1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuan 22 tang tietNguyen Thi Thanh Thao

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 13,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ trống: Cạnh của hình lập phương 1: 2m Diện tích xung quanh của hình lập phương 1 là: Diện tích toàn phần của hình lập phương 1 là: Cạnh của h[r]

Trang 1

II Chuẩn bị: VBT Toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

8dm, chiều rộng: 5dm, diện tích xung

quanh: dm2, diện tích toàn phần:

dm2

Hình hộp chữ nhật (2): chiều dài:

1,2m, chiều rộng: 0,8m, chiều cao:

0,5m, diện tích xung quanh: dm2,

diện tích toàn phần: dm2

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

184 dm2.Hình hộp chữ nhật (2): chiều dài: 1,2m, chiều rộng: 0,8m, chiều cao: 0,5m, diện tích xung quanh: 2 dm2, diện tích toàn phần: 3,92 dm2

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

Trang 2

(không tính mép hàn).

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

Bài 3: Viết “bằng nhau” hoặc

“không bằng nhau” thích hợp vào

chỗ chấm:

a) Diện tích xung quanh của hai hình

hộp chữ nhật

b) Diện tích toàn phần của hai hình

hộp chữ nhật

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

4 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tự làm bài

Đổi 9dm = 0,9 m Diện tích xung quanh của cái thùng (1,2 + 0,8) x 2 x 0,9 = 3,6 m2

Diện tích mặt đáy là:

1,2 x 0,8 = 0,96 m2

Diện tích tôn làm thùng là:

3,6 + 0,96 = 4,56 m2

Đáp số: 4,56 m2

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tự làm bài

a) Không bằng nhau b) Bằng nhau

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Trang 3

Trang 4

Thứ tư ngày 30 tháng 1 năm 2013

II Chuẩn bị: VBT Toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

Bài 2: Tính diện tính xung quanh và

diện tích toàn phần của hình hộp chữ

nhật có chiều dài 3/5m, chiều rộng

1/4m, chiều cao 1/3m

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

Trang 5

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

Bài 4: Người ta sơn toàn bộ mặt

ngoài của một cái thùng tôn có nắp

dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài

8dm, chiều rộng 5dm, chiều cao

4dm Hỏi diện tích được sơn bằng

bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

Trang 6

d 4 cách

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

4 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tự làm bài Câu B

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Trang 7

Thứ năm ngày 31 tháng 1 năm 2013

II Chuẩn bị: VBT Toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

Trang 8

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

Bài 3: a) Hình lập phương thứ nhất

có cạnh 8cm, hình lập phương thứ

hai có cạnh 4cm Tính diện tích xung

quanh của mỗi hình lập phương

b) Diện tích xung quanh của hình lập

phương thứ nhất gấp mấy lần diện

tích xung quanh của hình lập phương

thứ hai?

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tự làm bài

trống :Cạnh của hình lập phương 1: 10cmDiện tích một mặt của hình lập phương 1: 10 x 10 = 100 cm2

Diện tích toàn phần của hình lập phương 1: 10 x 10 x 6 = 600 cm2

Cạnh của hình lập phương 2: 4 cmDiện tích một mặt của hình lập phương 2: 16 cm2

Diện tích toàn phần của hình lập phương 2: 4 x 4 x 6 = 96 cm2

Cạnh của hình lập phương 3: 2 cm Diện tích một mặt của hình lập phương 3: 2 x 2 = 4 cm2

Diện tích toàn phần của hình lập phương 3: 24 cm2

Trang 9

- HS khác nhận xét.

- GV chốt lại

4 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

phương 2: 4 x 4 x 4 = 64 cm2

b) Diện tích xung quanh của hình lập phương thứ 1 gấp 4 lần diện tích xung quanh của hình lập phương thứ 2

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Trang 10

Thứ sáu ngày 1 tháng 2 năm 2013

Môn: Toán

Tiết 4: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

- Củng cố cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

II Chuẩn bị: VBT Toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Hát

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tự làm bài

Cạnh của hình lập phương 1: 2mDiện tích xung quanh của hình lập phương 1 là: 2 x 2 x 4 = 16 m2

Diện tích toàn phần của hình lập phương 1 là: 2 x 2 x 6 = 24 m2

Cạnh của hình lập phương 2: 1m 5cm

Trang 11

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

Bài 3: Diện tích toàn phần của hình

lập phương thứ nhất 54 cm2, diện

tích toàn phần của hình lập phương

thứ hai là 216cm2 Hỏi cạnh của hình

lập phương thứ hai dài gấp mấy lần

cạnh của hình lập phương thứ nhất?

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

Diện tích xung quanh của hình lập phương 2 là:

Trang 12

- HS khác nhận xét.

- GV chốt lại

4 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

216 : 6 = 36 cm2

Cạnh của hình lập phương thứ 2:

36 : 6 = 6 cm2

Vậy cạnh của hình lập phương thứ hai gấp hai lần cạnh của hình lập phương thứ nhất

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Trang 13

Thứ sáu ngày 2 tháng 2 năm 2013

II Chuẩn bị: VBT Toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

DTXQ là:

( 4/5 + 1/3) x 2 x 3/4 = 102/20 dm2

DTTP là:

(4/5 x 1/3 ) + 102/20 = 322/60 dm2

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

Trang 14

Bài 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

Bài 3: Một hình lập phương có cạnh 5cm Nếu

cạnh của hình lập phương gấp 4 lần thì diện

tích xung quanh; diện tích toàn phần của nó

gấp lên bao nhiêu lần?

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

4 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 15

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Trang 16

Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2013

Môn: Tiếng Việt

Tiết 1: TRA TẤN HÒN ĐÁ I.Mục tiêu:

- HS đọc đúng, thể hiện được tình cảm của mình trong bài.

- HS hiểu được nội dung của bài và trả lời được các câu hỏi

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định

2 Kiểm tra đồ dùng của HS

3 Bài mới:

Đọc câu truyện “ Tra tấn hòn đá” và

trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Người đàn bà gặp điều gì

Câu 2: Quan huyện nghĩ ra kế gì để

giúp người đàn bà nghèo có Tết ?

a Kêu gọi dân trong huyện mỗi

người giúp chị ta ít tiền

b Tra tấn hòn đá để mọi người bỏ

tiền ra xem, lấy tiền giúp chị ta

c Tra tấn hòn đá khiến nó phải nhận

tội và đền tiền cho chị ta

Câu 3: Vì sao mọi người biết mình

mắc mưu quan nhưng không ai tiếc

của ?

a Vì thấy quan đã nghĩ ra một trò

vui, gây tò mò, cũng đáng trả tiền

b Vì họ hiểu quan thương dân, muốn

giúp người đàn bà nghèo

c Vì họ vừa cảm phục, vừa sợ quan

Câu 4: Có thể thay từ thảm thiết

trong câu “Tủi phận mình đen đùi,

- Hát

Trang 17

chị ngồi thụp xuống vệ đường, khóc

Câu 5: Trong câu chuyện trên, vì sao

hòn đá không phải là nhân vật?

a Vì hòn đá không biết nói năng, suy

nghĩ như con người

b Vì hòn đá là sự vật, không phải

người, không bao giờ là nhân vật

c Vì hòn đá không được nhân hóa,

không có lời nói, suy nghĩ, hành

động, tính cách như người

Câu 6: Qua hành động và lời nói của

quan huyện, em thấy quan là người

c Quan rất oai và nhiều mưu kế

Câu 7: Ý nghĩa của câu chuyện trên

là gì?

a Kể một chuyện phân xử kì quặc, lạ

đời

b Ca ngợi vị quan thương dân, đã

nghĩ ra một kế hay để giúp dân

c Ca ngợi tinh thần “ lá lành đùm lá

rách” của người lao động

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

Trang 18

ĐIỀU CHỈNH BỒ SUNG

Trang 19

Thứ tư ngày 30 tháng 1 năm 2013

Môn: Tiếng Việt

Tiết 2: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS làm được các bài tập nối các vế câu ghép và biết cách thay đổi vị trí

để tạo thành câu ghép mới

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

chắn cuộc liên hoan sẽ vui hơn

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

Câu 2: Đặt 2 câu có cặp quan hệ từ

chỉ giả thiết – kết quả

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

Câu 3: Từ các câu ghép ở bài tập

trên em hãy thay đổi vị trí các vế câu

để tạo ra câu ghép mới

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Hát

- HS đọc yêu cầu đề

- HS tự làm bài

a Nếu Hùng chăm chỉ học tập thì

cậu ấy sẽ không thi lại trong đợt này

b Giá như hôm ấy chị có mặt thì

chắc chắn cuộc liên hoan sẽ vui hơn

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề

- HS tự làm bài

a Nếu trời mưa to thì đường lầy lội

b Nếu gió thổi mạnh thì cây sẽ đổ

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề

Trang 20

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

4 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- HS tự làm bài

a Đường lầy lội nếu trời mưa to

b Cây sẽ đổ nếu gió thổi mạnh

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Trang 21

Thứ sáu ngày 2 tháng 2 năm 2013

Môn: Tiếng Việt

Tiết 3: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS biết nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ tương phản

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định

2 Kiểm tra đồ dùng của HS

3 Bài mới:

Câu 1: Tìm quan hệ từ hoặc cặp

quan hệ từ điền vào chỗ trống để tạo

ra câu ghép biểu thị quan hệ từ tương

phản

a … ai ngả nói nghiêng

… ta vẫn vững như kiềng ba chân

b … gia đình bạn Lan rất nghèo …

bạn ấy vẫn học giỏi

c … Bà tôi tuổi đã cao … bà tôi đi

lại vẫn nhanh nhẹn

d … mùa xuân đã về … cái lạnh của

mùa đông vẫn còn vương vấn trong

đất trời

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

b Mặc dù gia đình bạn Lan rất nghèo nhưng bạn ấy vẫn học giỏi.

c Tuy bà tôi tuổi đã cao nhưng bà

tôi đi lại vẫn nhanh nhẹn

d Mặc dù mùa xuân đã về nhưng

cái lạnh của mùa đông vẫn còn vương vấn trong đất trời

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề

Trang 22

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

Câu 3: Thêm một vế câu vào chỗ

trống để tạo ra thành câu nghép chỉ

quan hệ tương phản

a Tuy mặt trời đã lên cao …

b … nhưng bé đã đến trường

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS khác nhận xét

- GV chốt lại

4 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- HS tự làm bài

a Mặc dù gia đình bạn Lam ở xa trường nhưng bạn ấy vẫn đến lớp đúng giờ

b Nếu trời mưa to thì em đến lớp muộn

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề

- HS tự làm bài

a Tuy mặt trời đã lên cao nhưng bạn Nam vẫn chưa thức dậy

b Trời chưa sáng nhưng bé đã đến trường

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Ngày đăng: 02/07/2021, 13:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w