1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Công trình Thủy điện Hòa Bình_ Phần 11 pdf

14 482 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá an toàn ổn định đập đất-đá công trình Thủy điện Hòa Bình khi nâng mực nước lên đến cao độ 122,00 m (theo tài liệu của Viện Thiết kế Thủy công Matxcơva)
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TRƯỢT MÁI ĐẬP Trong phấn này chúng tôi sẽ trính bày phương pháp luận, nội dung và kết quả tính toán của Viện Thiết kế Thuỷ công Matscơva về luận chưng kỹ thuậ

Trang 1

ĐÁNH GIÁ

AN TOÀN ỔN ĐỊNH ĐẬP ĐẤT-ĐÁ

CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN HOÀ BÌNH KHI NÂNG MNTL ĐẾN CAO ĐỘ 122.00 m

(THEO TÀI LIỂU CỦAVIỆN THIẾT KẾ THUỶ CÔNG MATATSCƠVA)

Trang 2

TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TRƯỢT MÁI ĐẬP

Trong phấn này chúng tôi sẽ trính bày phương pháp luận, nội dung và kết quả tính toán của Viện Thiết kế Thuỷ công Matscơva về luận chưng kỹ thuật để nâng mực nước gia cường lên 122.00 m Phương pháp luận ở đây là tiến hành đánh giá về nguyên tắc khả năng nâng cao thêm lõi đập mà không nâng cao cao độ đỉnh đập để đưa mực nước gia cường ở hồ chứa lên tới cao độ 122,00 m Để làm việc này Viện Hydroproject đã tiến hành tính toán kiểm tra độ ổn định của các mái dốc đập đất đá ở mực nước thượng lưu nói trên

Khi tính toán độ ổn định của các mái dốc đã xét đến các lực sau :

– Trọng lượng bản thân của đất đá ở đập – Áp lực thủy tĩnh

– Tải trọng địa chấn – Áp lực kẽ rỗng dư – Lực ma sát và dính kết ở ranh giới các bề mặt sạt lở Đối với các vùng nằm thấp hơn đường bão hoà có xét tới lực đẩy nổi thủy tĩnh, áp lực thấm, trọng lượng bản thân của nước ở các kẽ rỗng trong đất đá

Độ ổn đỉnh của mái dốc thượng lưu và hạ lưu được kiểm tra cho tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt :

– Tổ hợp cơ bản – mực nước gia cường và mực nước hạ lưu cao nhất

– Tổ hợp đặc biệt – tác động địa chấn ở MNGC và mực nước hạ lưu cao nhất

Độ ổn định của mái dốc hạ lưu đập cũng đã được kiểm tra đối với tổ hợp tải trọng

cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt ở cột áp cao nhất lên đập :

– Tổ hợp cơ bản – mực nước gia cường khi hạ lưu không có nước ( mc nước ngầm ở cao độ – 5,0 m)

– Tổ hợp đặc biệt – tác động địa chấn ở mực nước gia cường và hạ lưu không

có nước (mực nước ngầm ở cao độ – 5,0 m)

Các mức nước được lấy như sau ( m ) :

Thượng lưu :

– Gia cường 122, 00

Hạ lưu ( không tính xói rửa) :

– Cao nhất khi xả lũ: 23,8 – Hạ lưu khô ( mực nước ngầm): - 5

Cột áp lớn nhất lên đập: 127 m

Số liệu gốc để tính toán độ ổn định của các mái dốc ở tác động địa chấn được lấy như sau :

Trang 3

– Hệ số địa chấn tương ứng với động đất cấp 8 đã duyệt theo CNIP - II 7-81 là 0,05

– Dung trọng đất đá ở thân đập (trung bình): 1,98 t/m3

– Moduyn đàn hồi động ở thân đập: 118.000 t/m3

– Moduyn đàn hồi động ở nền: 33.500 t/m3

Mặt cắt địa chất nền đập được lấy trên cơ sở tài liệu đo vẽ hoàn công

Theo qui phạm hiện hành ở LB Nga hệ số ổn định của các mái dốc đập đất đá được xác định :

1 Theo công thức của VNIIG - Terzagi

vg верт

гор

верт гор

P H S

S G

tg S

tg S

cb tg

Ub

G

K

sin cos

sin

cos sin

cos cos

2 Theo công thức Bishop

vg ветр

гор

верт гор

P H S

S G

tg tg tg

S tg S

cb tg Ub G

K

sin cos

sin

cos / 1

/ sin

3 Theo công thức Trugaev

vg верт

гор

верт гор

P H S

S G

tg S

tg S

cb tg Ub

G

K

sin cos

sin

cos sin

cos /

Trong các công thức có sử dụng các ký hiệu sau :

G – Trọng lượng bản thân của đất đá ở cột chia nhỏ, có tính đến bão hoà nước

U – áp lực thấm ở nền cột chia nhỏ

b – Chiều rộng cột chia nhỏ

tg – Hệ số ma sát tính toán

c – Lực dính kết tính toán của đất đá

 – Góc hình thành bởi mặt phẳng đứng và bán kính khung trượt

H – Áp lực của nước tự do

Sгор và Sверт – Thành phần ngang và đứng của tải trọng địa chấn, có tính đến vị trí đặt gia tốc địa chấn và khối nước liền kề

(H, P vg và P arm – Các momen lực đối với tâm đường tròn, được chia thành bán kính )

Tiêu chuẩn ổn định của các mái dốc đập là thoả mãn (đối với màng sạt lở nguy hiểm nhất) bất đẳng thức:

) 1 ( )

(

g n

c f

fc F R

trong đó : F – trị số tính toán tác động lực tổng quát

R – trí số tính toán khả năng chịu lực tổng quát của hệ thống “công

trình – nền ”

Trang 4

f, n, fc – các hệ số an toàn về tải trọng ;

g – hệ số an toàn về đất đá

c – hệ số điều kiện làm việc ;

Đối với công trình cấp 1 :

n = 1.25, fc = 1.0, c = 1.0 – tổ hợp tải trọng cơ bản

n = 1.25, fc = 0.9, c = 1.0 – tổ hợp tải trọng đặc biệt

Khi tìm mặt trượt nguy hiểm đã sử dụng quan hệ

c

fc n c

F

R K

Như vậy hệ số ổn định cho phép là :

- Đối với tổ hợp tải trọng cơ bản : 1.25;

- Đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt: 1.125

Trong tính toán đã sử dụng các đặc tính địa kỹ thuật của đất đá ở thân và nền đập phê duyệt ngày 18.12.1985 như ở bảng 4.1

B ng 4.1ảng 4.1

t/m3

bh

t/m3 tg t/mC2

2 Hỗn hợp cát sỏi 2.0 2.14 0.73 2.0

3 Đất dính ở lõi đập 1.54 1.97 0.2 3.0

4 Hỗn hợp cát sỏi không khoan phụt 1.8 2.16 0.6 0.5

5 Badan poocfirit 2.5 2.6 10 10

Trong đó :

ест – đất đá có độ ẩm tự nhiên ( cao hơn mặt nước )

нас – dung trọng của đất đá bão hoà nước (dưới mặt nước)

Kết quả tính toán độ ổn định của mái dốc thượng lưu và hạ lưu ở các thông số của hồ chứa đối với các trường hợp tính toán khác nhau xem ở hình 4.1- 4.9

So sánh các hệ số dự phòng ổn định tính theo các phương pháp nêu trên xem ở bảng 4.2 và 4.3

B ng 4.2ảng 4.1

Trường hợp tính toán Hệ số ổn định mái dốc thượng lưu

Trang 5

Theo phương pháp VNIIG -Tertsagi

Theo phương pháp Trugaev Theo phương phápbishop

Tổ hợp tải trọng cơ bản 2,501 2,642 2,215

Tổ hợp tải trọng đặc biệt 1,414 1,493 1,87

B ng 4.3ảng 4.1

Trường hợp tính toán

Hệ số ổn định mái dốc thượng lưu Theo phương pháp

VNIIG - Tertsagi

Theo phương pháp Trugaev

Theo phương pháp

bishop MNHL: =23,8 m

Tổ hợp tải trọng cơ bản 1,743 1,872 1,358

MNHL: =23,8 m

Tổ hợp tải trọng đặc biệt 1,333 1,422 1,282

Mực nước ngầm -5,0 m

Tổ hợp tải trọng cơ bản 1,531 1,900 1,633

Mực nước ngầm -5,0 m

Tổ hợp tải trọng đặc biệt 1,391 1,552 1,381

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết quả phân tích ổn định trượt mái theo phương pháp vòng cung trượt cho thấy:

Các giá trị tính toán hệ số an toàn ổn định chống trượt cho cả mái dốc thượng lưu và

hạ lưu đối với tất cả các trường hợp tính toán khác nhau đều lớn hơn trị số hệ số an toàn ổn định cho phép ghi trong các qui phạm hiện hành

Kiến nghị: Nâng cao mực nước phòng lũ của hồ Hòa Bình đến cao độ 122.00 m, Ở mực nước này đập đất – đá Hòa Bình đảm bảo an toàn ổn định với tất cả các tổ hợp lực

Trang 8

B.

Trang 9

TÍNH TOÁN TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT- BIẾN DẠNG CỦA ĐẬP

Để đánh giá trạng thái ứng xuất biến dạng của đập đất đá khi mực nước thượng lưu dâng tới cao độ 122 m đã tiến hành tính toán theo mô hình đập đã lập trước đây trong khuôn khổ báo cáo “Kiểm tra hệ thống “ đập đất đá - nền – tiếp giáp hai bờ” và đánh giá hiện trạng đập Hoà Bình” như kết quả tính toán cho thấy, dâng mực nước thượng lưu thêm 7 m nữa ( từ 115 đến 122 m) trong 6 tháng (thời gian kéo dài của giai đoạn tính toán) làm cho đỉnh đập xê dịch thêm khoảng 4 cm về phía hạ lưu ( hình 4.10-4.12) Khi đó chuyển dịch đứng của đỉnh đập thay đổi không đáng kể ( hình 4.13) Đánh giá trạng thái ứng suất tĩnh của đập đất đá cho thấy hệ số dự phòng cục bộ khá cao (trên 1,5) và qua tính toán thấy trong thân đập sẽ không xuất hiện các vùng đất đá

có trạng thái tới hạn ( hình 4.14-4.17)

Trang 10

Hình 4.10 Chuyển dịch ngang của đỉnh đập vuông góc với tim đập (PVM-4) khi mực nước thượng lưu dâng tới 122,0 m

Trang 11

Hình 4.11 Chuyển dịch ngang của đỉnh đập vuông góc với tim đập (PVM-6) khi mực nước thượng lưu dâng tới 122,0 m

Trang 12

Hình 4.12 Chuyển dịch ngang của đỉnh đập vuông góc với tim đập ( PVM-8 ) khi mực nớc thợng lu dâng tới 122,0 m

Trang 14

Hình 4.13 Lún đỉnh đập (PVM-4) khi mực nước thượng lưu dâng tới 122,0 m.

Ngày đăng: 16/12/2013, 03:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.12. Chuyển dịch ngang của đỉnh đập vuông góc với tim đập                    ( PVM-8 ) khi mực nớc thợng lu dâng tới 122,0 m - Tài liệu Công trình Thủy điện Hòa Bình_ Phần 11 pdf
Hình 4.12. Chuyển dịch ngang của đỉnh đập vuông góc với tim đập ( PVM-8 ) khi mực nớc thợng lu dâng tới 122,0 m (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w