1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông

73 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu thiết kế các chủ đề tích hợp liên môn trong thực tế giảng dạy thì sẽ tạo điều kiện cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống và vận dụng kiến thức liên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THẠCH THẢO

Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học- sinh thái của Gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú Hà Nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM SINH

Hà Nội, 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi còn được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu, đội ngũ cán bộ quản lý, các thầy cô giảng dạy lớp QH 2014 – S Sư phạm Sinh học, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt tôi xin cảm ơn TS Nguyễn Thị Lan Anh và TS Nguyễn Thị Thúy Quỳnh đã dành thời gian và công sức tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh trường THCS Hoàng Văn Thụ - Thành phố Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tiến hành nghiên cứu

Dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc hẳn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong rất được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2018

Tác giả

Phạm Thạch Thảo

Trang 3

DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

HSSGK Học sinh SGK Sách giáo khoa THCS Trung học cơ sở

TN Thực nghiệm VTHN Vườn thú Hà Nội

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mức độ sử dụng một số phương pháp dạy học của GV trường13

Bảng 1.2 Bảng phân phối các hoạt động dạy học của GV trong lớp 14

Bảng 1.3 Mức độ sử dụng tích hợp liên môn trong quá trình dạy học 15

Bảng 1.4 Mức độ kiến thức trong SGK Sinh học THCS đối với HS 16

Bảng 2.1 Nội dung chính của các bài trong chương 8 - Sinh học 7 22

Bảng 2.2 Các chủ đề tích hợp liên môn chương 8 – Sinh học 7 23

Bảng 2.3 Tiêu chí đánh giá sản phẩm trên giấy của nhóm 43

Bảng 2.4 Tiêu chí đánh giá bài báo cáo của nhóm 44

Bảng 2.5 Tiêu chí đánh giá bài báo cáo cá nhân 45

Bảng 3.1 Kết quả các bài kiểm tra 49

Bảng 3.2 Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm Xi ở bài kiểm tra 50

Hình 3.1 Biểu đồ tỉ lệ % học sinh đạt điểm kiểm tra Xi 50

Bảng 3.3 Tỉ lệ HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi ở bài kiểm tra 51

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Gà lôi lam mào trắng trống trưởng thành 18

Hình 1.2 Gà lôi lam mào trắng mái trưởng thành 18

Hình 2.1 Chương trình Sinh học 7 21

Hình 3.1 Biểu đồ tỉ lệ % học sinh đạt điểm kiểm tra Xi 50

Hình 3.2 Hình ảnh đại diện các nhóm lên trình bày về các mức độ 51

Hình 3.3 Các nhóm cử đại diện tham gia trò chơi “Tiếp sức” 52

Hình 3.3 Hình ảnh HS tham gia trò chơi “Tiếp sức” hoàn thành các 52

Hình 3.4 Các nhóm chuyên gia bước đầu phân chia công việc 53

Hình 3.5 Sản phẩm báo cáo của 4 nhóm chuyên gia 53

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

1.1 Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết về đổi mới giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 1

1.2 Xuất phát từ thực tế giảng dạy môn Sinh học 1

1.3 Xuất phát từ thực trạng nguy cấp của các loài động vật quý hiếm nói chung và Gà lôi lam mào trắng nói riêng 2

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Các nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Khách thể nghiên cứu 3

4.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4.3 Phạm vi nghiên cứu: 3

4.4 Nghiệm thể nghiên cứu: 4

5 Vấn đề nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4

8 Các phương pháp nghiên cứu 5

9 Cấu trúc khóa luận 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu 6

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề mối quan hệ liên môn 6

Trang 7

1.1.2 Khái niệm và phân loại các mối quan hệ liên môn 7

1.1.3 Bản chất và chức năng của các quan hệ liên môn 10

1.1.4 Các nguyên tắc xây dựng nội dung tích hợp liên môn 11

1.1.5 Thực hiện mối quan hệ liên môn qua các chủ đề tích hợp 12

1.2.Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 12

1.2.1 Khảo sát thực trạng dạy học tích hợp liên môn trong dạy học Sinh học ở trường THCS Hoàng Văn Thụ 13

1.2.2 Khảo sát sở thích của HS về việc học tập liên môn trong trường THCS Hoàng Văn Thụ 15

1.2.3 Nghiên cứu – điều tra về thực trạng của Gà lôi lam mào trắng ngoài tự nhiên cũng như các đặc điểm sinh học – sinh thái trong điều kiện nuôi nhốt tại Vườn thú Hà Nội 16

CHƯƠNG II THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC SINH HỌC - GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO TỒN ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM - SINH HỌC 7 - TRUNG HỌC CƠ SỞ 20

2.1 Mối liên hệ giữa Sinh học và các khoa học khác 20

2.2 Phân tích nội dung chương trình Sinh học 7 21

2.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm 22

2.3.1 Xác định nội dung tích hợp liên môn 22

2.3.2 Thiết kế giáo án thực nghiệm 30

2.3.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm Chủ đề: Tham quan thiên nhiên 42

2.3.4 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 43

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 47

3.1 Mục đích và phương pháp thực nghiệm 47

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 47

3.1.2 Phương pháp thực nghiệm 47

3.2 Nội dung thực nghiệm 48

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 48

Trang 8

3.3.1 Kết quả định lượng 48

3.3.2 Kết quả định tính 54

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 59

Trang 9

1.2 Xuất phát từ thực tế giảng dạy môn Sinh học

Sinh học là khoa học về sự sống được hình thành và phát triển từ môn khoa học tự nhiên và trở thành một môn khoa học độc lập ở thế kỉ XIX Chương trình đào tạo, nội dung môn học được xây dựng dựa trên các yếu tố

cơ bản là nhu cầu xã hội, trình độ văn hóa, mức độ, xu hướng phát triển của khoa học Trong thực tế giáo dục đào tạo ở Việt Nam, sinh học là môn học độc lập và được dạy một cách riêng rẽ ở các cấp học Cách tiếp cận môn học này không phù hợp với xu hướng tích cực trong sự phát triển của khoa học và

xu thế tích hợp hóa quá trình dạy học trên thế giới Đồng thời việc dạy các môn học một cách riêng lẻ cũng khiến học sinh không có cái nhìn tổng quan

về thế giới, do đó thiếu kĩ năng vận dụng kiến thức một cách có hệ thống để

Trang 10

giải quyết tốt các vấn đề thực tế, ngoài ra các kiến thức trùng lặp ở các môn học khác nhau còn làm cho học sinh thấy nhàm chán, không tích cực học tập Vấn đề đặt ra ở đây là dạy học các môn khoa học có liên quan như thế nào để phù hợp với xu hướng phát triển của các ngành khoa học để học sinh tích cực, chủ động và phát triển năng lực người hoc

1.3 Xuất phát từ thực trạng nguy cấp của các loài động vật quý hiếm nói chung và Gà lôi lam mào trắng nói riêng

Việt Nam là một quốc gia có vị trí địa lý nằm trong vùng nhiệt đới, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, vì vậy mà hệ động vật, thực vật phát triển rất phong phú Rừng nước ta rất đa dạng, đóng vai trò là một ngôi nhà cho nhiều loài sinh vật nói chung và các loài Chim nói riêng, trong đó có nhóm Chim của Họ Trĩ (Phasianidae) thuộc Bộ Gà (Galliformes) Chúng đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái rừng nước ta, đồng thời có ý ghĩa nhiều mặt về khoa học và đời sống đối với con người Trong những năm gần đây sự phát triển về kinh tế và việc bùng nổ đô thị hóa là một trong những nguyên nhân chính gây

ra sự ô nhiễm, hủy hoại môi trường sinh thái, đồng thời việc khai thác gỗ, chặt phá rừng làm nương rẫy, nạn cháy rừng, việc săn bắn trái phép nhiều loài động vật nói chung và nhóm chim Trĩ nói riêng đẫn đến nhiều loài trong nhóm chim Trĩ đã bị giảm sút nhanh về số lượng Một số loài trong nhóm chim Trĩ trước đây được coi là phổ biến thì nay đã trở thành ít, thậm chí không còn thấy ở nhiều địa phương mà chúng đã từng sống và đang có nguy

cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên như Trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus colchicus takatsukasae Delacour, 1927), Gà lôi lam đuôi trắng (Lophura hatinhensis Vo Quyet Do Ngoc Quang, 1975), Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi Oustalet, 1890) cũng là loài cũng trở nên vô cùng hiếm trong thiên nhiên của nước ta, đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (2012) [16] bậc CR (cực kì nguy cấp) Vườn thú Hà Nội đang nuôi dưỡng một số loài chim Trĩ, gồm 10 loài và phân loài, trong đó có nhiều loài đặc hữu quý hiếm đã được đưa vào Sách Đỏ

Trang 11

Việt Nam (2000) [16] Gà Lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi Oustalet, 1890) đã được nuôi tại VTHN từ năm 1994, nhưng còn nhiều hạn chế trong việc tạo lập cơ sở khoa học để phát triển, nuôi dưỡng và tái thả loài gà này

thành công Chính vì vậy mà chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Thông qua

nghiên cứu đặc điểm sinh học- sinh thái của Gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú Hà Nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông”

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ mối liên hệ giữa các môn học trong chương trình phổ thông với môn Sinh học để thiết kế chủ đề tích hợp liên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học Sinh học

Xây dựng chủ đề dạy học về bảo tồn động vật quý hiếm, giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông

3 Các nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu trong đề tài

- Tiến hành khảo sát và phân tích thực trạng sử dụng các mối quan hệ liên môn trong quá trình dạy học Sinh học tại trường THCS Hoàng Văn Thụ, Thành phố Bắc Giang

- Xây dựng 2 giáo án với chủ đề tích hợp liên môn

- Thiết kế giờ dạy Sinh học với nội dung tích hợp liên môn và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra hiệu quả dạy học

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học ở trường phổ thông 4.2 Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế chủ đề tích hợp liên môn và xây dựng

chủ đề về bảo tồn động vật quý hiếm, giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh

lớp 7

4.3 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu vai trò, ý nghĩa và nội

Trang 12

dung mối quan hệ giữa môn Sinh học với các môn khoa học khác để xây dựng chủ đề tích hợp liên môn

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong năm học 2017 – 2018

4.4 Nghiệm thể nghiên cứu:

- Tiến hành khảo sát thực trạng sử dụng các mối quan hệ liên môn trong quá trình dạy học Sinh học của giáo viên tổ Sinh – Công nghệ, trường THCS Hoàng Văn Thụ, Thành phố Bắc Giang

- Thực nghiệm được tiến hành trên 75 học sinh ở 2 lớp 7A1, 7A2 trường THCS Hoàng Văn Thụ, Thành phố Bắc Giang

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế các chủ đề tích hợp liên môn trong thực tế giảng dạy thì sẽ tạo điều kiện cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống và vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề khoa học và đời sống, cụ thể là nâng cao ý thức bảo tồn các loài động vật quý hiếm

7 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Kết quả thu được trong quá trình thực hiện đề tài góp phần bổ sung và hoàn thiện hệ thống kiến thức về vấn đề dạy học tích hợp, vấn đề nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học môn Sinh học Đồng thời những kết quả này cũng

là cơ sở lí thuyết khoa học cho quá trình dạy học nhằm đáp ứng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục sau 2015

Ngoài ra những kết quả nghiên cứu có thể sử dụng được trong thực tế dạy học môn Sinh học ở trường phổ thông

Trang 13

8 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học và các tài liệu liên quan đến tích hợp liên môn

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Nghiên cứu về đặc điểm sinh học – sinh thái của Gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại VTHN

+ Nghiên cứu thực tiễn việc dạy học tích hợp liên môn thông qua phiếu điều tra và bảng hỏi

- Phương pháp thống kê toán học: nhằm phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

9 Cấu trúc khóa luận

MỞ ĐẦU

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Tích hợp liên môn trong dạy học Sinh học 7

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề mối quan hệ liên môn

1.1.1.1 Nghiên cứu tại Việt Nam

Hiện nay, dạy học tích hợp đã và đang được cả xã hội quan tâm và được coi là xu thế tất yếu trong sự phát triển của nền giáo dục nước nhà Dạy học tích hợp có nhiều quan điểm khác nhau, trong đó quan điểm tích hợp liên môn được chú trọng, giúp học sinh liên kết kiến thức trong nhà trường và thực tiễn cuộc sống Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như:

Cơ sở lí luận của việc đào tạo tích hợp khoa học cơ bản và phương pháp dạy học bộ môn ở các trường sư phạm của tác giả Đinh Quang Bảo (2003) [5]; Tác giả Trần Bá Hoành (2003) đưa ra một số khái niệm nền tảng về sư phạm tích hợp, các quan điểm và mục tiêu của sư phạm tích hợp, điều kiện và triển vọng để triển khai dạy học theo hướng tích hợp ở phổ thông tại Việt Nam trong đề tài “Dạy học tích hợp” [20]

Tác giả Nguyễn Thế Hưng (2012) đã nêu rõ một số quan điểm và phương pháp dạy học hiện đại, trong đó có dạy học tích hợp trong tài liệu

“Phương pháp dạy học Sinh học ở trường Trung học phổ thông”

Bên cạnh những nghiên cứu về mặt lí luận thì đã có một số nghiên cứu

và đề tài đưa ra một số chủ đề tích hợp như: Đề tài Xây dựng chương trình đào tạo giáo viên dạy học tích hợp các môn tự nhiên, các môn xã hội – nhân văn và các môn công nghệ của Lê Đức Ngọc (2005) [8]

Nguyễn Phúc Chỉnh và Trần Thị Mai Lan (2009) đề cập đến tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học vi sinh vật học, Sinh học 10 Theo đó thì việc tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong các môn học ở trường phổ

Trang 15

thông sẽ đạt được mục tiêu kép vừa nâng cao chất lượng dạy học môn học, vừa góp phần giúp HS định hướng nghề nghiệp sau này [13]

Như vậy, vấn đề dạy học tích hợp ở nước ta đã được nghiên cứu ở nhiều đề tài, làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giảng dạy tích hợp Không những vậy, một số đề tài đã đưa ra các phương pháp dạy học cho một

số chủ đề tích hợp với nhận thức của học sinh, phát huy tính tích cực và phát triển năng lực của học sinh

1.1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước

Nhà giáo dục học T.A.I Lina cho rằng, tất cả các ngành khoa học được giảng dạy trong nhà trường có sử dụng số liệu của các khoa học tiếp cận khác, những tài liệu, những sự kiện và những ví dụ lấy từ thực tiễn cuộc sống và các lĩnh vực tri thức khác nhau Đồng thời tác giả cho rằng nhiệm vụ của việc giảng dạy kĩ thuật tổng hợp là xác lập mối liên hệ giữa các bộ môn nhằm vạch

ra cho học sinh thấy mối liên hệ qua lại của các khoa học [17]

Trong cuốn “Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi” của Giselle O Martin – Kniep có đề cập đến quy trình xây dựng các đơn vị bài học tích hợp Chương trình tích hợp có nhiều hình thức khác nhau, trong đó tích hợp nội dung là hình thức kết nối nội dung trong nội bộ môn học và giữa các môn học với nhau [6]

Như vậy, có thể thấy rằng việc tích hợp trong dạy học đã và đang thu hút sự quan tâm của không ít nhà sư phạm trên thế giới

1.1.2 Khái niệm và phân loại các mối quan hệ liên môn

1.1.2.1 Khái niệm

Tích hợp trong dạy học là “hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy” [2] và là “một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản giữa các lĩnh vực khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các

Trang 16

lĩnh vực khoa học khác nhau” [20] Tích hợp là một trong những nguyên tắc lựa chọn nội dung môn học quan trọng đảm bảo “sự kết hợp” một cách hữu

cơ, có hệ thống các kiến thức, khái niệm thuộc các mô học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó” [3,12] Dạy học tích hợp là xu hướng chung trên thế giới, nhằm “góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh vào cuộc sống lao động Sư phạm tích hợp nhằm làm cho quá trình học tập có ý nghĩa Như vậy, dạy học tích hợp là quá trình hình thành và hoàn thiện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học để giải quyết những tình huống có vấn đề, cụ thể trong đời sống đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại” [20] Vai trò của nhà trường trong quá trình dạy học tích họp không chỉ truyền đạt, cung cấp kiến thức mà cần phải giúp học sinh phát triển kĩ năng tìm kiếm, hệ thống hóa để quản lí thông tin và vận dụng vào những tình huống có ý nghĩa với học sinh Bên cạnh đó cần phải xây dựng và tổ chức những hoạt động tích hợp tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức, những kĩ năng, thao tác riêng lẻ đã được hình thành để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong thực tế đời sống

1.1.2.2 Phân loại các mối quan hệ liên môn

Nhiều nhà khoa học đã phân chia các mức độ tích hợp theo các cách tiếp cận như sau [15]:

- Cách tiếp cận truyền thống:

Các môn học được giảng dạy riêng rẽ, độc lập, GV áp dụng quan điểm này trong giảng dạy từng môn như Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học,… Hiện nay, các môn học trong trường phổ thông được dạy một cách riêng biệt, trong khuôn khổ kiến thức của môn học đó Các vấn đề được giải quyết trên cơ sở những kiến thức, kĩ nawg của chính lĩnh vực bộ môn đó

- Cách tiếp cận lồng ghép:

Trang 17

Một nội dung nào đó được lồng ghép vào chương trìn h đã có sẵn của một môn học trong nhà trường Trong nhiều năm qua, tại Việt Nam đã kết hợp các chủ đề vào môn học khác nhau như: Tích hượp giáo dục môi trường trong môn Địa lý, tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong môn Sinh học, giáo dục công dân, tích hợp giáo dục phòng chống tham nhũng trong môn giáo dục công dân

- Cách tiếp cận tích hợp nội môn:

Các lĩnh vực và nội dung thuộc cùng một môn học được học theo những chủ đề, chương, bài cụ thể nhất định nhng có sự loại bỏ các nội dung trùng lặp

và có sự khai thác hỗ trợ của các phân môn

- Cách tiếp cận đa môn:

Các lĩnh vực và nội dung thuộc cùng một môn học được học theo những chủ đề, chương, bài cụ thể nhất định nhưng có sự loại bỏ các nội dung trùng lặp và có sự khai thác hỗ trợ của các phân môn

- Cách tiếp cận liên môn:

Các môn học kết nối với nhau và giữa chúng có những chủ đề, vấn đề, những khái niệm lớn và những ý tưởng lớn chung Theo cách tiếp cận này thì giáo viên tổ chức dạy học xoay quanh các chủ đề, vấn đề chung, nhưng các khái niệm hoặc các kĩ năng liên môn được nhấn mạnh giữa các môn chứ không phải trong từng môn riêng biệt

- Cách tiếp cận xuyên môn:

Theo cách tiếp cận này thì giáo viên tổ chức các hoạt động học liên quan đến những vấn đề từ cuộc sống thực và có ý nghĩa đối với HS, từ đó xây dựng thành các môn học mới khác với môn học truyền thống Điểm khác biệt so với liên môn là ở chỗ dạy học bắt đầu bằng ngữ cảnh cuộc sống thực và sở thích của HS Xây dựng môn học mới bằng cách kết hợp hai hay nhiều môn học với nhau thành những chủ đề chính hay nhánh chính và không còn mang tên của mỗi môn học

Trang 18

1.1.3 Bản chất và chức năng của các quan hệ liên môn

1.1.3.1 Bản chất của các quan hệ liên môn

Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học Hiểu theo cách này thì tích hợp là nói đến phương pháp và mục tiêu của hoạt động dạy học còn liên môn là đề cập tới nội dung dạy học [1] Tích hợp liên môn để chỉ hàng loạt các hoạt động học trong đó có sử dụng kiến thức của nhiều môn học để giải quyết một tình huống thực tế, từ đó phát triển năng lực người học

Theo cách tiếp cận tích hợp liên môn thì người dạy tổ chức chương trình học tập xoay quanh các nội dung học tập chung là các chủ đề, các khái niệm, các kĩ thuật liên ngành hoặc liên môn; đồng thời kết nối các nội dung học tập chung nằm trong các môn học để nhấn mạnh các khái niệm và kỹ năng liên môn [10]

Theo cách khác thì tích hợp liên môn còn là phương án trong đó nhiều môn học liên quan được kết lại thành một môn học mới với hệ thống những chủ đề nhất định xuyên suốt qua nhiều cấp lớp [10] Theo cách này thì các hoạt động học để giải quyết tình huống đặt ra cho chủ đề đó, từ đó phát triển toàn diện các năng lực cần có ở người học

Dạy học tích hợp có thực hiện các quan hệ liên môn luôn gắn với hình thành và phát triển năng lực học sinh

1.1.3.2 Chức năng của các quan hệ liên môn

Dạy học từng môn riêng rẽ giúp HS hình thành kiến thức khoa học một cách hệ thống nhưng chưa có nhiều sự kết nối giữa các môn học Sử dụng các quan hệ liên môn giúp HS sử dụng nhiều kiến thức nhiều môn học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống

Muốn HS xử lí tốt các vấn đề liên môn thì phải sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, góp phần hình thành và phát triền các năng lực cần có nơi người học, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS

Trang 19

Dạy học tích hợp liên môn góp phần giảm tải cho HS, vừa cho phép rút ngắn được thời gian dạy học, giảm sự trùng lặp nhàm chán giữa các môn học

mà còn phát triển hứng thú học tập cho người học

1.1.4 Các nguyên tắc xây dựng nội dung tích hợp liên môn

Để xác định được nội dung tích hợp liên môn trong kiến thức môn học thì giáo viên phải phân loại các kiến thức tương ứng, phù hợp; phải biết chọn những vấn đề quan trọng, mấu chốt nhất để giảng dạy theo cách dạy học tích cực liên môn, còn phần kiến thức dễ hiểu nên để học sinh tự nghiên cứu trong SGK hoặc các tài liệu tham khảo

Sinh học là môn khoa học có nhiều tiềm năng tích hợp liên môn Tuy nhiên, việc đưa các kiến thức liên môn vào bài giảng cần dựa vào các nguyên tắc sau:

- Kiến thức liên môn vẫn mang tính đặc trưng của môn học Kiến thức này phải có mối quan hệ logic chặt chẽ giữa Sinh học với môn học khác trong bài học Đồng thời phải được ẩn trong nội dung bài học Sinh học, không được làm thay đổi tính đặc trưng của môn học

- Khai thác nội dung tích hợp liên môn một cách chọn lọc, có tính hệ thống và đặc trưng Theo đó thì nội dung kiến thức để tích hợp liên môn phải phù hợp không dàn trải cả bài Đồng thời các nội dung đưa vào bài học phải được sắp xếp hợp lý, vừa làm phong phú thêm kiến thức cho người học, vừa nâng cao được chất lượng dạy học nhưng phải sát với thực tiễn, tránh sự trùng lặp, thích hợp với trình độ của HS

- Nội dung tích hợp liên môn phải đảm bảo tính vừa sức: “Tức là phải phát huy tính tích cực, chủ động và vốn sống của HS Các kiến thức liên môn đưa vào bài học phải làm cho bài học rõ ràng, tường minh hơn đồng thời gắn liền với thực tế để tạo được hứng thú cho HS

Trang 20

1.1.5 Thực hiện mối quan hệ liên môn qua các chủ đề tích hợp

Chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề có nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiện tượng, quá trình trong tự nhiên hay xã hội

Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp [1]:

- Bước 1: Rà soát chương trình, SGK để tìm ra các nội dung dạy học gần giống nhau có liên quan chặt chẽ với nhau trong các môn học của chương trình, SGK hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng chủ đề thích hợp

- Bước 2: Xác định chủ đề tích hợp, bao gồm tên bài học và thuộc lĩnh vực môn học nào, đóng góp của các môn vào bài học

- Bước 3: Dự kiến thời gian (bao nhiêu tiết) cho chủ đề tích hợp

- Bước 4: Xác định mục tiêu của bài tích hợp, bao gồm: kiến thức, kỹ năng, thái độ, định hướng năng lực hình thành

- Bước 5: Xây dựng các nội dung chính trong bài học tích hợp Căn cứ vào thời gian dự kiến, mục tiêu, thậm chí cả đặc điểm tâm sinh lý và yếu tố vùng miền để xây dựng nội dung cho phù hợp

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Tiến hành khảo sát thực trạng lựa chọn nội dung dạy và tổ chức dạy học theo xu hướng tích hợp của GV và HS Trường THCS Hoàng Văn Thụ, Thành phố Bắc Giang với mục đích đánh giá mức độ thường xuyên của công tác tích hợp kiến thức liên môn đối với giáo viên và học sinh tại trường này

- Nghiệm thể:

+ 54 GV trường THCS Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang + 152 HS trường THCS Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang

- Phương pháp: phỏng vấn, dự giờ, sử dụng phiếu điều tra

- Thời gian khảo sát: Tháng 1 năm 2018

- Nội dung khảo sát:

Trang 21

1.2.1 Khảo sát thực trạng dạy học tích hợp liên môn trong dạy học Sinh học ở trường THCS Hoàng Văn Thụ

Để đánh giá thực trạng dạy học tích hợp liên môn trong dạy học Sinh học thì việc khảo sát phương pháp dạy học được GV sử dụng là điều rất quan trọng (phụ lục 2) Kết quả khảo sát có thể giúp người dạy định hướng phương pháp dạy học tích hợp liên môn thích hợp trong tương lai Kết quả khảo sát mức độ sử dụng một số phương pháp dạy học được thống kê theo bảng 1.1

Bảng 1.1 Mức độ sử dụng một số phương pháp dạy học của GV trường

THCS Hoàng Văn Thụ

Phương pháp

% mức độ sử dụng Thường

xuyên Đôi khi

Từ số liệu trong bảng 1.1 nhận thấy:

Phương pháp dạy học được GV sử dụng nhiều nhất là đàm thoại (hỏi - đáp) với 81,5% thầy cô thường xuyên sử dụng và thuyết trình với 64,8% thầy

cô thường xuyên sử dụng

Bên cạnh đó thì phương pháp dạy học ít được GV sử dụng là: thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và dạy học dự án Trong

đó phương pháp thực hành thí nghiệm chỉ có 35,5% thầy cô thường xuyên sử

Trang 22

dụng Phương pháp thảo luận nhóm được 50% thầy cô thường xuyên sử dụng Phương pháp giải quyết vấn đề 61,1% GV thường xuyên sử dụng và dạy học

dự án chỉ có 16,7% GV thường xuyên sử dụng, có tới 40,7% GV không sử dụng phương pháp này Điều này cho thấy các thầy cô chưa chú trọng các phương pháp dạy học tích hợp liên môn

Nhằm khảo sát về mức độ sử dụng một số phương pháp dạy học, chúng tôi cũng tiến hành theo dõi các hoạt động trong dạy học của GV, kết quả được thể hiện trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Bảng phân phối các hoạt động dạy học của GV trong lớp

Nội

dung

Tỉ lệ

Giảng giải kiến thức mới

Dạy kiến thức mới

và liên hệ thực tiễn

Hướng dẫn

HS tự học

Hướng dẫn

HS làm bài tập SGK

Từ kết quả thu được trong bảng 1.2, chúng tôi nhận thấy:

Phần lớn thời gian trên lớp các thầy cô giáo chủ yếu tiến hành hoạt động giảng giải kiến thức mới (94,4%), chú trọng đến nội dung tri thức học sinh học được qua mỗi bài giảng mà không chú trọng phát triển các năng lực cần có của HS Hoạt động liên hệ với thực tiễn cuộc sống là cần thiết để HS thích nghi với môi trường luôn biến động thì chưa được GV chú trọng

Một trong những phương pháp dạy học được sử dụng để HS có thể vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế là dạy học tích hợp Chúng tôi tiến hành khảo sát việc đưa nội dung các môn học khác nhau như Toán học, Vật

lý, Hóa học vào dạy học Sinh học (bảng 1.3) Từ số liệu thu được trên bảng 1.3 thấy có 83,3% GV không sử dụng tích hợp liên môn trong quá trình dạy học Điều này có nghĩa là GV ít sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học

Trang 23

Bảng 1.3 Mức độ sử dụng tích hợp liên môn trong quá trình dạy học

Mức độ

Tỉ lệ Thường xuyên Đôi khi Không sử dụng

Với kết quả khảo sát như trên, chúng tôi nhận thấy:

GV thường sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống, trong đó các thầy cô giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học, tính tích cực ở HS không được phát huy, HS học tập rất thụ động, chủ yếu chỉ ghi nhớ mà không được tạo những tình huống, điều kiện để suy nghĩ, tìm tòi, vận dụng Vì thế chất lượng và hiệu quả dạy học đã bị hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển năng động của xã hội hiện đại Trong khi đó, một số phương pháp dạy học tích cực hỗ trợ cho việc dạy học tích hợp liên môn, giúp HS giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống chưa được các GV sử dụng nhiều

Để giải thích cho thực trạng trên, chúng tôi đưa ra một số nguyên nhân như sau:

+ Chương trình, SGK hiện hành chưa thuận lợi cho quá trình tích hợp liên môn

+ GV còn chịu nhiều ảnh hưởng của phương pháp dạy học truyền thống

mà trong thời gian ngắn chưa thể thay đổi kịp

+ Hiện nay do việc đào tạo GV chỉ để dạy học một môn nên muốn giải quyết vấn đề của nhiều môn thì cần có sự hỗ trợ của các GV bộ môn khác + Các kì kiểm tra chất lượng thường thiên về kiểm tra mức độ ghi nhớ

và tái hiện kiến thức nên cách dạy phổ biến hiện nay vẫn còn chú trọng đến cung cấp kiến thức cho HS để đáp ứng cho các kì thi này

1.2.2 Khảo sát sở thích của HS về việc học tập liên môn trong trường THCS Hoàng Văn Thụ

Để dạy học tích hợp liên môn có hiệu quả thì hoạt động học của HS cần

Trang 24

đặc biệt được chú trọng Đề tài đã nghiên cứu thái độ của HS đối với môn Sinh học và được thể hiện qua nhiều phiếu khảo sát (phụ lục 1), kết quả cho thấy: chỉ có khoảng 23,2% HS yêu thích môn Sinh học Phần lớn các em coi Sinh học là môn học phụ, không có niềm yêu thích và chỉ học vì đây là nhiệm

Không liên quan gì đến cuộc sống

Phù hợp với HS

Kết quả trong bảng 1.4 cho thấy: 65,7% HS cho rằng kiến thức trong SGK Sinh học THCS phù hợp với HS Bên cạnh đó có tới 87,6% HS cho rằng môn học có nhiều kiến thức liên quan đến thực tế Điều này chứng tỏ HS cũng rất muốn học các kiến thức có thể liên hệ được với thực tiễn cuộc sống và có hứng thú khi sử dụng kiến thức để giải thích được các hiện tượng thức tế Đây chính là cơ hội để GV môn Sinh học sử dụng kiến thức tích hợp liên môn để giải thích kiến thức thực tế môn Sinh học, nhằm tăng hứng thú cho HS học tập môn học

1.2.3 Nghiên cứu – điều tra về thực trạng của Gà lôi lam mào trắng ngoài

tự nhiên cũng như các đặc điểm sinh học – sinh thái trong điều kiện nuôi nhốt tại Vườn thú Hà Nội

Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi Oustalet, 1890) thuộc Giống

Gà lôi (Lophura Fleming, 1822), Phân họ Trĩ (Phasianinae), họ Trĩ

Trang 25

(Phasianidae) và bộ Gà (Galliformes), sống tại các khu vực rừng mưa nhiệt đới của Việt Nam, phân bố chủ yếu tại 4 tỉnh (Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế) [11] Hiện nay, chúng được xen như đã tuyệt chủng ngoài tự nhiên và chỉ còn nuôi trong các vườn thú trên thế giới từ 28 con chim được nhà tự nhiên học Jean Delacour nhập về Pháp từ Việt Nam trong các năm 1924 - 1928 Tháng 2 năm 1994, Hội Trĩ Thế giới - có trụ sở tại Anh - đã tặng cho vườn thú Hà Nội 4 đôi để làm giống với hi vọng dần dần sẽ phục hồi nguồn gen quý hiếm đã mất ngoài thiên nhiên Năm 1995, hai trong số bốn đôi đã sinh sản và hai con non được ấp nở tại vườn thú Hà Nội Năm 1996, chúng lại tiếp tục sinh sản và quần thể gà này ngày càng một tăng lên [19] Đến nay tại VTHN có 13 cá thể Gà lôi lam mào trắng trưởng thành và sắp trưởng thành

Những tư liệu sử dụng trong khóa luận này là những số liệu nghiên cứu của bản thân và những số liệu ghi chép của công nhân VTHN trong thời gian trước khi làm khóa luận

Gà trống trưởng thành có bộ lông màu lam thẫm ánh tím, mào và trên đuôi màu trắng Hai lông đuôi ở giữa nhọn, dài và ngắn dần ở các đôi tiếp theo 2 bên Da trần quanh mặt màu đỏ tươi Trán, dải hẹp trên mắt, cằm, họng

và cổ màu lam đậm, đen hoặc tím (tùy góc nhìn) Các lông phần trên lưng màu lam đậm, mép phần lông từ giữa lưng đến phần lông đuôi trắng và lông

từ vai đến giữa cánh có vệt đậm hình vảy cá, màu xanh lam đậm hơi ánh, xem

kẽ nhau không đều như viền cánh, viền lưng Phần cuối của cánh có màu đen Mắt màu nâu cam, mỏ màu vàng nhạt hay màu sừng Chân màu đỏ hồng, cựa phát triển (Hình 1.1)

Trang 26

Hình 1.1 Gà lôi lam mào trắng trống trưởng thành

Con mái trưởng thành nhìn chung có bộ lông màu vằn nâu hạt dẻ, không có lông trắng ở đuôi hay mào Da trần quanh mặt màu đỏ tươi Lông bụng nâu nhạt hơn phần lưng Chân nhỏ hơn chân con trống, đuôi không dài bằng con trống (Hình 1.2)

Hình 1.2 Gà lôi lam mào trắng mái trưởng thành Theo dõi các loại thức ăn mà VTHN cung cấp, chúng tôi thấy thức ăn của Gà lôi lam mào trắng gồm các loại hạt (thóc hạt, ngô hạt); các loại quả (nho, chuối chín, dưa dấu, cà chua chín); các loại lá (rau diếp, rau giá); thịt; thức ăn động vật (sâu quy)…

Trang 27

Gà lôi lam mào trắng chỉ sinh sản 1 lần trong năm vào mùa sinh sản Tuy nhiên, tỉ lệ sinh sản và nở trứng không cao: mỗi năm đẻ 0 – 5 quả với tỉ

lệ nở chỉ đạt 0 – 50% Bên cạnh đó, tỉ lệ sống sót của con non cũng rất thấp chỉ vào khoảng 30 – 50%

VTHN đã chuyển một cá thể Gà lôi lam mào trắng mái sang Thụy Điển

để nuôi dưỡng và chăm sóc Năm 2018, khi chuyển về và cho giao phối với

Gà lôi lam mào trắng đực ở Việt Nam, cá thể gà mái này đã đẻ được 3 trứng

và cả 3 trứng đều ấp nở thành công, con non đều sống sót

Thực tế cho thấy Gà lôi lam mào trắng là loài loài đặc hữu của Việt Nam đang nằm trong tình trạng nguy cấp (CR), cần có sự bảo tồn đặc biệt là nhân nuôi để có thể duy trì và bảo tồn nguồn gen quý này Bên cạnh đó giáo dục về ý thức bảo tồn thiên nhiên nói chung và bảo tồn động vật hoang dã, quý hiếm nói riêng ở trường phổ thông vẫn chưa có một chủ đề cụ thể nào

HS chỉ được tiếp cận thông qua kiến thức môn Sinh học và vài phần trong môn Địa lý, Giáo dục công dân hay Công nghệ Vì thế tích hợp liên môn các môn học để xây dựng một chủ đề về bảo tồn động vật hoang dã, quý hiếm là cần thiết và cấp bách để HS có thể vận dụng vào thực tế, góp phần bảo vệ những loài động – thực vật này

Trang 28

CHƯƠNG II THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC SINH HỌC - GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO TỒN ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM

- SINH HỌC 7 - TRUNG HỌC CƠ SỞ

2.1 Mối liên hệ giữa Sinh học và các khoa học khác

Theo định hướng chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì việc dạy và học trong nhà trường phổ thông phải được đổi mới căn bản và toàn diện, trong đó chú trọng đến dạy học tích hợp Theo đó, một số môn vốn học riêng

lẻ có thể tích hợp thành bộ môn mới như môn Khoa học tự nhiên

Khoa học tự nhiên gồm 4 phân ngành chính là: Sinh học, Vật lý, Hóa học và Khoa học trái đất Cả phân ngành này đều hỗ trợ lẫn nhau trong việc nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các hiện tượng và quy luật tự nhiên, dựa trên những dấu hiệu được kiểm chứng Trong đó, Sinh học là một môn khoa học về sự sống, là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường, đồng thời miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật, cách thức các cá thể và loài tồn tại

Môn khoa học tự nhiên được cấu thành từ 3 môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, các môn này đều mang tính thực nghiệm cao, nội dung của các môn học đều gắn liền với thực tiễn Việc tích hợp này giúp HS nhìn nhận chính xác và đầy đủ thế giới xung quanh một cách thống nhất biện chứng, đồng thời phát triển năng lực của HS

Ngoài mối liên hệ mật thiết giữa môn Sinh học với Vật lý, Hóa học thì tính liên môn còn thể hiện qua các môn Công nghệ, Địa lý và Giáo dục công dân Kiến thức môn Sinh học được dùng để giải thích một số hiện tượng tự nhiên, những vấn đề của cuộc sống và các biện pháp chăm sóc sức khỏe con người

Trang 29

2.2 Phân tích nội dung chương trình Sinh học 7

Nội dung chương trình Sinh học 7 như một bộ phim khoa học khái quát

về thế giới động vật và sự tiến hóa của chúng Chương trình bao gồm 66 bài nằm trong 8 chương được sắp xếp theo chiều hướng tiến hóa của động vật

Hình 2.1 Chương trình Sinh học 7

Đề tài của khóa luận chủ yếu tập trung vào chương 8: Động vật và đời sống con người Nội dung chính của các bài trong chương này được thể hiện trong bảng 2.1

Trang 30

Bảng 2.1 Nội dung chính của các bài trong chương 8 - Sinh học 7

Tên bài Nội dung chính Bài 60 – 61: Đa dạng sinh học Đa dạng các loài động vật ở hoang

mạc - đới nóng, đới lạnh và nhiệt đới gió mùa

Bài 62: Biện pháp đấu tranh sinh học - Khái niệm về đấu tranh sinh học

- Biện pháp chính trong đấu tranh sinh học là sử dụng vật thiên địch

- Ưu – nhược điểm của các biện pháp đấu tranh sinh học

Bài 63: Động vật quý hiếm - Khái niệm về động vật quý hiếm

- Một số đại diện cho từng cấp độ nguy cơ tuyệt chủng của các loài động vật quý hiếm

- Một số biện pháp bảo tồn động vật quý hiếm

Bài 64 – 65: Tìm hiểu một số động

vật quan trọng ở địa phương

Tìm hiểu một số động vật hiện có ở địa phương

Bài 68: Tham quan thiên nhiên Tham quan, tìm hiểu về các loài

động vật ngoài thiên nhiên

2.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm

2.3.1 Xác định nội dung tích hợp liên môn

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã thiết kế 2 chủ đề tích hợp liên môn Cả hai chủ đề đêu tích hợp các kiến thức của các môn học: Công nghệ, Giáo dục công dân, Địa lý với nội dung và mục tiêu của từng chủ

đề được thể hiện trong bảng 2.2

Trang 31

Bảng 2.2 Các chủ đề tích hợp liên môn chương 8 – Sinh học 7

TT Chủ đề Địa chỉ tích

hợp liên môn

Nội dung tích hợp Mục tiêu của chủ đề

Kết quả/ sản phẩm của dự án

1 Động vật quý

hiếm

Môn Sinh học 7:

Bài 63: Động vật quý hiếm

Khái niệm, phân loại và một số đại diện động vật quý hiếm

- Nêu được khái niệm Động vật quý hiếm

- Nêu được các cấp độ

đe dọa tuyệt chủng của các loài động vật quý hiếm (CR, EN, VU, LR) và một số đại diện cho từng cấp độ

- Sắp xếp được một số đại diện theo từng cấp

độ đe dọa tuyệt chủng,

từ đó khái quát mức độ nguy cấp của các loài động vật quý hiếm ở

Sản phẩm thiết kế của học sinh: Trên giấy và bài thuyết trình của 4 nhóm chuyên gia: + Nhóm 1: Chuyên gia

về môi trường: Nêu những cách làm giảm

sự biến động của môi trường và cách để gà thích nghi trong môi trường khắc nghiệt + Nhóm 2: Chuyên gia

về chuồng trại: Thiết

kế chuồng nuôi phù

Trang 32

nước ta

- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một đối tượng cụ thể: Gà lôi lam mào trắng (CR) trong điều kiện nuôi nhốt tại Vườn thú Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp bảo tồn động vật hoang dã nói chung và

Gà lôi lam mào trắng nói riêng

- Phân tích được các tác nhân ảnh hưởng đến Gà lôi lam mào trắng

- Đề xuất được các biện

hợp, vệ sinh sạch sẽ + Nhóm 3: Chuyên gia

về dinh dưỡng: Nêu các nhu cầu dinh dưỡng và cách chế biến thức ăn hợp lí + Nhóm 4: Nêu các bệnh thường gặp ở gà

và cách phòng – chống bệnh dịch cho Gà

Trang 33

pháp bảo tồn Gà lôi lam mào trắng thông qua:

+ Thiết kế chuồng trại + Chăm sóc về dinh dưỡng, vệ sinh y tế, phòng chống dịch bệnh

Môn Công nghệ 7:

+ Bài 33: Một

số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi

+ Bài 38: Vai trò của thức ăn

Phần II: Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi

Phần II: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi

- Nhận biết và chọn lọc một số giống gà

- Xác định được nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, vai trò của các chất dinh dưỡng đối với vật nuôi

- Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

Trang 34

26

với vật nuôi (Chế biến thức ăn họ

đậu bằng nhiệt)

- Thiết kế, bố trí, vệ sinh chuồng nuôi

- Trình bày các cách phòng – chống bệnh dịch cho vật nuôi

+ Bài 39: Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

Phần II: Các phương pháp chế biến và dự trữ thức

ăn

Trang 35

+ Bài 40: Sản xuất thức ăn vật nuôi

Phần II: Sản xuất thức ăn giàu protein

Phần III: Sản xuất thức ăn giàu gluxit

và thức ăn thô xanh + Bài 45: Nuôi

dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi

Chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giống, vật nuôi cái sinh sản

+ Bài 46:

Phòng, trị bệnh cho vật nuôi

+ Bài 47: Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi

+ Bài 48: Sử

Nhận biết, phòng – chống một số bệnh, cách sử dụng vắc xin Niu – cát- xơn cho gà

Trang 36

28

dụng vắc xin Niu – cát – xơn cho gà

Môn Địa lý 7:

Bài 1: Dân số Sự gia tăng, bùng

nổ dân số, sức ép của gia tăng dân số

- Trình bày được ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa tới sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi

- Nêu sự ảnh hưởng của

Ngày đăng: 02/07/2021, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Hiền (2011), Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2011
3. Dương Tiến Sỹ (2001), “Giảng dạy tích hợp các khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo”, Tạp chí giáo dục (9), trang 27 – 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy tích hợp các khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Tác giả: Dương Tiến Sỹ
Nhà XB: Tạp chí giáo dục
Năm: 2001
4. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2003). Lí luận dạy học Sinh học, NXB Giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Sinh học
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
5. Đinh Quang Báo (2003), Cơ sở lí luận của việc đào tạo tích hợp khoa học cơ bản và phương pháp dạy học bộ môn ở các trường sư phạm, Kỉ yếu 60 năm ngành Sư phạm Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lí luận của việc đào tạo tích hợp khoa học cơ bản và phương pháp dạy học bộ môn ở các trường sư phạm
Tác giả: Đinh Quang Báo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2003
6. Giselle O. Martin – Kniep (2011), Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi
Tác giả: Giselle O. Martin – Kniep
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
7. Lâm Quang Thiệp, Trắc nghiệm và ứng dụng, NXB Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và ứng dụng
Tác giả: Lâm Quang Thiệp
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội
9. M. Alecxeep – V. Onhisue – M. Crugllac – V. Zabotin – X. Vecxcle (1976), Phát triển tư duy học sinh, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tư duy học sinh
Tác giả: M. Alecxeep, V. Onhisue, M. Crugllac, V. Zabotin, X. Vecxcle
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1976
10. Mai Văn Hưng (2016), Bài giảng Dạy học theo quan điểm tích hợp liên môn, Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Dạy học theo quan điểm tích hợp liên môn
Tác giả: Mai Văn Hưng
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Giáo dục
Năm: 2016
11. Nguyễn Hà (2015), “Quảng Bình thống nhất kế hoạch bảo tồn gà lôi lam mào trắng”, Tạp chí Môi trường (11), Tổng cục Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Bình thống nhất kế hoạch bảo tồn gà lôi lam mào trắng
Tác giả: Nguyễn Hà
Nhà XB: Tạp chí Môi trường
Năm: 2015
12. Nguyễn Phúc Chính (2012), Tích hợp trong dạy học Sinh học, NXB Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp trong dạy học Sinh học
Tác giả: Nguyễn Phúc Chính
Nhà XB: NXB Đại học Thái Nguyên
Năm: 2012
13. Nguyễn Phúc Chỉnh, Trần Thị Mai Lan (2009), Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học vi sinh vật học (Sinh học 10), Tạp chí khoa học công nghệ (206), trang 44 – 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học công nghệ (206)
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh, Trần Thị Mai Lan
Năm: 2009
14. Nguyễn Quang Vinh, Trần Kiên, Nguyễn Văn Khang, Sinh học 7, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 7
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh, Trần Kiên, Nguyễn Văn Khang
Nhà XB: NXB Giáo dục
17. T.A.I. Linda (1970), Giáo dục học, Người dịch: Đàm Hữu Thiếu, hiệu đính Nguyễn Đình Cao, Tư liệu trường ĐHSPHN I, 1972, NXB Đại học Matxcova.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: T.A.I. Linda
Nhà XB: NXB Đại học Matxcova
Năm: 1970
18. W.G. Wraga (2009), Toward a connected core curiculum, Educational Horizon, 87 (2), pp. 88 – 96.Tài liệu website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toward a connected core curiculum
Tác giả: W.G. Wraga
Nhà XB: Educational Horizon
Năm: 2009
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp liên môn lĩnh vực Khoa học tự nhiên Khác
15. Nguyễn Thị Kim Dung, Dạy học tích hợp trong chương trình giáo dục phổ thông. Hội thảo dạy học tích hợp và dạy học phân hóa ở trường trung học đáp ứng yêu cầu đổi mới CT và SGK sau năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Mức độ sử dụng một số phương pháp dạy học của GV trường THCS Hoàng Văn Thụ  - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng một số phương pháp dạy học của GV trường THCS Hoàng Văn Thụ (Trang 21)
Bảng 1.2. Bảng phân phối các hoạt động dạy học của GV trong lớp - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Bảng 1.2. Bảng phân phối các hoạt động dạy học của GV trong lớp (Trang 22)
Bảng 1.4. Mức độ kiến thức trong SGK Sinh học THCS đối với HS - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Bảng 1.4. Mức độ kiến thức trong SGK Sinh học THCS đối với HS (Trang 24)
Hình 1.1. Gà lôi lam mào trắng trống trưởng thành - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Hình 1.1. Gà lôi lam mào trắng trống trưởng thành (Trang 26)
Hình 1.2. Gà lôi lam mào trắng mái trưởng thành - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Hình 1.2. Gà lôi lam mào trắng mái trưởng thành (Trang 26)
Hình 2.1. Chương trình Sinh học 7 - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Hình 2.1. Chương trình Sinh học 7 (Trang 29)
Bảng 2.1. Nội dung chính của các bài trong chương 8- Sinh học 7 Tên bài Nội dung chính  - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Bảng 2.1. Nội dung chính của các bài trong chương 8- Sinh học 7 Tên bài Nội dung chính (Trang 30)
Bảng 2.2. Các chủ đề tích hợp liên môn chương 8– Sinh học 7 - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Bảng 2.2. Các chủ đề tích hợp liên môn chương 8– Sinh học 7 (Trang 31)
nhóm. Quan sát hình 60-SGK  97,  điền  vào  bảng  tên  và  giá  trị  của  các  loài  động  vật  quý  hiếm  theo  các  cấp  độ  tuyệt chủng - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
nh óm. Quan sát hình 60-SGK 97, điền vào bảng tên và giá trị của các loài động vật quý hiếm theo các cấp độ tuyệt chủng (Trang 43)
GV: Trong bảng phân - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
rong bảng phân (Trang 44)
GV: Chiếu hình ảnh của Gà lôi lam mào trắng.  - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
hi ếu hình ảnh của Gà lôi lam mào trắng. (Trang 45)
Bảng 2.3. Tiêu chí đánh giá sản phẩm trên giấy của nhóm - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Bảng 2.3. Tiêu chí đánh giá sản phẩm trên giấy của nhóm (Trang 51)
Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá bài báo cáo của nhóm - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá bài báo cáo của nhóm (Trang 52)
Bảng 2.5. Tiêu chí đánh giá bài báo cáo cá nhân - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Bảng 2.5. Tiêu chí đánh giá bài báo cáo cá nhân (Trang 53)
Kết quả tổng hợp các bài kiểm tra sau tiết dạy thể hiện trong bảng 3.1. - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
t quả tổng hợp các bài kiểm tra sau tiết dạy thể hiện trong bảng 3.1 (Trang 57)
Với số liệu ở bảng 3.2 ta có thể biểu diễn trình độ của HS qua biểu đồ sau: - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
i số liệu ở bảng 3.2 ta có thể biểu diễn trình độ của HS qua biểu đồ sau: (Trang 58)
Bảng 3.2. Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm Xi ở bài kiểm tra - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Bảng 3.2. Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm Xi ở bài kiểm tra (Trang 58)
Bảng 3.3. Tỉ lệ HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi ở bài kiểm tra - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Bảng 3.3. Tỉ lệ HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi ở bài kiểm tra (Trang 59)
Một số hình ảnh liên quan đến hoạt động của HS trong tiết học thực nghiệm được thể hiện dưới đây - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
t số hình ảnh liên quan đến hoạt động của HS trong tiết học thực nghiệm được thể hiện dưới đây (Trang 59)
Hình 3.3. Các nhóm cử đại diện tham gia trò chơi “Tiếp sức” - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Hình 3.3. Các nhóm cử đại diện tham gia trò chơi “Tiếp sức” (Trang 60)
Sản phẩm báo cáo của 4 nhóm được thể hiện trong hình 3.5. - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
n phẩm báo cáo của 4 nhóm được thể hiện trong hình 3.5 (Trang 61)
Hình 3.4. Các nhóm chuyên gia bước đầu phân chia công việc - Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh học  sinh thái của gà lôi lam mào trắng trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú hà nội nhằm giáo dục ý thức bảo tồn cho học sinh phổ thông
Hình 3.4. Các nhóm chuyên gia bước đầu phân chia công việc (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w