1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Báo cáo thực hành quan trắc ppt

16 2,1K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực hành quan trắc
Tác giả Phạm Thị Thơm, Nguyễn Thị Duyền Lõm, Nguyễn Văn Bạch
Trường học Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Thể loại Báo cáo thực hành
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, nước ở đây còn sử dụng cho mục đích thuỷ lợi, vì vậy “Đánh giá chất lượng nước mặt đoạn mương Lào phục vụ mục đích tưới tiêu thuỷ lợi”, là rất cần thiết nhằm đưa ra những giải p

Trang 1

Báo cáo thực hành quan trắc

*) Thành viên trong nhóm

1 Phạm Thị Thơm

2 Nguyễn Thị Duyên Lâm

3 Nguyễn Văn Bách

) Tóm tắt báo cáo

1 Đặt vấn đề

2 Tổng quan

3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

4 Kết quả thảo luận

5 Kết luận và kiến nghị

6 Tài liệu tham khảo

Trang 2

1 Đặt vấn đề

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội là một trường có diện tích rộng, với hệ thống giảng đường, các phòng thí nghiệm, khu kí túc xá khá đầy đủ.Tuy nhiên, có một số địa điểm do quy hoạch chưa hợp lý và chưa quan tâm một cách đúng mức nên đã dẫn tới hiện tượng ô nhiễm, điển hình trong số đó là con mương chảy qua khu kí túc xá dành cho lưu học sinh Lào Dòng mương này là nơi tiếp nhận nước thải từ nhiều nguồn với đặc tính khác nhau đó là: khu kí túc xá Lào,nhà hàng Vân Anh, khu nhà B1, giảng đường B, D, các kí túc xá khác, gây bốc mùi khó chịu ảnh hưởng rất lớn đến môi trường nước, hoạt động sản xuất và cả cuộc sống con người Bên cạnh đó, nước của mương này gần như không được xử lý mà đổ thẳng ra sông Cầu Bây, làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Hơn nữa, nước ở đây còn sử dụng cho mục đích

thuỷ lợi, vì vậy “Đánh giá chất lượng nước mặt đoạn mương

Lào phục vụ mục đích tưới tiêu thuỷ lợi”, là rất cần thiết nhằm

đưa ra những giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, giải quyết vấn đề nước tưới cho một số vùng xung quanh.

2 Tổng quan

2.1 Tài nguyên nước trên thế giới

Trang 3

Nước đóng vai trò quan trọng không thể thiếu được trong đời sống xã hội, nước tồn tại ở 3 thể : rắn, lỏng, khí Vì vậy, nước là một tài nguyên Nước bao phủ ¾ diện tích bề mặt trái đất Tổng lượng nước trên trái đất khoảng 1386 triệu km3 Nhưng chỉ có một phần rất nhỏ, khoảng 215200 km3

tức là gần 1/7000 tổng lượng nước có vai trò quan trọng là bảo tồn sự sống trên hành tinh

Tài nguyên nước có liên quan trực tiếp đến mội hoạt động kinh tế- xã hội, nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng và tăng với tốc độ cao Trên thế giới hiện nay tỉ lệ sử dụng nước như sau:

+ 69% sử dụng cho nông nghiệp

+ 23% sử dụng cho công nghiệp

+ 8% sử dụng cho đời sống và đô thi

Như vậy nước sử dụng cho nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn nhất Trong nông nghiệp nước có ý nghĩa quan trọng, nếu không có nước các khoáng chất không được hòa tan, không phân tán, sẽ không có dinh dưỡng cho cây và rễ cây sẽ không thể hấp thu được bất cứ khoáng chất nào trong đất

Một thực trạng cho thấy hiện nay nước đang bị ô nhiễm, kể cả nước mặt, nước ngầm và nước mưa

2.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam

Chế độ nước của Việt Nam có những nét riêng của vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa với lượng mưa phong phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành dòng chảy với mạng lưới sông khá dày Dọc bờ biển cứ trung bình 20km có một cửa sông Nếu chỉ tính những sông có chiều dài trên 10 km thì

cả nước có khoảng 2.360 con sông

Hệ thống sông ngòi của nước ta được nuôi dưỡng bởi nguồn nước mưa tương đối dồi dào -Lượng mưa trung bình nhiều năm có thể đạt xấp xỉ 1960mm tức khoảng 650km3/năm Miền núi mưa nhiều hơn đồng bằng và

Trang 4

các vùng khuất gió Sự chênh lệch giữa vùng có lượng mưa lớn và vùng có lượng mưa nhỏ khoảng 5-6 lần Trong khi đó trên thế giới mức chênh lệch này có nước lên tới 40-80 lần

Sự phân bố tài nguyên nước có liên quan chặt chẽ với sự phân bố lượng mưa Vùng mưa lớn có dòng chảy sông lớn, vùng mưa nhỏ có dòng chảy sông nhỏ xen kẽ nhau Vùng có dòng chảy lớn đạt trên 100lít/s/km2 và vùng

có dòng chảy nhỏ 5lít/s/km2 chênh lệch nhau 20 lần

Sự dao động của lượng nước các sông trong năm có sự tuần hoàn rõ rệt của thời kỳ nhiều nước (mùa lũ) và thời kỳ ít nước (mùa cạn)

Mùa lũ hàng năm thường trùng với mùa mưa Tuỳ theo vùng mà mùa lũ Việt Nam phân hoá như sau: Bắc Bộ và Bắc Thanh Hoá có mùa lũ từ tháng 6,7 đến tháng 9 hoặc 10 Khu vực Đông Trường Sơn từ tháng 9,10 đến tháng

12 hoặc tháng 1 năm sau Tây Trường Sơn và Nam Bộ từ tháng 7 đến tháng

11 Đó là tính trung bình nhiều năm Tuỳ theo tình hình thời tiết từng năm

mà thời gian bắt đầu và kết thúc mùa lũ có thể sớm hay muộn Trong những tháng chuyển tiếp từ mùa này sang mùa khác thường có những trận lũ sớm hoặc muộn, đột ngột có khi gây thiệt hại đáng kể nếu không có biện pháp phòng chống tốt

Sự phân phối của dòng chảy mùa lũ không đều, thường ở các tháng đầu

và cuối mùa thì nhỏ hơn ở các tháng giữa mùa

Sau mùa lũ là mùa cạn, nước sông giảm, thậm chí có những suối trở nên cạn Trong mùa cạn, nước các sông ngòi chủ yếu là do nước ngầm cung cấp và thay đổi chậm Mùa cạn thường kéo dài 7 hoặc 8 tháng và xuất hiện không đồng đều trên lãnh thổ nước ta

Lượng nước mùa cạn chỉ chiếm 10% đến gần 30 % tổng lượng nước cả năm

Trang 5

Trung bình hằng năm lượng dòng chảy mùa cạn đạt khoảng 90-100

km3 Ở những vùng có lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật dày thì lượng dòng chảy tháng nhỏ nhất mùa cạn có thể đạt 20-25lít/s/km2

Trong mùa cạn lượng nước sông từ thượng nguồn về giảm nhiều Đến đồng bằng độ dốc lòng sông ít, lòng sông rộng, nhiều cửa sông thông ra biển tạo điều kiện cho dòng chảy Thuỷ triều chảy ngược khá xa trong châu thổ Theo báo cáo của “Chương trình Bảo vệ môi trường quốc gia ưu tiên đến năm 2010” thì tài nguyên nước Việt Nam bao gồm nước mặt và nước ngầm

+ Tổng lượng nước mặt chảy qua lãnh thổ Việt Nam đổ ra biển 880.109

m3/năm, trong đó phần từ nước ngoài chảy vào là 550.109m3/năm

+ Đặc trưng dòng chảy sông suối ở Việt Nam là hàm lượng bùn cát cao

và hàm lượng chất dinh dưỡng phong phú

+ Cho đến nay đã xây dựng được khoảng 400 hồ cỡ vừa và lớn với tổng lượng chứa khoảng 23.10 9m3, đảm bảo tưới cho 0,5 triệu ha ruộng nước và phát điện với công suất trên 3,5 nghìn MW điện

+ Theo đánh giá của ngành địa chất, tổng lượng nước chứa ở bể nước ngầm ở Việt Nam rất lớn Lưu lượng dòng ngầm đạt 1.513m3/s Các bể nước ngầm phân bố khá đồng đều, nên việc cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất rất thuận lợi

+ Việt Nam có rất nhiều mỏ nước khoáng và nước nóng Một số đang được khai thác Chất lượng nước ở các vực nước bị suy thoái rõ rệt Hầu như tất cả các sông hồ ở các đô thị và khu công nghiệp đều bị ô nhiễm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đang bị ô nhiễm nước rất nặng

Trang 6

3 Đối tượng nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 - Đối tượng nghiên cứu

- Đoạn mương chảy qua khu kí túc Lào và phía sau khu giảng đường D

- Đoạn mương này trước khi chảy qua khu kí túc xá Lào và giảng đường

D đã tiếp nhận nguồn thải của các khu kí túc xá (nhà A1, A2, A3, B2, B3,

C2 )và nước thải từ phòng thí nghiệm khoa Tài nguyên _ Môi trường, giảng đường C

- Ngoài ra còn các cống thoát nước mưa chảy tràn cũng đổ vào con mương này

- Điểm cuối cùng tiếp nhận nước của toàn hệ thống mương là sông Cầu Bây

3.2 - Nội dung nghiên cứu

- Phân tích một số các chỉ tiêu , so sánh với quy chuẩn chất lượng nước mặt phục vụ cho mục đích tưới tiêu thủy lợi, nhằm đánh giá chất lượng nước mặt tại khu vực mương khảo sát

- Thông qua những đánh giá đó đề xuất một số biện pháp giảm thiểu mức

xả thải, và một số các biện pháp xử lý phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng nước cho đoạn mương để phục vụ cho việc tưới tiêu cũng như cảnh quan của khu vực

Trang 7

3.3 - Phương pháp nghiên cứu:

a) Phương pháp lấy mẫu

- Phương pháp lấy mãu ngẫu nhiên phân lớp Lấy mẫu tại 3 điểm:

+ Điểm đầu ( mẫu 1 ) ngay cổng chính của kí túc xá Lào

+ Điểm giữa ( mẫu 2) đối diện với khu nhà ăn của kí túc Lào

+ Điểm cuối ( mẫu 3 ) phía cuối kí túc Lào, điểm xả thải cuối cùng của khu kí túc xá Lào, tại vị trí nước thải đẫ hòa tan hoàn toàn vào dòng chảy

- Lấy mẫu bằng tay: dụng cụ đựng mẫu là chai nhựa sạch, trước khi lấy mẫu cần tráng chai vài lần bằng nước mương tại điểm lấy mẫu Sau đậy nắp chai lại, cho xuống nước sâu 20 cm rồi mở nắp lấy nước đầy chai Tránh làm xáo động nền đáy và dòng chảy, lấy đủ lượng nước để phân tích (khoảng 1 lít )

- Sau khi lấy mẫu xong cần đậy chặt nắp chai tránh những tác động bên ngoài làm ảnh hưởng tới các thông số của mẫu

- Cuối cùng phải ghi đầy đủ thông tin lên chai như: đánh số thứ

tự mẫu, ghi lại ngày tháng, tên người lấy mẫu, địa điểm lấy…

Trang 8

b) Phương pháp phân tích

Bảng 1 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu trong nước mặt

ST

T

Thông số/

chỉ tiêu Phương pháp phân tích

1 DO Đo bằng máy đo DO meter TCVN5499-1995

2 pH Đo bằng máy đo theo TCVN 6492-1999 (ISO

10523-1994)

3 COD Phương pháp oxy hóa bằng Kaxit theo TCVN 6491-1999 ( ISO 6060-1989)2Cr2O7trong môi trường

4 BOD5 Phương pháp cấy và pha loãng theo TCVN 6001-1995

(ISO 5815-1989)

5 NH4+ Phương pháp so màu Nessler 410nm theo TCVN

5988-1995 (ISO 5664-1984)

6 NO3- Phương pháp quang phổ theo TCVN 6180-1996 (ISO

7890-3-1988)

7 PO43- Phương pháp so màu theo TCVN 6494-1999

8 Cl- Phương pháp Mo theo TCVN 6194-1996 (ISO

9297-1989)

c) Phương pháp xử lý số liệu:

Lập đường chuẩn bằng chương trình Excel để xác định công thức, dựa vào công thức đó tính toán kết quả

d) Phương pháp đánh giá:

Trang 9

Sử dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN

08 : 2008/BTNMT áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước mặt phục vụ cho mục đích thủy lợi B1) làm căn cứ cho việc bảo vệ và

sử dụng nước một cách phù hợp

Giá trị giới hạn

A1 A2 B1 B2

5 Amoni (NH4+) (tính theo N) mg/l 0,1 0,2 0,5 1

6 Nitrat (NO3-) (tính theo N) mg/l 2 5 10 15

7 Phosphat (PO43-) (tính theo

-( Trích QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

QCVN 08 : 2008/BTNMT) Ghi chú :

Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:

A1 – Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2

Trang 10

A2 – dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải sử dụng công nghệ sử lý phù hợp, bảo tồn động vất thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1, B2

B1 – dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2.

B2 – giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp

4. Kết quả và thảo luận

4.1 – Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý:

Đoạn mương Lào nằm trước KTX Lào trường ĐHNN Hà Nội Phạm vi ranh giới đoạn mương Lào:

+ Phía Đông giáp với đường lớn.( Đường Thanh Niên)

+ Phía Tây giáp với hồ thủy lợi

+ Phía Nam giáp với khu KTX Lào và nhà hàng Vân Anh

+ Phía Bắc giáp với GĐ D, B

*Thời tiết và địa hình:

- Thời tiết: Ngày 28/10/2009 Trời nắng, có nhiều mây,gió nhẹ nhiệt độ

khoảng 28-300C

- Địa hình: Bằng phẳng.

Trang 11

- Dọc bờ mương phía bên kí túc xá lào có hàng cây xà cừ và bạch đàn, và hai bên bờ mương đều có cỏ mọc

*Sinh vật :

Có bèo tây mọc dày, phủ kín trên bề mặt mương Ở trong nước có nhiều sinh vật phù du như: tảo,

 Chất lượng nước:

Nước ở đây có màu đen và bốc mùi khó chịu thể hiện sự ô nhiễm

4.2 – Các thông tin liên quan

 Các nguồn thải và đặc tính nguồn thải

Qua quá trình quan sát thực địa nhận thấy có các nguồn thải cụ thể như sau:

- Khu nhà B1: Bao gồm nước thải sinh hoạt và chủ yếu nước thải từ các phòng thí nghiệm Vì thế thành phần chủ yếu trong nước thải: Các hợp chất hữu cơ, vô cơ, các kim loại nặng…

- KTX B2: Nước thải sinh hoạt Thành phần chính của nguồn thải: Các hợp chất hữu cơ, vô cơ( NH4+ )

- KTX Lào (Tương tự KTX B2)

- Nhà hàng Vân Anh: Nước thải sinh hoạt Chứa nhiều hợp chất chất hữu

cơ khó phân hủy ( dầu, mỡ…)

- Khu giảng đường D: Nước thải thải sinh hoạt Thành phần chủ yếu:

NH4+…

Trang 12

- Khu giảng đường B: Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các phòng thí nghiệm Thành phần nguồn thải cũng là các hợp chất hữu cơ, vô cơ khó và

dễ phân hủy, các kim loại nặng

4.3 - Kết quả phân tích một số các thông số

STT Thông số Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 2008BTNMT

Nhận xét

- pH là một trong những thông số quan trọng và sử dụng thường xuyên nhất trong hóa nước, dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước thải…và trong nhiều tính toán về cân bằng axit bazơ.Theo bảng kết quả phân tích ta thấy đoạn mương này nước tương đối trung tính (7,34-7,43) nằm trong khoảng cho phép theo quy chuẩn đảm bảo cho mục đích tưới tiêu thủy lợi

- DO : hàm lượng oxi hòa tan là một thông số đánh giá “tình trạng sức khỏe” của nguồn nước Mọi nguồn nước đều có khả năng tự làm sạch nếu như nguồn nước đó còn đủ 1 lượng DO nhất định Khi DO xuống đến khoảng 4-5 mg/l, số sinh vật có thể sống được trong nước giảm mạnh

Trang 13

Nếu hàm lượng DO quá thấp, thậm chí không còn, nước sẽ có mùi và trở nên đen Đoạn mương này có giá trị DO khá thấp (từ 0,7-1,3) tức là dưới mức cho phép 4 lần Nước mương bốc mùi và có màu đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là quá trình phân hủy yếm khí Nguyên nhân là do trên

bề mặt mương có bèo che phủ kín bề mặt nước, do khu vực này chịu khá nhiều nguồn thải, là khu tập trung nước thải từ toàn bộ hệ thống kí túc xá, nước thải từ phòng thí nghiệm của bộ môn Tài nguyên và môi trường chứa nhiều hóa chất…

- Chất hữu cơ : nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) va nhu cầu oxy hóa học (COD) là các đại lượng đặc trưng trong nước Qua quan trắc ta có thể thấy hàm lượng chất hữu cơ ở khu vực này rất cao, COD cao gấp khoảng 4 lần tiêu chuẩn cho phép, còn BOD5 thì cao gấp 1,4 lần tiêu chuẩn cho phép Như vậy không chỉ hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy thải ra do nước sinh hoạt

từ các khu kí túc xá lớn mà chất hữu cơ khó phân hủy chủ yếu thải ra từ phòng thí nghiệm cũng ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng nước tại khu vực này

- Cl- : nồng độ clorua trong nước thấp hơn rất hiều so với quy chuẩn cho phép ( quy chuẩn 08-2008BTNMT cho phép là 600mg/l) thông số này đảm bảo cho mục đích tưới tiêu thủy lợi

- NO3- : tại cả 3 điểm lấy mẫu ta thấy nồng độ của NO3- đều thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép vì vậy thông số này cũng đáp ứng được mục đích tưới tiêu

- Chất dinh dưỡng; hàm lượng photphat và amoni với nồng độ vượt quá tiêu chuẩn cho phép hàng chục lần ở mức báo động Với hàm lượng dinh dưỡng rất cao như vậy báo động nguy cơ phú dưỡng là rất lớn

Trang 14

Tóm lại, chất lượng nước mặt của đọan mương chảy qua kí túc xá Lào đang trong tình trạng ô nhiễm nặng phần lớn là chất hữu cơ và chất dinh dưỡng Qua quan trắc ta thấy với tình trạng ô nhiễm hiện nay thì chất lượng nước ở đây chưa đáp ứng được quy chuẩn chất lượng nước mặt dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự

5. Kết luận và đề nghị

Kết luận

Hệ thống mương Lào không được tu bổ, nạo vét, dọn cỏ thường xuyên Dựa trên những kết quả thu được và theo đánh giá cho thấy đoạn mương chảy qua khu vực kí túc xá Lào bị ô nhiễm chủ yếu do chất hữu cơ, một trong những nguyên nhân gây hiên tượng phú dưỡng, và ảnh hưởng trực tiếp tới con người cả về sản xuất với sinh hoạt

Một thực tế đó là hàm lượng COD trong nước cao, chứng tỏ nồng độ chất hữu cơ ở đây lớn.Thêm vào đó là nồng độ amoni cũng gấp nhiều lần so với quy chuẩn cho phép, cho thấy nước ở đây bị ô nhiễm chất hữu cơ khá nặng.Nồng độ amoni trong nước cao có tác động xấu đến đời sống thủy sinh của các sinh vật trong nước gây mất cân bằng sinh học, khi vào cơ thể con người gây rối loạn sinh lý và các căn bệnh khác

Do tiếp nhận nguồn nước thải từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng chủ yếu

là nước thải sinh hoạt với hàm lương chất hữu cơ và chất dinh dưỡng lớn nhưng chưa có biện pháp khắc phục , xử lý nào nên đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước của mương.Mặt khác nước mương còn đỏ ra sông Cầu Bây, nên cần có những biên pháp khắc phục để cung cấp nước phục vụ sản xuất và giảm ảnh hưởng đối với người dân

Ngày đăng: 16/12/2013, 03:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu trong nước mặt - Tài liệu Báo cáo thực hành quan trắc ppt
Bảng 1. Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu trong nước mặt (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w