

Các biểu hiện của tuổi mãn kinh:

- Rối loạn kinh nguyệt

+ Rối loạn kinh nguyệt thường gặp nhất là rong huyết Nguyên nhân gây rong huyết thường là do không phóng noãn

+ Nội mạc dày lên có thể tiến đến hiện tượng tăng sản nội mạc tử cung Một số trường hợp tăng sản nội mạc tử cung có thể tiến triển thành ung thư nội mạc tử cung

- Rối loạn vận mạch

+ Thường xảy ra đột ngột, tự nhiên cảm thấy bốc nóng mặt, cổ, ngực

+ Cơn bốc nóng xảy ra chừng vài phút, có thể ngắn hơn, chỉ vài giây, nhưng thường kèm theo triệu chứng vã mồ hôi Thường các cơn bốc nóng hay xảy ra vào ban đêm hoặc trong khi có stress

+ Triệu chứng này thường kéo dài 6 tháng đến vài năm, có thể 2 - 3 năm nhưng cũng có người đến 5 năm

+ Có thể kèm theo cơn bốc nóng mặt hay xảy ra đơn lẻ

+ Vã mồ hôi cũng thường xảy ra vào ban đêm nên gây mất ngủ, khó chịu

- Triệu chứng thần kinh tâm lý

+ Hồi hộp, mệt mỏi, khó chịu

+ Mất ngủ, giảm cảm giác khi quan hệ tình dục hay lo lắng, cáu gắt, trầm cảm + Đau nhức xương khớp, có thể xuất hiện cơn đau nhức nửa đầu (migrain)

- Triệu chứng tiết niệu-sinh dục

+ Âm đạo khô teo, giao hợp đau dễ viêm nhiễm, dễ sa sinh dục

+ Dễ nhiễm khuẩn tiết nhiệu, són tiểu hay đái dắt, tiểu không tự chủ

2.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nữ giới: cấu tạo, nội tiết tố,

các yếu tố khác

- Cấu tạo: Bất thường đường sinh sản như không có âm đạo, tử cung, tử cung

dị dạng (tử cung hai sừng, tử cung đôi) …

- Do nội tiết tố: Do rối loạn nội tiết tố (suy buồng trứng, thiếu hụt nội tiết tố, vòng kinh không phóng noãn…)

Trang 22

- Độ tuổi sinh sản, độ tuổi sinh sản không hợp lý làm giảm đáng kể khả năng sinh sản Độ tuổi sinh sản tốt nhất cho phụ nữ là khoảng từ 20 đến 30 tuổi, trước tuổi 20 nếu người phụ nữ mang thai được gọi là mang thai sớm so với độ tuổi sinh sản, điều này cũng không thuận lợi cho thai kỳ và sinh đẻ của người phụ nữ, khả năng sinh sản của người phụ nữ bắt đầu suy giảm từ 30 tuổi đến 35 tuổi, sau đó giảm nghiêm trọng khi quá 35 tuổi, đến 45 tuổi thì khả năng sinh sản rất thấp thậm chí có những phụ nữ không còn khả năng sinh sản mà đã bước vào thời kỳ mãn kinh Tuổi tác đóng vai trò quan trọng về khả năng sinh sản vì sự rụng trứng có thể bất thường hoặc không xảy ra và tử cung không đủ khả năng nuôi dưỡng thai khi phụ nữ đã quá độ tuổi sinh sản

- Khả năng sinh sản phụ thuộc vào thói quen lối sống của họ: hút thuốc lá, rượu,

ma túy hoặc cà phê có thể ảnh hưởng đến cơ hội thụ thai, những phụ nữ không sử dụng các chất kích thích trên thì dễ dàng thụ thai hơn những phụ nữ sử dụng các chất đó Tiếp

đó là các phụ nữ mắc chứng biếng ăn và béo phì cũng làm giảm khả năng thụ thai và sinh sản

- Tiếp xúc với các chất độc hại (bức xạ, thuốc trừ sâu, dung môi …) có thể dẫn đến vô sinh

- Căng thẳng kéo dài cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: một người phụ nữ thoải mái và thanh thản khả năng thụ thai và sinh con tốt hơn một phụ nữ luôn căng thẳng trong công việc hoặc trong cuộc sống hàng ngày

- Tần suất quan hệ tình dục: nếu như quan hệ tình dục ít lần trong tháng mà những lần quan hệ không trúng thời điểm rụng trứng thì khó khăn cho việc thụ thai

2.9 Thai nghén và sinh đẻ

2.9.1 Hiện tượng thụ thai

Trứng và tinh trùng thường gặp nhau ở 1/3 ngoài của ống dẫn trứng và quá trình thụ tinh xảy ra tại đây Chỉ một tinh trùng chui vào trứng, đầu lọt vào trong, đuôi đứt ở ngoài Trứng đã thụ tinh ở lại đây 2 – 3 ngày rồi mới di chuyển về làm tổ ở đáy tử cung

Sau khi thụ tinh, trứng phải mất từ 3 - 4 ngày để di chuyển vào buồng tử cung Vì một lý do nào đó trứng đã thụ tinh không di chuyển vào buồng tử cung (ví dụ do viêm tắc vòi trứng), trứng có thể phát triển ngay tại vòi trứng, loa vòi hoặc đôi khi do nhu động ngược chiều của vòi trứng làm trứng rơi vào ổ bụng Những trường hợp này được gọi là chửa ngoài tử cung

2.9.2 Các nội tiết tố thời kỳ có thai (tham khảo phụ lục bài 1)

II MỘT SỐ CƠ CHẾ TRÁNH THAI TRONG KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

Trang 23

- Đạt được những trường hợp sinh theo ý muốn;

- Điều hòa khoảng cách giữa các lần sinh;

- Chủ động thời điểm sinh con cho phù hợp với lứa tuổi

Như vậy, KHHGĐ là sự lựa chọn có ý thức của các cặp vợ chồng nhằm điều chỉnh

số con, thời điểm sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh con KHHGĐ không chỉ là các biện pháp tránh thai mà còn giúp đỡ các cặp vợ chồng để có thai và sinh con

Theo Pháp lệnh Dân số Việt Nam “KHHGĐ là sự nỗ lực của nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình”

2 Một số cơ chế tránh thai

2.1 Ngăn không cho trứng rụng: ức chế rụng trứng qua thuốc hoặc do thay đổi nội tiết

trong thời kỳ cho con bú Thuốc tránh thai chủ yếu là sự kết hợp giữa progesteron với estrogen hoặc progesterone đơn thuần có tác dụng ức chế rụng trứng, ví dụ như thuốc cấy, thuốc uống, thuốc tiêm, hoặc biện pháp cho con bú vô kinh

2.2 Ngăn không cho trứng gặp tinh trùng: bằng cách phẫu thuật (thắt, cắt ống dẫn trứng

hoặc thắt ống dẫn tinh trong biện pháp tránh thai triệt sản nam và triệt sản nữ) hoặc bằng phương pháp tự nhiên (xuất tinh ngoài âm đạo, tính vòng kinh) hoặc dùng các phương pháp khác (bao cao su, mũ cổ tử cung, màng ngăn âm đạo) để ngăn không cho trứng gặp tinh trùng

2.3 Ngăn không cho trứng thụ tinh làm tổ: bằng cách dùng dụng cụ (vòng tránh thai có

đồng hoặc vòng tránh thai có nội tiết tố) để tạo môi trường không thuận lợi cho trứng làm

tổ ở buồng tử cung

III MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUYỂN HÓA, NỘI TIẾT VÀ DI TRUYỀN

1 Chuyển hóa

1.1 Khái niệm: Chuyển hoá gồm 2 quá trình đồng hoá và dị hoá Khi quá trình trên bị rối

loạn gây ra bệnh lý gọi là rối loạn chuyển hoá

Biểu hiện của thiếu men G6PD:

Khi trẻ bị thiếu men G6PD, hồng cầu sẽ bị phá hủy do các chất oxy hóa có trong thức ăn (trong hạt đậu tằm) hoặc một số thuốc gây ra tình trạng thiếu máu do tan huyết

Trang 24

(do vỡ hồng cầu) Tình trạng này sẽ làm tăng lượng bilirubin trong máu làm trẻ bị thiếu máu kèm theo vàng da, vàng mắt Nếu trẻ bị vàng da nặng, nhất là trong 2 tuần đầu thời

kỳ sơ sinh, trẻ sẽ có thể bị tổn thương não gây ra bại não, chậm phát triển tâm thần

Nếu tránh được tình trạng này thì người bệnh hoàn toàn có cuộc sống bình thường Chẩn đoán sớm thiếu men G6PD: Tất cả các trẻ sơ sinh sẽ được làm sàng lọc để phát hiện thiếu men G6PD

Các triệu chứng của tình trạng thiếu máu tan huyết: Khi bị tình trạng tan huyết, trẻ

sẽ cảm thất rất mệt, thở gấp, tim đập không đều và nước tiểu có thể có màu nâu sẫm

Chăm sóc khi trẻ thiếu men G6PD

- Không sử dụng các loại dược phẩm, thức ăn hoặc những chất có thể gây tan

- Nhắc nhân viên y tế về tình trạng thiếu men G6PD của trẻ

- Không nên tự ý mua thuốc cho trẻ mà phải hỏi ý kiến của bác sĩ

2 Nội tiết

2.1 Khái niệm

Trong cơ thể có 2 tuyến:

- Tuyến ngoại tiết: sinh ra chất dịch và có ống dẫn ra ngoài (tuyến mồ hôi, tuyến lệ, tuyến nước bọt, …)

- Tuyến nội tiết: Sinh ra các hoc môn Hoc môn được đưa thẳng vào máu để di chuyển trong cơ thể Mỗi hóc môn tác động đến hoạt động của một vài cơ quan nhất định

2.2 Một số bệnh liên quan

Bệnh thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh

Biểu hiện của bệnh thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh: Nếu trẻ không được phát hiện

sớm sẽ xuất hiện các triệu chứng: khó cho bú, ngủ nhiều, táo bón, vàng da …

Thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh cần được chẩn đoán sớm qua sàng lọc sơ sinh Nếu không được phát hiện và điều trị sớm tình trạng thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển tâm thần, thể chất và khả năng học tập của trẻ

Chăm sóc trẻ bị bệnh thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh

Trang 25

Trẻ bị thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh được điều trị bằng cách thay thế nội tiết tố Thyrôxin mà cơ thể không thể sản xuất được theo chỉ định của bác sỹ

Trong hai năm đầu, trẻ cần được thử máu đều đặn để kiểm tra nồng độ Thyrôxin trong máu

Nếu trẻ uống liều Thyrôxin quá thấp sẽ làm xuất hiện các triệu chứng của bệnh thiểu năng tuyến giáp Nếu dùng quá liều Thyrôxin trẻ sẽ bị tiêu chảy, không tăng cân và nếu dùng quá liều trong một thời gian dài sẽ làm trẻ phát triển nhanh hơn bình thường

Trẻ cần uống viên Thyrôxin trong suốt cuộc đời, việc uống thuốc dần dần

sẽ trở thành thói quen của trẻ

3 Di truyền:

3.1 Khái niệm:

Di truyền là hiện tượng chuyển những đặc tính của cha mẹ cho con cái thông qua gen của bố mẹ Trong sinh học, di truyền chuyển những đặc trưng sinh học từ một sinh vật cha mẹ đến con cái và nó đồng nghĩa với di chuyển gen, gen thừa nhận mang thông tin sinh học (hay thông tin di truyền)

3.2 Một số bệnh liên quan:

Hội chứng Down

- Bệnh có thể xảy ra đối với bất kỳ ai, nhưng nguy cơ sẽ cao hơn ở những trẻ sinh

ra từ người mẹ trên 35 tuổi Các thống kê cho thấy, cứ 350 cuộc đẻ của những phụ nữ tuổi này có một trẻ sinh ra bị hội chứng Down Ở tuổi 40, tỷ lệ này tăng vọt lên 1/100 và tuổi

45 là 1/30 Khoảng 85-90% số thai Down bị chết từ giai đoạn phôi Nguyên nhân gây hội chứng Down do rối loạn NST xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình thụ thai, tế bào của người bình thường có 23 cặp nhiễm sắc thể, mỗi cặp gồm một chiếc nhận từ bố và một chiếc nhận từ mẹ, hội chứng Down xảy ra khi trong tế bào thừa 1 nhiễm sắc thể thứ 21 Chỉ có khoảng 5% các trường hợp di truyền

- Trẻ bị Down có nhiều biểu hiện bất thường về hình thái và chức năng:

+ Đầu ngắn và bé, gáy rộng và phẳng, cổ ngắn, vai tròn

+ Mặt dẹt, trông ngốc

+ Đôi tai thấp nhỏ, dị thường, kém mềm mại

+ Mắt xếch, mí mắt lộn lên, đôi khi bị lác, nếp gấp da phủ trong mí mắt, mắt hơi sưng và đỏ Trong lòng đen có nhiều chấm trắng nhỏ như hạt cát và thường mất đi sau 12 tháng tuổi

+ Mũi nhỏ và tẹt

+ Miệng trễ và luôn luôn há, vòm miệng cao, lưỡi dày thè ra ngoài

+ Chân tay ngắn, bàn tay ngắn, to Các ngón tay ngắn, ngón út thường khoèo Lòng bàn tay có nếp sâu nằm nghiêng Bàn chân phẳng, ngón chân chim, ngón cái tòe ra;

Trang 26

khoảng cách giữa ngón chân cái và ngón chân thứ hai quá rộng Các khớp khuỷu, háng, gối, cổ chân lỏng lẻo; đôi khi trật khớp háng, trật xương bánh chè

+ Thêm vào đó, một nửa số trẻ bị Down có những khuyết tật tim bẩm sinh Các vấn đề về hô hấp, tắc nghẽn đường tiêu hóa sớm ở trẻ sơ sinh và ung thư máu ở tuổi ấu thơ cũng thường gặp Ngày nay hầu hết các vấn đề này đã giải quyết được, do vậy tuổi thọ trung bình của những người bệnh Down có thể đạt tới 55 tuổi

+ Trẻ bị hội chứng Down thường nhỏ hơn trẻ cùng lứa nhưng lại dễ thừa cân dù theo một chế độ ăn có kiểm soát, nếu tập luyện thường xuyên có thể làm giảm cân

+ Trẻ chậm phát triển tâm thần từ thể nhẹ đến thể vừa, nếu được giúp đỡ và can thiệp kịp thời, chỉ gần 10% tiến triển thành thể nặng

Với những trẻ bị hội chứng Down, việc giáo dục kỹ năng thể chất và tâm thần cần được duy trì suốt đời, chủ yếu là kỹ năng vận động, ngôn ngữ và các kỹ năng cá nhân/xã hội đơn giản

- Chẩn đoán sớm hội chứng Down bằng sàng lọc trước sinh (tham khảo mục 4.2 bài 7)

Tự lượng giá Hoàn thiện các câu sau bằng cách chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống

1 Chức năng ngoại tiết của tinh hoàn là (A)………, chức năng nội tiết của

tinh hoàn là sản xuất ra (B) ………tác động đến sự phát triển của tinh trùng

2 Liệt kê 9 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới là

A Nội tiết tố sinh dục

5 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nữ giới là

A Bất thường về cấu trúc các cơ quan sinh dục nữ

B

C

6 3 cơ chế tránh thai gồm

Trang 27

A Ngăn không cho trứng rụng

B Sản xuất ra hoc môn testosterone

2 Liệt kê 9 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới:

A Nội tiết tố sinh dục

B Chất lượng và số lượng tinh trùng

C Nhiệt độ cơ thể tăng

D Hình thái và tính di động của tinh trùng

E Kháng thể ( một số phụ nữ có kháng thể diệt tinh trùng)

G Các chất gây nghiện (rượu, ma túy, thuốc lá, thuốc giảm đau, thuốc ngủ

H Tia X, phóng xạ, hoặc vi rút quai bị

5 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nữ giới

A Bất thường về cấu trúc các cơ quan sinh dục nữ

Trang 28

B Do rối loạn nội tiết tố sinh dục

C Độ tuổi sinh sản không hợp lý

D Khả năng sinh sản phụ thuộc vào thói quen lối sống của phụ nữ

E Tiếp xúc với các chất độc hại (bức xạ, thuốc trừ sâu, dung môi …)

G Căng thẳng kéo dài

H Tần suất quan hệ tình dục

6 3 cơ chế tránh thai gồm

A Ngăn không cho trứng rụng

B Ngăn không cho trứng gặp tinh trùng

C Ngăn không cho trứng thụ tinh làm tổ

7 Những nội dung chăm sóc trẻ thiếu men G6PD là

A Không sử dụng các loại dược phẩm, thức ăn hoặc những chất có thể gây tan huyết như:

+ Không sử dụng long não (băng phiến) cho vào tủ quần áo, chăn mềm, giường gối + Cần cảnh giác với một số loại thuốc nam, thuốc đông y và các loại đậu

B Các bà mẹ cho con bú không được sử dụng những thức ăn hoặc dược phẩm không được sử dụng ở người bị thiếu men G6PD

C Nhắc nhân viên y tế về tình trạng thiếu men G6PD của trẻ

D Không nên tự ý mua thuốc cho trẻ mà phải hỏi ý kiến của bác sĩ

8 trên 35 tuổi

Tài liệu tham khảo

1 Bộ Y tế, 2009 Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản

2 Bộ Y tế, 2010 Quy trình sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh

3 Tổng cục KHHGĐ, Quỹ Dân số Liên hợp quốc, 2011 Tài liệu Dịch vụ KHHGĐ

Trang 29

Bài 2 PHÒNG MỘT SỐ BỆNH THÔNG THƯỜNG DO VI SINH VÀ

KÍ SINH TRÙNG GÂY RA

Thời gian: 4 tiết lý thuyết

Mục tiêu:

1 Trình bày được khái niệm và một số bệnh thường gặp do vi khuẩn;

2 Trình bày được khái niệm và một số bệnh thường gặp do vi rút;

3 Trình bày được khái niệm và một số bệnh thường gặp do kí sinh trùng

MỘT SỐ BỆNH DO VI KHUẨN

1 Khái niệm vi khuẩn

Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào rất nhỏ, kích thước khoảng 0,5-5µm Dựa vào hình thể người ta chia vi khuẩn làm 3 loại chính: cầu khuẩn, trực khuẩn và xoắn khuẩn

2.1.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

Bệnh bạch hầu có hai thể chính là bạch hầu họng và bạch hầu thanh quản, bệnh nhân thường có một số biểu hiện chung sau:

- Sốt nhẹ, nôn, da xanh

Trang 30

- Màng giả ở họng, nói giọng mũi

- Chảy nhiều nước mũi đặc có lẫn máu

- Hạch ở cổ hoặc dưới hàm, không đau

Ở thể bạch hầu ác tính thường các dấu hiệu nặng hơn:

- Nuốt đau, hơi thở hôi

- Hạch cổ, hạch dưới hàm dính với nhau thành khối cứng làm cổ bạnh ra

- Sốt cao, da xanh tái, mệt lả

- Tim đập nhanh

Thể bạch hầu thanh quản hay gặp ở trẻ em từ 1 đến 6 tuổi, các dấu hiệu lúc đầu như thể bạch hầu họng, sau đó có biểu hiện của hẹp tắc thanh quản, giai đoạn đầu trẻ khản giọng, mất tiếng, giai đoạn 2 là khó thở, giai đoạn 3 là ngạt thở, bệnh nhân thở nhanh nông, tím tái, mệt lả

2.1.4 Phòng biến chứng và phòng bệnh

* Phòng biến chứng

- Bệnh bạch hầu cần được điều trị sớm để ngăn chặn các biến chứng do độc tố gây nên Nếu không điều trị kịp thời sẽ có biến chứng, tỷ lệ tử vong cao

- Vệ sinh răng miệng, vệ sinh mắt mũi, tai, vệ sinh da và xoay trở chống loét

- Tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân

- Bệnh nhân nằm tại giường trong giai đoạn cấp

* Phòng bệnh

- Dùng kháng sinh điều trị dự phòng cho người tiếp xúc với bệnh nhân

- Cách ly bệnh nhân, khử trùng quần áo, đồ dùng của bệnh nhân

- Tiêm phòng có tác dụng bảo vệ cao, dùng vắc xin cho trẻ từ 2 tháng tuổi

2.2 Bệnh Ho gà

2.2.1 Khái niệm

Bệnh ho gà là bệnh cấp tính do vi khuẩn Bordetella Pertussis gây ra, có triệu

chứng đặc trưng là cơn ho kéo dài liên tục và cuối cơn là một tiếng rít Ho gà là bệnh truyền nhiễm, bệnh nặng, nhất là ở trẻ dưới 6 tháng tuổi

2.2.2 Đường lây

Bệnh ho gà lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp

2.2.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

+ Sốt nhẹ, tăng dần

+ Lúc đầu có các triệu chứng ho khan, hắt hơi, chảy nước mũi, … dần chuyển thành ho cơn

Trang 31

+ Ho rũ rượi, thành cơn, mặt tím tái, mắt đỏ, chảy nước mắt, nước mũi, cuối cơn

ho trẻ thở như tiếng gà rít, sau cơn ho bệnh nhân mệt lả

- Theo dõi sát tình trạng mạch, hô hấp

- Chế độ dinh dưỡng đầy đủ Cho trẻ ăn nhiều bữa Nếu nôn nhiều có thể cho ăn qua ống thông hoặc nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch Dùng thêm các vitamin A, D, C, B1, B6

- Vệ sinh răng miệng, vệ sinh mắt, tai để ngừa biến chứng

Là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do Clostridium Tetani gây ra, độc tố vi khuẩn tác

động vào dây thần kinh gây co cứng cơ và co giật toàn thân Bệnh có tỷ lệ tử vong cao

2.3.2 Đường xâm nhập của vi khuẩn

Vi khuẩn tồn tại khắp nơi dưới dạng nha bào, xâm nhập vào cơ thể qua vết thương

có đất cát, bị nhiễm khuẩn hoặc bị hoại tử, làm giảm ô xy tạo điều kiện thuận lợi để nha bào phát triển thành vi khuẩn uốn ván gây bệnh

2.3.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

Ở thể điển hình bệnh nhân có biểu hiện

- Vết thương ở da, niêm mạc …

- Cứng hàm, nói khó, nuốt khó

- Co cứng các cơ theo trình tự từ trên xuống: cơ mặt, cơ gáy, cơ lưng, cơ thành ngực, cơ bụng và các cơ chi, bệnh nhân có biểu hiện cứng gáy, sờ bụng thấy cứng, chân duỗi thẳng, tay co lại và khép chặt vào người

- Bệnh nhân nhẹ chỉ có dấu hiệu cứng hàm, cứng gáy, không có cơn co giật

- Có cơn co giật gây đau đớn và khó thở và có thể gây tử vong do ngạt thở, gặp ở bệnh nhân nặng Co giật tự nhiên hay do tiếng động, ánh sáng …

Trang 32

+ Không nên băng kín vết thương ngay hoặc không băng quá kín

+ Tiêm huyết thanh kháng uốn ván

- Chăm sóc bệnh nhân

+ Đặt bệnh nhân nằm trong phòng yên tĩnh, không có tiếng động và ánh sáng + Cho ăn qua ống thông, ăn lỏng, dễ tiêu, đảm bảo đủ năng lượng, đủ dinh dưỡng cho bệnh nhân

+ Vệ sinh cá nhân, xoay trở để chống loét Ở giai đoạn phục hồi, xoa bóp cơ, khớp

* Phòng bệnh:

- Vệ sinh môi trường, nhất là xử lý phân gia súc

- Cần tiêm huyết thanh kháng uốn ván (SAT) với vết thương có nhiều đất cát, rộng,

vết thương bẩn

- Tiêm phòng vắc xin uốn ván cho trẻ từ 2-4 tháng tuổi

- Phòng uốn ván rốn: Các dụng cụ để cắt rốn phải vô trùng, tiêm phòng vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai (tiêm 2 mũi, tiêm mũi đầu khi phát hiện thai nghén bất kỳ ở tháng nào, tiêm mũi thứ 2 sau mũi tiêm đầu ít nhất 1 tháng và phải cách thời gian dự kiến

đẻ ít nhất 1 tháng)

2.4 Bệnh Lao

2.4.1 Khái niệm

Bệnh lao là tình trạng bệnh do nhiễm vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis gây

nên Vi khuẩn có thể gây bệnh ở bất cứ cơ quan nào trong cơ thể nhưng hay gặp nhất là lao phổi

2.4.2 Đường lây

Bệnh lao rất dễ lây theo đường hô hấp, đối tượng dễ bị lây nhiễm là trẻ em dưới 5 tuổi và thanh thiếu niên

2.4.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

- Gầy sút cân, kém ăn, mệt mỏi kéo dài, không rõ nguyên nhân

Trang 33

- Sốt nhẹ về chiều tối kèm vã mồ hôi

- Ho khạc kéo dài trên 2 tuần

- Đau ngực, đôi khi khó thở

- Ho ra máu, thường ra ít

2.4.4 Phòng biến chứng và phòng bệnh

* Phòng biến chứng

- Phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị sớm và đúng

- Tăng cường luyện tập nâng cao sức khỏe

Bệnh tả là bệnh tiêu chảy cấp do nhiễm vi khuẩn Vibrio Cholerae Bệnh có dấu

hiệu lâm sàng đặc trưng là tiêu chảy nhiều lần, nôn do độc tố của vi khuẩn Tả là bệnh nặng, có tính lây lan nhanh thành dịch

2.5.2 Đường lây

Bệnh lây qua đường tiêu hóa, người lành tiếp xúc trực tiếp với chất thải của bệnh nhân (phân, chất nôn) hoặc lây gián tiếp, phân bệnh nhân thải ra môi trường từ đó theo nước, thực phẩm (dùng phân tươi để bón rau, tôm, cá, ốc nhiễm vi khuẩn không nấu chín

kỹ, ruồi nhặng mang vi khuẩn đậu vào thức ăn)… gây bệnh cho người lành Nước nhiễm khuẩn là đường truyền bệnh quan trọng làm cho dịch tả lan rộng

2.5.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

- Tiêu chảy

Dạng điển hình của tiêu chảy do tả là phân nhiều nước, mầu hơi trắng, có nhiều hạt lổn nhổn mùi tanh, không lẫn máu, lẫn đờm Bệnh nhân không đau bụng, không sốt Số lần và lượng đi tiêu tăng dần

- Nôn nhiều

Trang 34

- Do nôn và tiêu chảy nhiều bệnh nhân có dấu hiệu mất nước như da khô, mắt trũng, mắt khô, họng khô …

- Bệnh nhân sống ở vùng có dịch hoặc tiếp xúc với người bệnh bị tả

2.5.4 Phòng biến chứng và phòng bệnh

* Phòng biến chứng

- Nhanh chóng bù nước và điện giải bằng đường uống có thể sử dụng các loại nước gạo rang, nước hoa quả, nước cháo, dung dịch ORESOL hoặc truyền dịch tại cơ sở y tế đối với bệnh nhân mất nước nhiều

- Khi bệnh nhân bớt tiêu chảy, cho bệnh nhân ăn lỏng, đặc biệt đối với trẻ vẫn cho trẻ bú mẹ hoặc bú bình

* Phòng bệnh

- Phát hiện sớm và cách ly bệnh nhân

- Khử trùng đồ dùng và chất thải của bệnh nhân

- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín, uống sôi

- Sử dụng nước sạch, kiểm soát nguồn nước sinh hoạt và hệ thống dẫn nước thải khi có dịch

- Nhà vệ sinh hợp vệ sinh

- Giữ vệ sinh cá nhân

- Uống vắc xin dùng cho mọi đối tượng, nhất là những người sống trong vùng có dịch

2.6 Bệnh Thương hàn

2.6.1 Khái niệm

Là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Salmonella typhi gây ra, với biểu hiện

như: sốt, rối loạn tiêu hóa …có biến chứng xuất huyết tiêu hóa, có thể thủng ruột … nếu không được điều trị sớm và đúng

2.6.2 Đường lây

Bệnh lây qua đường tiêu hóa, người lành tiếp xúc trực tiếp với chất thải của bệnh nhân (phân, chất nôn) hoặc gián tiếp, phân bệnh nhân thải ra môi trường từ đó theo nước, thực phẩm (dùng phân tươi để bón rau, tôm, cá, ốc nhiễm vi khuẩn không nấu chín kỹ,

…) gây bệnh cho người lành

2.6.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

- Sốt cao liên tục, sốt từ từ tăng dần, nhưng mạch ít khi quá 100 lần/phút

- Rất mệt, nhức đầu Trường hợp nặng bệnh nhân nằm li bì, thờ ơ với ngoại cảnh

Trang 35

- Rối loạn tiêu hóa: bụng chướng, đau nhẹ khắp bụng, phân lỏng vàng có khi đen,

- Lau mát

- Chăm sóc vệ sinh răng miệng

- Bệnh nhân đang sốt ăn lỏng, súp nghiền khi hết sốt cho ăn nhão, ăn cháo, ăn súp rồi ăn đặc dần, tránh cho ăn chất xơ Chế độ ăn đủ chất dinh dưỡng Uống nhiều nước

* Phòng bệnh

- Cách ly bệnh nhân, khử trùng đồ dùng và chất thải của bệnh nhân

- Vệ sinh môi trường và vệ sinh thực phẩm, ăn chín, uống chín

Bệnh lỵ là bệnh nhiễm trùng cấp tính đường tiêu hóa do nhóm vi khuẩn Shigella

gây ra Triệu chứng điển hình là mót rặn, đi ngoài phân sệt có lẫn đờm máu, đi ngoài nhiều lần trong ngày và đau vùng bụng dưới

2.7.2 Đường lây

Bệnh lây qua đường ăn uống, thường lây trực tiếp từ người sang người qua tay bẩn hoặc đồ dùng bị nhiễm khuẩn, có thể lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống Ruồi đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bệnh

Người là nguồn bệnh duy nhất, có thể là người bệnh, người đang hồi phục hoặc người lành mang vi khuẩn

2.7.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

- Đi ngoài nhiều lần trong ngày, mỗi lần đi ít phân, phân lẫn nhầy máu, trước và sau khi đi ngoài có triệu chứng mót rặn, rát hậu môn

Trang 36

- Đau bụng: Đau quặn từng cơn, đau tăng trước và sau khi đi ngoài

- Sốt: Ở người lớn triệu chứng sốt gặp ở người bị bệnh nặng, với đặc điểm sốt cao xảy ra đột ngột, lạnh run, đau nhức người, mệt mỏi Triệu chứng sốt thường gặp ở trẻ em, bên cạnh đó trẻ em thường có biểu hiện lừ đừ, quấy khóc, bỏ ăn

- Vi khuẩn gây bệnh: Ba loại vi khuẩn gây bệnh chính là: não mô cầu,

Haemophilus influenzae type B, phế cầu

Vi khuẩn thường cư trú ở tai mũi, hầu, họng và các ổ viêm nhiễm khác trên cơ thể

2.8.2 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

- Sốt cao

- Nhức đầu, nôn vọt

- Bệnh nhân nằm li bì, vật vã hoặc kích động

- Ngoài ra có thể có co giật, mê sảng hoặc liệt nửa người, liệt mặt, …

- Ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi: biểu hiện hay gặp là quấy khóc, bỏ bú, ngủ li bì, nôn, tiêu chảy có thể có co giật, suy hô hấp …

Trang 37

- Bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm trùng tai mũi họng hoặc có ổ viêm nhiễm trên cơ thể

2.8.3 Phòng biến chứng và phòng bệnh

* Phòng biến chứng

- Bệnh cần được xử trí cấp cứu

- Điều trị sớm và đúng sẽ hạn chế tỷ lệ di chứng và tử vong

- Lau mát nếu bệnh nhân sốt cao

- Vệ sinh mắt, mũi, răng, miệng

- Ăn đủ chất và lượng dinh dưỡng, bệnh nhân hôn mê cho ăn lỏng qua ống thông

* Phòng bệnh

- Tiêm chủng ngừa não mô cầu và Haemophilus influenzae type B

- Điều trị các ổ viêm nhiễm sớm, triệt để

MỘT SỐ BỆNH DO VI RÚT

1 Khái niệm vi rút

Vi rút là vi sinh vật rất nhỏ bé, đơn vị đo là nanômét (nm).Vi rút có nhiều hình thể

khác nhau: hình cầu, hình sợi, hình que, hình chùy, … Do đặc điểm riêng nên kháng sinh không có tác dụng tiêu diệt vi rút

Hình 4 Hình ảnh vi rut Rubella

2 Một số bệnh do vi rút

Giống như đặc điểm bệnh của vi sinh vật bệnh do nhiễm vi rút cũng thường mang

tính chất cấp tính, lây lan nhanh

2.1 Bệnh Sốt xuất huyết

2.1.1 Khái niệm

Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Dengue gây ra, bệnh có biểu hiện là sốt cao, gây xuất

huyết Có thể tử vong nếu không được điều trị thích hợp và kịp thời Có thể gây thành dịch

Trang 38

2.1.2 Đường lây

Muỗi Aedes aegypti (muỗi vằn) là vật trung gian truyền vi rút từ người lành sang

người bệnh

2.1.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

- Sốt cao đột ngột, sốt liên tục kèm đau đầu, đau cơ khớp

- Xuất huyết có nhiều dạng: Có thể có xuất huyết dưới dạng chấm ở các chi, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, … những trường hợp nặng xuất huyết đường tiêu hóa, sốc

- Xuất huyết đường tiêu hóa có biểu hiện nôn ra máu, đi ngoài ra máu, nếu mất máu nhiều bệnh nhân có dấu hiệu sốc

- Sốc có biểu hiện mặt nhợt nhạt, da xanh tái, vã mồ hôi lạnh, mạch yếu, khó bắt, huyết áp kẹp, chân tay lạnh, vật vã …

2.1.4 Phòng biến chứng và phòng bệnh

* Phòng biến chứng

- Bù nước, điện giải: uống oresol

- Hạ sốt, giảm bớt quần áo, chườm khăn mát, không dùng aspirin, khi nhiệt độ giảm cần đắp ấm

- Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ phát hiện xuất huyết đường tiêu hóa, sốc …

- Nâng cao thể trạng cho bệnh nhân, ăn nhiều đạm, hoa quả, tăng lượng vitamin, nhất là vitamin C

* Phòng bệnh

- Diệt muỗi bằng hóa chất

- Biện pháp vệ sinh, cải tạo môi trường: phát quang bụi rậm quanh nhà, khơi thông cống rãnh, vớt rong rêu ở ao, hồ, chuồng gia súc cách xa nhà ở, nhà cách xa suối, rừng,

- Hun khói quanh nhà ở, mặc quần áo dài, đi tất vào ban đêm, ngủ nằm màn

- Thả cá vào những dụng cụ chứa nước (cá bảy màu, cá rô phi,…) thau rửa, thay nước thường xuyên các dụng cụ chứa nước, dọn sạch các ổ đẻ nhân tạo của muỗi (vứt bỏ các gáo dừa, vỏ đồ hộp, chai vỡ ở quanh vườn…)

Trang 39

Hiện nay đã biết có 6 loại vi rút gây viêm gan là A, B, C, D, E, F trong đó 2 loại vi rut thường nói đến nhiều là A, B Tùy từng loại vi rút viêm gan A, B mà có đường lây khác nhau:

Vi rut viêm gan A: Lây qua đường tiêu hóa, do thức ăn, nước uống nhiễm vi rút Vi rut viêm gan B: Lây qua đường máu, qua tiêm truyền, tình dục, lây từ mẹ sang con

2.2.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

Ở thể bệnh cấp tính, bệnh nhân có biểu hiện sau:

- Sốt nhẹ

- Mệt mỏi, chán ăn

- Đau hạ sườn phải

- Vàng da, vàng mắt, vàng niêm mạc, nước tiểu vàng

- Tuy nhiên phần lớn các bệnh nhân hoặc không có triệu chứng hoặc không có triệu chứng vàng da, vàng mắt

2.2.4 Phòng bệnh

* Phòng biến chứng

- Cho bệnh nhân ăn thức ăn lỏng Chế độ ăn hạn chế mỡ, giàu vitamin và đạm

- Bổ sung nước, chất điện giải

- Ngừng uống rượu, bia, nước giải khát lên men

- Hạn chế vận động khi bị bệnh

* Phòng bệnh

- Cách ly bệnh nhân, xử lý đồ dùng và phân của bệnh nhân bằng thuốc sát trùng

- Vệ sinh ăn uống

- Quan hệ tình dục an toàn

- Tiêm phòng vắc xin viêm gan

2.3 Bệnh Sởi

2.3.1 Khái niệm

Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Plynosa morbillorum gây nên, bệnh có

hai hội chứng lâm sàng chính là viêm long và phát ban ở ngoài da

2.3.2 Đường lây

Bệnh sởi lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp Khi bệnh nhân ho, hắt hơi, nói chuyện làm các giọt nước bọt bắn ra lây cho người lành, lây mạnh nhất là thời kỳ viêm long

Trang 40

2.3.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

Phát hiện sớm người bệnh, cách ly, xử lý chất thải của bệnh nhân

Tiêm phòng vắc xin cho trẻ 12 tháng tuổi

2.4 Bệnh Bại liệt

2.4.1 Khái niệm

Bệnh bại liệt là bệnh truyền nhiễm cấp tính do Polio vi rút gây ra Bệnh có đặc

trưng là liệt vận động không đối xứng Bại liệt là một bệnh nặng, tỉ lệ biến chứng và tử vong cao Bệnh bại liệt được phòng ngừa có hiệu quả bằng uống vắc xin Sabin

2.4.2 Đường lây

Vi rút vào cơ thể qua đường hô hấp, nhưng chủ yếu vi rút bại liệt vào cơ thể qua đường tiêu hóa, qua tay và đồ dùng nhiễm bẩn, với vật chủ trung gian truyền bệnh là ruồi

Vi rút được thải ra ngoài theo phân người bệnh trong thời gian dài (vài tháng)

2.4.3 Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

Ngày đăng: 02/07/2021, 23:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w