Chiến lược kinh doanh quốc tế* Các khái niệm: Chiến lược và các loại chiến lược Lợi ích từ hoạt động mở rộng ra toàn cầu Hiệu ứng kinh nghiệm Experience Effects Tính kinh tế của địa điểm
Trang 1Chiến lược kinh doanh quốc tế
* Các khái niệm:
Chiến lược và các loại chiến lược
Lợi ích từ hoạt động mở rộng ra toàn cầu
Hiệu ứng kinh nghiệm (Experience Effects)
Tính kinh tế của địa điểm (Location Economies)
Chuyển giao lợi thế của doanh nghiệp (Leveraging Core Competencies)
Chuyển giao lợi thế từ các công ty con (Leveraging Subsidiary Skills)
* Chiến lược kinh doanh quốc tế
Các loại chiến lược quốc tế quốc tế
Lựa chọn chiến lược kinh doanh quốc tế
1
Trang 2Khái niệm chiến lược
• Nhiều khái niệm khác nhau
• Có 3 nội dung cơ bản
- Mục tiêu dài hạn
- Chương trình hành động tổng quát
- Phân bổ nguồn lực
Trang 32 Quá trình hình thành chiến lược
Hình thành chiến lược chức năng
Hình thành chiến lược cấp Cty
Lựa chọn chiến lược
Hình thành chiến lược cấp cơ sở
3
Trang 4Chiến lược kinh doanh quốc tế
• Là một bộ phận của chiến lược kinh doanh
• Đạt được mục tiêu thông qua hoạt động kinh
doanh quốc tế
• Có 4 loại chiến lược:
– Chiến lược quốc tế (International Strategy)
– Chiến lược đa nội địa (Multidomestic Strategy)
– Chiến lược toàn cầu (Global Strategy)
– Chiến lược đa quốc gia (Transnational Strategy)
Trang 5Hiệu ứng kinh nghiệm (Experience Effects)
và Tính kinh tế của địa điểm (Location Economies)
• Hiệu ứng kinh nghiệm : Chi phí sản xuất cho từng đơn vị
sản phẩm giảm khi sản lượng gia tăng, do hai nhân tố:
– Lợi ích kinh tế theo quy mô: chi phí cố định, chuyên
môn hóa lao động và thiết bị
– Hiệu ứng bài học (Learning effects): tiết kiệm chi phí
nhờ học được các kinh nghiệm
5
Trang 6Hiệu ứng kinh nghiệm (Experience Effects)
và Tính kinh tế của địa điểm (Location Economies)
• Tính kinh tế của địa điểm:
Phân bố các hoạt động của công ty ở những địa điểm trên toàn cầu có hiệu quả nhất
Lưu ý: chi phí vận tải, rào cản thương mại, rủi ro kinh tế
chính trị
Trang 7Chuyển giao lợi thế
* chuyển giao lợi thế của doanh nghiệp (Leveraging Core Competencies):
Khai thác được các lợi thế, đặc biệt là các lợi thế đặc biệt
Trang 8Nhân tố chủ yếu tác động đến chiến lược quốc
tế của công ty
• Sức ép giảm chi phí:
– Đối với các sản phẩm tiêu chuẩn hóa
• Nguyên vật liệu: Hóa chất, dầu khí, thép, đường
• Một số hàng tiêu dùng: máy tính, chất bán dẫn, máy tính cá
Trang 9Lựa chọn chiến lược
Transnational strategy
International strategy
Multidomestic strategy
Cao Thấp
9
Trang 10Chiến lược quốc tế
• Sản phẩm và chiến lược marketing được tạo ra từ công ty
mẹ
• Chuyển giao các kỹ năng đặc biệt và sản phẩm ra thị
trường nước ngoài
• McDonald’s
• Áp lực chi phí và áp lực đáp ứng yêu cầu địa phương thấp
Trang 11Chiến lược đa nội địa
• Chuyên biệt hóa sản phẩm và chiến lược marketing phù
hợp với từng thị trường
• Thiết lập hầu như toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp ở
mỗi thị trường (R&D, sản xuất,…)
• Chi phí sản xuất cao, không chuyển giao các lợi thế cạnh
tranh
11
Trang 12Chiến lược toàn cầu
- Sản phẩm và chiến lược marketing thường không chuyên
biệt hóa theo thị trường
- Sản xuất, marketing, R&D tập trung vào một số địa điểm
thuận lợi
=> Đạt được kinh tế theo địa điểm và hiệu ứng kinh nghiệm
Trang 13Chiến lược đa quốc gia
• Vừa đáp ứng yêu cầu địa phương
• Vừa đáp ứng áp lực giảm chi phí
• “Phần cứng” sản phẩm sản xuất tại một số địa điểm thuận
lợi
• “phần mềm” và chiến lược marketing theo từng thị trường
⇒Đạt được 4 lợi ích của mở rộng hoạt động ra toàn cầu
Nhưng nhiều khó khăn trong vấn đề cơ cấu tổ chức
13
Trang 14Đáp ứng yêu cầu địa phương
Hiệu ứng kinh nghiệm
Kinh tế địa điểm Đáp ứng đại phưong
Học hỏi toàn cầu Không đáp
ứng yêu cầu
địa phương
Không đáp ứng yêu cầu địa phương Không đạt tinh kinh tế của địa điểm
Không:
-Tính kinh tế
của địa điểm
-Hiệu ứng kinh nghiệm
-Không
Khó áp dụng do vấn đề cơ cấu tổ chức
Trang 15CƠ CẦU TỔ CHỨC CỦA DOANH
NGHIỆP QUỐC TẾ
15
Trang 16Cấu trúc tổ chức
• Phân chia hoạt động giữa những cơ sở
• Phối hợp hoạt động
Phân cấp:
+ theo chiều dọc => tập trung hay phân cấp quản lý
+ theo chiều ngang => chia thành các đơn vị (phòng ban…) Phối hợp: chính thức và phi chính thức
• Kiểm soát
Trang 17Cấu trúc tổ chức
• Kiến trúc tổ chức: cấu trúc tổ chức, hệ thống kiểm
soát, hệ thống thưởng, tiến trình, văn hóa doanh nghiệp và con người
- Kiến trúc tổ chức phải thống nhất nội bộ
- Kiến trúc tổ chức phải thống nhất với chiến lược
- Kiến trúc tổ chức phải phù hợp với môi trường cạnh
tranh
17
Trang 18Phân cấp theo chiều dọc
• Quản lý tập trung
• Quản lý phân tán
Trang 192 Quản lý tập trung và phân cấp quản lý
• Quản lý tập trung
• Lập luận ủng hộ cơ chế quản lý tập trung
– Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp
– Giúp đưa ra các quyết định thích hợp cho mục
tiêu chung của công ty
– Cho phép tập trung quyền lực để thực hiện
những thay đổi chủ yếu cần thiết của tổ chức
– Tránh sự trùng lặp trong hoạt động giữa các bộ
phận khác nhau
19
Trang 202 Quản lý tập trung và phân cấp quản lý
• Phân cấp quản lý
• Lập luận ủng hộ cơ chế phân cấp quản lý
– Các nhà quản lý cấp cao sẽ làm việc quá tải
– Con người sẽ làm việc tốt hơn khi có mức độ
tự do cá nhân và mức độ kiểm soát đối với công việc cao hơn
– Tạo ra mức độ linh hoạt cao hơn
– Cho phép đưa ra những quyết định tốt hơn vì
nhà lãnh đạo có được những thông tin tốt hơn
– Tăng cường được mức độ kiểm soát
Trang 212 Quản lý tập trung và phân cấp quản lý
• Mối quan hệ giữa hai cơ chế quản lý
– Các công ty thường sử dụng kết hợp cả
hai cơ chế quản lý này
– Công ty có thể tập trung quản lý ở thị
trường nhất định nhưng lại phân cấp ra quyết định ở thi trường khác
21
Trang 22Trường hợp nên tập trung quản lý
• Các cơ sở (chi nhánh) cùng mua một
yếu tố đầu vào
• Công ty mẹ muốn kiểm soát và phân
phối tài chính giữa các cơ sở
• Khi công ty muốn thống nhất văn hóa
tổ chức và quản lý trên phạm vi toàn cầu
Trang 23Trường hợp nên phân cấp quản lý
• Khi môi trường kinh doanh
của các quốc gia thay đổi nhanh chóng và công ty cần
có sự phản ứng linh hoạt
23
Trang 24Ảnh hưởng của sự phân cấp quản lý đến vấn đề tham gia
quản lý và trách nhiệm quản lý
• Phân cấp thúc đẩy sự tham gia quản
lý
• Phân cấp làm tăng thêm trách nhiệm
của cá nhân đối với các quyết định quản lý quyết định có thể tốt hơn
và sự thực hiện cũng nhanh hơn
Trang 25Phân cấp theo chiều ngang
• Cấu trúc phân nhánh quốc tế
• Cấu trúc khu vực địa lý
• Cấu trúc sản phẩm toàn cầu
• Cấu trúc ma trận toàn cầu
25
Trang 26Cấu trúc phân nhánh quốc tế
• Thành lập bộ phận quốc tế riêng biệt có người
quản lý riêng.
• Bộ phận quốc tế được chia thành các đơn vị
tương ứng với các nước mà công ty hoạt động
• Mỗi cơ sở nước ngoài tự tiến hành tất cả các
hoạt động thông qua các bộ phận chức năng của nó
Trụ sở chính
CN máy bay nội địa CN tàu hoả nội địa CN quốc tế
CN máy bay Pháp CN ô tô Ý CN tau hoa Nhật
CN ô tô nội địa
Trang 27Cấu trúc phân nhánh quốc tế
(tt)
• Ưu điểm:
– Giảm chi phí, tăng hiệu quả và không phá
vỡ sản xuất nội địa
• Nhược điểm:
– Các nhà quản lý quốc tế phụ thuộc vào
nhà quản lý trong nước về nguồn lực nếu phối hợp giữa các nhà quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chung
– Do phụ thuộc vào nhà quản lý trong nước
Trang 28Cấu trúc khu vực địa lý
• Mỗi bộ phận theo khu vực địa lý hoạt động như
đơn vị độc lập
• Có các tổng giám đốc phụ trách các khu vực và
toàn quyền ra quyết định cho khu vực đó
• Mỗi đơn vị có các bộ phận chức năng riêng và
chịu trách nhiệm lập kế hoạch chiến lược của riêng nó
• Trụ sở chính ra quyết định chiến lược tổng thể
Trụ sở chính
KV Châu Mỹ KV Châu Âu KV Châu Á
Nhật Bản Trung Quốc Hàn Quốc
KV Trung Đông
Trang 29Cấu trúc khu vực địa lý
• Ưu điểm:
– Phù hợp với công ty coi mỗi thị trường
khu vực hoặc quốc gia là khác biệt nhau
• Nhược điểm:
– Do các đơn vị hoạt động độc lập nên
nguồn lực phân bổ có thể trùng nhau
– Việc truyền đạt kiến thức từ đơn vị này
sang đơn vị kia có thể không như mong muốn
29
Trang 30Cấu trúc nhóm sản phẩm toàn cầu
• Phù hợp với các công ty coi sản phẩm là
trọng tâm kể cả trong nước và nước ngoài
• Tránh sự trùng lắp trong nghiên cứu phát
triển và Marketing trong nước và nước ngoài
Trụ sở chính
Nhánh máy bay Nhánh tàu hoả Nhánh ô tô
CN ô tô nội địa CN ô tô Ý CN ô tô Nhật
Trang 31Cấu trúc ma trận toàn cầu
• Hình thành các nhóm công tác
• Mỗi nhà quản lý quốc gia phải thông qua hai chủ tịch nhánh
sản phẩm và khu vực
• Kết hợp nhà quản lý khu vực địa lý và nhà quản lý nhánh
sản phẩm trong việc ra quyết định
Trụ sở chính Bộ phận
Châu Á
Bộ phận Châu Âu
Bộ phận Châu Mỹ
Nhóm tàu hỏa
Nhóm ô tô
Nhóm máy bay
31
Trang 32Cấu trúc ma trận toàn cầu
• Ưu điểm
– Nâng cao tính tự chịu trách nhiệm, giảm chi phí
sản xuất và phối hợp hoạt động trên toàn thế giới
– Cải tiến thông tin nội bộ và tăng hiệu suất của
công nhân được chuyên môn hóa cao
– Tăng sự phối hợp trong khi tăng sự năng động và
đầu mối chịu trách nhiệm
Trang 33Chiến lược và cơ cấu tổ chức
Cấu trúc nào phù hợp với các loại chiến lược sau?
• Chiến lược quốc tế:
• Chiến lược đa nội địa:
• Chiến lược toàn cầu:
• Chiến lược đa quốc gia:
33
Trang 35Chiến lược và sự phối hợp
– Đa nội địa: do mỗi khu vực thiết lập một đơn vị
kinh doanh độc lập nên nhu cầu phối hợp là thấp nhất
– Chiến lược quốc tế: nhu cầu phối hợp thường cao
nhằm khuyến khích việc chuyển giao kỹ năng và sản phẩm từ nước nhà sang các nước chủ nhà
– Chiến lược toàn cầu: do cố gắng khai thác tính
kinh tế theo địa điểm và lợi ích của đường cong kinh nghiệm, công ty phải phân tán các hoạt động tạo giá trị trên phạm vi tòan cầu nên các hoạt động toàn cầu phải được phối hợp chặt chẽ do đó nhu cầu phối hơp khá cao
35
Trang 36Chiến lược và sự phối hợp
– Chiến lược xuyên quốc gia: các công ty thực hiện
chiến lược này theo đuổi đồng thời nhiều mục tiêu khác nhau như khai thác tính kinh tế theo địa điểm và lợi ích của đường cong kinh nghiệm, sự thích nghi địa phương và sự chuyển giao những công nghệ chủ chốt giữa các quốc gia nên sự phối hợp giữa các đơn vị phải hết sức chặt chẽ
để bảo đảm bất kỳ một chiến lược chức năng nào được đưa ra đều phù hợp với từng địa phương.
Trang 37Những trở ngại của sự phối
hợp
• Sự khác biệt trong định hướng của các
đơn vị dẫn đến sự xung đột và khó khăn trong phối hợp
– Do các nhà quản lý chi nhánh khác nhau
có những định hướng khác nhau vì họ có những nhiệm vụ khác nhau
– Do mục tiêu của các đơn vị khác nhau
– Do khoảng cách địa lý và văn hóa khác
nhau giữa các đơn vị
37
Trang 39Các cơ chế phối hợp chính thức
• Tiếp xúc trực tiếp:
– Các nhà quản lý các chi nhánh liên hệ trực tiếp với nhau
bất cứ khi nào họ có quan tâm chung.
– Sẽ không hiệu quả nếu giữa các nhà quản lý có định
hướng khác nhau
• Liên lạc định kỳ
– Một cá nhân ở mỗi đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp với
một đơn vị khác trên cơ sở thông thường
– Thiết lập được mối liên hệ lâu dài giữa những người có
liên quan
• Nhóm
– Xây dựng nhóm lâu dài hoặc tạm thời bao gồm nhiều cá
nhân từ các đơn vị có nhu cầu phối hợp
– Thường sử dụng trong trường hợp: phát triển và giới
thiệu sản phẩm mới
• Cấu trúc ma trận:
– Các bộ phận đều liên kết với nhau
– Dạng ma trận phổ biến là dựa trên cơ sở vùng địa lý và
các bộ phận sản phẩm trên khắp thế giới
39
Trang 40Các cơ chế phối hợp phi chính thức
• Mạng lưới quản lý
– Là hệ thống các mối liên hệ phi chính thức
giữa các nhà quản lý thông qua các mối quan
hệ cá nhân, riêng tư.
• Văn hóa tổ chức
– Công ty xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và giá
trị chung để từ đó có thể gạt qua những định hướng khác nhau giữa các đơn vị và giữa các nhà quản lý sẵn sàng hỗ trợ vơi nhau để được mục tiêu chung
– Văn hóa tổ chức có thể được phổ biến thông
qua sự giáo dục, chính sách thưởng phạt
Trang 41Hệ thống kiểm soát
• Kiểm soát nhân sự:
– Là sự kiểm soát thông qua các mối liên hệ cá
nhân với các chi nhánh, là sự giám sát trực tiếp với các hoạt động của chi nhánh.
– Thường phù hợp với các công ty nhỏ, tuy vậy
cũng có thể sử dụng để tạo thêm các mối liên
hệ giữa những nhà quản lý cấp cao trong các công ty lớn.
• Kiểm soát hành chính
– Là sự kiểm soát thông qua hệ thống các luật lệ
và quy trình trực tiếp ảnh hưởng tới hoạt động của các đơn vị
– Sự kiểm soát quan trọng nhất là kiểm soát về
sử dụng ngân sách và vốn Mức ngân sách, vốn được phép sử dụng ở các đơn vị được xác định trên cơ sở thảo luận.
41
Trang 42Hệ thống kiểm soát
• Kiểm soát đầu ra
– Là sự kiểm soát các đơn vị thông qua
việc đặt ra các mục tiêu cho các đơn vị
để đạt được.
– Thường là những mục tiêu: lợi nhuận,
năng suất, doanh số, thị phần
– Các mục tiêu tùy thuộc vào vai trò của
các đơn vị trong công ty và được xác định trên cơ sở thảo luận giữa công ty
và các đơn vị trực thuộc.
– Sự kiểm soát này thường đi kèm với
chính sách thưởng phạt đối với các đơn
Trang 43Kiểm soát văn hóa
• Là sự kiểm soát thông qua sự thiết
lập và duy trì bầu văn hóa của doanh nghiệp Thông qua bầu văn hóa doanh nghiệp các nhân viên tự kiểm soát hành vi của mình để phù hợp với nó, từ đó sẽ làm giảm nhu cầu giám sát trực tiếp đối với nhân viên.
• Sự kiểm soát này sẽ phù hợp đối với
những công ty có sự thống nhất cao
về văn hóa.
43
Trang 44Chuơng IV Các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế
Trang 45I Hình thức thâm nhập qua xuất khẩu và
buôn bán đối lưu
II Hình thức thâm nhập thông qua hợp đồng
III Hình thức thâm nhập thông qua đầu tư
IV Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
phương thức thâm nhập thị trường
45
Trang 46I Hình thức thâm nhập thị trường thông qua xuất khẩu và buôn bán
đối lưu
1 Xuất khẩu - Exporting
2 Buôn bán đối lưu
Trang 471 Xuất khẩu
• Là hoạt động đưa các hàng hóa dịch vụ
từ quốc gia này sang quốc gia khác
• Dưới giác độ kinh doanh: xuất khẩu là
việc bán các hàng hóa dịch vụ giữa các quốc gia
• Dưới giác độ phi kinh doanh: xuất khẩu
là hoạt động lưu chuyển hàng hóa giữa các quốc gia
47
Trang 48Xuất khẩu gián tiếp -Indirect Exporting
• Xuất khẩu hàng hoá thông qua các trung gian
độc lập đặt trong nước xuất khẩu- Working through independent intermediaries to export a product.
• Ưu điểm
– Đầu tư nguồn lực thấp
– Trách nhiệm xuất khẩu thuộc về trung gian
– Rủi ro thấp
• Nhược điểm
– Thiếu sự kiểm soát đối với hoạt động bán
hàng
– Thiếu liên hệ trực tiếp với khách hàng
– Không học hỏi được kinh nghiệm xuất khẩu
– Mất những cơ hội tiềm năng
Trang 49Các hình thức xuất khẩu gián tiếp
• Xuất khẩu gián tiếp thông qua các công ty quản lý
xuất khẩu (EMC- Export Management Company):
– Công ty quản lý xuất khẩu là công ty chuyên môn
hoạt động như bộ phận xuất khẩu của nhiều công
ty khác nhau để hưởng hoa hồng.
– EMC giúp các công ty vừa và nhỏ khới xướng,
phát triển và duy trì việc bán hàng quốc tế của mình
– Thông qua đơn đặt hàng của người mua nước
ngoài, EMC gián tiếp cung cấp những thông tin về thị trường nước ngoài và mối liên hệ cho các công ty xuất khẩu.
49
Trang 50Các hình thức xuất khẩu gián tiếp
• Ưu điểm của việc sử dụng EMC
– Giúp thâm nhập nhanh vào những thị trường khó
– Chi phí thấp hơn
• Nhược điểm
– Những công ty này thường chuyên biệt theo khu vực địa
lý, sản phẩm và đối tượng khách hàng mà có thể không phù hợp với mục tiêu của nhà xuất khẩu.
– Thường bỏ qua cơ hội lâu dài hay đòi hỏi đầu tư lớn
– Vì kinh doanh hàng loạt những sản phẩm khác nhau, tập
trung vào sản phẩm công ty không đủ
– EMC có thể lựa kinh doanh sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh của nhà xuất khẩu
– Việc từ bỏ các EMC có thể gặp những khó khăn