Hệ thống quan trắc của đập vai cửa lấy nước đã được lắp đặt nhằm mục đích: + Quan trắc chế độ thấm trong thân và nền đập.. đo vị trí đường bão hịa, lưulượng thấm v.v… + Quan trắc biến
Trang 2MỤC LỤC
Trang
PHẦN THỨ NHẤT KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH ĐÁNH GÍA
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Địa chất công trình 4
1.2 Kết cấu công trình 4
1.3 Tình hình quản lý công trình .5
1.3.1 Công tác quan trắc 5
1.3.2 Đánh giá về công tác quan trắc 7
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH THẤM 2.1 Các tài liệu cơ bản 8
2.2 Các tiêu chuẩn tính toán 8
2.3 Kết quả tính toán 8
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TRƯỢT CỦA ĐẬP 3.1 Tài liệu cơ bản 10
3.2 Kết qủa tính toán 10
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH ĐÁNH GÍA ỔN ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH 4.1 Phân tích tình trạng thấm của đập vai 12
4.1.1 Theo kết quả khảo sát (qua các hố khoan lấy mẫu) 12
4.1.2 Theo các tài liệu quan trắc hiện trường 15
4.1.3 Theo các kết quả tính toán 16
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 18
PHẦN THỨ HAI BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHÖƠNG V KHOAN PHỤT TẠO MÀNG CHỐNG THẤM 5.1 Thí nghiệm khoan phụt tạo màng chống thấm 20
5.1.1 Giới thiệu chung 20
5.1.2 Điều kiện địa chất của công trình 20
5.1.3 Chọn vị trí và sơ đồ khoan phụt 20
5.1.4 Chọn dung dịch phụt 22
5.1.5 Công tác khoan 22
_
Trang 35.1.6 Phụt vữa vào hố khoan 22
5.1.7 Công tác lập tài liệu 24
5.1.8 Tiến độ công tác khoan phụt 24
5.1.9 Vữa ximăng-bentonit 25
5.2 Khoan phụt tạo màng chống thấm 25
5.2.1 Các phương án khoan phụt 25
5.2.2 Khối lượng công tác khoan phụt 26
5.3 Gia cố các thiết bị tiêu nước ở hạ lưu đập 27
Trang 4PHẦN THỨ NHẤT
KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH ĐÁNH GÍA
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
1 1 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Điều kiện địa chất của khu vực đập vai cửa lấy nước có đặc điểm sau:
Cửa lấy nước do đào sâu nên nền đập được đặt trên đới IB đá bazan; tại 2 máidốc là đất lớp 3, 2, 1 Toàn bộ nền đập được đặt trên lớp 1
Lớp 1 (edQ) sét màu nâu đỏ chứa không quá 5% vón kết laterit cứng chắc Chiềudày 2-9m thỉnh thoảng phân bố các thấu kính không quá 1 m dạng tổ ong, tínhthấm lớn
Để xử lý, trong TKKT đã đào chân khay sâu cắt qua lớp laterit nhưng thực tế khi
mở móng các thấu kính không liên tục nên không đào chân khay trong quá trình thicông
Lớp 2 (eQ) chứa vón kết laterit, đất chặt, có chỉ tiêu cơ lý cao, dày 2-15 m
Lớp 3 (eQ) sét màu vàng chứa ít dăm sạn dày 7-20 m
Tổng cộng chiều dày 3 lớp đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá bazan xấp xỉ30m
Sâu hơn là đới phong hóa mãnh liệt IA dày 2-3 m, sau đó là bazan đới IB, đới II.Trong quá trình thi công ở đáy suối có lớp bùn, sau khi đào hết lớp bùn gặp đớiphong hóa mãnh liệt IA của bazan
Do việc thoát nước không tốt nên có đào sâu vào lớp phụ đới IA1, đáp ứng đượcyêu cầu làm nền cho lăng trụ đá hạ lưu
1 2 KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Đập dài 1.150 m, được chia làm 3 khu vực: đập vai phải, cửa lấy nước, đập vaitrái nối với đập Đức Hạnh
+ Kết cấu đập vai cửa lấy nước, gồm 2 phần:
a Phần qua cửa lấy nước (do Ucraina thiết kế)
- Loại đập : đất – đá hỗn hợp
- Cao trình đỉnh đập : 221.50 m
_
Trang 5- Chiều rộng đỉnh đập : 8.00 m
- Phần đá ở thượng lưu, phần đất ở hạ lưu
- Mái thượng lưu : m1 = 3.00
- Mái hạ lưu : m2 = 3.00 và 4.00
- Tíêu nước hạ lưu : ống dọc, đặt trong thân đập
b Phần tiếp theo (do Việt Nam thiết kế)
Hệ thống quan trắc của đập vai cửa lấy nước đã được lắp đặt nhằm mục đích:
+ Quan trắc chế độ thấm trong thân và nền đập (đo vị trí đường bão hịa, lưulượng thấm v.v…)
+ Quan trắc biến dạng của đập (độ lún, dịch chuyển ngang v.v…)
Hệ thống quan trắc mực nước trong các hố khoan ở cả thân và nền đập vai cửalấy nước đã được xác định trong đồ án thiết kế Số lượng các hố khoan được bố trínhư sau:
Đặt trên 10 mặt cắt với tổng số 27 hố khoan, tổng độ sâu 494.5 m Trên mỗi mặt
Trang 6- Loại 1: Đặt ống quan trắc ở trong đới phong hoá IB hay đới tương đối nguyênkhối II ( Đá Bazan, bột kết)
- Loại 2: Ống lọc đặt ở trong đất đắp hoặc trong đá đổ để quan trắc mực nước trongthân đập Mỗi loại đều có cấu trúc khoan riêng
ii.) Cấu tạo hố khoan quan trắc
Kết cấu của ống loại 1 và loại 2 cơ bản như nhau chỉ khác là nếu ống đặt ở trongnền đập thì phải có nút ngăn nước rất tốt giữa đất đắp và đất nền
Việc lựa chọn ống quan trắc đã được thực hiện theo đúng các yêu cầu kỹ thuật củathiết kế như :
- Cường độ ống nhựa chịu được áp lực 3-5 kg/cm2
- Các khớp lồi đều dùng dạng ống múp ở ngoài và dùng máy ép nhiệt độ cao tạothành khớp nối kín, cứng chắc, lực kéo đạt tới 5 kg/cm2
- Gia cường ống lọc đơn giản và đỡ tốn kém hơn ống thép
Đường kính ống nhựa để làm lọc là 70 mm, với 3 lớp lưới lọc mỗi lơùp dày 1mm
và quấn dây thép đường kính 1 mm Như vậy sau khi quấn lưới và dây thép đườngkính ống lọc sẽ là 78mm, khi đó đường kính hố khoan sẽ phải là 130 mm để xungquanh ống lọc còn có lớp cát lọc
Gia công ống quan trắc được thực hiện gồm 3 bộ phận : ống lọc, thân ống quantrắc (nối từ ống lọc đến miệng hố khoan) và phần bảo vệ miệng ống
Phần ống lọc:lấy ống nhựa 70 dài 1.80m Ðo từ dưới lên 0.50 m và kéo dài lênthêm 1.12 m (đoạn ống lọc) là đoạn cần gia công Phần trên còn lại 0,38m là đoạn
để nối với ống phía trên Đoạn ống lọc dài 1.12 m đục lỗ 10 bố trí hình chéocách nhau 2 cm (tính từ tim) khoan 6 hàng, mỗi hàng 26 lỗ tổng cộng 256 lỗ Saukhi khoan lỗ xong, dùng dũa để làm nhẵn mặt ngoài, dùng lưới nylon 1 quấn 3-4lớp, ở mặt ngoài dùng dây kẽm 1 quấn thật chặt Phần dưới còn lại 0.5 m trởxuống hơ nóng để uốn và bịt kín làm ống lắng Loại ống lọc này sử dụng làm ốngloại 2 để đặt trong đất, còn ống loại 1 đoạn lọc chỉ cần đục lỗ, không cần quấn lưới
để đặt trong đá
Phần thân ống quan trắc: cũng sử dụng ống nhựa 70, chiều dài phụ thuộc vào
độ sâu hố khoan, các đoạn ống được nối với nhau bằng ống nối dài 20 cm, dùngmáy nén nhiệt độ cao để nén chặt
Phần bảo vệ miệng ống: để đảm bảo không bị hư hỏng phần trên của ống quantrắc, ở trên bề mặt đã đổ một khối bê tông có kích thước 60 x 60 x 30cm (chiều dày
30 cm chìm trong đất 10cm) Ống nhựa đặt cao hơn mặt đất 90 cm, miệng ống cónắp đậy Phía ngoài đặt ống thép 130 dài 1.10 m (được cắm trong bê tông 10 cm),phía trên có khoá Khoảng giữa ống thép và ống nhựa đổ đá dăm Xung quanh đượcrào bằng khung thép
iii.) Công tác khoan
Để thi công các hố khoan đã sử dụng máy khoan YTB-50M-CKBY4 (của LiênXô) và XJ-100 (của Trung Quốc) Khoan bằng phương pháp đóng cọc và khoanxuay Hố khoan không yêu cầu lấy nõn nhưng đã ghi chép đầy đủ và đã lấy được
_
Trang 7hình trụ hố khoan Nói chung công tác khoan đã đảm bảo được các yệu cầu kỹthuật như đảm bảo độ sâu theo đúng thiết kế, đường kính cuối cùng không nhỏ hơn
130 mm và không làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình chính
iv.) Công tác lắp đặt ống quan trắc
Việc lắp đặt ống quan trắc cũng đã đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật như :
- Trước khi đặt ống lọc hố khoan đã được rửa sạch sẽ
- Phần đáy đã đổ đá dăm 1-2 ( đá dăm là granit và bazan đã được rửa sạch).Với những ống lọc đặt trong đất đã được đổ cát sạch
- Phần trên ống lọc: Đối với những ống lọc đặt trong đá đã được lấp bằng đádăm Những ống lọc đặt trong đất đã được đổ thêm 1m đá dăm và cát sau đó đượclấp bằng đất sét
- Đối với những ống lọc đặt ở phần nền thì phần tiếp giáp giữa nền và đất đắp đãđược bố trí một nút cách nước, được làm bằng đất sét hoặc bentonit đầm chặt Đối với những ống lọc đặt trong đất đắp thì phần trên cùng cách mặt đất 1 mđược đầm chặt bằng đất sét và bentonit với mục đích nhằm ngăn không cho nướcmưa thấm xuống chảy vào ống lọc
Sau khi hoàn thành công tác lắp đặt, việc lập sơ đồ,ghi tên hố quan trắc vào sổsách đã được thực hiện một cách một cách nghiêm túc và chu đáo
1.3 2 ĐÁNH GÍA VỀ CÔNG TÁC QUAN TRẮC
Sau khi các hố quan trắc đã được xây dựng, công tác quan trắc (đo mực nước)
đã được tiến hành ngay với thời gian 10-15 ngày một lần Độ sâu mực nước được
đo bằng máy điện kế Công tác quan trắc đã được Ban quản lý công trình thực hiện
từ tháng 8 năm 1994 đến tháng 10 năm 1995, sau đó bàn giao cho nhà máy
Nhìn chung công tác lập mạng luới quan trắc thấm và biến dạng cũng như côngtác đo đạc (mực nước thấm trong các hố khoan, đo dịch chuyển ngang và lún) ởđập vai cửa lấy nước đã được NMTĐ Thác Mơ thực hiện một cách liên tục, đầy đủtheo đúng quy trình của thiết kế đề ra
Số liệu thu thập được của tất cả các hố và các mốc quan trắc của đập vai cửa lấynước đều cho số liệu hợp lý, có thể tin cậy được
Trang 8CHƯƠNG II
TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH THẤM
2.1 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
2.1.1 CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN
Các tài liệu cơ bản dùng trong báo cáo này được khảo sát (khoan lấy mẫu), thínghiệm hiện trường (ép và đổ nước), thí nghiệm trong phòng (các chỉ tiếu cơ lý), đođạc (các mặt cắt dọc ngang đập vai) v.v… vào tháng 5 năm 2002 Tài liệu doNMTĐ Thác Mơ cung cấp Đơn vị trực tiếp thực hiện khảo sát là Xí nghiệp Đầu tư
& Xây dựng Điện 5 S thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 Các tài liệu này đã được đối chiếu với tài liệu hoàn công “Báo cáo của Hội đồngnghiệm thu cơ sở về việc đưa Công trình thủy điện Thác Mơ vào sử dụng”, Tp HồChí Minh, tháng 4/1995, cho thấy là hợp lý có thể sử dụng cho các tính toán kiểmtra được
2.1.2 TIÊU CHUẨN TÍNH TOÁN
Ðể xác dịnh gradien cột nước thấm cho phép [Jra]CP có thể sử dụng các công thứcgiới thiệu trong quy phạm thiết kế tầng lọc ngược QP TL-C-5-75 Trong trườnghợp không đủ tài liệu về thành phần hạt của đất được bảo vệ và của các lớp lọc, cóthể sử dụng các trị số của [Jra]CP được kiến nghị trong sổ tay thiết kế các công trìnhthủy công, ứng với từng loại đất đắp đập và cấp công trình cho trong bảng sau :
(lấy theo bảng 4.15 trang 151 trong “ sổ tay thiết kế công trình thuỷ công “ của
Viện thiết kế Thuỷ công CHLB Nga)
+ Đối với trường hợp đất đắp của đập vai CTTĐ Thác Mơ là đất Bazan hạt mịn và
đều (xem như á cát), vận dụng các trị số trong bảng 4.15 nêu trên, có thể lấy Jra
cho phép = 0.95 (công trình cấp II) để thiên về an toàn
2.1.3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
Để tính toán thấm cho đập vai cửa lấy nước đã sử dụng chương trình tính toánthấm phẳng (2 chiều) Chương trình được viết trong ngôn ngữ FORTRAN - 77 và
_
Trang 9PASCAL
Các tính toán đã thực hiện cho 5 mặt cắt của đập vai cửa lấy nước :
No _ 5-5; No _ 6-6;
No _ 6a-6a; No _ 7-7; No _ 9-9; Kết quả tính toán theo phương pháp phần tử hữu hạn để kiểm tra ổn định thấm
phẳng (2 chiều) ứng với đường bão hoà thực đođã được trình bày trên các bản vẽ
đính kèm theo báo cáo này (bao gồm các vector Gradient thấm theo các phần tử, vịtrí đường bão hòa trong thân đập v.v…)
Các gía trị Gradient cột nước Jra max cho ở bảng sau :
JRA MAX ĐẬP VAI CỬA LẤY NƯỚC P VAI C A L Y N ỬA LẤY NƯỚC ẤY NƯỚC ƯỚC C
số [J ra]cp = 0.95 (bảng 4.15) Như vậy ở chỗ ra của đường bão hòa, không có khả
năng xẩy ra xói ngầm tiếp xúc
Tuy vậy cũng cần nói thêm là các trị số Jra cho phép ở bảng 4.15 là khi chưa cólớp bảo vệ, ở các đập Thác Mơ khi thiết kế đều bố trí lớp bảo vệ theo cấu tạo, Nhưvậy tính an toàn về ổn định thấm của đập là khá cao
Trang 10
CHƯƠNG III
TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TRƯỢT CỦA ĐẬP
3.1 KẾT QỦA TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TRƯỢT
3.1.1 TÀI LIỆU CƠ BẢN
Các tài liệu cơ bản dùng trong báo cáo này được khảo sát (khoan lấy mẫu),thí nghiệm hiện trường (ép và đổ nước), thí nghiệm trong phòng (các chỉ tiếu cơlý), đo đạc (các mặt cắt dọc ngang đập vai) v.v… vào tháng 5 năm 2002 Tài liệu
do NMTĐ Thác Mơ cung cấp Đơn vị trực tiếp thực hiện khảo sát là Xí nghiệp Đầu
tư & Xây dưng Điện 5 S thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 Các tài liệu này đã được đối chiếu với tài liệu hoàn công “Báo cáo của Hội đồngnghiệm thu cơ sở về việc đưa Công trình thủy điện Thác Mơ vào sử dụng”, Tp HồChí Minh, tháng 4/1995,cho thấy là hợp lý có thể sử dụng cho các tính toán kiểmtra được
3.1.2 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
Sử dụng chương trình tính toán ổn định trượt mái đập theo phương pháp vòngcung trượt để tính toán kiểm tra ổn định trượt cho 10 mặt cắt của đập vai cửa lấynước :
i.) Tổ hợp lực cơ bản (không có động đất) với đường bão hòa thực đo
ii.) Tổ hợp lực đặc biệt : khi thiết bị tiêu nước bị hỏng làm cho đường bão hòadâng lên, với đường bão hòa tính toán (lý thuyết)
b.) Mái thượng lưu đập cho trường hợp:
Tổ hợp lực đặc biệt : khi rút nước nhanh, ứng với đường bão hòa thực đo
Kết quả tính toán cho thấy các giá trị về hệ số an toàn ổn định Kô.đ ở mái hạ lưuvàmái thượng lưu của đập vai cửa lấy nước ở tổ hợp lực cơ bản cũng như tổ hợp
lực đặc biệt đều lớn hơn trị số cho phép
Như vậy ứng với đường bão hòa thực đo cao nhất trong 7 năm vận hành 2002), đập không có khả năng mất ổn định trượt mái hạ lưu và thượng lưu
(1995- _
Trang 11KẾ QUẢ TÍNH TOÁN HỆ SỐ ỔN ĐỊNH ĐẬP VAI CỬA LẤY NƯỚC P VAI C A L Y N ỬA LẤY NƯỚC ẤY NƯỚC ƯỚC C
Mặt cắt Tổ hợp lực cơ bản Tổ hợp lực đặc biệt Tổ hợp lực đặc biệt
Trang 12CHUƠNG IV
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG THẤM CỦA ĐẬP VAI
4.1.1 THEO KẾT QUẢ KHẢO SÁT (QUA CÁC HỐ KHOAN LẤY MẪU) 4.1.1.1 Ðiều kiện địa hình địa mạo
Phạm vi đập vai cửa lấy nước theo thiết kế từ GK4+36 đến GK11+40.9, dàikhoản 710 m 2 vai tiếp gối lên 2 sườn đồi có cao trình tương đương nhau (khoảng
200 m).Ở giữa đập có 1 thung lũng suối cổ có cao trình thấp nhất theo mặt cắt dọc10-10 là 192.0 m, theo mặt cắt ngang 9-9 là 181m Ở hạ lưu đập là thung lũng suối
có 2 sườn thắt lại có cao trình nền tự nhiên 186.0( 188.0 m, trong quá trình thi công
đã được san ủi hiện nay khá bằng phẳng và ở cao trình 192.0 (193.0 m (mặt cắt 6)
6-4.1.1.2 Điều kiện địa chất công trình
Điều kiện địa chất công trình nền đập được phân chia dựa vào 2 loại đất đáchính có nguồn gốc thành tạo và tuổi khác nhau :
- Lớp đất đắp đập
- Lớp đất có nguồn gốc tích tụ trong các thung lũng suối ,đầm lầy
- Đá ba zan có tuổi Pleistoxen- Plioxen (N2-Q1tt) và các thành tạo phong hóa
- Đá cát kết bột kết của Hệ tầøng Bản Đôn và các thành tạo phong hóa
Theo mặt cắt từ trên xuống dưới nền đập bao gồm các lớp đất đá như sau :
1 Lớp 1 (tQ) :
Lớp đất này chủ yếu được lấy từ lớp đất edQ() tại các mỏ đất, thành phần baogồm sét màu nâu, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng dẻo cứng, lẫn 10-15% dăm sanlaterit, kích thước < 3cm Theo kết qủa thí nghiệm hàm lượng hạt sét 35%, độ ẩm
tự nhiên 36.7%, độ chặt khô 1.19 g/cm3, hệ số lỗ rỗng 1.27, độ bão hòa 77.6%, =
14028, C= 0.28 kg/cm2
2 Lớp 2 (lhQ) :Lớp đất có nguồn gốc tích tụ trong các thung lung suối đầm lầy.
Sét màu xám xanh, xám den dẻo chảy dẻo mềm, chứa hữu cơ, kém chặt Lớp đấtnày đáng lý đã được sử lý bóc bỏ, nhưng trong quá trình thi công, vì lý do nào đó,bóc chưa hết Trên mặt cắt lớp này có chiều dày từ 2 5m (MC 8-8).Về cường độchịu lực theo tài liệu cũ : thì khá yếu, về độ ngậm nước thì khá cao, hàm lượng hạtsét 52%, độ ẩm tự nhiên 97%, độ chặt khô 0.73 g/cm3, hệ số lỗ rỗng 2.5, độ bãohòa 100%, = 300, C= 0.05 kg/cm2, mô đun biến dạng, sức chịu tải < 0.05 kg/cm2.Theo kết quả thí nghiệm mới hiện nay: Độ ẩm tự nhiên 41.2%, độ chặt khô 1.13g/cm3, độ lỗ rỗng 58.2%, độ bão hòa 79.8% Chỉ tiêu này cho thấy lớp này tốt lênnhiều do tác động của tải trọng thân đập theo thời gian. _
Trang 133 Đá ba zan có tuổi Pleistoxen- Plioxen (N2-Q1tt) và các thành tạo phong hóa.
3-1 Lớp (edQ) : Lớp đất có nguồn gốc sườn - tàn tích của đá ba zan : Bao gồm 2
phần
+ Phần trên :
Sét mầu nâu đỏ, nửa cứng, lẫn 20-40% kết vón laterit kích thước 0.5 3.0 cmcứng chắc Lớp này được tiếp xúc với thân đập (theo mặt cắt ngang đập) ở phần vaiphải và khoảng giữa mái thượng lưu đến lòng hồ (theo mặt cắt ngang) Chiều dàylớp này 5 8 m (thượng lưu), 1 3 m (hạ lưu) Diện phân bố rộng khắp nền đập.Hàm lượng hạt sét 33%, chỉ số dẻo 37.4%, độ chặt 1.2g/cm3, độ ẩm thiên nhiên38.5%, cường độ kháng cắt ở trạng thái = 140 428, C = 0.291 kg/cm2
+ Phần dưới :
Lớp vón kết laterit liên kết chặt tạo mảng khối cứng chắc, các mảng khối tạocác lỗ hổng, thể tích lỗ hổng chiếm 20 25 %, được lấp nhét 15 20 % sét màuxám đen–nâu đỏ Lớp này có chiều dày 3 5m, Phân bố chủ yếu ở vai phải đập
3-2 Lớp(eQ2) : Lớp đất tàn tích của đá ba zan
Sét màu loang lổ xám trắng vân tím hồng vàng lẫn 10 15% dăm ba zan bịlaterit hóa kích thước 1 3 cm cứng chắc Lớp đất này có chiều dày 4 5 m Hàmlượng hạt sét 31%, chỉ số dẻo 42.7%, độ chặt 1.14 g/cm3, độ ẩm thiên nhiên 31.6%,cường độ kháng cắt ở trạng thái bão hòa =130 45’, C = 0.249 kg/cm2
3-3 Lớp (eQ3) : Lớp đất tàn tích của dá ba zan
Sét màu vàng lẫn 10(15% dăm ba zan phong hóa, kích thước 1 3cm cứng trungbình, Sét dẻo mềm, độ chặt trung bình Chiều dày từ 5 8 m Hàm lượng hạt sét31.0 %, chỉ số dẻo 42.5%, độ chặt 1.14g/cm3, độ ẩm thiên nhiên 42.4%, cường độkháng cắt ở trạng thái bão hòa =300, C = 0.29 kg/cm2
3-4 Lớp IA() : Đới phong hóa mãnh liệt của đá ba zan
Bazan phong hóa mãnh liệt đến trạng thái sét và dăm cục màu xám đen, dăm cụcchiếm tỷ lệ 45 50% Chiều dày lớp từ 2 m 4 m
3-5 Lớp IB( ) : Đới phong hóa của đá ba zan
Ba zan chặt xít và lỗ rỗng xen kẹp màu xám đen phong hóa nứt nẻ trung bình(mạnh Trong đá các khe nứt phát triển mạnh 0 50; 85 900, 45 500 so với
Trang 14Sét màu vàng lẫn 10 15% dăm cát kết bột kết phong hóa, kích thước 13 cm.Hàm lượng hạt sét 41.7%, chỉ số dẻo 21%, độ chặt 1.14g/cm3, độ ẩm thiên nhiên32.1%, cường độ kháng cắt ở trạng thái bão hòa = 16o, C = 0.20 kg/cm2
4-2 Lớp IA(J) : Đới phong hóa mãnh liệt của đá bột kết cát kết :
Bột kết cát kết phong hóa mãnh liệt đến trạng thái sét lẫn dăm cục màu xámđen ,tỷ lệ dăm từ 40 50% cứng trung bình mềm yếu độ chặt khô 1.9 g/cm3,hệ
số lỗ rỗng 0.46, độ ẩm 16% hàm lượng hạt sét < 37.5% độ trương nở khá lớn,cường độ kháng cắt trong phòng tg = 0.45, C = 0.25 kg/cm2, mô đun biến dạng E
= 200 kg/cm2
4-3 Lớp IB(J) : Đới phong hóa của đất bột kết cát kết :
Bột kết cát kết màu xám đen phong hóa nứt nẻ trung bình (mạnh, độ chặt khô2.63g/cm3 (biến thiên 2.38 2.77), cường độ kháng nén tạm thời trung bình bãohòa 1000 kg/cm2
4.1.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn
Một vấn đề đặt ra là dựa trên những điều kiện địa chất công trình cụ thể củatuyến đập, giải quyết được vần đề tính thấm nước của đất đá nền và thân đập, cóthể chia ra từng đới thấm như sau :
1) Đới đất đắp đập:
Qua 4 thí nghiệm trên tầng đất này cho thấy kết quả thấm của đất trung bình yếu,
Ktb = 2.43x10-6 là đạt yêu cầu cho phép với đập trong quá trình mô tả đất đắptrong hố khoan, một vấn đề thấy rõ là các lớp đất đổ rải trong lúc thi công đắp đãkhông được đầm nén chặt, dọc theo chiều sâu hố khoan, luôn xen kẹp các đọan 10
15cm có độ chặt yếu, nhiều đọan còn quan sát thấy bề mặt nhẵn của các lớp đổrải, còn tách bóc rời nhau Điều đó được giải thích rằng khi đổ nước thí nghiệm lúcban đầu lưu lượng tiêu hao lớn , nhưng sau thời gian lưu lượng ổn định nhỏ, hàmlượng hạt sét của đất đắp cao, đã có tác động làm giảm dòng thấm dạng trên
2.) Đới đất đá- đất nền :
Kết quả thí nghiệm tại hố khoan N03: K=1.17.10-4 cho thấy trị số thấm gia tăngđáng kể tại những nơi nền có lớp kết vón mảng laterit rất cứng chắc và hệ số thấmcao, cũng có nghĩa rằng lớp đất này có trị số thấm cao nhất trong số các lớp đất nền
và có K >10-4
3.) Đới đất đắp- đất nền- nền đá :
Kết quả thí nghiệm tại 2 hố khoan N02 và N06 :K = 1.02x10-4
4.) Đới đất nền – nền đá :
Kết quả thí nghiệm tại 3 hố khoan N04, N05 va N07 :K = 1.34x10-4
Như vậy với phân tích như trên qua các đới thấm và các số liệu K, cho thấy:
_