1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THAN UÔNG BÍ TKV

123 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Than Uông Bí TKV
Tác giả Ngô Nghĩa Đức
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Anh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG (21)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (21)
      • 1.1.1. Nguồn nhân lực (21)
      • 1.1.2. Chất lượng n guồn nhân lực (26)
    • 1.2. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp (32)
      • 1.2.1. Cách thức đánh giá chất lượng nguồn nhân lực (32)
      • 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực (34)
        • 1.2.2.1. Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua Thể lực (34)
        • 1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua Trí lực…………………………....................................................................... 24 1.2.2.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua Tâm (37)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp (0)
      • 1.3.1. Các yếu tố bên ngoài (42)
        • 1.3.1.1. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (42)
        • 1.3.1.2. Sự phát triển của giáo dục và đào tạo (43)
        • 1.3.1.3. Sự phát triển của khoa học - công nghệ (44)
        • 1.3.1.4. Sự phát triển của thị trường lao động (45)
        • 1.3.1.5. Sự phát triển của y tế (46)
        • 1.3.1.6. Môi trường văn hóa - xã hội, dân cư, tự nhiên (47)
        • 1.3.1.7. Hệ thống các chính sách chính trị - pháp luật của Nhà nước… (48)
      • 1.3.2. Các yếu tố bên trong (48)
        • 1.3.2.1. Quan điểm của Ban l ãnh đạo trong doanh nghiệp (48)
        • 1.3.2.2. Các chế độ, chính sách quản trị nhân lực của doanh nghiệp (49)
        • 1.3.2.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp (53)
        • 1.3.2.4. Văn hóa, môi trường làm việc của doanh nghiệp (53)
        • 1.3.2.5. Quy hoạch nguồn nhân lực (54)
        • 1.3.2.6. Nhận thức của người lao động về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (55)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (56)
    • 2.1. Quy trình nghiên cứu (56)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (59)
      • 2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả (59)
      • 2.2.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh (59)
      • 2.2.3. Phương pháp chuyên gia (59)
      • 2.2.4. Phương pháp điều tra xã hội học (60)
      • 2.2.5. Phương pháp xử lý dữ liệu (61)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC (62)
    • 3.1. Tổng quan về Công ty Than Uông Bí TKV (62)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (62)
        • 3.1.1.1. Thông tin chung (62)
        • 3.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (62)
      • 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty (65)
        • 3.1.2.1. Chức năng và nhi ệm vụ (65)
        • 3.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty (66)
      • 3.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Than Uông Bí TKV (69)
        • 3.1.3.1. Đặc điểm về nguồn nhân lực (69)
        • 3.1.3.2. Đặc điểm về sản phẩm (72)
        • 3.1.3.3. Đặc điểm về khách hàng và thị trường (75)
      • 3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Than Uông Bí TKV (76)
    • 3.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Than Uông Bí TKV (79)
      • 3.2.1. Mẫu khảo sát (79)
      • 3.2.2. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua Thể lực (79)
        • 3.2.2.1. Thể chất nguồn nhân lực (79)
        • 3.2.2.2. Sức khỏe nguồn nhân lực (85)
      • 3.2.3. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua Trí lực (89)
        • 3.2.3.1. Trình độ học vấn (89)
        • 3.2.3.2. Kỹ năng nghề nghiệp (91)
        • 3.2.3.3. Kiến thức chuyên môn (93)
        • 3.2.3.4. Thâm niên làm việc (94)
      • 3.2.4. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua Tâm lực (96)
        • 3.2.4.1. Thái độ l àm vi ệc của nguồn nhân lực (96)
        • 3.2.4.2. Tâm lý và khả năng chịu áp lực công việc (97)
    • 3.3. Đánh giá thực trạng chất lượng ngu ồn nhân lực tại Công ty (99)
      • 3.3.1. Những thành tựu đạt được (99)
      • 3.3.2. Nh ững hạn chế và nguyên nhân (102)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THAN UÔNG BÍ TKV (105)
    • 4.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty (105)
      • 4.1.1. Quan điểm về định hướng phát triển chung của Công ty (105)
      • 4.1.2. Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực của Công ty (105)
      • 4.1.3. Những mục tiêu phát triển cơ bản của Công ty (106)
        • 4.1.3.1. Các chỉ tiêu cơ bản (106)
        • 4.1.3.2. Mục ti êu phát tri ển nguồn nhân lự c (106)
    • 4.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty (107)
      • 4.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực thông qua hoạt động tuyển dụng (110)
      • 4.2.3. Nâng cao chất lượng nhân lực thông qua hoạt động đãi ng ộ … (112)
      • 4.2.4. Đánh giá đúng năng lực, thành tích của người lao động và (114)
      • 4.2.5. Nâng cao chất lượng nhân lực thông qua hoạt động bố trí v à sử dụng (115)
      • 4.2.6. Hoàn thiện môi trường văn hóa của Công ty (115)
  • KẾT LUẬN (59)
  • PHỤ LỤC (58)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG

Một số khái niệm cơ bản

- Khái ni ệm nhân lực

Theo các quan niệm khác nhau về nhân lực, có thể phân chia thành hai nhóm:

Nhân lực được hiểu là nguồn lực tiềm ẩn trong mỗi cá nhân, đồng thời cũng là tổng thể nguồn lực con người trong một tổ chức, bộ phận hoặc hệ thống lao động xã hội.

+Ở góc độ nhóm (1), nhân lực với tư cách là nguồn lực trong mỗi con người

Khái niệm nhân lực có nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, nhưng thường được hiểu theo các cách chính sau: (i) Nhân lực là những người cụ thể có sức lao động và khả năng lao động; (ii) Nhân lực bao gồm toàn bộ năng lực, sức lực, sức mạnh thể lực, trí lực và nhân cách của mỗi cá nhân; (iii) Nhân lực là nguồn lực con người với các yếu tố vật chất và tinh thần tạo nên năng lực lao động; (iv) Nhân lực cũng bao gồm nguồn lực hiện hữu và tiềm năng trong mỗi con người; (v) Cuối cùng, nhân lực thể hiện khả năng lao động của mỗi cá nhân qua khả năng thực hiện và hoàn thành công việc.

Nhân lực không chỉ đơn thuần là năng lực lao động của mỗi cá nhân mà còn bao gồm việc đánh giá các chỉ tiêu phản ánh khả năng thực hiện công việc Để xác định và đánh giá nhân lực một cách chính xác, cần lượng hóa các yếu tố cấu thành năng lực lao động, bao gồm tình trạng thể lực, trí lực và nhân cách của từng người.

+ Ở góc độ nhóm (2), nhân lực với tư cách là tổng thể nguồn lực con người của một tổchức, một bộphận hoặc của hệthống laođộng xã hội

Khi xem xét khái niệm nhân lực, cần hiểu rằng nó không chỉ đơn thuần là tổng hợp các năng lực lao động cá nhân mà còn phản ánh bản chất của sức lao động tập thể trong một tổ chức hoặc hệ thống lao động xã hội Để có cái nhìn đúng đắn về nhân lực, chúng ta cần tiếp cận từ góc độ tổng thể, xem xét các khía cạnh khác nhau của nó.

Nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, phản ánh năng lực lao động của dân số Theo nghĩa hẹp, nhân lực là bộ phận dân số có khả năng lao động, gắn liền với cung lao động và được xác định qua quy mô, số lượng, và cơ cấu lao động của mỗi quốc gia Thuật ngữ “dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động” thường được sử dụng thay thế cho “nhân lực” trong các thống kê lao động Nhân lực không chỉ là nguồn lực con người mà còn là yếu tố đầu vào quan trọng cho phát triển kinh tế Trong các mô hình tăng trưởng kinh tế truyền thống, nhân lực thường được coi là yếu tố vật chất trong sản xuất, mà ít khi chú trọng đến khía cạnh phi vật chất, xã hội và chất lượng của nhân lực.

Nhân lực được coi là tổng thể nguồn lực con người trong một tổ chức, bao gồm sức mạnh và năng lực lao động của đội ngũ Sức lao động tập thể được hình thành từ khả năng và sức mạnh của từng thành viên, nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức.

Nhân lực hiện nay được hiểu là những cá nhân đang và sẽ tham gia vào lực lượng lao động, bao gồm học sinh và sinh viên tại các cơ sở giáo dục Tóm lại, nhân lực phản ánh tổng thể tiềm năng về thể lực, trí lực và nhân cách của người lao động, nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của một quốc gia hoặc địa phương trong những giai đoạn nhất định, bao gồm cả số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động.

- Khái ni ệm n gu ồn nhân lực

Thuật ngữ nguồn nhân lực - NNL (human resourses) xuất hiện vào thập niên

Vào những năm 80 của thế kỷ XX, phương thức quản lý nhân sự đã có sự chuyển biến căn bản từ quản trị nhân viên sang quản lý nguồn nhân lực, nhấn mạnh sự linh hoạt và khả năng phát huy tiềm năng của người lao động Khái niệm “nguồn nhân lực” đã trở thành biểu hiện rõ nét cho sự thắng thế của phương thức quản lý mới, giúp tối ưu hóa sức lao động với chi phí hợp lý Tại Việt Nam, từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới, khái niệm NNL đã được áp dụng rộng rãi, thể hiện qua các nghiên cứu của các chuyên gia như Phạm Minh Hạc, người đã nhấn mạnh tầm quan trọng của số lượng và chất lượng con người, bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất Điều này cho thấy NNL không chỉ phản ánh chất lượng hiện tại mà còn bao gồm cả nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai.

NNL, hay nguồn nhân lực, là nguồn lực sống và là thực thể thống nhất của sinh vật và xã hội Theo các Mác, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội Về mặt kinh tế, NNL được hiểu là tổng hợp các năng lực lao động của mỗi cá nhân trong một quốc gia hoặc địa phương, đã được chuẩn bị ở mức độ nhất định và có khả năng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc vùng lãnh thổ cụ thể.

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), lực lượng lao động bao gồm dân số trong độ tuổi lao động có việc làm và những người thất nghiệp Khái niệm này về nguồn nhân lực (NNL) được hiểu theo nghĩa tương đối hẹp, xem NNL như một nguồn lao động hoặc toàn bộ lực lượng lao động trong nền kinh tế quốc dân Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, NNL xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao động có việc làm, những người ngoài độ tuổi lao động thực tế đang làm việc và những người thất nghiệp Như vậy, NNL được hiểu là lực lượng lao động xã hội, phản ánh cụ thể số lượng người lao động.

Theo kinh tế học phát triển, nguồn nhân lực (NNL) là tài nguyên nhân sự của quốc gia hoặc tổ chức, đóng vai trò quan trọng như vốn nhân lực Ở cấp độ vĩ mô, NNL được xem là nguồn lực xã hội, trong khi ở cấp vi mô, nó bao gồm nhiều cá nhân với nhu cầu và tâm lý khác nhau, tạo thành đội ngũ nhân viên của tổ chức Từ góc độ hạch toán kinh tế, NNL được coi là vốn lao động, có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất Trong bối cảnh phát triển, NNL trong tổ chức được hiểu là khả năng thay đổi về số lượng và chất lượng của đội ngũ, thể hiện tiềm năng phát huy sức mạnh của người lao động, mang lại lợi ích lâu dài hơn so với lợi ích hiện tại.

Theo định nghĩa của UNDP, nguồn nhân lực (NNL) là tổng thể kiến thức, kỹ năng và năng lực của con người, có thể được huy động để phát triển kinh tế - xã hội trong cộng đồng NNL bao gồm tiềm năng lao động của một quốc gia, được chuẩn bị ở mức độ nhất định, phản ánh sức khỏe cộng đồng, tỷ lệ sinh và mức độ dinh dưỡng Cấu trúc dân số được thể hiện qua mô hình tháp tuổi, trong khi năng lực thể chất là nền tảng cho sự phát triển trí tuệ và nhân cách Tiềm năng trí lực bao gồm trình độ dân trí và chuyên môn kỹ thuật, cùng với khả năng tiếp thu và phát triển tri thức Năng lực nhân cách liên quan đến lịch sử và văn hóa của quốc gia, tạo nên bản lĩnh và tính cách đặc trưng của người lao động trong mỗi quốc gia.

Theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), nguồn nhân lực (NNL) được định nghĩa là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội NNL được thể hiện qua số lượng và chất lượng cụ thể tại một thời điểm nhất định.

Lực lượng lao động và nguồn nhân lực (NNL) đều thể hiện khía cạnh nguồn lực con người trong xã hội, nhưng có sự khác biệt khi các tác giả và quan điểm xác định nguồn lực này trong những độ tuổi, khu vực, ngành nghề hoặc tổ chức cụ thể.

NNL được hiểu theo hai nghĩa: thứ nhất, theo nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội; thứ hai, NNL đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn lực cần thiết cho sự phát triển.

Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp

1.2.1 Cách thức đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

Phương pháp đánh giá nguồn nhân lực (NNL) là những biện pháp được áp dụng dựa trên các chỉ tiêu và chỉ số nhất định, nhằm đưa ra nhận xét về số lượng, chất lượng và cơ cấu NNL hiện tại cũng như khả năng phát triển trong tương lai Theo phương pháp quản lý NNL mới, với con người làm trung tâm, các nhà quản lý cần xem xét toàn diện các chỉ số để đánh giá hiệu quả của NNL.

Mục tiêu và mức độ đạt được của tổ chức cùng với các cá nhân trong tổ chức là rất quan trọng, và các biện pháp thực hiện để đạt được những mục tiêu này được gọi là chỉ số mục tiêu (index of objective point) Các tổ chức cần xác định mục tiêu phát triển rõ ràng, đồng thời mỗi cá nhân cũng cần đặt ra mục tiêu phát triển riêng để từ đó có cơ sở đánh giá hiệu quả thực hiện.

Chỉ số công việc (index of job) được xây dựng dựa trên phân tích công việc (job analysis), bao gồm bảng mô tả công việc với các chỉ số cơ bản như nhiệm vụ (task), chức trách (responsibility) và yêu cầu của công việc (demand of job) Nhà quản lý sử dụng các chỉ số này để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, từ đó đưa ra những kết luận chính xác về hiệu suất làm việc.

Chỉ số bổ sung bao gồm các yếu tố như tinh thần trách nhiệm, tính chấp hành kỷ luật và phong cách hành động Những chỉ số này thường có tính xác định hạn chế hơn so với các chỉ số mục tiêu và công việc, do đó chúng được phân loại vào nhóm chỉ số bổ sung.

Ngoài các chỉ số đánh giá, khi đánh giáNNL còn phải bảo đảm các yêu cầu của việc đánh giá đó là:

Tính phù hợp là yếu tố quan trọng thể hiện qua sự liên kết giữa các chỉ số đánh giá và mục tiêu của tổ chức, cũng như mối quan hệ giữa công việc được xác định qua phân tích công việc và các chỉ số đánh giá trong phiếu đánh giá.

Tính nhạy cảm trong hệ thống đánh giá là yếu tố quan trọng, yêu cầu phải có các công cụ đo lường chính xác để xác định mức độ hoàn thành công việc Điều này có nghĩa là cần phải đánh giá rõ ràng việc đạt được hoặc không đạt được mục tiêu đề ra.

Tính tin cậy trong đánh giá thể hiện sự nhất quán của các kết quả, bất kể phương pháp thực hiện Điều này có nghĩa là hệ thống đánh giá cần đảm bảo rằng các kết quả từ những người đánh giá khác nhau đối với cùng một đối tượng phải tương đồng và đáng tin cậy.

Tính được chấp nhận là yếu tố quan trọng trong hệ thống đánh giá, yêu cầu các chỉ số đánh giá phải được đối tượng đánh giá chấp nhận và cảm thấy thuyết phục.

Các phương pháp đánh giá cần phải thực tiễn, nghĩa là chúng phải khả thi và sử dụng các công cụ đơn giản, dễ hiểu Điều này không chỉ giúp đối tượng đánh giá dễ dàng thực hiện mà còn hỗ trợ nhà quản lý trong quá trình giám sát và đánh giá hiệu quả.

Tính không lỗi trong đánh giá nguồn nhân lực là rất quan trọng, vì đây là hoạt động chủ yếu do con người thực hiện, dễ mắc phải các lỗi như thiên vị, xu hướng trung bình, thái cực, định kiến và ảnh hưởng của các sự kiện gần nhất Để giảm thiểu những sai sót này, các nhà khoa học đã nghiên cứu và đề xuất yêu cầu về tính không lỗi cho hệ thống đánh giá.

Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực (NNL) là vấn đề quan trọng trong phát triển NNL Việc thực hiện đánh giá chính xác và xây dựng kế hoạch hợp lý sẽ dẫn đến sự phát triển hiệu quả của NNL, trong khi thiếu sót trong đánh giá có thể gây ra kết quả tiêu cực.

1.2.2.Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực (NNL) là một yếu tố then chốt trong mỗi doanh nghiệp, giúp cải thiện sự hiểu biết giữa doanh nghiệp và nhân viên, đồng thời hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Để xây dựng một hệ thống NNL chất lượng và chuyên môn cao, doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng các chiến lược phát triển của mình phù hợp với nhu cầu thực tế Do đó, việc xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng NNL là cần thiết để đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

1 2.2.1 Tiêu chí đánh giá ch ất lượng nguồn nhân lực thông qua Th ể lực

Thể lực là tình trạng sức khỏe của con người, phản ánh sự phát triển bình thường và khả năng lao động Đây là yếu tố quan trọng cho hoạt động thực tiễn, giúp đáp ứng yêu cầu lao động trong sản xuất và đảm bảo khả năng học tập lâu dài Thể lực bao gồm yếu tố thể chất và tinh thần, cần sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài Chất lượng nguồn nhân lực (NNL) được hình thành từ năng lực tinh thần và thể chất, trong đó năng lực thể chất đóng vai trò then chốt Thể lực tốt biểu hiện qua sự nhanh nhẹn, bền bỉ và dẻo dai của cơ bắp Nó được duy trì và phát triển nhờ chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và rèn luyện cá nhân Một cơ thể khỏe mạnh sẽ đáp ứng tốt yêu cầu của các hoạt động cụ thể Thể lực quyết định năng lực hoạt động của con người, tạo điều kiện cho sự phát triển trí tuệ và khả năng sáng tạo trong nghiên cứu, phát minh.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sức khỏe không chỉ đơn thuần là việc không có bệnh tật hay tàn phế, mà còn là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội.

Sức khỏe thể chất được thể hiện qua sự sảng khoái và thoải mái, cho thấy mức độ khỏe mạnh của con người Những yếu tố cơ bản tạo nên sự sảng khoái này bao gồm sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống lại bệnh tật và khả năng chịu đựng điều kiện môi trường khắc nghiệt.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp

Các yếu tố tâm lực liên quan chặt chẽ đến văn hóa doanh nghiệp, được hình thành từ văn hóa truyền thống và ảnh hưởng đến tư duy, thói quen, và hành vi của con người Mặc dù văn hóa toàn cầu và nhận thức cá nhân có thể giúp kiểm soát hành vi, nhưng không phải lúc nào cũng khả thi Việc đánh giá phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực (NNL) gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng trong các tình huống và hoàn cảnh Do đó, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng NNL, bao gồm phẩm chất đạo đức, cần phải linh hoạt và không thể áp dụng một cách cứng nhắc trong mọi tình huống.

Dựa trên các nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước, có thể xác định các tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Tâm lực của nhân lực tại doanh nghiệp được thể hiện qua thái độ làm việc như việc tán gẫu hay tranh cãi trong giờ làm, cùng với tâm lý làm việc và khả năng chịu áp lực Điều này bao gồm sự sẵn sàng tăng ca, nhiệt tình trong công việc và khả năng tự chủ khi đối mặt với khó khăn.

1.3 Các yếutố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp 1.3.1 Các yếu tố bên ngoài

1.3.1.1 Trình độ phát tri ển kinh t ế - xã h ội c ủa đấ t n ướ c trí lực Trí lực là cơ sở để NNL có khả năng chịu áp lực, nhưng thể lực là điều kiện cần thiết không thể thiếu để con người giải quyết công việc hàng ngày và kéo dài thời gian lao động nếu có yêu cầu.

Các yếu tố tâm lực liên quan chặt chẽ đến văn hóa doanh nghiệp, chịu ảnh hưởng từ văn hóa truyền thống của từng quốc gia, ảnh hưởng đến tư duy, thói quen và đạo đức của con người Những hành vi và thái độ tại nơi làm việc thường phản ánh phẩm chất đạo đức Mặc dù văn hóa toàn cầu và sự nhận thức giúp con người kiểm soát hành vi, nhưng không phải lúc nào cũng có thể kiểm soát được Việc đánh giá phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực là một thách thức, vì không có công thức hay tiêu chí chính xác nào có thể áp dụng cho mọi tình huống Do đó, việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cần phải linh hoạt và không thể luôn khách quan trong mọi hoàn cảnh.

Dựa trên các nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước, có thể xác định các tiêu chí để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực (NNL) trong doanh nghiệp.

Tâm lực của nhân lực trong doanh nghiệp được thể hiện qua thái độ làm việc như tán gẫu hay tranh cãi trong giờ làm, cùng với tâm lý làm việc và khả năng chịu áp lực Những yếu tố này bao gồm sự sẵn sàng tăng ca, nhiệt tình trong công việc và khả năng tự chủ khi đối mặt với khó khăn.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp 1.3.1 Các yếu tố bên ngoài

1.3.1.1 Trình độ phát tri ển kinh t ế - xã h ội c ủa đấ t n ướ c trí lực Trí lực là cơ sở để NNL có khả năng chịu áp lực, nhưng thể lực là điều kiện cần thiết không thể thiếu để con người giải quyết công việc hàng ngày và kéo dài thời gian lao động nếu có yêu cầu.

Các yếu tố tâm lực liên quan chặt chẽ đến văn hóa doanh nghiệp, với văn hóa truyền thống ảnh hưởng lớn đến tư duy và hành vi của con người Mặc dù văn hóa toàn cầu và nhận thức giúp kiểm soát hành vi, nhưng không phải lúc nào cũng có thể áp dụng Việc đánh giá phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực (NNL) gặp nhiều khó khăn do sự khác biệt trong từng hoàn cảnh Do đó, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng NNL, bao gồm phẩm chất đạo đức, cần được thực hiện một cách linh hoạt và không thể áp dụng một cách cứng nhắc trong mọi tình huống.

Dựa trên các nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước, có thể xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực (NNL) trong doanh nghiệp.

Tâm lực của nhân lực tại doanh nghiệp được thể hiện qua thái độ làm việc, bao gồm việc tán gẫu trong giờ làm và tranh cãi tại nơi làm việc Ngoài ra, tâm lý làm việc và khả năng chịu áp lực cũng đóng vai trò quan trọng, thể hiện qua sự sẵn sàng tăng ca, nhiệt tình trong công việc và khả năng tự chủ khi đối mặt với khó khăn.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp 1.3.1 Các yếu tố bên ngoài

1.3.1.1 Trình độ phát tri ển kinh t ế - xã h ội c ủa đấ t n ướ c

Sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) dựa trên nhiều nguồn lực, trong đó nguồn lực con người (NLN) đóng vai trò then chốt, tạo động lực cho sự phát triển Chất lượng NLN quyết định khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam với các nước khác, đồng thời thu hút đầu tư mạnh mẽ Mục tiêu của phát triển KT-XH là nâng cao đời sống con người và xây dựng xã hội văn minh Con người không chỉ là lực lượng tiêu dùng mà còn là yếu tố quyết định mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng Mặc dù sản xuất quyết định mức độ tiêu dùng, nhu cầu của con người lại tác động mạnh mẽ đến sản xuất, định hướng phát triển thông qua quan hệ cung cầu trên thị trường Khi nhu cầu tiêu dùng tăng, sẽ thu hút lao động để sản xuất hàng hóa tương ứng và ngược lại.

Sự tăng trưởng kinh tế quốc gia và địa phương, mức thu nhập của người dân, giá cả thị trường, lạm phát, sức mua đồng tiền, và quan hệ cung cầu về hàng hóa đều ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Những yếu tố này không chỉ tác động trực tiếp mà còn gián tiếp đến mức sống và khả năng tích lũy của các tầng lớp dân cư.

1.3.1.2 S ự phát tri ể n c ủa giáo d ục và đào t ạo

Nền tảng tri thức và kỹ năng lao động phụ thuộc vào kết quả giáo dục - đào tạo, ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng nguồn nhân lực (NNL) Dù có số lượng lao động lớn, nhưng nếu ít được đào tạo, NNL sẽ không trở thành động lực cho tăng trưởng kinh tế - xã hội mà ngược lại, sẽ tạo ra gánh nặng trong giải quyết việc làm và thất nghiệp Giáo dục - đào tạo không chỉ tác động đến chất lượng NNL trong ngắn hạn mà còn có ảnh hưởng lâu dài Do đó, để nâng cao chất lượng NNL, các quốc gia cần có chiến lược đào tạo tổng thể, bao gồm cơ cấu ngành, nghề, kiến thức, lao động cần đào tạo và hệ thống cơ sở hạ tầng cho đào tạo nhân lực.

Trí tuệ và năng lực sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (NNL), với giáo dục và đào tạo là chìa khóa Đầu tư cho giáo dục được Đảng coi là “quốc sách hàng đầu”, không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn tạo ra tác động xã hội tích cực Sự phát triển của hệ thống giáo dục ở mỗi quốc gia ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển NNL, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đó.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THAN UÔNG BÍ TKV

Ngày đăng: 02/07/2021, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Thông tư Liên tịch số 36/TTLT-BYT-BQP ngày 17/10/2011 của Bộ Y tế, Bộ Quốc phong về phân loại sức khỏe theo thể lực v à bệnh tật, Bộ Y tế, Hà Nội 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Liên tịch số 36/TTLT-BYT-BQP ngày17/10/2011 của Bộ Y tế, Bộ Quốc phong về phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnhtật
7. Tr ần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại h ọc Kinh tế quốc dân, Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh tế quốc dân
8. Đoàn Anh Tuấn, Nâng cao chất lượng nhân lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nhân lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệt Nam
9. Nguyễn Quang Hậu, Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ, Lu ận án Tiến sĩ kinh tế , Trườn g Đại học Nông nghiệp, Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao củatỉnh Phú Thọ
10. Nguyễn Thành Vũ, Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồnnhân lực củacác doanh nghiệpmay tỉnhTiềnGiang
11. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các doanhnghiệp công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam
12. Ph ạm Minh Hạc, Nghiên cứu con người v à nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệphóa, hiện đại hóa
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
13. Trần Xuân Hòa, Quan điểm và thách thức đối với phát triển bền vững ngành than Việt Nam , Hội nghị quốc tế Công nghệ hiện đại cho phát triển bền vững, Quảng Ninh 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm và thách thức đối với phát triển bền vững ngànhthan Việt Nam
14. Nguyễn Ngọc Khánh, Giải pháp phát triển nguồn nhân lực để thực hiện quy hoạch phát triển ng ành than Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 , Hội thảo quốc tế Quản lý kinh tế trong hoạt động khoáng sản lần 3, Hà Nội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực để thực hiện quyhoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
15. Phạm Thành Nghị và Vũ Ho àng Ngân, Quản lý NNL ở Việt Nam: một số vấn đề lý lu ận và thực tiễn , NXB Khoa học x ã hội, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý NNL ở Việt Nam: một số vấn đềlý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
16. Phạm Đăng Phú và nnk, Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo phát triển NNL quản lý v à tri thức quản lý của Vinacomin đến năm 2020 , Đề t ài nghiên cứu khoa học của TKV 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng chương trìnhđào tạo phát triểnNNL quản lý và tri thức quản lý của Vinacomin đến năm 2020
18. Nguyễn Thị Mai Phương, Phát triển nguồn nhân lực tại Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng s ản Việt Nam , Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực tại Tập đoàn công nghiệpThan - Khoáng sản Việt Nam
19. Phùng Rân, Chất lượng nguồn nhân lực bài toán cần có lời giải đồng bộ , Trường Cao đẳng Viễn Đông, TP. HCM 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nguồn nhân lực bài toán cần có lời giải đồng bộ
20. Phương Hữu Từng, Đổi mới quản lý Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực của ng ành than Vi ệt Nam , Luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện Quản lý kinh tế TW, Hà Nội 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý Nhà nước đối với phát triển nguồn nhânlực của ngành than Việt Nam
22. Tập đo àn Công nghi ệp Than và Khoáng sản Việt Nam, Tin tức hoạt động, http://www.vinacomin.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin tức hoạt động
2. Báo cáo công tác Tổ chức - Lao động - Tiền lương (Phòng Tổ chức Lao động) Công ty Than Uông Bí TKV năm 2017 - 2019 Khác
3. Báo cáo Tổng kết SXKD của Công ty T han Uông Bí TKV năm 2017 - 2019 Khác
4. Báo cáo thường niên Công ty Than Quang Hanh TKV năm 2017 - 2019 Khác
5. Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Than Vàng Danh TKV năm 2017 - 2019 Khác
17. Vũ Thị Ngọc Phùng, Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Lao động xã hội, Hà N ội 2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm