1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện

96 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • STT

  • Từ viết tắt

  • Nguyên nghĩa

  • 1

  • Cán bộ quản lỹ

  • 2

  • Đào tạo

  • 3

  • Giáo dục

  • 4

  • Giáo viên

  • 5

  • Học sinh

  • 6

  • Mục tiêu đào tạo

  • 7

  • Năng lực

  • 8

  • Năng lực thực hiện

  • 9

  • Công nhân kỹ thuật

  • 10

  • Các bộ quản lý

    • a.Nhóm phương pháp nghiên cứu lýluận

    • b.Nhóm phương pháp nghiên cứu thựctiễn

  • a.Xây dựng nội dung học tập/ dạy học

  • b.Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp trong điều kiện cóthể.

  • Thiết kế các hoạt động dạyhọc:

    • » Các tiêu chí và chuẩn để dánh giá

    • *Các tiêu chí và chuẩn để đánh giá kỹnăng

    • *Các mức trình độ kiếnthức (Theo các tiêu chí của Bloom)

    • *Các phương pháp đánh giá kiếnthức

    • *Các yêu cầu khi đánh giá kiếnthức:

    • *Các phương pháp và công cụ trong đánh giá kiếnthức

    • *Đánh giá tháiđộ:

    • 1.3.6.2. Quán triệt quan điểm tích hợp trong đào tạonghề

    • b) Phân loại tích hợp :

    • c)Đặc điểm của dạy học theo quan điểm tíchhợp

    • d)Nguyên tắc xây dựng phương pháp dạy học theo quan điểm tíchhợp

  • 1.3.6.5. Phương tiện và cơ sở vật chất cần thiết để dạy học theo tiếp cận năng lực thựchiện

    • - Trình độ chuyên môn:

    • Tuổiđời:

    • Thâm niên giảngdạy:

    • Giáo viên dạy môn trang bịđiện:

  • Bước 1. Xác định mục tiêu bài học theo tiếp cậnNLTH

  • Bước 2. Xây dựng nội dung và phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cậnNLTH

    • - Kiểm tra đánh giá kiến thức:

    • - Kiểm tra đánh giá kỹ năng:

    • - Kiểm tra đánh giá thái độ:

  • + Về mụctiêu

  • + Về cấu trúc

  • + Về nộidung

    • Bước 2: Xây dựng nội dung bài giảng (Đề cương bài giảng)

    • Bước 3: Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học

    • Bước 4: Thiết kế các hoạt động dạy học (Giáo án).

    • Bước 2: Xây dựng nội dung bài giảng (Đề cương bài giảng)

    • Bước 3: Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học

    • Bước 4: Thiết kế các hoạt động dạy học (Giáo án).

  • * Bảng phân phối Fi (số học sinh đạtđiểmXi)

  • Vẽ đường tần suất và đường tần suất hội tụ tiến của hai lớp

  • a. Đường tần suất của hai lớp

  • b. Đường tần suất hội tụ tiến của hai lớp

  • - Lớp đối chứng

  • - Lớp thực nghiệm

  • 2. Kiến nghị

  • PHỤ LỤC 1

  • Bài 5: Tự động khống chế động cơ ba pha rô to dây quấn

  • Bài 7: Lắp ráp và sửa chữa mạch điện máy cắt gọt kim loại

  • PHỤ LỤC 2

  • (Dành cho lãnh đạo, cán bộ quản lý)

    • 1. Theo đồng chí “Năng lực thực hiện”là:

    • 2. Theo đồng chí những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến việc dạy học theo năng lực thựchiện?

    • 3. Đồng chí có mong muốn việc dạy học các môn học/môđun nghề theo năng lực thực hiện tại trường mìnhkhông?

    • 4. Đểcóthểápdụngrộngrãiviệcdạyhọctheonănglựcthựchiệncầncónhữngđiều kiện gì?

    • Xin chân thành cảm ơn đồng chí !

  • (Dành cho giáo viên)

    • 1. “Năng lực thực hiện”là:

    • 2. Về mức độ sử dụng các phương pháp dayhọc:

    • 4. Thầy (cô) có mong muốn việc dạy học các môn học/môđun nghề theo năng lực thực hiện tại trường mìnhkhông?

    • 5. Đểcóthểápdụngrộngrãiviệcdạyhọctheonănglựcthựchiệncầncónhữngđiều kiện gì?

    • Xin chân thành cảm ơn thầy (cô)!

  • (Dành cho học sinh, sinh viên)

    • 1. Em đã từng tra cứu các thông tin trên mạng internetchưa?

    • 2. Theo em “Năng lực thực hiện” một nhiệm vụ hay một công việclà:

    • 3. Em đã bao giờ được vừa học lý thuyết vừa thực hành làm sản phẩmchưa?

    • 4. Em có mong muốn được vừa học lý thuyết vừa thực hànhkhông?

    • Xin chân thành cảm ơn em !

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Ở nước ta trong những năm gần đây khoa học và kỹ thuật và công nghệ được Đảng và nhà nước quan tâm, đầu tư và đang phát triển mạnh mẽ. Để đáp ứng kịp với tình hình phát triển khoa học và kỹ thuật trên thế giới, các trường đào tạo nghề được mở ra đa dạng và phongphú.Mở rộng quy mô trên cơ sở chất lượng và hiệu quả, kết hợp giữa đào tạo và sử dụng, gắn nhà trường với doanhnghiệp. Nghị quyết đại hội lần thứ IX của Đảng đã nêu rõ “Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, đặc biệt là trong ngành kinh tế, kỹ thuật mũi nhọn, công nghệ cao…” Để đáp ứng nhu cầu trên tại các trường đào tạo nghề, việc dạy và học tại các trường nghề đang là một vấn đề băn khoăn của người học và người dạy về phương diện tiếp thu kiến thức và ứng dụng kiến thức đó vào thực tiễn côngtác. Trong giai đoạn tới, bước vào thời kỳ thúc đẩy mạnh mẽ Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước, nhu cầu về lao động kỹ thuật, đặc biệt là lao động trình độ cao cho các vùng kinh tế mũi nhọn rất lớn, đòi hỏi hệ thống giáo dục kỹ thuật dạy nghề phải đổi mới mạnhmẽ. Một trong những biện pháp là vận dụng quan điểm là dạy học theo tiếp cận năng lực hành nghềthực hiện nhằm giải quyết những vấn đề về nội dung chương trình, phương pháp, phương tiện giảng dạy. Đảm bảo tạo ra nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn vững vàng, có kỹ năng thực hành nghề và tư duy khoa học tốt. Dạy học theo phương pháp này đã được nhiều nướctrên thế giới áp dụng trong những thập niêntrước. Tại Việt Nam vấn đề này cũng được đặt ra từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ trước (đào tạo nghề theo mô đun), nhưng chỉ dừng lại ở mặt lý luận mà chưa đi vào thực tiễn. Khi luật giáo dục sửa đổi (2005) thì đào tạo nghề theo hướng kết hợp lý luận và thực tiễn mới được áp dụng rộng rãi, dự án giáo dục được triển khai, các lớp bồi dưỡng đào tạo nhân rộng được mở ra nhằm bồi dưỡng cho giáo viên dạy nghề trên toànquốc. Trường cao đằng cơ khí nông nghiệp trong những năm vừa qua cũng đã hết sức cố gắng nâng cao năng lực đào tạo của mình. Nguồn lao động do nhà trường đào tạo ra hiện nay đã đáp ứng được phần cơ bản công việc mà họ được phân công tại cơ sở sản xuất. Nhà trường đã thường xuyên đổi mới mục tiêu, chương trình đào tạo, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, đưa sản xuất vào nhà trường nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề. Hiện nay mới có một bộ phận sinh viên được đào tạo có thể đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhà tuyển dụng, chưa có khả năng làm được những công việc có kỹ thuật cao, vận hành các thiết bị hiện đại còn yếu. Để đáp ứng được điều đó nhà trường cần có nhưng biện pháp quản lý tích cực hơn nữa trong việc đào tạo nghề cho người lao động nhất là việc đào tạo theo năng lực thực hiện mà hiện nay hầu hết các nước trên thế giới dã thực hiện đúng đắn và có hiệuquả. Từ những lý do trên cho thấy việc đào tạo theo năng lực thực hiện là rất cần thiết. Vì vậy tác giả đã chọn áp dụng cho một môn học cụ thể. Với lựa chọn và nghiên cứu đề tài : Dạy học môn Trang bị điện cho sinh viên Trường Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp theo tiếp cận Năn lực thực hiện. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn trang bị điện thuộc chương trình đào hệ cao đẳng nghề, nghề điện công nghiệp tại trường Cao đẳng cơ khí nông nghiệp theo tiếp cận quan điểm NLTH. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu Kháchthểnghiêncứu:Qúatrìnhdạyvàhọcmôn“Trangbịđiện”tạitrườngCao đẳng cơ khí nông nghiệp. Đối tượng nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn “Trang bị điện” của nghề Điện theo tiếp cận NLTH với sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hànhnghề.

Tổng quan các nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận năng lực

Đa số các nước pháp ngữ đang cải cách chương trình đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực, nhằm trang bị cho người học kỹ năng cần thiết để trở thành công nhân lành nghề, kỹ thuật viên và kỹ thuật viên cao cấp Từ đầu thế kỷ XXI, nhiều quốc gia đã xây dựng và phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của người học.

Nhiều tác giả, cả trên thế giới và Việt Nam, đang nghiên cứu về phát triển năng lực (PTNL) cho người học, trong đó có các tên tuổi như P.A Rudich, Gerard và Roegiers, Deketele, John Erpenbeck, J Coolahan, và M Romainville.

Hiệp hội thúc đẩy GD và ĐT ở nước ngoài (APEFE) cộng đồng người

Bỉ và tiếng Pháp, cùng với Tổ chức Pháp ngữ Quốc tế (OIF), đã hợp tác với Tổng cục Dạy nghề Việt Nam để biên soạn nhiều tài liệu hỗ trợ giáo viên dạy nghề tại Việt Nam.

Bộ tài liệu hướng dẫn triển khai phương pháp tiếp cận theo năng lực trong đào tạo nghề cung cấp cái nhìn sâu sắc về bản chất của phương pháp này Nó bao gồm việc xây dựng và áp dụng bộ chuẩn năng lực nghề, bộ chuẩn đào tạo, và bộ chuẩn đánh giá theo năng lực Ngoài ra, tài liệu cũng hướng dẫn giảng dạy và tổ chức cơ sở vật chất cho dạy nghề, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Nghiên cứu của Gerard và Roegiers (1993) chỉ ra rằng việc phát triển năng lực cho người học cần tích hợp các kỹ năng để nhận biết và phản ứng phù hợp với tình huống De Ketele (1995) nhấn mạnh rằng phương pháp phát triển năng lực bao gồm việc hình thành một tập hợp trật tự các kỹ năng nhằm giải quyết vấn đề trong các tình huống cụ thể Theo P.Perenond (1997), xây dựng năng lực liên quan đến khả năng áp dụng kiến thức trong các tình huống phức tạp và không thể đoán trước Nguyễn Trọng Khanh (8) cho rằng năng lực và tư duy kỹ thuật là thuộc tính nhân cách phức tạp, được hình thành từ kiến thức, động cơ và thói quen B.Meier và Nguyễn Văn Cường (2012) nhấn mạnh rằng phát triển năng lực là mục tiêu cốt lõi của giáo dục, trong khi Lê Đình Trung (2016) khảo sát các vấn đề liên quan đến năng lực và dạy học tiếp cận năng lực, cấu trúc và các biện pháp phát triển năng lực.

Tại hội thảo Quốc gia, nhiều tác giả đã trình bày các nghiên cứu về năng lực và dạy học theo định hướng năng lực Họ tập trung vào phát triển năng lực cho học sinh thông qua giảng dạy các môn học cụ thể Một số công trình đáng chú ý đến từ các tác giả như Đỗ Ngọc Thống, Đình Quang Báo, Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, và nhiều tác giả khác như Lê Vinh Quốc, Mai Văn Hưng, Ngô Minh Oanh, Đỗ Việt Hùng, Trần Thị Kim Dung, Đỗ Đức Thái, Đặng Thị Oanh, Trần Thị Vinh, Đỗ Thanh Bình, Lê Thông, Nguyễn Văn Khôi, và Lê Huy Hoàng.

Tác giả Đỗ Ngọc Thống trong báo cáo “Định hướng đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục đào tạo” đã đánh giá khái quát chương trình và sách giáo khoa hiện tại, đồng thời nêu định hướng đổi mới sau 2015 với cách tiếp cận mới về phẩm chất và năng lực Đổi mới này bao gồm việc cải cách các thành tố trong quá trình dạy học, đảm bảo nền tảng cơ bản, tích hợp cao và phân hóa sâu, đồng thời giảm tải cho học sinh và hướng tới hội nhập quốc tế Đinh Quang Báo trong báo cáo “Đề xuất mục tiêu và chuẩn trong chương trình giáo dục phổ thông sau 2015” đã đưa ra các mục tiêu và chuẩn đầu ra cho các cấp học thuộc bậc giáo dục phổ thông.

Tác giả Mai Văn Hưng trong báo cáo “Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra của học sinh Trung học phổ thông trong tin giáo dục sau 2015” đã phân tích sự khác biệt giữa năng lực tự nhiên và năng lực được đào tạo Ông đề xuất các định hướng phát triển năng lực chung cho học sinh, bao gồm năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công cụ, và năng lực cảm xúc để vượt khó khăn Ngoài ra, báo cáo cũng nhấn mạnh việc kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục học sinh theo định hướng phát triển năng lực, bao gồm cả tự đánh giá và đánh giá theo định hướng phát triển.

Nguyễn Văn Khôi và Lê Huy Hoàng trong báo cáo “Một số định hướng ban đầu về chương trình giáo dục môn Công Nghệ phát triển sau năm 2015” đã trình bày 5 năng lực thành phần quan trọng, bao gồm năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật, hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ, triển khai công nghệ, lựa chọn và đánh giá công nghệ, cùng với năng lực sử dụng công nghệ Họ cũng đề xuất 5 chủ đề nội dung cho môn Công Nghệ, bao gồm công nghệ và đời sống, vẽ kỹ thuật và đồ họa máy tính, thiết kế và công nghệ, vật liệu và công nghệ chế tạo, cũng như thế giới công nghệ.

Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm về Năng lực

Năng lực được định nghĩa là khả năng của cá nhân trong việc thực hiện hiệu quả các hành động, công việc hoặc nhiệm vụ theo tiêu chuẩn đã được quy định.

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực, hay còn gọi là định hướng chuẩn đầu ra, đã được thảo luận từ những năm 90 của thế kỷ 20 và hiện nay trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Mục tiêu chính của giáo dục này là phát triển năng lực cho người học.

Giáo dục định hướng năng lực tập trung vào việc đảm bảo chất lượng đầu ra của quá trình dạy học, nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và nhân cách của người học Phương pháp này chú trọng vào khả năng vận dụng tri thức trong các tình huống thực tiễn, giúp người học chuẩn bị tốt hơn cho việc giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và nghề nghiệp Dạy học coi người học là chủ thể của quá trình nhận thức, khác biệt với giáo dục định hướng nội dung, và nhấn mạnh vào chất lượng đầu ra như là sản phẩm cuối cùng của quá trình giáo dục.

Năng lực có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, nhưng nhìn chung, nó bao gồm sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ của một cá nhân, giúp họ thực hiện thành công công việc hoặc nhiệm vụ trong một nghề cụ thể.

Năng lực được định nghĩa trong từ điển Bách Khoa Việt Nam là đặc điểm của cá nhân, thể hiện mức độ thông thạo và khả năng thực hiện thành thục, chắc chắn một hoặc nhiều hoạt động nhất định.

Theo Bùi Văn Huệ, năng lực được định nghĩa là sự kết hợp của các thuộc tính độc đáo của mỗi cá nhân, phù hợp với yêu cầu cụ thể của một hoạt động nhất định Điều này nhằm đảm bảo rằng hoạt động đó có thể đạt được kết quả tốt.

Theo Đặng Thành Hưng, năng lực được định nghĩa là sự kết hợp giữa các hành động vật chất và tinh thần liên quan đến một hoạt động cụ thể, dựa trên các thuộc tính cá nhân như sinh học, tâm lý và xã hội Những hành động này được thực hiện một cách tự giác và dẫn đến kết quả tương ứng với trình độ thực tế của hoạt động.

Trong luận văn này tác giả sử dụng định nghĩa Năng lực như sau:

Năng lực được định nghĩa là sự kết hợp giữa tư duy, kiến thức, kỹ năng và thái độ của cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động một cách hiệu quả Phương pháp giáo dục định hướng phát triển năng lực có ưu điểm trong việc quản lý chất lượng dựa trên kết quả đầu ra, đồng thời nhấn mạnh khả năng vận dụng của học sinh Tuy nhiên, nếu phương pháp này được thực hiện thiên lệch và không chú trọng đến nội dung giảng dạy, sẽ dẫn đến những lỗ hổng về tri thức cơ bản và tính hệ thống của kiến thức Hơn nữa, chất lượng giáo dục không chỉ được đánh giá qua kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc vào quy trình thực hiện giáo dục.

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được thực hiện như sau:

+ Năng lực liên quan đến bình diện của mục tiêu của dạy học, mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành

+ Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cở bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực

Năng lực bao gồm sự kết nối giữa tri thức, hiểu biết, khả năng và mong muốn Mục tiêu hình thành năng lực đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng, cũng như cấu trúc hóa nội dung và hoạt động dạy học, đặc biệt là về mặt phương pháp.

Năng lực mô tả việc giải quyết các yêu cầu nội dung trong những tình huống cụ thể, chẳng hạn như văn bản, là rất quan trọng Việc nắm vững và áp dụng các phương pháp cơ bản sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc xử lý thông tin và truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng và mạch lạc.

+ Các năng lực chung cùng với năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học;

Mức độ phát triển năng lực của học sinh có thể được xác định thông qua các tiêu chuẩn cụ thể, giúp đánh giá những kết quả mà học sinh cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định.

Khái niệm về Năng lực thực hiện

1.2.2.1.Khái niệm về Năng lực thực hiện Ở Mỹ thuật ngữ (Competency) Năng lực thực hiện được hiểu “ không phải là công việc của nghề mà nó là cái làm cho con người có thể làm được các nhiệm vụ của công việc đó” NLTH là thuộc tính tâm lý cơ bản của một con người, nó dẫn đến sự thực hiện một cách có hiệu quả trong một nghề. Người ta sử dụng khái niệm NLTH trong phạm vi đào tạo nghề, sự học tập được ưu tiên chứ không phải đánh giá các hoạt động tại chỗ làm việc.

NLTH là khả năng thực hiện các nhiệm vụ và công việc trong nghề một cách hiệu quả, tuân thủ các tiêu chuẩn đã được thiết lập cho từng công việc trong thực tiễn nghề nghiệp.

+ NLTH là các kiến thức, kỹ năng, thái độ, đòi hỏi người thực hiện năng lực có hiệu quả ở một công việc hay một nghề

NLTH bao gồm các kỹ năng thực hành, giao tiếp, giải quyết vấn đề và trí tuệ Để thành công, người lao động cần thực hiện đạo đức nghề nghiệp tốt, có khả năng thích ứng với sự thay đổi, áp dụng kiến thức vào công việc và có khát vọng học hỏi, làm việc hiệu quả trong nhóm.

Năng lực tư duy phản biện (NLTH) có nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng đều chung một bản chất Nhiều người xem năng lực và NLTH là tương đương, cả hai đều được dịch từ thuật ngữ tiếng Anh "Competence".

Khái niệm năng lực (NL) đã trải qua sự thay đổi theo thời gian, và nhiều tác giả đã đưa ra các định nghĩa khác nhau Đặc biệt, năng lực thực hành (NLTH) thường được nhấn mạnh với một số nguyên tắc cơ bản đặc trưng cho NLTH.

+ Một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ

+ Thể hiện qua cách ứng xử có thể quan sát được và đo lường được. + Trong quá trình hoàn thiện một nhiệm vụ hay một công việc

+ Phù hợp với một chuẩn hiệu năng đã định ( 15, Tr.147)

Theo tài liệu, năng lực (NL) và năng lực thực hành (NLTH) được định nghĩa là tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện thành công các nhiệm vụ trong công việc hoặc cuộc sống Định nghĩa mới nhất nhấn mạnh rằng NL/NLTH không chỉ là khả năng hành động và đạt kết quả, mà còn là khả năng phát triển, cho phép thực hiện các nhiệm vụ một cách phù hợp dựa trên tri thức có tổ chức, kỹ năng đa lĩnh vực, chiến lược, nhận thức và thái độ.

Có hai loại NLTH: NL chung và NL chuyên biệt

NL chung được dùng cho hiều nghề khác nhau

Năng lực thực hiện chung bao gồm năng lực tự học, năng lực làm việc cộng đồng, năng lực quản lý, năng lực giao tiếp và năng lực cảm xúc Trong khi đó, năng lực thực hiện chuyên biệt lại liên quan đến công việc và nhiệm vụ cụ thể của một nghề nhất định.

Năng lực thực hành (NLTH) bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ được kết hợp chặt chẽ để thực hiện đầy đủ các công việc theo tiêu chuẩn của thị trường lao động NLTH không chỉ đơn thuần là việc thành thạo một thao tác hay một quy trình đơn giản.

Đào tạo nghề theo theo tiếp cận năng lực

Khái niệm

Đào tạo nghề theo Tiếp cận năng lực là phương pháp xác định các năng lực cần thiết cho thực hành nghề nghiệp, từ đó chuyển hóa những năng lực này thành mục tiêu đào tạo chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo nghề.

Tiếp cận năng lực là giao diện giữa thị trường lao động và cơ sở đào tạo nghề, dựa trên định hướng sau:

Xác định thực trạng thị trường lao động là bước quan trọng để nhận diện các đặc trưng của nghề nghiệp và những năng lực cần thiết cho việc thực hành nghề Việc này giúp định hướng chương trình đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường.

Xây dựng các công cụ và tài liệu phục vụ cho quá trình đào tạo bao gồm các chuẩn đào tạo, chuẩn đánh giá, giáo trình, tài liệu hướng dẫn và cơ sở vật chất cần thiết.

Đổi mới phương pháp đào tạo là cần thiết để đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra các năng lực thực hiện Điều này bao gồm việc cải tiến phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại Ngoài ra, cần đổi mới đánh giá kết quả đào tạo theo các tiêu chí thực hiện các năng lực nghề nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Để tiếp cận năng lực thực hiện, cần dựa trên cơ sở thực tiễn nghề nghiệp, bao gồm việc phân tích thị trường lao động và nghiên cứu hoạch định chính sách Việc này giúp xác định chính xác các năng lực thực hiện cần đào tạo cho người lao động, dựa trên các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia do nhà nước ban hành.

+ Dựa trên các chuẩn năng lực nghề cần đào tạo.

+ Xây dựng cơ chế quản lý và cơ cấu giảng dạy Căn cứ vào môi trường nghề nghiệp

- Xây dựng các chuẩn đánh giá theo năng lực

- Xây dựng cơ sở vật chất giáo trình tài liệu nhà xưởng, trang thiết bị…

- Triển khai việc đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề.

Xây dựng một môi trường dạy học mô phỏng thực tế, gần gũi với môi trường làm việc sẽ giúp người học thường xuyên trải nghiệm các công việc mà họ sẽ đảm nhận sau khi tốt nghiệp.

- Công tác chặt chẽ với các bên liên quan trong các khâu của quá trình đào tạo.

Một số đặc trưng của dạy học theo Tiếp cận năng lực thực hành

Xác định mục tiêu đào tạo (MTĐT) là bước quan trọng, giúp người học hiểu rõ những gì họ sẽ đạt được sau quá trình học tập Mục tiêu đào tạo cần được thiết lập từ trước và phải cụ thể, rõ ràng để hướng dẫn người học trong việc tìm kiếm phương pháp và phương tiện phù hợp nhằm đạt được đích đến Để xác định MTĐT hiệu quả, cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản như tính khả thi, tính cụ thể và tính đo lường của mục tiêu.

Tính tích hợp trong môi trường đào tạo là yếu tố quan trọng, khi mà mô hình đào tạo phải đáp ứng nhu cầu của người học, xã hội và yêu cầu từ thị trường lao động Điều này đòi hỏi mục tiêu đào tạo phải bao quát và liên kết chặt chẽ với các yêu cầu thực tiễn của sản xuất.

+ Tính chính xác: MTĐT phải đủ mứcđộcụ thể, các khái niệm dùng miêu tả phải đủ rõ cho người học và ngườidạy.

Mục tiêu đào tạo phải đảm bảo tính logic, nghĩa là không được chứa đựng mâu thuẫn nội tại Đồng thời, tính khả thi cũng rất quan trọng, với các mục tiêu được đặt ra cần phải có thể thực hiện hiệu quả trong điều kiện và phương tiện hiện có của nhà trường cũng như nơi làm việc sau này.

Định hướng đầu ra là đặc trưng quan trọng nhất trong đào tạo theo năng lực, tập trung vào kết quả và những gì người học đạt được Điều này có nghĩa là mỗi học viên phải đạt được các "chuẩn đầu ra", thể hiện khả năng thực hiện các nhiệm vụ theo tiêu chuẩn đề ra hoặc làm việc tốt hơn mong đợi.

Để cạnh tranh trên thị trường lao động, các cơ sở đào tạo cần liên kết chặt chẽ giữa việc làm và nhu cầu thị trường Việc đào tạo công nhân kỹ thuật theo tiêu chuẩn công nghiệp một cách nghiêm túc và hiệu quả sẽ mang lại kết quả cao hơn trong công việc.

Chương trình được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có trong hoạt động lao động nghề nghiệp, nhằm đảm bảo khả năng hành nghề cho người học sau khi tốt nghiệp.

+ Chương trình phải có tính định hướng thị trường lao động đáp ứng nhu cầu của mọi thành phần kinh tế.

+ Cơ cấu nội dung phù hợp đảm bảo thực hiện mục tiêu đào tạo.

+ Đảm bảo tính khoa học

+ Đảm bảo tính ổn định

+ Đảm bảo tính tính liên thông dọc và liên thông ngang.

+ Hướng tới các khu vực và quốc tế.

So sánh dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện với dạy học truyền thống

Bảng so sánh dưới đây trình bày những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp định hướng phát triển năng lực thực hiện Phương pháp truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức từ giáo viên đến học sinh, trong khi phương pháp định hướng phát triển năng lực thực hiện khuyến khích học sinh chủ động tham gia vào quá trình học tập Điều này giúp nâng cao khả năng tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh.

Bảng 1.1 bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp định hướng phát triển năng lực thực hiện

Phương pháp truyền thống Phương pháp tiếp cận theo

Mục tiêu dạy học được mô tả không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được

Kết quả học tập cần được mô tả một cách chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được, nhằm thể hiện sự tiến bộ liên tục của học sinh.

Việc lựa chọn nội dung học tập cần dựa trên các khoa học chuyên môn, đồng thời phải gắn liền với các tình huống thực tiễn để nâng cao hiệu quả giáo dục Nội dung chi tiết được quy định rõ ràng trong chương trình học.

Lựa chọn nội dung phù hợp để đạt được kết quả đầu ra đã định, liên kết với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ nêu rõ những nội dung chính mà không đi vào chi tiết cụ thể.

GV là người truyền thụ tri thức, là trung tâm của quá trình dạy học HS tiếp thu thụ động những tri thức được quy định sẵn.

GV đóng vai trò là người tổ chức, khuyến khích HS tự lực và chủ động trong việc tiếp thu tri thức Đặc biệt, cần phát triển khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng giao tiếp Hơn nữa, việc áp dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, bao gồm cả phương pháp thí nghiệm và thực hành, là rất quan trọng.

Chủ yếu dạy học lý thuyết trên lớp học

Tổ chức hình thức học tập đa dạng và chú trọng đến các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học cùng trải nghiệm sáng tạo Đồng thời, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình dạy và học, nhằm nâng cao hiệu quả và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Tiêu chí đánh giá được xây dựng chủ yếu dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện nội dung đã học.

Tiêu chí đánh giá năng lực đầu ra cần xem xét sự tiến bộ trong quá trình học tập, đồng thời tập trung vào khả năng ứng dụng kiến thức trong các tình huống thực tiễn.

Quy trình dạy học theo tiếp cận NLTH

Triển khai dạy học theo tiếp cận NLTH có thể tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học đáp ứng tiêu chí của NLTH.

Mục tiêu của bài học theo tiếp cận NLTH cần được mô tả rõ ràng về kết quả mà học sinh sẽ đạt được vào cuối buổi dạy Để đảm bảo tính toàn diện, mục tiêu này phải bao gồm đầy đủ ba thành tố: kiến thức, kỹ năng và thái độ.

1 Kiến thức: Bao gồm nội dung kiến thức và tiêu chuẩn cần đạt được để hỗ trợ cho việc hình thành kỹ năng (biết cáchlàm).

2 Kỹ năng: Bao gồm nội dung kỹ năng và tiêu chuẩn cần đạt trong điều kiện cụ thể để có thể thực hiện được một công việc nào đó của nghề (làm được).

3.Thái độ: Bao gồm những thái độ cần thiết để hoàn thành công việc của nghề (làm với thái độ đúng đắn).

Bước 2: Xây dựng chương trình đào tạo tiếp cận theo NLTH.

Chương trình đào tạo tiếp cận theo Năng lực thực hành (NLTH) được quy định bởi bộ chủ quản, giúp các trường căn cứ vào chương trình khung để xây dựng và cụ thể hóa chương trình đào tạo phù hợp với chuyên môn của từng trường.

Các khoa sẽ dựa vào chương trình đào tạo của trường để phát triển chương trình chi tiết cho các môn học mà khoa phụ trách Để thực hiện điều này, khoa sẽ huy động các giáo viên bộ môn theo sự phân công của tổ bộ môn nhằm xây dựng chương trình giảng dạy hiệu quả.

Bước 3 là thẩm định chương trình đào tạo ở cấp trường và cấp khoa Tiếp theo, ở Bước 4, cần hoàn thiện các chương trình đã được thẩm định để Hiệu trưởng ký quyết định ban hành.

Quy trình tổ chức đào tạo theo NLTH bao gồm việc giáo viên nghiên cứu chương trình đào tạo để triển khai giảng dạy môn học Nhiệm vụ chính của giáo viên là thực hiện công việc này theo quy trình đã được xác định.

Bước đầu tiên trong việc xây dựng bài giảng là xác định mục tiêu rõ ràng Giáo viên cần phân tích mục tiêu của chương trình đào tạo và môn học để cụ thể hóa các mục tiêu cho bài giảng Mỗi bài giảng sẽ đóng góp vào việc thực hiện một tiêu chí cụ thể của năng lực tự học (NLTH) được quy định cho môn học.

Bước 2: Phân tích nội dung và lựa chọn phương pháp dạy học để thực hiện các mục tiêu trên. a.Xây dựng nội dung học tập/ dạy học

Theo phương pháp xây dựng bài giảng hiện đại, việc xác định mục tiêu và nội dung học tập là rất quan trọng trước khi phát triển nội dung bài giảng Do có nhiều phương pháp đánh giá kết quả học tập khác nhau, nên việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học cần phải phù hợp với nội dung và phương pháp đánh giá đã được xác định.

Để đánh giá theo tiếp cận năng lực thực hành (NLTH), nội dung dạy học cần được cấu trúc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, phản ánh các công việc nghề nghiệp Đánh giá thực hành phải dựa trên chất lượng và quy trình thực hiện công việc, do đó nội dung dạy học cần nêu rõ quy trình và các chuẩn cần đạt Đồng thời, cần đảm bảo sự cân đối giữa lý thuyết và thực hành, trong đó lý thuyết chỉ cần đủ để hỗ trợ hình thành và phát triển kỹ năng thực hành.

Nội dung bài giảng cần được trình bày theo trình tự công việc của nghề, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học Đồng thời, việc lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp cũng rất quan trọng trong các điều kiện cụ thể.

Trong dạy học theo tiếp cận NLTH, phương pháp và phương tiện dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Việc áp dụng phương pháp và công cụ phù hợp giúp kiến thức trở nên dễ hiểu hơn và các thao tác phức tạp được phân tích thành những bước đơn giản Hơn nữa, việc sử dụng đúng phương pháp còn kích thích tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, nhiều phương tiện và phần mềm dạy học mới đã được tạo ra, giúp người học tiếp thu kiến thức dễ dàng và nhanh chóng thích ứng với các thiết bị công nghệ hiện đại.

Bước 3: Lập kế hoạch dạy học là quá trình thiết kế trình tự hoạt động giữa giáo viên và sinh viên, nhằm tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa hai bên để sinh viên có thể đạt được mục tiêu học tập đã đề ra.

Thiết kế các hoạt động dạyhọc:

Giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học để khuyến khích học sinh chủ động và tích cực khám phá, tiếp thu kiến thức, đồng thời phát triển kỹ năng cần thiết.

Dạy từng NLTH và tổ chức lớp học thành từng nhóm để dạy.

Trong quá trình hướng dẫn, giáo viên cần theo dõi sự tiếp thu kiến thức và sự hình thành kỹ năng của từng học sinh, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp.

Thiết kế bài dạy và giáo án đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo người học đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng cần thiết Để người học có khả năng hành nghề sau khi tốt nghiệp, giáo viên cần rà soát và hoàn thiện nội dung bài giảng theo tiếp cận NLTH, nhằm khắc phục những phần chưa đạt yêu cầu.

Xác định mục tiêu của bàihọc

Xây dựng nội dung và phương pháp đánhgiá

Xây dựng nội dung bài giảng

Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học

Thiết kế hoạt động dạy và học

Đánh giá kết quả dạy học theo Tiếp cận năng lực thực hiện

Đánh giá kết quả theo năng lực thực hiện là việc đánh giá kết quả học tập dựa trên các tiêu chuẩn năng lực quy định cho khóa học hoặc môn học Các chuẩn đầu ra này đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch đào tạo và đánh giá kết quả học tập.

Có 4 phương pháp cơ bản được sử dụng trong đánh giá Năng lực thực hiện:

Quan sát quá trình thực hiện công việc của người được đánh giá và so sánh kết quả với các yêu cầu của tiêu chuẩn năng lực là bước quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả công việc.

- Nghiên cứu các sản phẩm do người được đánh giá làm ra.

Đánh giá các bài viết, bài trắc nghiệm hay kiểm tra qua hình thức vấn đáp giúp người được đánh giá cung cấp chứng cứ hỗ trợ cho kết luận cuối cùng về mức độ đánh giá của họ.

Tạo ra các tình huống thực tế liên quan đến môi trường nghề nghiệp giúp người học rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề Điều này không chỉ giúp người được đánh giá làm quen sớm với nghề mà còn nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Các phương pháp đánh giá cụ thể:

+ Quan sát trực tiếp các thao tác công việc, kỹ năng thực hành, các sản phẩm được làm ra của người được đánh giá.

+ Đàm thoại, chất vấn hay đặt ra các câu hỏi theo hướng khó dần.

Ra các đề kiểm tra viết nhằm đánh giá báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề cụ thể, bao gồm các kết quả thực nghiệm và bài tập nghiên cứu được thực hiện theo nhóm nhỏ.

+ Các dự án nghiên cứu, bản vẽ thiết kế sản phẩm, quy trình hệ thống kỹ thuật. ằ Cỏc tiờu chớ và chuẩn để dỏnh giỏ

Người học cần chú ý quan sát và thực hiện theo hướng dẫn của người lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Tự lực làm được : Người học có khả năng tự hoàn thành được công việc không thông qua sự chỉ dẫn nhưng còn gặp những sai sótnhỏ.

Người học đã phát triển kỹ năng tự lực và có khả năng hoàn thành công việc đạt tiêu chuẩn mà không cần sự hướng dẫn từ giáo viên hay tài liệu.

Người học đạt trình độ kỹ xảo cao có khả năng thực hiện các công việc một cách thuần thục và điêu luyện, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn yêu cầu cho cả hoạt động trí tuệ lẫn thể chất.

Làm có sáng kiến : Hoàn thành được công việc và có sángtạo dù là nhỏ.

*Các tiêu chí và chuẩn để đánh giá kỹnăng Độ chính xác của côngviệc so với chuẩn quy định;

Tốc độ thực hiện côngviệc so với chuẩn quy định; Độbền, dẻo dai so với chuẩn quy định;

Mức độ hoàn thành công việc so với quy định và mức độ tuân thủ quy trình là yếu tố quan trọng, giúp đảm bảo không xảy ra sai sót cơ bản trong quá trình thực hiện.

*Các mức trình độ kiếnthức (Theo các tiêu chí của Bloom)

Biết được quy trình làmviệc;

Hiểu được công việc cần thựchiện;

Vận dụng được kiến thức học vào thực tế côngviệc;

Phân tích tổng hợp được các công việc cầnlàm; Đánh giá được sản phẩm sau khi làmxong;

Có sự sáng tạo trong côngviệc;

Để đánh giá và xác nhận năng lực, người ta thường sử dụng các loại chứng cứ trực tiếp, gián tiếp và phụ trợ Những chứng cứ này được thu thập trong quá trình đào tạo thông qua nhiều hoạt động khác nhau.

Quan sát và ghi chép các biên bản thực hiện tại nơi làm việc hoặc các tình huống tương tự là cần thiết để phân tích và so sánh trong quá trình đánh giá Việc đánh giá các sản phẩm hoặc quan sát các quy trình sản xuất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

Quan sát và định lượng các thái độ tinh thần làm việc là cần thiết Để thực hiện điều này, cần áp dụng phương pháp trắc nghiệm kiến thức và hiểu biết, cùng với việc tính toán Đồng thời, việc thu thập các chứng cứ phụ từ học bạ, hồ sơ, sổ sách giáo vụ và báo cáo của giáo viên bộ môn, trợ lý học tập cũng rất quan trọng.

*Các yêu cầu khi đánh giá kiếnthức: Đánh giá được chính xác kết quả học tập của ngườihọc bằng cách kết hợp các phương pháp đánh giá.

Bao hàm được các năng lực cần đánh giá với nhiều mức độ khác nhau. Đảm bảo tính khách quan, công khai, công bằng khi đánh giá.

*Các phương pháp và công cụ trong đánh giá kiếnthức

Phương pháp vấn đáp: Sử dụng các câuhỏi.

Phương pháp nêu vấn đề: Đưa ra các tìnhhuống.

Phương pháp làm bài tập: Sản phẩm đánh giá là bàitập.

Phương pháp thực hành: Người học thực hiện các bài thựchành.

Phương pháp trắc nghiệm: Sử dụng các câu hỏi trắcnghiệm.

Ngoài ra còn sử dụng một số các phương phápkhác.

Thái độ là một lĩnh vực phức tạp và khó đánh giá, đặc biệt trong dạy học theo NLTH Để đánh giá thái độ lao động nghề nghiệp, cần chú ý đến các tiêu chí như lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm, sự dám nghĩ dám làm, tính kỷ luật, tính trung thực, tác phong công nghiệp và tinh thần làm việc tập thể Mức độ hình thành thái độ của người học trong quá trình học tập được phân thành 5 mức độ khác nhau.

+ Chấp nhận: Thừa nhận một cách thụ động nhưng không phản kháng, chốngđối.

Để thể hiện sự quan tâm và tích cực đối với vấn đề, cần có phản ứng mạnh mẽ và thừa nhận tình hình hiện tại Việc đưa ra ý kiến đánh giá cũng rất quan trọng, cho thấy sự tham gia và nhận xét về vấn đề đang được thảo luận Cuối cùng, cam kết thực hiện một cách chủ động và tự nguyện sẽ góp phần tạo ra sự chuyển biến tích cực trong hành động.

Thành thói quen là việc hình thành tác phong lao động và lối sống cá nhân Đánh giá theo tinh thần và thái độ thực hiện công việc rất quan trọng, đặc biệt là trong việc chú trọng đến an toàn lao động cho con người và thiết bị, cũng như vệ sinh môi trường làm việc.

Những biện pháp thực hiện dạy học theo Tiếp cận năng lực thực hiện 23 1.4 Thực trạng về dạy học môn trang bị điện tại trường Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp

Hiện nay, việc xây dựng chương trình đào tạo theo Tiếp cận năng lực thực hiện đang trở thành xu hướng phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển từ đầu thế kỷ.

21 Trong lĩnh vực dạy học nói chung Chương trình đào tạo theo Tiếp cận năng lực và định hướng tích hợp tích hợp như liên môn, tích hợplý thuyết với thực hành Đó là một xu hướng giảm tải tốt cho người học, cung cấp kiến thức tổng hợp thuận lợi cho việc áp dụng tri thức vào thực tế Trong dạy nghề, người ta chủ yếu xây dựng chương trình đào tạo theo Tiếp cận năng lực thực hành và định hướng tích hợp lý thuyết với thực hành Đây là công việc đầu tiên cần làm để thực hiện dạy nghề theo Tiếp cận năng lực thực hiện (14 Tr 277) Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động với hội nhập WTO lực lượng lao động của ngành điện công nghiệp nói riêng và các ngành nghề nói chung lại càng phải quan tâm hơn nữa nhất là công tác quản lý đào tạo theoNLTH.

Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ngành công nghiệp ngày càng tích hợp nhiều lĩnh vực như tự động hóa, điện, điện tử, vi xử lý và kỹ thuật số Để vận hành, hiệu chỉnh và bảo dưỡng các hệ thống công nghệ, công nhân kỹ thuật cần phải trang bị kiến thức đa dạng từ nhiều ngành nghề khác nhau.

Chương trình đào tạo cần kết hợp liên thông và liên ngành giữa các cấp trình độ để đảm bảo tính linh hoạt, giúp người lao động học suốt đời và nâng cao năng lực nghề nghiệp Việc áp dụng phương pháp dạy học đổi mới theo NLTH, tích hợp lý thuyết và thực hành, sẽ hỗ trợ người học trong việc tự nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới vào thực tiễn tại Việt Nam.

1.3.6.2 Quán triệt quan điểm tích hợp trong đào tạonghề a) Khái niệm tích hợp:

Tích hợp là một khía cạnh quan trọng trong quá trình phát triển, nhằm thống nhất các thành phần khác nhau, có thể là các phần của một hệ thống trước đó, vào trong một hệ thống duy nhất với đặc tính tổ chức và tính đồng nhất cao hơn.

Tích hợp trong dạy học là quá trình liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong cùng một lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau Ví dụ, trong dạy nghề, tích hợp bao gồm việc thống nhất các thành phần lý thuyết và thực hành thành một chỉnh thể, nhằm đạt được mục tiêu đào tạo hiệu quả.

Dạy học tích hợp, theo Đặng Thái Lai và cộng sự (2013), là quá trình mà giáo viên tổ chức để học sinh tiếp thu kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập, từ đó phát triển năng lực cần thiết Trong môn "Trang bị điện" thuộc nghề điện công nghiệp, việc tích hợp này thể hiện qua việc kết hợp lý thuyết về nguyên lý hoạt động của thiết bị và thực hành lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa mạch điện Học sinh cần hiểu rõ nguyên lý làm việc và trình tự thao tác để có thể vận hành và sửa chữa máy móc công nghiệp Với sự phát triển của công nghệ, việc đào tạo theo năng lực thực hành (NLTH) trở nên quan trọng, giúp người học tiếp thu hiệu quả và đạt được mục tiêu đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục.

Theoquanđiểmcủa Đặng Thái Lai và cộng sự,Tíchhợpđượcchialàm4 loại (6).

Quan điểm “Trong nội bộ môn” ưu tiên nội dung của môn học, duy trì tính riêng biệt của từng môn Ví dụ, việc cập nhật các nội dung mới như điều khiển số, điều khiển PNC, CNC cho máy công nghiệp là cần thiết trong bối cảnh phát triển tự động hóa Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề theo NLTH phục vụ cho sự phát triển khoa học, cần áp dụng phương pháp mới thông qua sự tích hợp trong chương trình đào tạo.

Quan điểm “Đa môn” cho thấy các môn học thường được tiếp cận riêng rẽ và chỉ giao thoa ở một số thời điểm trong quá trình nghiên cứu, dẫn đến việc chưa thực sự tích hợp giữa các môn học Chẳng hạn, khi học viên nghiên cứu hai môn điện công nghiệp và điện dân dụng, họ nhận thấy sự khác biệt trong kỹ năng tháo lắp, bảo dưỡng và lắp đặt động cơ, cũng như trong việc lắp đặt mạch điện sinh hoạt Điều này chỉ ra rằng mỗi môn học đều có những kỹ năng riêng biệt cần được phát triển.

Quan điểm "Liên môn" nhấn mạnh sự kết nối giữa nhiều môn học để giải quyết vấn đề một cách tích hợp Quá trình học tập trở nên liên kết chặt chẽ, không còn rời rạc Ví dụ, khi máy móc gặp sự cố, công nhân kỹ thuật cần kiến thức từ nhiều lĩnh vực như cơ khí, điện công nghiệp và điện tử ứng dụng để khắc phục và tìm ra phương án xử lý hiệu quả.

Quan điểm "Xuyên môn" nhấn mạnh tầm quan trọng của các kỹ năng có thể áp dụng trong nhiều môn học và công việc khác nhau Những kỹ năng này không chỉ giúp người học giải quyết vấn đề mà còn cần thiết cho các công nhân kỹ thuật Chẳng hạn, người học có thể kết hợp kỹ năng thực hành nghề điện công nghiệp với các kỹ năng cơ khí cơ bản, tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự nghiệp trong ngành kỹ thuật.

Các chương trình tích hợp có thể được triển khai ở ba mức độ khác nhau: phối hợp, kết hợp và tích hợp hoàn toàn Mức độ thấp nhất là sự kết hợp nội dung và phương pháp của các môn học liên quan, nhưng mỗi môn vẫn cần được trình bày trong một phần hoặc chương riêng biệt.

Tích hợp ở mức độ cao hơn có sự kết hợp chặt chẽ trong nội dung, đặc biệt là các phần giao nhau của các môn này.

Tích hợp ở mức cao nhất xảy ra khi nội dung các môn học được kết hợp chặt chẽ, tạo thành một chỉnh thể mới, từ đó giúp đạt được mục tiêu giáo dục một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian cho người học Dạy học theo quan điểm tích hợp có những đặc điểm nổi bật, bao gồm sự liên kết giữa các lĩnh vực kiến thức và phương pháp giảng dạy đa dạng.

Tính khoa học, ứng dụng thực tiễn: Vận dụng đúng quan điểm duy vật biến chứng đối với quá trình nhận thức các sự vật, hiệntượng.

Tính đa chức năng và đa phương án cho phép xác định rõ phạm vi ứng dụng và cách khai thác các chức năng của từng đối tượng kỹ thuật Điều này giúp người học lựa chọn công nghệ phù hợp trong từng điều kiện cụ thể.

Tính tiêu chuẩn hoá trong giáo dục là việc dạy học sinh tôn trọng và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như quy trình thao tác thực hành Học sinh cần được hướng dẫn cách tra cứu các thông số tiêu chuẩn kỹ thuật và áp dụng chúng ngay trong thực tập sản xuất, đảm bảo thực hiện đúng quy trình.

Năng lực của giáo viên

Hiện nay khoa điện của trường có:

+ Dướí 30 tuổi:02người + 41- 50 tuổi: 05người

+ 31- 40 tuổi:14người + Trên 50 tuổi: 01người

+ Dưới 5 năm:02 người + Trên 25 năm: 0 người

Các giáo viên trong khóa tuổi đời trung bình còn rất trẻ và nhiệt tình trong công tác giảng dạy Họ không ngừng tìm tòi, ứng dụng công nghệ dạy học và các phương pháp mới để nâng cao chất lượng giảng dạy.

Tất cả giáo viên đều có kinh nghiệm giảng dạy cả lý thuyết và thực hành, điều này giúp việc triển khai giảng dạy theo phương pháp tiếp cận Năng lực thực hành (NLTH) trở nên thuận lợi hơn.

Hàng năm, giáo viên được tham gia các lớp tập huấn nhằm nâng cao chuyên môn và nắm bắt các phương pháp dạy học tích cực, cũng như công nghệ dạy học hiện đại.

Cần tổ chức các khoá bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp dạy học theo tiếp cận NLTH, nhằm nâng cao trình độ và năng lực của họ đối với phương pháp mới này.

Giáo viên dạy môn trang bịđiện:

Tất cả giáo viên trong khoa đều được đào tạo chuyên nghiệp về sư phạm và được nhà trường hỗ trợ trong việc cập nhật kiến thức về công nghệ thông tin.

22 giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy, tất cả đều đủ năng lực để dạy môn trang bị điện theo phương pháp tiếp cận năng lực thực hành (NLTH) nhờ vào việc tham gia giảng dạy cả lý thuyết lẫn thực hành.

Điều kiện cơ sở vật chất để dạy học môn trang bị điện

Hiện tại trường trang bị cho khoa 3 phòng Trang bị điên.Tất cả những phòng này rất thuận tiện cho việc dạy học theo tiếp cậnNLTH.

Hàng năm, nhà trường đầu tư hàng trăm triệu đồng vào việc mua sắm thiết bị học tập cần thiết cho từng khoa, bao gồm máy tính xách tay, máy chiếu, phông chiếu và các phương tiện nghe nhìn khác, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và hỗ trợ quá trình thực tập của sinh viên.

Thực trạng về phương pháp dạy học môn trang bị điện tại nhà trường

Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học

Một cuộc khảo sát đã được thực hiện để đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp dạy học, với sự tham gia của 18 giáo viên đang giảng dạy môn trang bị điện Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng 1.3.

Kết quả cho thấy đa số các giáo viên thường xuyên sử dụng phương pháp thuyết trình để lên lớp, đôi khi có sử dụng phương pháp trực quan.

Các phương pháp dạy học tích cực như đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, mô phỏng, chương trình hoá, angorit hoá, dự án và ứng dụng công nghệ thông tin chưa được áp dụng thường xuyên trong giảng dạy, thậm chí nhiều phương pháp còn chưa được thực hiện.

Bảng 1.3 Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp dạyhọc

TT Phương pháp dạy học Thường xuyên Thỉnh thoảng Không thực hiện

3 Phương pháp đàm thoại gợi mở 5 13 2

4 Phương pháp nêu vấn đề 0 16 2

5 Phương pháp dạy học thảo luận theo nhóm 0 6 12

7 Phương pháp chương trình hoá 0 0 18

10 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 6 10 2

Mặc dù việc đổi mới phương pháp dạy học được xác định là rất quan trọng, nhưng nhiều giáo viên vẫn chưa thực sự quan tâm đến việc áp dụng các phương pháp dạy học theo năng lực thực hiện Hầu hết giáo viên chưa thực hiện dạy học theo tiếp cận năng lực thực hành (NLTH), điều này cho thấy cần có sự cải thiện trong việc áp dụng chương trình khung trình độ cao đẳng nghề của Bộ Lao động.

Thương binh và Xã hội đã tổ chức chương trình đào tạo theo mô đun trang bị điện, tuy nhiên, tiến độ giảng dạy của nhà trường yêu cầu mỗi bài học phải hoàn thành toàn bộ nội dung lý thuyết, có thể kéo dài cả một kỳ học Sau khi kết thúc phần lý thuyết, học sinh mới được chuyển xuống xưởng để thực hành.

Trước khi bắt đầu giờ thực hành, giáo viên thường phải nhắc lại lý thuyết do học sinh đã quên, dẫn đến việc lãng phí thời gian và ảnh hưởng đến chất lượng dạy học.

DẠY HỌC MÔN TRANG BỊ ĐIỆN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN

Chủ trương của nhà nước về đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện

Để theo kịp sự phát triển của khoa học và công nghệ toàn cầu, cần đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trong nước và hợp tác lao động quốc tế Việc mở rộng quy mô cần dựa trên chất lượng và hiệu quả, đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng lao động, liên kết nhà trường với doanh nghiệp.

Nghị quyết đại hội IX của Đảng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật mũi nhọn và công nghệ cao.

Luật giáo dục 2005 quy định rằng phương pháp giáo dục nghề nghiệp cần kết hợp giữa việc rèn luyện kỹ năng thực hành và giảng dạy lý thuyết Điều này nhằm mục đích giúp người học có khả năng hành nghề hiệu quả và phát triển nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của từng công việc.

Chủ trương của nhà nước về đào tạo theo năng lực thực hành (NLTH) rất rõ ràng, với mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và nhu cầu của toàn xã hội.

Cấu trúc lại chương trình môn học trang bị điện theo năng lực thực hiện

Để dạy học môn trang bị điện theo tiếp cận NLTH, chương trình cần tích hợp lý thuyết và thực hành nghề Tác giả đã cấu trúc lại chương trình môn học dựa trên sơ đồ phân tích nghề điện công nghiệp của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo quyết định số: 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 (Phụ lục 5).

Chương trình môn học trang bị điện hiện nay đã được cấu trúc theo mô-đun, nhưng vẫn còn nhiều bài học chứa đựng quá nhiều nội dung và có sự trùng lặp giữa các bài, dẫn đến khối lượng thời gian lớn và thiếu sự gắn kết giữa kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành Do đó, việc thực hiện quan điểm tích hợp trong chương trình đào tạo là rất cần thiết.

Bài 2 trình bày về tự động khống chế truyền động điện, bao gồm các mạch mở máy, đảo chiều quay và hãm cho động cơ điện một chiều và xoay chiều Nội dung này có sự trùng lặp với các khái niệm về tự động khống chế động cơ 3 pha và động cơ một chiều được đề cập trong bài 4, bài 5 và bài 6.

Bài 3 đã đề cập đến trang bị điện cho máy cắt gọt kim loại và máy sản xuất, tuy nhiên nội dung này trùng lặp với các thông tin đã trình bày trong bài 7 và bài 8 về lắp ráp và sửa chữa mạch điện của các loại máy này.

Các nội dung hiện tại không phù hợp để áp dụng phương pháp dạy học theo NLTH Bài 2 và bài 3 chỉ cung cấp lý thuyết chung, trong khi các nhiệm vụ cụ thể được thực hiện ở bài 4, bài 5, bài 6, bài 7 và bài 8.

Trang bị điện là một lĩnh vực quan trọng, mang tính lý thuyết và thực tiễn, cần được giới thiệu một cách ngắn gọn trong phần mở đầu Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản và các vấn đề rộng hơn, giúp học sinh có thể tự tìm hiểu thêm qua tài liệu tham khảo.

Vì vậy khi bắt đầu một môn học, giáo viên nên giới thiệu khái quát về mục tiêu, nội dung chương trình, tài liệu họctập

Với những phân tích như trên có thể cấu trúc lại nội dung chương trình môn học trang bị điện như sau:

Bảng 2.1 Nội dung chương trình môn học trang bị điện

TT Tên các bài trong môn học Thời gian

1 Điều chỉnh tốc độ động cơ điện 6

2 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôtolồng sóc bằng tay gạt cơ khí 6

3 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôtolồng sóc quay 1 chiều bằng khởi động từ và nút ấn 5

4 Lắp mạch điều khiển ĐC xoay chiều 3 pha tại 2 vị trí 7

5 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện đảo chiều gián tiếp động cơ KĐB

6 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện đảo chiều trực tiếp động cơ KĐB

7 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôtolồng sóc mở máy qua cuộn kháng 6

8 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôtolồng sóc mở máy Sao – Tam giác 6

9 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện hãm động năng động cơ KĐB 3 pharôto lồng sóc 6

10 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện hãm ngược động cơ KĐB 3 pharôto lồng sóc 6

11 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc 2 cấp tốc độ kiểu Tam giác – Sao Sao 18

12 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc 2 cấp tốc độ kiểu Y-YY 18

13 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto dây quấn mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian 12

14 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô todâyquấnmởmáyqua2cấpđiệntrởphụtheonguyêntắcdòngđiện 12

15 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô todâyquấnmởmáyqua2cấpđiệntrởphụtheonguyêntắctốcđộ 12

16 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện hãm động năng động cơ KĐB 3 pharô to dây quấn 6

17 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện hãm ngược động cơ KĐB 3 pha rôto dây quấn 6

18 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện hãm động cơ KĐB 3 pha rô to dâyquấn dùng điện trở phụ 6

19 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện hãm động cơ KĐB 3 pha rô to dâyquấn dùng phanh hãm 6

20 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện mở máy động cơ điện một chiềuqua 2 cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian 6

21 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện mở máy động cơ điện một 6 chiềuqua 2 cấp điện trở phụ theo nguyên tắc dòng điện

22 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện mở máy động cơ điện một chiềuqua 2 cấp điện trở phụ theo nguyên tắc tốc độ 6

23 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện hãm động năng động cơ điện mộtchiều theo nguyên tắc thời gian 6

24 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện hãm động năng động cơ điện mộtchiều theo nguyên tắc tốc độ 6

25 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện hãm ngược động cơ điện 1chiều 6

26 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện hãm động cơ điện một chiều dùngđiện trở phụ 6

27 Lắp ráp và sửa chữa mạch tự động khống chế động cơ điện mộtchiều theo nguyên tắc thời gian 12

28 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện máy khoan 6

29 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện máy tiện 18

30 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện máy phay 18

31 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện các máy cắt gọt khác 18

32 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện băng tải 6

33 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện lò điện 12

34 Lắp ráp và sửa chữa mạch điện máy sản xuất khác 12

35 Khảo sát và sửa chữa hư hỏng mạch điện cầu trục, thang máy 18

Triển khai dạy học môn trang bị điện theo tiếp cận năng lực thực hiện .43 2.4 Các bài giảng minh họa

Mục tiêu của bài học theo tiếp cận NLTH cần mô tả rõ ràng kết quả mà học sinh sẽ đạt được vào cuối bài dạy, bao gồm đầy đủ ba thành tố: kiến thức, kỹ năng và thái độ.

- Kiến thức: Bao gồm nội dung kiến thức và tiêu chuẩn cần đạt được để hỗtrợ cho việc hình thành kỹ năng (biết cáchlàm).

Kỹ năng là yếu tố quan trọng bao gồm nội dung và tiêu chuẩn cần đạt để thực hiện thành công một công việc trong nghề nghiệp cụ thể Việc nắm vững các kỹ năng này không chỉ giúp người lao động hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động.

- Thái độ: Bao gồm những thái độ cần thiết để hoàn thành công việc của nghề (làm với thái độ đúng đắn)

Bước 2 Xây dựng nội dung và phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cậnNLTH

Nội dung và phương pháp đánh giá cần phải dựa trên mục tiêu của bài học, cụ thể là năng lực cần đạt được Các lĩnh vực cần kiểm tra và đánh giá bao gồm:

- Kiểm tra đánh giá kiến thức:

+ Mục đích của kiểm tra đánh giá kiến thức là xem người học đã biết gì, ởmức độ nào về cách thực hiện công việc nào đó của nghề.

Phương pháp đánh giá kiến thức của người học có thể được thực hiện thông qua trắc nghiệm, câu hỏi suy luận hoặc yêu cầu phân tích để mô tả lại kiến thức đã học.

+ Tuỳ theo mục tiêu học tập mà có những mức độ yêu cầu khác nhau từ biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp cho đến đánh giá.

- Kiểm tra đánh giá kỹ năng:

Đánh giá kỹ năng cần dựa trên các tiêu chuẩn đã xác định trong mục tiêu bài học và các điều kiện cụ thể Trong giáo dục nghề, các mục tiêu về kỹ năng có thể liên quan đến quy trình, sản phẩm hoặc cả hai Do đó, việc lựa chọn công cụ đánh giá phù hợp là rất quan trọng để đo lường các khía cạnh của từng mục tiêu.

Phương pháp đánh giá kỹ năng hiệu quả là yêu cầu người học thực hiện lại các bước trong quy trình đã được quy định hoặc hoàn thành các sản phẩm tương tự, sau đó đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể.

+ Chất lượng công việc /sản phẩm so với chuẩn quy định;.

+ Việc thực hiện quy trình đúng hay sai ?

+ Thời gian thực hiện có nằm trong giới hạn cho phép hay không?

- Kiểm tra đánh giá thái độ:

Dựa trên mục tiêu đề ra, mỗi công việc đều yêu cầu một thái độ phù hợp để đảm bảo đạt được kết quả cuối cùng mà không xảy ra sơ suất hay mất an toàn.

Thái độ học tập của học sinh không thể được đánh giá chính xác chỉ qua vài lần kiểm tra, mà cần phải xem xét qua một quá trình luyện tập liên tục Do đó, giáo viên cần theo dõi thường xuyên kết quả từ các đợt kiểm tra định kỳ hoặc cuối khóa để có cái nhìn tổng quát về sự tiến bộ của học sinh.

Bước 3 Lựa chọn về PPDH

Mục tiêu của bài giảng theo NLTH cần bao gồm ba yếu tố chính: kiến thức, kỹ năng và thái độ, nhằm giúp người học thực hiện hiệu quả công việc trong nghề Đồng thời, mục tiêu cũng phải chỉ ra rõ ràng các chuẩn mực cần đạt để đảm bảo chất lượng công việc.

-Bài giảng theo tiếp cận NLTH phải có cấu trúc tích hợp giữa lý thuyết với thựchành.

-Phải được trình bày theo trình tự từng công việc, phần việc và thao tác hoàn thành côngviệc.

Nội dung bài giảng theo tiếp cận NLTH cần được sắp xếp theo trình tự công việc của nghề, kết hợp lý thuyết và thực hành, đồng thời tuân thủ chuẩn công nghiệp.

Bước 4: Thiết kế các hoạt động dạy học (Giáo án)

2.4 Các bài giảng minh họa

Vận dụng qui trình triển khai bài giảng theo tiếp cận NLTH chương 1 để lập kế hoạch cho một số bài giảng.

Bài 1: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc quay 1 chiều bằng khởi động từ và nútấn

Bài giảng được tạo ra bằng phần mềm PowerPoint, bắt đầu với Slide 1 hiển thị một bức tranh và khi nhấn chuột, danh sách học sinh sẽ hiện ra để kiểm tra sĩ số Slide 2 giới thiệu tên và mục tiêu của bài học, trong khi các Slide tiếp theo cung cấp nội dung bài học, các phương pháp kiểm tra đánh giá, cùng với hướng dẫn ôn tập và chuẩn bị cho bài học tiếp theo.

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

(Slide 2: Trình bày các mục tiêu cần đạt được trong bài học)

Bước 2 : Xây dựng nội dung bài giảng (Đề cương bài giảng)

1 Sơ đồ nguyên lý: Sơ đồ nguyên lý

(Slide 3: hình tĩnh dùng để giới thiệu trang thiết bịđiện).

(Slide 4: Hình động về quá trình mở máy, nếu click vào chữ Mở máy sẽ mở phần thuyết minh nguyên lý làm việc ở Slide 5).

Slide 5: Thuyết minh nguyên lý làm việc.

Slide 6: Hình động thể hiện quá trình dừng theo các lần click chuột.

Slide 7: Thuyết minh quá trình dưng máy.

Slide 8: Trình tự thực hiện lắp mạch

Slide 9 , Bảng sai hỏng thường gặp

Slide 10: Tiêu chí đánh giá kết quả người học

Bước 3: Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học là rất quan trọng để trực quan hóa các kiến thức trừu tượng, giúp người học quan sát các quá trình biến đổi trong mạch điện Việc này không chỉ giúp hiểu sâu mà còn ghi nhớ lâu hơn so với chỉ nghe giảng Do đó, đề cương bài giảng được xây dựng trên phần mềm PowerPoint, và trong quá trình lên lớp, có thể áp dụng các phương pháp dạy học trực quan, nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoặc thảo luận nhóm.

Bước 4: Thiết kế các hoạt động dạy học (Giáo án)

GIÁO ÁN SỐ: 01 Thời gian thực hiện: 225 phút

Tên bài trước: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ

KĐB 3 pha rôto lồng sóc quay 1 chiều bằng khởi động từ và nútấn

TÊN BÀI :Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc quay 1 chiều bằng khởi động từ và nútấn.

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Về kiến thức: Trình bày được nguyên lý của mạch điện điều khiển động cơ xoay chiều 3 pha quay 1 chiều

- Về kỹ năng: Lắp được mạch điều khiển , đảm bảo yêu cầu kỹ thuật với thời giạn không quá 30 phút.

- Về thái độ: Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị , vệ sinh công nghiệp ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Máy chiếu, máy tính, giáo án, đề cương bài giảng, bảng trình tự các bước thực hiện, phiếu đánh giá thực hành, phiếu luyện tập.

- Trang thiết bị: công tắc tơ, rơ le nhiệt, nút ấn, áp tô mát 1 pha và 3 pha

- Dụng cụ: Kìm điện, tuốc nơ vít, đồng hồ vạn năng.

- Vật tư, nguyên, nhiên vật liệu: Dây liên kết, lạt buộc PVC, nguồn 380/220V.

HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

- Dẫn nhập, giới thiệu chủ đề : Tập chung cả lớp

+ Lý thuyết : Tập trung cả lớp

+ Kết thúc vấn đề: Tập trung cả lớp.

I ỔN ĐỊNH LỚP Thời gian: 02 phút.

- Kiểm tra bảo hộ lao động.

Ngày lên lớp Lớp Số HS-

Có lý do Không lý do

II THỰC HIỆN BÀI HỌC Thời gian: phút.

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thời gian (phút)

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Dẫn nhập: Chúng ta đã được tìm hiều các khí cụ điện trong các buổi học trước Trong thực tế để điều khiển được động cơ

KĐB 3 pha quay theo 1 chiều thì sơ đồ, nguyên lý hoạt động như thế nào và cách lắp mạch được thực hiện ra sao thì đây chính là nội dung bài học ngày hôm nay thầy trò chúng ta cần tìm hiểu và giải quyết.

- Giới thiệu một số dẫn chứng thực tế.

-Nghe dẫn chứng từ thực tế.

Giới thiệu chủ đềthực hiện

A Tên bài giảng: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc quay 1 chiều bằng khởi động từ và nútấn.

- Giới thiệu bằng máy chiếu

1 Lý thuyết liên quan liên quan a Sơ đồ nguyên lý. b Thiết bị sử dụng trong mạch :

-Trình chiếu sơ đồ nguyên lý mạch

- Đàm thoại : + Em hãy kể tên các thiết bị điện được sử

- quan sát sơđồ và trả lời câu hỏi của giáo viên

- Động cơ xoay chiều 3 pha

- Đèn báo làm việc Đ c Nguyên lý hoạt động :

+ Ấn nút Đ dụng trong mạch điện ?

- GV: Nhận xét và kết luận.

- Dựa vào sơ đồ em hãy trình bày nguyên lý hoạt động của mạch ?

- Nhận xét và kết luận

- Nghe ,quan sát suy nghĩ ,trả lời câu hỏi của giáo viên.

2 Trình tự thực hiện a Giới thiệu trang thiết bị, dụng cụ, vật tư b Bảng trình tự. c Làm mẫu d Bảng sai hỏng

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi thực hành

Giao nhiệm vụ về nhà

- Đưa ra câu hỏi kiểm tra

- Hướng dẫn xem trước mạch chỉnh lưu bộiáp

- Chủ động sắp xếp thiết bị, dụng cụ

5 Hướng dẫn tự học Đọc lại bài - Thông báo - Ghi nhớ

IV RÚT KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

KHOA ĐIỆN TỔ TRƯỞNG GIÁO VIÊN

Bài 2: Lắp mạch điều khiển ĐC xoay chiều 3 pha tại 2 vị trí

Slide 1 được link tới danh sách lớp để theo dõi ngày học tập của họcsinh.

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học (Slide 2).

Bước 2 : Xây dựng nội dung bài giảng (Đề cương bài giảng)

Slide 3: câu hỏi cho người học

Slide 4: Hoàn thiện sơ đồ trên để mạch có thể đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ?

Slide 5: Đáp án câu hỏi.

- Yêu cầu sinh viên thảo luận theo nhóm để xây dựng nguyên lý hoạt động của sơ đồ.

Slide 6: Trình tự thực hiện lắp mạch.

- Yêu cầu sinh viên thảo luận theo nhóm để xây dựng bản “ Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục”

Slide 7: một số sai hỏng thường gặp để người học đối chiếu kết quả.

Bước 3: Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học là rất quan trọng để trực quan hóa các kiến thức trừu tượng, giúp người học dễ dàng quan sát các quá trình biến đổi trong mạch điện Việc này không chỉ giúp họ hiểu sâu hơn mà còn ghi nhớ lâu hơn so với chỉ nghe giảng Do đó, đề cương bài giảng được xây dựng trên phần mềm PowerPoint, kết hợp với các phương pháp dạy học trực quan, nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở và thảo luận nhóm trong quá trình lên lớp.

Bước 4: Thiết kế các hoạt động dạy học (Giáo án)

GIÁO ÁN SỐ: 02 Thời gian thực hiện: 315 phút

Tên bài trước:Lắp mạch điện điều khiển động cơ xoay chiều ba pha quay một chiều tại hai vị trí.

TÊN BÀI :LẮP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG XOAY CHIỀU 3

PHA QUAY MỘT CHIỀU TẠI HAI VỊ TRÍ.

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Về kiến thức: Trình bày được sơ đồ và giải thích được nguyên lý hoạt động của mạch điện

- Về kỹ năng: Lắp được mạch điện đúng trình tự ,đảm bảo yêu cầu kỹ thuật với thời giạn không quá 30 phút.

- Về thái độ: Đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Máy chiếu, máy tính, giáo án, đề cương bài giảng,tài liệu học tập, bảng trình tự các bước thực hiện, bảng sai hỏng

- Dụng cụ: Kìm , tuốc nơ vít, đồng hồ vạn năng.

- Vật tư : Dây liên kết, lạt buộc.

- Trang thiết : công tắc tơ, rơ le nhiệt, nút ấn, áp tô mát 1 pha và 3 pha,nút ấn.

HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

- Dẫn nhập, giới thiệu chủ đề : Tập chung cả lớp.

+ Lý thuyết : Tập trung cả lớp.

+ Kết thúc vấn đề: Tập trung cả lớp.

I ỔN ĐỊNH LỚP Thời gian: 01 phút.

- Kiểm tra bảo hộ lao động.

Ngày lên lớp Lớp Số HS-

Có lý do Không lý do

II THỰC HIỆN BÀI HỌC Thời gian: phút.

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thời gian (phút)

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Chúng tôi đã lắp đặt và vận hành nhiều mạch điện điều khiển cho động cơ xoay chiều 3 pha tại một vị trí cụ thể Tuy nhiên, trong thực tế, một số động cơ xoay chiều gặp phải những vấn đề nhất định.

Mục đích thực nghiệm

Việc dạy học bộ môn Trang bị điện theo hướng tiếp cận năng lực sẽ cải thiện phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng học tập trong ngành điện tại Nhà trường.

Phương pháp thực nghiệm

Dùng phương pháp thực nghiệm có đối xứng.

Nhiệm vụ thực nghiệm

- Soạn các bài giảng trong môn Trang bị điện theo tiếp cận NLTH

- Đánh giá tính khả thi của việc vận dụng bài giảng môn Trang bị điện tiếp cận theo NLTH cho sinh viên tại trường

- Phân tích, nhận định kết quả thực nghiệm.

Đối tượng thực nghiệm

- Lớp thực nghiệm là SV lớp 56TĐC1 có 24 SV tại Khoa điện – Trường CĐ Cơ Khí Nông Nghiệp.

- Lớp đối chứng là SV lớp 56TĐC2 có 23 SV tại Khoa điện – Trường

CĐ Cơ Khí Nông Nghiệp.

Trình độ ban đầu của hai lớp học do GV Nguyễn Thị Hương giảng dạy tại Khoa Điện là tương đối đồng đều Sự khác biệt giữa hai lớp nằm ở việc lớp thực nghiệm được giảng dạy theo giáo án thực nghiệm, trong khi lớp đối chứng vẫn tuân theo chương trình cũ.

Tiến trình thực nghiệm

-Biên soạn giáo án và đề cương thực nghiệm

Thực hiện giáo án và đề cương bài 3, phần A, chúng ta sẽ lắp ráp mạch điều khiển cho động cơ không đồng bộ ba pha với rô to lồng sóc Mạch điều khiển này sử dụng khởi động từ và nút ấn để điều khiển hoạt động của động cơ quay một chiều.

- Lựa chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

- Lựa chọn và tập huấn giáo viên thực nghiệm

Các nội dung chính trong thực nghiệm.

+ Mục đích, nhiệm vụ và nội dung thực nghiệm.

+ Quy trình và phương pháp thực nghiệm.

+ Nội dung, phương pháp và phân bố thời gian cho từng phần nội dung.

+ Nội dung và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.

+ Chuẩn bị đầy đủ cả về tinh thần và vật chất cho bài giảng.

Bước đầu tiên là kiểm tra công tác chuẩn bị, bao gồm giáo án, đề cương, phương tiện và đồ dùng dạy học, cũng như các điều kiện về cơ sở vật chất và tình hình lớp học Ngoài ra, cần xem xét phiếu dự giờ và mời giáo viên tham gia quan sát.

Bước 2: Giáo viên thực nghiệm thực hiện giảng dạy theo giáo án và đề cương đã được xây dựng cho lớp thực nghiệm, đồng thời tiến hành giảng dạy bình thường ở lớp đối chứng.

Trong quá trình đó tác giả và các giáo viên dự giờ nhằm khảo sát và đánh giá tiến trình thực nghiệm.

Bước 3: Kiểm tra và đánh giá kết quả thực nghiệm.

Có thể tổng quát các bước thực hiện cho việc thực nghiệm như sau:

- Soạn giáo, tài liệu và chuẩn bị dụng cụ, vật tư và thiết bị để lên lớp.

- Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

- Trao đổi với GV dạy thực nghiệm về mục đích bài dạy, về giáo án bài dạy, về cách kiểm tra đánh giá.

Cách kiểm tra đánh giá thực nghiệm.

- Lớp đối chứng dạy bình thường

- Lớp thực nghiệm dạy theo giáo án thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm

A Công cụ để đánh giá

Các năng lực về kiến thức

Phân tích sơ đồ nguyên lý và cách thực hiện mạch điện điều khiển động cơ điện KĐB 3 pha là rất quan trọng Bài viết này sẽ hướng dẫn cách đọc, vẽ và phân tích các sơ đồ liên quan đến việc khảo sát và lắp đặt mạch điều khiển mở máy trực tiếp, gián tiếp, và hãm Việc sử dụng rơle công tắc tơ trong khống chế động cơ điện KĐB 3 pha phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cần thiết.

Vận hành mạch theo nguyên tắc và quy trình đã định là rất quan trọng Điều này giúp xây dựng kế hoạch bảo trì hợp lý, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp.

- Phân tích được đặc điểm của hệ thống trang bị điện.

Bài viết này trình bày nguyên lý và cách thực hiện các mạch mở máy trực tiếp cho động cơ 3 pha rôto lồng sóc, bao gồm mạch mở máy cho động cơ quay 1 chiều, đảo chiều quay, tự động giới hạn hành trình và đảo chiều chuyển động Tất cả đều được phân tích theo các nguyên tắc của tự động khống chế, giúp người đọc hiểu rõ phạm vi ứng dụng và các yêu cầu kỹ thuật liên quan.

Đọc, vẽ và phân tích nguyên lý cũng như cách thực hiện các mạch mở máy gián tiếp cho động cơ 3 pha rôto lồng sóc, bao gồm mạch mở máy qua cuộn kháng và biến áp tự ngẫu Bài viết sẽ đi sâu vào phạm vi ứng dụng của các mạch này theo các nguyên tắc của tự động khống chế.

Đọc, vẽ và phân tích nguyên lý cùng cách thực hiện các mạch hãm động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc, bao gồm mạch hãm động năng và hãm ngược Tìm hiểu phạm vi ứng dụng của các mạch này theo các nguyên tắc tự động khống chế, nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn trong quá trình vận hành.

Nội dung bài viết tập trung vào việc nghiên cứu, thiết kế và phân tích nguyên lý cũng như cách thực hiện các mạch điều khiển cho hai động cơ hoạt động theo trật tự quy định Các mạch này bao gồm điều khiển hai động cơ làm việc tuần tự, dừng đồng loạt và dừng tuần tự, tất cả được thực hiện dựa trên các nguyên tắc của tự động khống chế, mở rộng phạm vi ứng dụng trong các hệ thống tự động hóa.

Nghiên cứu và phân tích nguyên lý, cách thực hiện cũng như phạm vi ứng dụng của các mạch điều khiển động cơ hai cấp tốc độ, bao gồm mạch điều khiển kiểu Y/YY và kiểu /YY, theo các nguyên tắc tự động khống chế.

Đọc và phân tích sơ đồ điện là bước quan trọng trong việc lập bảng kê vật tư và thiết bị cần thiết Tiến hành lập kế hoạch thi công lắp đặt các mạch điện điều khiển sử dụng công tắc tơ sẽ đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

Đọc, vẽ và phân tích sơ đồ điện là bước quan trọng trong việc lập bảng kê vật tư và thiết bị cần thiết Sau đó, cần lập kế hoạch thi công lắp đặt các mạch điện điều khiển sử dụng công tắc tơ để đảm bảo quá trình thực hiện diễn ra hiệu quả và an toàn.

Đọc và phân tích sơ đồ điện là bước quan trọng trong việc lập bảng kê vật tư và thiết bị cần thiết Sau đó, lập kế hoạch thi công lắp đặt các mạch điện điều khiển sử dụng rơ le và công tắc tơ sẽ giúp đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

Đọc và phân tích sơ đồ là bước quan trọng để lập bảng kê vật tư và thiết bị cần thiết cho việc thi công Kế hoạch lắp đặt các mạch điện điều khiển sử dụng rơ le và công tắc tơ sẽ được thực hiện một cách hiệu quả dựa trên những thông tin đã được tổng hợp.

THANG ĐIỂM VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Họ và tên HS,SV:……… Lớp:………

1 Chức năng (4 điểm) Yêu cầu kỹ thuật

Thang điểm Điểm đánh giá

1 Đóng áptômát cấp nguồn cho hệ thống

Mạch sẵn sàng hoạt động

2 Ấn nút M mạch hoạt động Động cơ hoạt động 1

3 Ấn nút D Động cơ dừng có hãm 1

4 Bảo vệ ngắn mạch Mạch ngừng hoạt động 0,6

5 Tác động rơle nhiệt Mạch mất điện 0,6

6 Tác động cắt nguồn và cấp nguồn Mạch không hoạt động trở lại 0,4

2 Đi dây và đấu nối mạch (2 điểm) Yêu cầu kỹ thuật Thang điểm

1 Đấu nối mạch Chắc chắn, tiếp xúc tốt 1

2 Bó dây Sóng, gọn gàng, chắc chắn 1

3 An toàn (1,5 điểm) Yêu cầu kỹ thuật Thang điểm

1 Dụng cụ và đồ nghề Sử dụng đúng 0,4

2 Nơi làm việc Gọn gàng, ngăn nắp 0,4

3 An toàn cho người và thiết bị 0,7

4 Thời gian (1,5 điểm) Yêu cầu kỹ thuật Thang điểm

5 Số lần đóng điện thử mạch (5 điểm) Yêu cầu kỹ thuật Thang điểm

THANG ĐIỂM VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH

Họ và tên HS,SV:……… Lớp:………

1 Chức năng (4 điểm) Yêu cầu kỹ thuật

Thang điểm Điểm đánh giá

1 Đóng áptômát cấp nguồn cho mạch Mạch sẵn sàng hoạt động 0,4

2 Ấn nút M1 Động cơ hoạt động 0,6

3 Ấn nút M2 Động cơ hoạt động 0,4

4 Ấn nút D Động cơ dừng 1

5 Bảo vệ ngắn mạch Động cơ dừng làm việc 1

6 Tác động rơle nhiệt Động cơ dừng làm việc 0,4

Cắt áptômát cấp nguồn, Đóng áptômát cấp nguồn trở lại cho mạch

Mạch không hoạt động trở lại 0,2

2 Đi dây và đấu nối mạch (2 điểm) Yêu cầu kỹ thuật Thang điểm

1 Đấu nối mạch Chắc chắn, tiếp xúc tốt 1

2 Bó dây Sóng,gọn gàng,chắc chắn 1

3 An toàn (1,5 điểm) Yêu cầu kỹ thuật Thang điểm

1 Dụng cụ và đồ nghề Sử dụng đúng 0,4

2 Nơi làm việc Gọn gàng, ngăn nắp 0,4

3 An toàn cho người và thiết bị 0,7

4 Thời gian (1,5 Điểm) Yêu cầu kỹ thuật Thang điểm

5.Số lần đóng điện thử mạch (1 điểm) Yêu cầu kỹ thuật Thang điểm

B Kết quả mặt định tính

Tác giả đã tiến hành quan sát không khí lớp học trong các giờ thực nghiệm, so sánh giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, đồng thời thu thập ý kiến từ giáo viên dạy thực nghiệm Qua đó, tác giả nhận thấy sự khác biệt rõ rệt về mức độ tương tác và hứng thú của học sinh, cũng như ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy đến tâm lý học sinh trong từng môi trường lớp học Những nhận xét này không chỉ phản ánh thực trạng mà còn góp phần vào việc cải thiện chất lượng giảng dạy trong tương lai.

- Lớp đối chứng: SV ít tham gia phát biểu và xây dựng bài.

- Lớp thực nghiệm: Dựa trên quan sát của tác giả, hỏi ý kiến giáo viên dạy thực nghiệm và trao đổi với SV, tác giả có kết luận như sau:

Hứng thú học tập của sinh viên thể hiện rõ qua sự chú ý trong các tiết học, với việc các em tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài Sinh viên ghi chép bài đầy đủ và chủ động vận dụng kiến thức đã học vào thực hành, tạo nên môi trường học tập sôi nổi và hiệu quả.

Ý kiến từ giáo viên dạy thực nghiệm cho thấy rằng bài dạy được thiết kế hợp lý, với logic khoa học rõ ràng, giúp dễ dàng triển khai Thời gian dành cho nội dung bài dạy cũng được đánh giá là hợp lý Tổng quan, các bài dạy tích hợp dành cho thực nghiệm được coi là hợp lý và khả thi trong điều kiện hiện tại của trường.

C Kết quả về mặt định lượng.

* Bảng phân phối F i (số học sinh đạtđiểmX i )

* Bảng tần suất f i (số % học sinh F i đạtđiểmX i )

* Bảng tần suất hội tụ tiến f a (số % học sinh F i đạt điểmX i )

Bảng 3.3 Bảng tần suất hội tụ tiến f a

N Đối chứng 23 100 95.65 86.96 69.57 47.83 26.09 13.04 4.35 Thực nghiệm 24 100 100 95.83 87.50 70.83 45.83 25.00 8.33 Trong đó: N – là tổng số học sinh được kiểm tra

Xi – là điểm đạt được của bài kiểm tra

Fi – là số bài đạt điểm Xi

* Vẽ đường tần suất và đường tần suất hội tụ tiến của hai lớp a Đường tần suất của hai lớp

Sơ đồ 3.1 Tần suất và đường tần suất hội tụ tiến của hai lớp b Đường tần suất hội tụ tiến của hai lớp

Sau khi tái cấu trúc chương trình môn học trang bị điện, tác giả đã phát triển quy trình và biên soạn một số bài giảng theo phương pháp tiếp cận năng lực thực hành, tích hợp lý thuyết với thực hành.

Ngày đăng: 02/07/2021, 12:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bend Meier và Nguyễn Văn Cường (2014) Lý luận dạy học hiện đại.NXB Đại học sư phạm Khác
2. Nguyễn Trí Đức (1996) Tiếp cận Đào tạo nghề dựa trên Năng lực thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề. Đề tài cấp Bộ Bg3-38-24 Khác
3. Nguyễn Thanh Hà (2009) Dạy học thực hành Trang bị điện theo tiếp cận năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên dạy nghề luận án Tiến sỹ Giáo dục học Trường Đại học sư phạm Khác
4. Hội thảo: Một số vấn đề chung về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015. Hà nội 15-16/08/2015 Khác
5. Vũ Quang Hồi, Trang bị điện - điện tử công nghiệp, NXB Giáo dục 2000 Khác
6. Vũ Quang Hồi, Trang bị điện - điện tử máy gia công kim loại, NXB Giáo dục 1996 Khác
7. Bùi Văn Huệ (2000) giáo trình tâm lý học NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
8. Đặng Thành Hưng (2010) Nhận diện và đánh giá kỹ năng. Tạp chí khoa học giáo dục số 26 (Tr25-28) Khác
9. Bùi Quốc Khánh, Hoàng Xuân Bình, Trang bị điện - điện tử tự động hóa cầu trục và cần trục, NXB KHKT 2006 Khác
10. Bùi Quốc Khánh. Nguyễn Thị Hiền. Nguyễn Văn Liễn, Truyền động điện, NXB KHKT 2006 Khác
11. Nguyễn Trọng Khanh (2011) Phát triển năng lực và tư duy kỹ thuật.NXB Đại học sư phạm Khác
12. Nguyễn Đức Lợi, Giáo trình chuyên ngành điện tập, NXB Thống kê 2001 Khác
13. Nguyễn Trần Nghĩa (2003) Cải tiến dạy nghề tiện trong các trường chuyên nghiệp và dạy nghề Tp. Hồ Chí Minh Khác
14. Tài liệu cho giáo viên dạy nghề: Công nghệ giáo dục nghề nghiệp (2012) do hợp tác của Tổng cục dạy nghề với Hiệp hội giáo dục và đào tạo ở nước ngoài biên soạn và xuất bản Khác
15. Tài liệu cho giáo viên dạy nghề: Phương pháp tiếp cận theo năng lực trong đào tạo nghề (2012). Tổng cục dạy nghề hợp tác với Hiệp hội thúc đẩy giáo dục và Đào tạo (APEFE) Biên soạn và xuất bản Khác
16. Lê Đình Trung (2016) Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông. NXB Đại học sư phạm Khác
17. Trịnh Xuân Thu (2012) Dạy học rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Cao đẳng sư phạm ngành Công nghệ theo năng lực thực hiện. Luận án Tiến sỹ giáo dục học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
18. Từ điển Bách khoa Việt Nam (2010) Viện Hàn Lâm khoa học xã hội Việt Nam 19. Nguyễn Quang Việt (2015) Xây dựng công cụ đánh giá lỹ năng nghề theo chuẩn năng lực thực hiện. Luận án Tiến sỹ giáo dục học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. bảng so sánh mộtsố đặc trưng cơbản của phươngpháp dạyhọc truyền thống và phương pháp  định hướng phát triển năng lực thực hiện - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 1.1. bảng so sánh mộtsố đặc trưng cơbản của phươngpháp dạyhọc truyền thống và phương pháp định hướng phát triển năng lực thực hiện (Trang 24)
Bảng1.4. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc hạy họctheo NLTH - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng 1.4. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc hạy họctheo NLTH (Trang 47)
2 Lắp ráp và sửa chữa mạchđiện điều khiển độngcơ KĐB 3pha rôtolồng sóc bằng tay gạt cơkhí 6 3Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
2 Lắp ráp và sửa chữa mạchđiện điều khiển độngcơ KĐB 3pha rôtolồng sóc bằng tay gạt cơkhí 6 3Lắp ráp và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha (Trang 51)
(Slide 3: hình tĩnh dùng để giới thiệu trang thiết bịđiện). - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
lide 3: hình tĩnh dùng để giới thiệu trang thiết bịđiện) (Trang 55)
A/ Phầnlý thuyết: - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
h ầnlý thuyết: (Trang 55)
(Slide 4: Hình động về quátrình mở máy, nếu click vào chữ Mởmáy sẽ mở phần thuyết minh nguyên lý làm việc ở Slide 5). - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
lide 4: Hình động về quátrình mở máy, nếu click vào chữ Mởmáy sẽ mở phần thuyết minh nguyên lý làm việc ở Slide 5) (Trang 56)
Slide 6: Hình động thể hiện quátrình dừng theo các lần click chuột. - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
lide 6: Hình động thể hiện quátrình dừng theo các lần click chuột (Trang 56)
Slide 9, Bảng sai hỏng thường gặp - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
lide 9, Bảng sai hỏng thường gặp (Trang 58)
- Viết bảng. - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
i ết bảng (Trang 61)
b. Bảng trình tự. c.  Làm mẫu d. Bảng sai hỏng - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
b. Bảng trình tự. c. Làm mẫu d. Bảng sai hỏng (Trang 62)
I. ỔN ĐỊNH LỚP Thời gian: 01 phút. - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
h ời gian: 01 phút (Trang 67)
- Viết bảng. - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
i ết bảng (Trang 67)
b. Bảng trình tự. c.  Làm mẫu d. Bảng sai hỏng - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
b. Bảng trình tự. c. Làm mẫu d. Bảng sai hỏng (Trang 68)
* Bảng phân phối Fi (số họcsinh đạtđiểmXi) - dạy học môn trang bị điện cho sinh viên trường nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
Bảng ph ân phối Fi (số họcsinh đạtđiểmXi) (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w