1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GIAO AN LOP GHEP 4 5 TUAN 33

43 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp Ghép 4 + 5
Tác giả Bùi Thị Thu Huế
Người hướng dẫn Bùi Thị Thu Huế
Trường học Trường Tiểu học Hoang Thèn
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012 - 2013
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 101,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung dạy học GV: Kiểm tra vở bài tập của HS * Giới thiệu bài: * Ôn lại các dạng toán đã học: - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.. Hãy kể tên các dạng toán có lời văn đặc biệt mà em [r]

Trang 1

TUẦN 33

Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2013

Ngày soạn: 19/ 4/ 2013

Ngày giảng: 22/ 4/ 2013

Tiết 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN

- Tập trung sân trường

(TIẾP)

KHOA HỌC TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG A.MỤC

ĐÍCH

Y/C:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc rành mạch, trôi chảy.Biết đọc

một đoạn trong bài với giọng phân

biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu

bé)

- Hiểu nội dung: Tiếng cười như một

phép màu làm cho cuộc sống của

vương quốc u buồn thay đổi, thoát

khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được

các câu hỏi trong SGK)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

“Ngắm trăng - Không đề” Nêu nội

dung bài đọc

- Nhận xét cho điểm

1) G iới thiệu bài:

2) Luyện đọc- tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV đọc mẫu giới thiệu tác giả

- Hướng dẫn cách đọc

? Bài chia làm mấy đoạn? 3 đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- Hướng dẫn đọc câu dài

- GV theo dõi kết hợp giải nghĩa một

HS: Đổi vở bài tập kiểm tra chéo của nhau

Trang 2

2) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

? Quan sát hình trang 134; 135 đó trả lời các câu hỏi

? Con người khai thác gì và phá rừng để làm gì?

? Nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn phá

Theo dõi giúp đỡ HS

HS: quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

b) Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu

hỏi trong sách giáo khoa

HS: lên trình bày bài

- … để lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp

-… do chính con người khai thác

và do những cụ cháy rừng

- Cậu bé phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở xung quanh cậu: ở nhà

vua - quên lau miệng, bên mép vẫn

dính một hạt cơm; ở quan coi vườn

ngự uyển - trong túi áo căng phồng

một quả táo đang cắn dở;

- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái

ngược với cái tự nhiên: trong buổi

thiết triều nghiêm trang, nhà vua

ngồi trên

- Tiếng cười như có phép màu làm

cho mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi

tỉnh, vang dưới bánh xe

* Tiếng cười như một phép màu làm

cho cuộc sống của vương quốc u

buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ

tàn lụi.

GV: cả lớp nhận xét, kết luận:3) Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

? Quan sát hình 5 và 6 nêu tác hại của việc phá rừng

? Liên hệ với thực tế địa phương mình

chốt nội dung bài, gọi HS đọc

c) Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn

"Tiếng cười tàn lụi."

- GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc,

gọi 1 HS đọc lại

HS: quan sát,thảo luận và nêu tác dụng của việc phá rừng

- Khí hậu bị thay đổi

- Đất bị xói mòn trở lên bạc màu

- Động vật, thực vật quý hiếm giảmdần, một số loài bị tuyệt chủng

Trang 3

-Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

theo nhóm

GV: Tổ chức cho HS thi đọc thuộc

TẬP ĐỌC LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ

GIÁO DỤC TRẺ EM A.MỤC

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo

vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (TL được các câu hỏi trong sgk)

2 Thái độ:- Biết liên hệ những điều luật với thực tế bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

bài tập

GV: Gọi HS đọc bài: “Những cánh

buồm” nêu nội dung?

- Nhận xét, cho điểm1) G iới thiệu bài :

2) Luyện đọc - tìm hiểu bài:

Trang 4

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng điều

- Hướng dẫn đọc câu dài

- GV theo dõi kết hợp giải nghĩa một số từ khó

1) Giới thiệu bài:

2) Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 1: Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS tự làm bài, lên bảng chữa

HS: đọc nối tiếp từng điều (2 lần)

HS: đọc nối tiếp theo cặp

- Điều 16:Quyền học tập của trẻ em

- Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em

GV: Gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung, nêu nội dung bài

- Cho HS đọc nội dung bài

c) Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảmđiều 21

* Bài 4: Gọi Hs đọc đề bài

- Gọi HS nhắc lại cách tính chu vi,

HS: luyện đọc diễn cảm theo nhóm

Trang 5

diện tích hình vuông

- Cho HS làm bài phần a (khá, giỏi

làm cả bài)

HS: làm bài vào vở, chữa bài

a) Chu vi tờ giấy hình vuông là:

4 = (m)

Diện tích tờ giấy là:

= (m2) Đáp số: a, m ; m2

GV: Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, nhận xét cho điểm

- Về nhà đọc bài Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm tiết dạy.

-Tiết 4 ÂM NHẠC: BÀI 33

NTĐ 4; NTĐ 5: GV chuyên soạn giảng -

TỰ NHIÊN

TOÁN

ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH A.MỤC

TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng

- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này

là thức ăn của sinh vật kia

2 Thái độ:- Giáo dục HS yêu thích môn học

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở

động vật?

- Nhận xét, cho điểm

1) Giới thiệu bài:

2)

Trình bày mối quan hệ của thực

vật đối với các yếu tố vô sinh trong

HS: 1 HS lên bảng chữa bài tập 2 vởbài tập

Trang 6

tự nhiên.

a) Hoạt động 1: làm việc theo nhóm

- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm

quan sát hình 1 sgk, trả lời câu hỏi

?Kể tên những gì được vẽ trong

hình?

? Nói về ý nghĩa của chiều các mũi

tên có trong sơ đồ?

quan sát thảo luận trả lời câu hỏi

+ Cây ngô, mặt trời, khí các-bô-níc,

các chất khoáng

+ Mũi tên xuất phát từ khí

các-bô-níc và chỉ vào lá của cây ngô cho

biết khí các - bô - níc được cây ngô

hấp thụ qua lá

+ Mũi tên xuất phát từ nước, các

chất khoáng và chỉ vào rễ của cây

ngô cho biết nước, các chất khoáng

được cây ngô hấp thụ qua rễ

GV: Nhận xét, cho điểm1) Giới thiệu bài:

2) Ôn tập về diện tích, thể tích một

số hình:

- GV: treo bảng phụ hình lập phương, hình hộp chữ nhật

? Đọc tên hình

? Nêu quy tắc và công thức tính diệntích xung quanh, diện tích toàn phầncủa hình hộp chữ nhật và hình lập phương

nhóm trả lời, nhận xét bổ sung

? "Thức ăn" của cây ngô là gì?

? Từ các "thức ăn" đó, cây ngô có

thể chế tạo ra các chất dinh dưỡng

nào để nuôi cây?

HS: nêu+ Sxq = a  a  4

Stp = a  a  6

V = a  a  a + Sxq = (a + b)  2  c

Stp = Sxq + Sđáy  2

V = a  b  c

3) Luyện tập:

* Bài 1: Đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài

3) Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ

thức ăn giữa các sinh vật

b) Hoạt động 2: làm việc theo nhóm

6  4,5 = 27 (m²)Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m²)

Đáp số: 102,5 m²

Trang 7

quan hệ gì? (cây ngô là thức ăn của

châu chấu)

? Thức ăn của ếch là gì? (Châu

chấu)

? Giữa châu chấu và ếch có quan hệ

gì? (châu chấu là thức ăn của ếch)

- GV chia nhóm: Yêu cầu HS vẽ sơ

đồ sinh vật này là thức ăn của sinh

vật kia Sau đó giải thích sơ đồ trong

nhóm

to.Nhóm trưởng điều khiển các bạn

lần lượt giải thích sơ đồ

*Sơ đồ sinh vật này là thức ăn của

sinh vật kia:

Cây Ngô châu chấu ếch

GV: cả lớp, nhận xét chữa bài

* Bài 2: Đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- Hướng dẫn HS làm bài

Bài giải:

a Thể tích của cái hộp hình lập phương là:

3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

Về nhà học lại bài Chuẩn bị bài sau - Về nhà học làm bài vở bài tập

Chuẩn bị bài sau

-Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013

Ngày soạn: 20/ 4/ 2013

Trang 8

TOÁN LUYỆN TẬP A.MỤC

ĐÍCH

Y/C:

1 Kiến thức, kĩ năng

- Nhớ - viết đúng chính tả; biết

trình bày hai bài thơ ngắn theo 2

thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ

lục bát Không mắc quá 5 lỗi trong

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

StpV

12cm576cm²864cm²1728cm³

3,5cm49cm²73,5cm²42,875cm³

* Bài 1,b: Đọc yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm tương tự

*Bài 2: Đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn HS làm

- Yêu cầu HS đọc thầm, trả lời câu

hỏi

? Những chữ nào trong bài chính tả

phải viết hoa?

- Cho HS tìm từ khó nêu, đọc, viết

HS: làm bài vào vở, chữa bài

Bài giải:

Diện tích đáy bể là:

1,5  0,8 = 1,2 (m²)Chiều cao của bể là:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m)

Trang 9

* Bài 3: Đọc bài toán

* Bài 3a: Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm Yêu cầu

đúng

- Từ láy trong đó tiếng nào cũng

bắt đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng

trẻo, trơ trẽn, trùng trình,

- Từ láy trong đó tiếng nào cũng

bắt đầu bằng âm ch: chông chênh,

Trang 10

+ Thực dân Pháp xâm lược nước

ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

+ Đảng cộng sản VN ra đời, lãnh đạo Cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày

2 - 9 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân

ta tiến hành kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.+ Giai đoạn 1954 - 1975: Nhân dânmiền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng CNXH, vừa chống trả cuộc chiến tranh pháhoại của đế quốc Mĩ đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch HCM toàn thắng, đất nước được thống nhất

vở bài tập

- Lớp đổi vở bài tập kiểm tra chéo

GV: kiểm tra vở bài tập của HS

1) Giới thiệu bài:

2) Nêu các sự kiện tiêu biểu nhất

* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

? Hãy nêu các thời kì lịch sử đã

Trang 11

+ từ 1858 dến 1945+ từ 1945 đến 1954+ từ 1954 đến 1975+ từ 1975 đến nay

+ Từ 1945 đến 1954: Cách mạng tháng 8 thành công và chín năm kháng chiến gian khổ

+ Từ 1954 đến 1975 : Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

+ Từ 1975 đến nay: Thời kì xây dựng đất nước

* Hoạt động 2: thảo luận nhóm

- GV tổ chức cho HS thảo luận về nội dung chính của 4 thời kì

* Bài 2: Tính: Gọi HS nêu đề bài

- Cho HS tự làm bài phần b (HS khá,

giỏi làm cả bài)

HS: thực hiện yêu cầu

- Các niên đại quan trọng

- Các sự kiện lịch sử chính

- Các nhân vật tiêu biểu

* Bài 3: Gọi HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Cho HS trao đổi làm bài, gọi 1 HS

lên bảng chữa bài,

Số túi may được là:

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày, nhận xét bổ sung

* Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- GV tổng kết ngắn gọn : Từ 1975 đến nay cả nước cùng bước vào công cuộc xây dựng CNXH, dưới

sự lãnh đạo của đảng nhân dân ta

đã tiến hành công cuộc đổi mới đất

Trang 12

4 : 32 = 6 (túi) Đáp số: 6 túi.

nước và thu được nhiều thành tựu quan trọng đưa đất nước tiến lên

* Bài 4: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm

CHÍNH TẢ (Nghe - viết) TRONG LỜI MẸ HÁT A.MỤC

ĐÍCH

Y/C:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Hiểu được nghĩa từ lạc quan (BT1),

biết xếp đúng các từ cho trước có

tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa

(BT2), xếp các từ cho trước có tiéng

quan thành ba nhóm nghĩa (BT3);

biết thêm một số câu tục ngữ khuyên

con người luôn lạc quan, không nản

chí trước khó khăn (BT4)

2 Thái độ:- GD HS yêu thích môn

học, biết dùng từ trong thực tế

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Nghe-viết đúng chính tả bài thơ

Trong lời mẹ hát, trình bày đúng

hình thức bài thơ 6 tiếng Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

trong đoạn văn Công ước về quyền

Trang 13

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Giới thiệu bài:

2) Nội dung

* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung bài tập

-Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Gọi ý: Các em xác định nghĩa của từ

“lạc quan” sau đó nối câu với nghĩa

Có triển vọng tốt đẹp Tình hình

1) Giới thiệu bài:

2) Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc đoạn chính tả

- Gọi 3 HS đọc lại

* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội

GV: yêu cầu lớp đọc thầm bài

? Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ýnghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Cho HS làm bài theo nhóm

HS: viết từ khó vào bảng con.ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru

a Những từ trong đó "quan" có nghĩa

là "quan lại": quan quân.

b Những từ trong đó "quan" có nghĩa

GV: nhận xét, uốn nắn

* Hướng dẫn viết chính tả:

- GV đọc bài chính tả

Trang 14

là "nhìn, xem": lạc quan (cái nhìn

vui, tươi sáng, không tối đen

c.Những từ trong đó "quan" có nghĩa

là "liên hệ, gắn bó": quan hệ, quan

tâm.

*Bài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS thảo luận cặp đôi làm bài

HS: nghe, viết bài vào vở

của từng câu thành ngữ:

a) Sông có khúc, người có lúc

- Nghĩa đen: Dòng sông có khúc

thẳng, khúc quanh co, con người

có lúc sướng, lúc khổ, lúc vui, lúc

buồn

- Lời khuyên: Gặp khó khăn là

chuyện thường tình, không nên buồn

phiền, nản chí

b, Kiến tha lâu cũng đầy tổ

- Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi

lần tha chỉ được ít mồi nhưng tha mãi

cũng đầy tổ

- Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp

lại sẽ thành lớn, kiên trì, nhẫn nại ắt

thành công

GV: Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi

* Chấm - chữa bài:

- GV thu bài chấm, nhận xét 3) Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài 2: Gọi HS đọc đề bài

? Bài yêu cầu gì?

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

xét chốt lại lời giải đúng

HS: làm việc theo nhóm

GV: nhận xét chốt lại lời giải đúng.+ Viết hoa chữ cái mỗi bộ phận tạothành tên đó

+ lưu ý các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) không viết hoa vì chúng

Về nhà luyện viết thêm

* Rút kinh nghiệm tiết dạy.

-Tiết 4

Trang 15

Tên bài

ĐỊA LÍ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ

- Kể tên được một số hoạt động khai

thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải

- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam

nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt

nhiều hải sản của nước ta

* HS khá, giỏi: nêu thứ tự các cộng

việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản

+ Nêu một số nguyên nhân dẫn đến

cạn kiệt nguồn hải sản ven biển

2 Thái độ:- GDHS yêu thích môn học

Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển

khi tham quan, du lịch ở vùng biển

2 Thái độ:

- GD HS yêu thích môn học

B ĐỒ

DÙNG

GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam;

bản đồ công nghiệp, nông nghiệp VN

- Tranh ảnh trong SGK Phiếu

HS: vở bài tập

GV: Bảng phụHS: Sgk, vở bài tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Bài 2: Nêu yêu cầu BT

- GV chia nhóm và phát phiếu thảoluận

* Giới thiệu bài:

* Khai thác khoáng sản

*Hoạt động 1: Làm việc cặp đôi

- Phát phiếu yêu cầu HS thảo luận

? Kể tên được một số hoạt động khai

HS: Thảo luận làm bài

- Từ đồng nghĩa với trẻ em là: trẻ, trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít …

- Đặt câu:

- Trẻ con thời nay rất thông minh

Trang 16

thác nguồn lợi chính của biển đảo VN

? Tài nguyên khoáng sản quan trọng

nhất của vùng biển Việt Nam là gì?

? Nước ta đang khai thác những

khoáng sản nào ở vùng biển Việt

Nam? ở đâu? Dùng làm gì?

? Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi

đang khai thác các khoáng sản đó?

- Thiếu nhi là măng non của đất nước

quan sát hình 1 trao đổi ghi kết quả

- Tài nguyên khoáng sản quan trọng

nhất là dầu khí, khai thác được hơn

100 triệu tấn dầu và hàng tỉ mét khối

khí

+ Nước ta khai thác cát trắng để làm

nguyên liệu cho công nghiệp thuỷ

tinh, khai thác muối

GV: Gọi đại diện nhóm dán kết quả và trình bày Nhận xét chốt lại lời giải đúng

* Bài 3: Hướng dẫn HS về nhà học thêm

* Bài 4: Đọc yêu cầu bài tập

- GV tổ chức HS làm bài theo nhóm điền thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp vào chỗ trống

bày kết quả, nhận xét chốt bài

* Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận

? Nêu dẫn chứng thể hiện biển nước

ta có rất nhiều hải sản?

- Quan sát các hình 3, 4, 5, 6, 7 nêu

thứ tự các công việc từ đánh bắt đến

tiêu thụ hải sản

? Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân

dân còn làm gì để có thêm nhiều hải

sản?

? Nêu vài nguyên nhân làm cạn kiệt

nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường

biển?

HS: làm bài theo nhóm

a Tre già măng mọc

b Tre non dễ uốn

c Trẻ người non dạ

d Trẻ lên ba, cả nhà học nói

- Hoạt động đánh bắt hải sản diễn ra

khắp vùng biển từ Bắc vào Nam

- Nhiều vùng ven biển còn nuôi các

loại cá, tôm và các hải sản khác

GV: cả lớp nhận xét, kết luận:

- Cho HS đọc lại bài đã điền đúng

- Gọi HS trình bày, nhận xét bổ sung

hoàn thiện câu trả lời

- Cho HS đọc bài học

HS: đọc các thành ngữ, tục ngữ

Trang 17

Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài

tập bài Chuẩn bị bài sau

-Về nhà học lại bài Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm tiết dạy.

Sau bài học HS biết:

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi công cộng

- Tuyên truyền vận động mọi người cùng tham gia

2 Thái độ

- Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường

B PHƯƠNG TIỆN - TÀI LIÊU:

- phiếu

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ :

kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét, đánh giá

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Ở bản ta có bể nước công cộng, mọi

người thường xuyên giặt dũ, vứt rác ra

xung quanh gây ô nhiễm môi trường

Em sẽ làm gì trước hiện tượng đó?

- GV gọi đại điện nhóm trình bày, nhận

xét kết luận: Chúng ta phải biết giữ vệ

sinh chung, bảo vệ môi trường

Trang 18

- GV nhận xét, chốt lại.

IV Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

V Dặn dò.

- Về nhà ôn lại bài Thực hiện theo nội

dung bài học Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm tiết dạy.

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG A.MỤC

ĐÍCH

Y/C:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc rành mạch, trôi chảy Bước

đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ

thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên.

- Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim

chiền chiện tự do bay liệng trong

cảnh thiên nhiên thanh bình cho

thấy sự ấm no hạnh phúc và tràn đầy

yêu thương trong cuộc sống (trả lời

được các câu hỏi trong SGK; thuộc

2,3 khổ thơ)

2 Thái độ:- Giáo dục HS yêu thích

môn học, tình yêu cuộc sống

1 Kiến thức, kĩ năng

- Biết thực hành tính diện tích và thểtích các hình đã học

- HS làm các BT:1, 2, BT 3 (HSKG)

2 Thái độ

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong thực tế cuộc sống

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

vắng nụ cười” nêu nội dung bài?

- Nhận xét cho điểm

* Giới thiệu bài:

* HD luyện đọc - tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV đọc mẫu giới thiệu tác giả

- Hướng dẫn cách đọc

? Bài có mấy khổ thơ? 6 khổ thơ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ

thơ

HS: lên chữa bài tập 3 VBT

Trang 19

- GV theo dõi kết hợp giải nghĩa

một số từ khó

* Giới thiệu bài:

* Luyện tập:

* Bài 1: Đọc bài toán

? Bài tập cho biết gì? bài tập hỏi gì?

? Để tính được số kg rau thu trên thửa ruộng đó ta làm như thế nào?

vở

Bài giải:

Nửa chu vi của mảnh vườn là:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn là:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn là:

50  30 = 1500 (m²)

Số kg rau thu hoạch được là:

15 : 10  1500 = 2250 (kg)

Đáp số: 2250 kg

* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu BT

6000 : 200 = 30 (cm)

Đáp số: 30 cm

- Chim bay lượn trên cánh đồng lúa,

giữa một không gian rất cao, rất rộng.

- Các hình ảnh: Lúc sà xuống cánh

đồng: chim bay, chim sà, lúc vút lên

cao - các từ ngữ: bay vút, bay cao,

vút cao, cao vút, ; Hình ảnh: cánh

đập trời xanh, chim biến mất rồi

Vì bay lượn tự do nên: "lòng chim

vui nhiều, hót không biết mỏi"

- Các câu:

+ Khúc hát ngọt ngào

+ Tiếng hót long lanh Như cành

sương

+ Chim ơi, chim nói, chuyện chi,

- Tiếng hót của chim gợi cho ta cảm

GV: nhận xét, chữa bài

* Bài 3: Đọc bài toán

? Bài tập cho biết gì? bài tập hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài

Trang 20

giác về một cuộc sống thanh bình,

hạnh phúc

* Ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền

chiện tự do bay liệng trong cảnh

thiên nhiên thanh bình cho thấy sự

- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ Theo

dõi hướng dẫn giọng đọc đúng

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

2, 3 khổ thơ

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm -

HTL

HS: 1 HS lên bảng làm bài lớp làm vở

Bài giải:

Độ dài cạnh trong thực tế AB là:

5  1000 = 5000 (cm) = 50 (m)

Độ dài cạnh BC trong thực tế là:2,5  1000 = 2500 (cm) = 25 (m)

Độ dài cạnh DC trong thực tế là:

3  1000 = 3000 (cm) = 30 (m)

Độ dài cạnh DE trong thực tế là:

4  1000 = 4000 (cm) = 40 (m)Chu vi của mảnh đất là:

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)

S của phần đất hình chữ nhật ABCE là: 50  25 = 1250 (m²)

S của phần đất hình tam giác CDE là: 30  40 : 2 = 600 (m²)

Diện tích mảnh đáy ABCDE là:

1250 + 600 = 1850 (m²) Đáp số: a 170 m

Trang 21

- Vận dụng được để tính giá trị của

biểu thức và giải toán

1 HS chữa bài tập 4 tiết trước (HS

khá, giỏi)

GV: Kiểm tra bài tập tiết trước

* Giới thiệu bài:

* Nội dung

* Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu và

3 đề bài

? Em định tả ai?

- Gọi HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK

- Dựa theo gợi ý 1 hãy lập dàn ý (chọn 1 trong 3 đề đã cho)

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn ôn tập:

* Bài 1: (170) Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS tự làm bài cá nhân

HS: lập dàn ý vào vở (1 HS làm bảng phụ)

Ngày đăng: 02/07/2021, 15:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w