1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu liều lượng bón phối hợp phân đạm và phân hữu cơ humico cho giống lúa lai TH3 3 trên đất phù sa, tỉnh quảng ngãi

120 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu liều lượng bón phối hợp phân đạm và phân hữu cơ humico cho giống lúa lai TH3 3 trên đất phù sa, tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Nguyễn Văn Nhâm
Người hướng dẫn TS. Lê Thanh Bồn
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Nông học
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 4,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu hấp thu dinh dưỡng của cây lúa Các chất dinh dưỡng cần thiết, không thể thiếu được đối với sự sinh trưởng và pháttriển của cây lúa là: carbon, ôxy, hyđrô từ thiên nhiên và các

Trang 1

Sự giảng dạy, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện của các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Huế.

Các cán bộ xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi và lãnh đạo Công ty cổ phần phân hữu cơ Humico Quảng Ngãi đã tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi trong quá trình tiến hành đề tài tại địa phương.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã góp ý, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Huế, tháng 7 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Văn Nhâm

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này và tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả

Nguyễn Văn Nhâm

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Nhu cầu hấp thu dinh dưỡng của cây lúa 3

1.1.2 Vai trò của việc bón phân cho cây lúa 7

1.1.3 Cơ sở khoa học của bón phân cân đối và hợp lý cho lúa 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa trong nước và trên thế giới 18

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Quảng Ngãi 22

1.2.3 Tình hình nghiên cứu sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới và Việt 22 Nam

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Vật liệu nghiên cứu 27

2.1.1 Giống lúa 27

2.1.2 Đất thí nghiệm 27

2.1.3 Phân bón 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Bố trí thí nghiệm 28

2.3.2 Địa điểm thí nghiệm 29

2.3.3 Điều kiện thí nghiệm 29

2.3.4 Phương pháp theo dõi, đánh giá 31

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 4

2.3.5 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu nông hoá đất trước và sau thí

33

nghiệm

2.3.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Ảnh hưởng của các liều lượng phân đạm và phân hữu cơ Humico đến sinh 34 trưởng, phát triển của lúa

3.1.1 Ảnh hưởng của đạm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa 37

3.1.2 Ảnh hưởng của các liều lượng phân hữu cơ Humico đến một số chỉ tiêu 39 sinh trưởng của lúa

3.2 Khả năng chống chịu sâu bệnh 41

3.2.1 Ảnh hưởng của các liều lượng bón phân đạm đến tình hình gây hại của rầy 43 nâu

3.2.2 Ảnh hưởng của các liều lượng bón phân hữu cơ Humico đến tình hình 45 gây hại của rầy nâu

3.3 Ảnh hưởng của các liều lượng đạm và phân hữu cơ Humico đến các các 46 yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa

3.3.1 Ảnh hưởng của các liều lượng đạm đến các yếu tố cấu thành năng suất 49 và năng suất lúa

3.3.2 Ảnh hưởng của các liều lượng phân hữu cơ Humico đến các yếu tố cấu 52 thành năng suất và năng suất lúa .

3.4 Sự thay đổi một số chỉ tiêu nông hóa đất trước và sau thí nghiệm 55

3.5 Hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 57

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59

1 Kết luận 59

2 Đề nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 64

Phụ lục 1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 64

Phụ lục 2 XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ SINH HỌC 66

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 5

BẢNG CHÚ GIẢI NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

TNHHSTT

No

NSLTNSTTCV%

LSD

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Lượng hút các chất dinh dưỡng của cây

lúa

Bảng 1.2 Bón phân cân đối và năng suất lúa trên đất phèn

Bảng 1.3 Mối quan hệ lân - đạm và hiệu lực phân đạm với lúa

Bảng 1.4 Ảnh hưởng của phân kali đến hiệu lực phân đạm với lúa trên đất bạc màu

Bảng 1.5 Ảnh hưởng của lượng bón đạm trên các loại đất khác nhau

Bảng 1.6 Hiệu quả bón phân cân đối

Bảng 1.7 Quan hệ hữu cơ - vô cơ trong dinh dưỡng lúa

Bảng 1.8 Hiệu suất sử dụng đạm với lúa

Bảng 1.9 Diễn biến sản xuất lúa gạo trên thế giới (1995- 2014)

Bảng 1.10 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới năm 2013 tại các châu lục

Bảng 1.11 Tình hình sản xuất lúa gạo tại một số nước trên thế giới năm 2010

Bảng 1.12 Diện tích gieo trồng, năng suất lúa và sản lượng lúa ở Việt Nam (2004-2013)

Bảng 1.13 Tình hình sản xuất lúa tại Quảng Ngãi giai đoạn 2009-2014

Bảng 1.14 Lượng phân bón cho lúa của các tỉnh miền Trung

Bảng 2.1 Tình hình thời tiết các tháng trong vụ Đông Xuân 2014-2015

Bảng 3.1 Chiều cao, số nhánh tối đa, số nhánh hữu hiệu, số lá còn xanh khi gặt ở các công thức thí nghiệm .

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa khi bón phân hữu cơ Humico H 0 và tăng liều lượng đạm .

Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa khi bón phân hữu cơ Humico H 10 và tăng liều lượng đạm .

Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa khi bón phân hữu cơ Humico H 12 và tăng liều lượng đạm .

12 13 13 14 15 15 16 17 19 19 20 21 22 24 30 35 37 37 38

Trang 8

Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa khi bón phân hữu cơ

Humico H 14 và tăng liều lượng đạm .

Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa khi bón phân đạm N0 tăng lượng bón phân hữu cơ Humico .

Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa khi bón phân đạm N60 tăng lượng bón phân hữu cơ Humico .

Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa khi bón phân đạm N80 tăng lượng bón phân hữu cơ Humico .

Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa khi bón phân đạm N100 tăng lượng bón phân hữu cơ Humico .

Bảng 3.10 Tổng hợp bệnh rầy nâu ở lúa trên các công thức thí nghiệm .

Bảng 3.11 Mật độ rầy nâu khi bón H 0 và tăng dần lượng đạm

Bảng 3.12 Mật độ rầy nâu khi bón H 10 và tăng dần lượng đạm

Bảng 3.13 Mật độ rầy nâu khi bón H 12 và tăng dần lượng đạm

Bảng 3.14 Mật độ rầy nâu khi bón H 14 và tăng dần lượng đạm

Bảng 3.15 Mật độ rầy nâu khi bón N0 và tăng dần lượng phân hữu cơ Humico

Bảng 3.16 Mật độ rầy nâu khi bón N60 và tăng dần lượng phân hữu cơ Humico

Bảng 3.17 Mật độ rầy nâu khi bón N80 và tăng dần lượng phân hữu cơ Humico

Bảng 3.18 Mật độ rầy nâu khi bón N100 và tăng dần lượng phân hữu cơ Humico

Bảng 3.19 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa

Bảng 3.20 Các yếu tố cấu thành năng suất khi bón phân hữu cơ Humico H 0 và tăng lượng bón đạm

Bảng 3.21 Các yếu tố cấu thành năng suất khi bón phân hữu cơ Humico H 10 và tăng lượng bón đạm

Bảng 3.22 Các yếu tố cấu thành năng suất khi bón phân hữu cơ Humico H 12 và tăng lượng bón đạm

Bảng 3.23 Các yếu tố cấu thành năng suất khi bón phân hữu cơ Humico H 14 và tăng lượng bón đạm

Bảng 3.24 Các yếu tố cấu thành năng suất khi bón phân đạm N0 và tăng

38 39 40

40 41 42 43 44 44 44 45 45 46 46 48 50 50 51 51 52

Trang 9

remove the waterm

Trang 10

lượng bón phân hữu cơ Humico

Bảng 3.25 Các yếu tố cấu thành năng suất khi bón phân đạm N60 và tăng

lượng bón phân hữu cơ Humico

Bảng 3.26 Các yếu tố cấu thành năng suất khi bón phân đạm N80 và tăng

lượng bón phân hữu cơ Humico

Bảng 3.27 Các yếu tố cấu thành năng suất khi bón phân đạm N100

tăng lượng bón phân hữu cơ Humico

Bảng 3.28 Sự thay đổi một số chỉ tiêu nông hóa đất trước và sau thí

nghiệm

Bảng 3.29 Hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm

5353545557

Trang 11

remove the waterm

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 Chiều cao cây cuối cùng 36

Biểu đồ 3.2 Số nhánh tối đa/m2, số nhánh hữu hiệu/m2 của các công thức 36

Biểu đồ 3.3 Mật độ rầy nâu (con/m2) tại cao điểm gây hại ở các công 43

thức

Biểu đồ 3.4 Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của các công thức thí 49

nghiệm

Biểu đồ 3.5 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 58

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cây lúa (Oryza saltiva L.) là cây lương thực đứng hàng thứ 2 trên thế giới (sau lúa

mì), với 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn lương thực chính, 25% dân số thế giới

sử dụng lúa gạo để đáp ứng ½ nhu cầu lương thực hàng ngày Lịch sử phát triển của cây

lúa gắn liền với lịch sử phát triển, bảo tồn và hưng thịnh của nhiều quốc gia, trong đó có

Việt Nam Cây lúa đã đi vào lịch sử dân tộc với tên gọi “Nền văn minh lúa nước” đã là

niềm tự hào của đân tộc Việt Nam và nhiều nước trong khu vực [20]

Ở Việt Nam lúa được trồng trên nhiều loại đất, khắp mọi miền đất nước, nơi nào

có nước ngọt thì có thể trồng được lúa, lúa chiếm 90% sản lượng lương thực

Thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp cho thấy rằng: việc bón phân cho cây trồngnếu không rõ căn cứ khoa học thì nhiều khi đầu tư lại làm giảm năng suất, giảm cả

chất lượng nông sản Hậu quả sử dụng phân bón không đúng liều lượng cho lúa không

những gây thất thoát, lãng phí về kinh tế mà còn có thể làm suy thoái môi trường

Sử dụng phân bón hợp lý, đúng liều lượng, phù hợp với đất đai sẽ nâng cao hiệuquả sử dụng phân bón Xác định công thức bón phân thích hợp cho từng loại cây trồng,

trên từng chân đất sẽ có ý nghĩa thiết thực phục vụ sản xuất nông nghiệp, giúp cho

người nông dân nâng cao thu nhập trong sản xuất [7]

Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung bộ, là tỉnh nông nghiệp Câylúa là cây trồng chính với diện tích gieo trồng lúa hàng năm là 75.201 ha Cây lúa có

mặt ở hầu hết các làng, xã trong tỉnh, nhưng tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng

Đất trồng lúa ở Quảng Ngãi chủ yếu là đất phù sa Đất phù sa ở Quảng Ngãi códiện tích là 97.157 ha, chiếm 18,93%

Ở Quảng Ngãi, có một số giống lúa được sử dụng cho cả vụ Đông xuân và vụ Hèthu, trong đó giống lúa TH 3-3 chiếm tỷ lệ lớn nhất [24]

Người nông dân trồng lúa trong tỉnh Quảng Ngãi hiện nay đang cần trả lời câuhỏi cần bón bao nhiêu đạm, lân, kali và phân hữu cơ Humico cho lúa là thích hợp để

nâng cao hiệu quả trong sản xuất lúa hiện nay Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi tiến

hành đề tài: "Nghiên cứu liều lượng bón phối hợp phân đạm và phân hữu cơ

Humico cho giống lúa lai TH3-3 trên đất phù sa, tỉnh Quảng Ngãi".

Trang 14

năng suất, chống chịu sâu bệnh, đổ ngã cho giống lúa lai TH3-3 trên đất phù sa tỉnh

Quảng Ngãi để đạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao nhất

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ngãi để đạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao nhất, góp phần xói đói giảm nghèo

cho người nông dân địa phương

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 15

Chương 1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Nhu cầu hấp thu dinh dưỡng của cây lúa

Các chất dinh dưỡng cần thiết, không thể thiếu được đối với sự sinh trưởng và pháttriển của cây lúa là: carbon, ôxy, hyđrô (từ thiên nhiên) và các chất khoáng: nitơ (N),

photpho (P), kali (K), canxi, magiê, lưu huỳnh, sắt, kẽm, đồng, mangan, môlipđen, bo, clo,

silic, trong đó 3 yếu tố dinh dưỡng cây lúa cần với lượng lớn là: nitơ, photpho và kali, các

nguyên tố khoáng còn lại, cây lúa cần với lượng rất ít [5],[13],[32]

1.1.1.1 Nitơ (N):

Nitơ là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cây lúa Nitơ có mặt trong rấtnhiều hợp chất hữu cơ quan trọng, có vai trò quyết định trong quá trình trao đổi chất và

năng lượng cũng như các hoạt động sinh lý của cây, là thành phần cấu tạo nên protein,

tế bào và mô cây, thúc đẩy quá trình quang hợp tích lũy chất hữu cơ; giữ vai trò quan

trọng trong hình thành bộ rễ, thúc đẩy nhanh quá trình đẻ nhánh và cho sự sinh trưởng

và phát triển của thân lá Đủ nitơ, thân lá phát triển tốt, lúa đẻ nhánh mạnh, đòng to,

bông lớn, năng suất cao Các bộ phận non của cây lúa có hàm lượng nitơ cao hơn các

các bộ phận già Nitơ có tác dụng mạnh trong thời gian đầu sinh trưởng và tác dụng rõ

rệt nhất của nitơ đối với cây lúa là làm tăng hệ số diện tích lá và tăng nhanh số nhánh

đẻ Cây lúa hút nitơ nhiều nhất vào hai thời kỳ: đẻ nhánh và làm đòng Khi kết thúc

thời kỳ phân hóa đòng, hầu như cây lúa đã hút trên 80% tổng lượng nitơ cho cả chu kỳ

sinh trưởng

Triệu chứng thiếu nitơ thay đổi tùy theo thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây,cây sinh trưởng phát triển kém, hàm lượng diệp lục giảm, lá chuyển màu vàng, nhỏ,

cây thấp, đẻ nhánh kém, giai đoạn làm đòng thì đòng nhỏ, trỗ sớm hơn và không đều,

số bông và số lượng hạt ít hơn, năng suất giảm

Thừa nitơ cho lá lúa to, dài, nhưng phiến mỏng, nhiều, màu xanh đen, thân nhỏyếu, cây cao vóng, lốp đổ, lúa đẻ nhánh vô hiệu nhiều, trỗ muộn, nhiều hạt lép, dễ bị

sâu bệnh tấn công làm giảm năng suất, hiệu suất kinh tế thấp [32]

Nhu cầu về nitơ của cây lúa phụ thuộc vào mùa vụ gieo cấy, độ màu mỡ của đất,tiềm năng năng suất của giống lúa, thời gian và cách bón phân bổ sung Dạng nitơ vô

cơ được dùng bón cho lúa là Urê, ngoài ra nguồn phân hữu cơ có vai trò quan trọng

trong cung cấp nitơ cho cây

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 16

1.1.1.2 Photpho (P)

Tính theo chất khô, tỉ lệ photpho nguyên chất (P2O5) chiếm khoảng 0,2% trongrơm rạ và khoảng 0,48% trong gạo Photpho tham gia vào thành phần ADN và ARN

của cây lúa, photpho có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành diệp lục, vào quá trình

hình thành chất béo, tổng hợp prôtêin trong cây và vận chuyển tinh bột, làm tăng sự

phát triển của bộ rễ, thúc đẩy việc ra rễ, đặc biệt là rễ bên và lông hút Trong một số

trường hợp đất phèn và đất phèn mặn thì photpho có vai trò kìm hãm các độc tố giúp

cho lúa sinh trưởng và phát triển.Tỉ lệ photpho cao hơn tại các cơ quan non của cây

lúa Cây lúa hút photpho trong suốt thời kỳ sinh trưởng nhưng mạnh nhất là thời kỳ đẻ

nhánh và làm đòng Giai đoạn đầu nhu cầu về photpho của cây lúa rất thấp Đủ

photpho cây đẻ khỏe, bộ rễ phát triển tốt, trỗ và chín sớm ngay cả trong điều kiện nhiệt

độ thấp trong vụ đông xuân, hạt thóc mẩy và sáng

Thiếu photpho cây còi cọc, số lá ít, lá ngắn, phiến lá hẹp, lá dựng đứng, xanh tối,

đẻ nhánh kém, trỗ bông chậm, chín kéo dài, nhiều hạt xanh, hạt lép, số bông và số

hạt/bông đều giảm

Thừa photpho không có biểu hiện gây hại như thừa N vì P thuộc loại nguyên tốlinh động, nó có khả năng vận chuyển từ cơ quan già sang cơ quan còn non

Trong sản xuất, khi bón phân photpho cho lúa, lượng photpho supe bao giờ cũnggấp 1,5-2 lần so với urê và bón lót toàn bộ phân photpho để cung cấp kịp thời photpho

cho sự phát triển của bộ rễ lúa photpho supe (supe lân) bón lót cho đất ít chua, còn

photpho nung chảy (hay còn gọi là técmo photphat) dùng cho nhiều loại đất, đặc biệt

có tác dụng ở đất chua

1.1.1.3 Kali (K):

Kali quan trọng nhất đối với nhóm cây chứa nhiều đường hay tinh bột Trong câylúa, tính theo chất khô, tỉ lệ kali nguyên chất (K2O) chiếm khoảng 0,6-1,2% trong rơm

rạ và khoảng 0,3-0,45% trong gạo Khác với nitơ và photpho, kali không tham gia vào

thành phần bất kỳ một hợp chất hữu cơ nào mà chỉ tồn tại dưới dạng ion trong dịch bào

và một phần nhỏ kết hợp với chất hữu cơ trong tế bào chất của cây lúa Kali chiếm tỉ lệ

cao hơn tại các cơ quan non của cây lúa, tồn tại dưới dạng ion nên có thể len lỏi vào

giữa các bào quan, xúc tiến quá trình vận chuyển dinh dưỡng, giúp cây lúa tăng cường

hô hấp Kali còn giúp thúc đẩy tổng hợp protit, hạn chế việc tích lũy nitrat trong lá,

hạn chế tác hại của việc bón thừa nitơ cho lúa Ngoài ra kali còn giúp bộ rễ tăng khả

năng hút nước và cây lúa không bị mất nước quá mức ngay cả trong lúc gặp khô hạn,

kali làm tăng khả năng chống hạn và chống rét cho cây lúa K làm tăng hiệu quả sử

dụng N và P Cây lúa được bón đầy đủ kali phát triển cứng cáp, không bị đổ, chịu hạn

và chịu rét tốt [26],[32]

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 17

Triệu chứng thiếu K là lá hẹp, ngắn, xuất hiện các chấm đỏ, lá có màu lục tối,mép lá có màu nâu hơi vàng, lá dễ héo rũ và khô Cây lúa thiếu K sinh trưởng kém, trỗ

sớm, chín sớm, nhiều hạt lép lửng, mép lá về phía đỉnh biến vàng Khi tỉ lệ kali trong

cây giảm xuống chỉ còn bằng 1/2-1/3 so bình thường thì mới thấy xuất hiện triệu

chứng thiếu kali trên lá, cho nên khi triệu chứng xuất hiện thì năng suất đã giảm nên

việc bón kali vào thời điểm đó không thể bù đắp được sự thiếu hụt

Phân kali bón cho lúa chủ yếu hiện nay là kali clorua (KCl)

1.1.1.4 Silic (Si)

Silic giúp cho lá mọc vươn thẳng, tạo điều kiện cho cây hấp thu ánh sáng tốt hơn,tăng khả năng quang hợp, tăng hiệu lực phân nitơ Tác dụng tương hỗ giữa silic với

lượng photpho giúp cây hấp thu dinh dưỡng tốt hơn, cây tăng trưởng nhanh làm pha

loãng nồng độ sắt, nhôm trong cây do đó làm tăng khả năng chống chịu phèn cho cây

Trong đất, silic có khả năng tạo phức với sắt, nhôm và mangan thành những hợpchất khó tan làm hạn chế sự thu hút các chất này vào trong cây, nhờ vậy cây tránh

được tình trạng bị ngộ độc do hàm lượng sắt, nhôm và mangan quá cao (trong đất chua

phèn), bộ rễ phát triển mạnh, giảm hiện tượng vàng lá, cháy lá do xì phèn

Bón Si vào đất làm tăng hàm lượng photpho dễ tiêu cho cây nhờ tác dụng làmgiảm sự giữ chặt P trong đất, vì vậy giúp tăng sự thu hút photpho của cây Sự tích tụ

silic trong lớp tế bào biểu bì trên bề mặt lá là rào cản vật lý ngăn chặn sự xâm nhiễm

của bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, khô vằn, đốm nâu, lem lép hạt do nhiều loại nấm

gây ra và cả cháy bìa lá cũng như tuyến trùng rễ

Silic không phải là một dưỡng chất chủ yếu của cây lúa, thiếu silic lúa khôngchết, nhưng lúa hấp thụ rất nhiều silic, nhiều gấp 4 lần chất nitơ (N) Nhu cầu silic rất

thấp ở giai đoạn mạ và lúa con gái, nhưng rất cao ở giai đoạn sinh sản Ở đất phèn,

silic còn giúp cây lúa ngăn ngừa ngộ độc mangan và sắt bằng cách nở rộng đường vận

chuyển ôxy từ lá xuống rễ, giúp rễ nhận được nhiều ôxy hơn để ôxyt hóa sắt và

mangan, làm các chất này không còn hòa tan trong dung dịch đất, hạn chế sự hấp thụ

của rễ lúa đối với những độc chất này [26],[32]

vẫn còn xanh, sau đó mới chuyển vàng Kèm theo những tổn thương trước hết ở phần

ngọn và lá non, cộng với sự xuất hiện các vết chấm đỏ trên lá do mô tế bào chết [26],

[32]

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 18

1.1.1.6 Canxi (Ca):

Canxi có vai trò quan trọng trong việc hình thành tế bào, hình thành các mô cơquan của cây’ là thành phần quan trọng trong vách tế bào, giữ cho thành tế bào được

vững chắc giúp cây tăng trưởng khỏe mạnh, hạn chế sâu bệnh, duy trì cân bằng

anion-cation trong tế bào, trung hòa các acid hữu cơ trong cây giúp giải độc hữu cơ, giải độc

phèn cho cây, làm tăng pH đất giúp giảm độc tố sắt, nhôm, làm đất tơi xốp, cải thiện

tính thấm nước và thông thoáng nhờ đó cải thiện điều kiện phát triển của rễ, kích thích

hoạt động của vi khuẩn, làm tăng khả năng hữu dụng của molipdent (Mo) và sự hấp

thu các yếu tố dinh dưỡng khác

Triệu chứng đặc trưng của cây thiếu Ca là các lá mới ra bị dị dạng, chóp lá uốncâu, rễ kém phát triển, ngắn, hóa nhầy và chết Ca là chất không di động trong cây nên

biểu hiện thiếu Ca thường thể hiện ở các lá non trước

1.1.1.7 Magiê (Mg):

Mg rất cần đối với lúa, là thành phần quan trọng của phân tử diệp lục quyết địnhhoạt động quang hợp của cây, là chất hoạt hóa của nhiều men quan trọng đối với quá

trình hô hấp và trao đổi chất của cây, làm tăng hàm lượng tinh bột trong sản phẩm,

giúp cây tăng trưởng nhanh, đẻ nhánh mạnh, hạn chế bệnh do nấm, giúp cây thu hút

được nhiều photpho và các dưỡng chất khác

Triệu chứng điển hình là các gân lá còn xanh trong khi phần thịt lá đã biến vàng

Xuất hiện các mô hoại tử thường từ các lá phía dưới, lá trưởng thành lên lá non, vì Mg

là nguyên tố linh động, cây có thể dùng lại từ các lá già Thiếu Mg làm chậm quá trình

ra hoa, cây thường bị vàng lá do thiếu diệp lục

1.1.1.8 Sắt (Fe):

Vai trò quan trọng nhất của sắt là hoạt hóa các men của quá trình quang hợp và hôhấp, mặ dù không tham gia vào thành phần diệp lục nhưng có ảnh hưởng quyết định

tới sự tổng hợp diệp lục trong cây Hàm lượng sắt có quan hệ mật thiết đến hàm lượng

diệp lục trong lá cây

Lá cây thiếu sắt sẽ chuyển từ màu xanh sang vàng hay trắng ở phần thịt lá, trongkhi gân lá vẫn còn xanh Triệu chứng thiếu sắt xuất hiện trước hết ở các lá non, sau đến

lá già, vì Fe không di chuyển được từ lá già về lá non Thiếu hụt Fe thường xảy ra trên

nền đất có đá vôi

1.1.1.9 Mangan (Mn):

Mangan là nguyên tố hoạt hóa rất nhiều men của các quá trình quang hợp, hô hấp

và cố định nitơ phân tử, có vai trò xúc tác trong một số phản ứng men và chu trình sinh

lý, kiểm soát oxy trong tế bào ở cây pha sáng và tối

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 19

Triệu chứng điển hình khi cây thiếu Mn là phần gân lá và mạch dẫn biến vàng,nhìn toàn bộ lá có màu xanh sáng, về sau xuất hiện các đốm vàng ở phần thịt lá và phát

triển thành các vết hoại tử trên lá Nếu thiếu nghiêm trọng sẽ gây khô và chết lá

trưởng và quá trình phân hóa hoa, thụ phấn, thụ tinh, hình thành quả, tăng khả năng

thấm ở màng tế bào, giúp vận chuyển hydrate carbon dễ dàng, quan trọng trong quá

trình sự phân chia tế bào, giúp điều chỉnh tỷ lệ K/Ca trong cây

Triệu chứng thiếu B: chồi ngọn bị chết, rễ sinh trưởng kém, lá bị dày lên, hoakhông hình thành, tỷ lệ lép cao

1.1.1.12 Molypden (Mo):

Molypden có vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi nitơ và hình thành lục lạp,

là thành phần của men khử nitrate và men nitrogenase

Thiếu Mo sẽ ức chế dinh dưỡng nitơ của cây

1.1.1.13 Kẽm (Zn):

Kẽm tham gia hoạt hóa khoảng 70 men của các chu trình sinh lý, sinh hóa, đóngvai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp acid nucleic và protein, tăng cường khả

năng sử dụng photpho và nitơ trong cây

Thiếu Zn sẽ gây rối loạn trao đổi auxin nên ức chế sinh trưởng, lá cây bị biếndạng, ngắn, nhỏ và xoăn, đốt ngắn và biến dạng

1.1.2 Vai trò của việc bón phân cho cây lúa

1.1.2.1 Vai trò của phân hữu cơ

Phân hữu cơ là nguồn phân phổ biến nhất và được nhân dân tận dụng khắp nơi

Cách sử dụng chế biến đơn giản, có thể bón ở bất kỳ loại đất nào cũng đều có hiệu quả

và không gây hại gì cho đất Đó là nguồn phân quí giá trong sản xuất nông nghiệp và

có thể tự sản xuất dễ dàng trong từng hộ gia đình

Phân hữu cơ có đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng Thành phầnphân chuồng gồm có các hợp chất hữu cơ như: xenluloz, hemixenluloz, linhin, các hợp

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 20

chất gluxit, lipit, protit, các amino axit, urê, axit uric, axit benzoic, các chất béo, các

hợp chất chứa lân, lưu huỳnh, các hợp chất phức tạp khác, nước, một số muối khoáng

và các chất vô cơ Về đa lượng có N, P, K, Ca, Mg, S; các chất vi lượng như Fe, B,

Mo, Cu, Mn, Zn, v.v , trong đó K chiếm tỷ lệ cao nhất (0,5-0,7%), hệ số sử dụng K

trong phân chuồng là 60-75%; Đạm trong phân chuồng khoảng từ 0,4- 0,6%N, hệ số

sử dụng N trong phân chuồng là 25 -40%; Lân trong phân chuồng ít hơn (0,15-0,25%),

hệ số sử dụng P trong phân chuồng là 30 -40%; Ngoài ra còn có các chất kích thích tố

như auxin, heteroauxin và nhiều loại vitamin khác

Phân hữu cơ không những là thức ăn, mà còn là nguồn CO2 lớn cho cây Trongphân chuồng còn có một lượng vi sinh vật khá lớn, thường xuyên phân giải các chất

trong phân để thành chất đơn giản hơn Khi phân hủy đã giải phóng ra CO2 trong đất,

giúp quang hợp tốt hơn "Lúa phân hoai, khoai phân lá" Phân hữu cơ là nguồn năng

lượng và thức ăn của vi sinh vật đất, trong bản thân phân hữu cơ rất giàu vi sinh vật,

bón vào đất đã bổ sung một lượng vi sinh vật đáng kể

Phân hữu cơ cải thiện lý hóa tính của đất: tăng keo mùn; cải thiện kết cấu đất;

điều hòa chế độ nước và không khí trong đất; tăng hoạt tính của vi sinh vật cố định

đạm, vi sinh vật amôn hóa, nitrat hóa làm tăng hàm lượng đạm cho đất; tăng khả năng

giữ nước cho đất; tăng tính đệm; tăng dung tích hấp thu; chống hiện tượng rửa trôi làm

nghèo dinh dưỡng của đất

Vì vậy, bón phân hữu cơ có tác dụng lớn, không những tăng năng suất cây trồng

ổn định, vững chắc, hiệu quả lâu dài, mà còn có vai trò vô cùng quan trọng trong việc

cải tạo độ phì nhiêu của đất

Việc nâng cao năng suất cây trồng một cách ổn định chỉ thực hiện được khi bónphân khoáng phối hợp với phân hữu cơ [4]

1.1.2.2 Vai trò của phân đạm

Đạm đóng vai trò quan trọng trong đời sống cây lúa, nó giữa vị trí đặc biệt trongviệc tăng năng suất lúa Tại các bộ phận non của cây lúa có hàm lượng đạm cao hơn

các các bộ phận già Đạm là một trong những nguyên tố hóa học cơ bản của cây lúa,

đồng thời cũng là yếu tố cơ bản trong quá trình phát triển của tế bào và các cơ quan rễ,

thân, lá,

Đạm có tác dụng mạnh trong thời gian đầu sinh trưởng và tác dụng rõ rệt nhấtcủa đạm đối với cây lúa là làm tăng hệ số diện tích lá và tăng nhanh số nhánh đẻ Tuy

nhiên, hiệu suất quang hợp và hiệu suất nhánh đẻ hữu hiệu có ngưỡng nhất định nên

khi sử dụng đạm cần phải chú ý điều chỉnh lượng bón và thời điểm bón đạm cho cây

lúa Nếu thiếu đạm, cây lúa thấp, đẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, hàm lượng diệp lục

giảm, lá lúa ngả màu vàng và lúa sẽ trỗ sớm hơn, số bông và số

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 21

lượng hạt ít hơn, năng suất lúa bị giảm.

Nếu bón nhiều đạm và trong điều kiện ruộng thừa chất dinh dưỡng thì cây lúathường dễ hút đạm, dinh dưỡng thừa đạm sẽ làm cho lá lúa to, dài, phiến lá mong,

nhánh lúa đẻ vô hiệu nhiều, lúa sẽ trỗ muộn, cây cao vóng dẫn đến hiện tượng lúa lốp,

đổ non dẫn đến năng suất, hiệu suất lúa không cao Cây lúa hút đạm nhiều nhất vào hai

thời kỳ: thời kỳ đẻ nhánh và thời kỳ làm đòng

Nhu cầu về đạm của cây lúa ở từng mùa vụ khác nhau nên việc sử dụng phânđạm cũng khác nhau

Lượng phân đạm bón cho cây lúa phụ thuộc vào mùa vụ gieo cấy, độ màu mỡ củađất, tiềm năng năng suất của giống lúa, giá cả phân bón, thời gian và cách bón phân

Yêu cầu về đạm của cây lúa thay đổi theo thời gian sinh trưởng Cây lúa cầnnhiều đạm trong thời kỳ đẻ nhánh, nhất là thời kỳ đẻ nhánh cực đại Khi kết thúc thời

kỳ phân hoa đòng, hầu như cây lúa đã hút trên 80% tổng lượng đạm cho cả chu kỳ sinh

trưởng [31]

Nguyên tác bón phân đạm: Nặng đầu nhẹ cuối

1.1.2.3 Vai trò của phân lân

Trong cây lúa, tính theo chất khô, tỉ lệ lân nguyên chất (P2O5) chiếm xung quanh0,2% trong rơm rạ và khoảng 0,48% trong hạt gạo

- Phân lân tham gia vào thành phần ADN và ARN của cây lúa

- Lân có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành diệp lục, protit và vận chuyển tinh bột;

- Lân còn đóng góp vào quá trình hình thành chất béo và tổng hợp prôtêin trong cây

- Cũng như đạm, tỉ lệ lân cao hơn tại các cơ quan non của cây lúa Lân cũng làm tăng sự phát triển của bộ rễ, thúc đẩy việc ra rễ, đặc biệt là rễ bên và lông hút

Cây lúa hút lân trong suốt thời kỳ sinh trưởng từ khi cây lúa mọc đến khi lúa trổ,nhưng hút lân mạnh nhất vẫn là thời kỳ đẻ nhánh và làm đòng, tuy nhiên giai đoạn đầu

nhu cầu về lân của cây lúa là rất thấp

Cây lúa được bón đầy đủ lân và cân đối đạm sẽ phát triển xanh tốt, khỏe mạnh,chống đỡ trong điều kiện bất lợi như: hạn, rét

- Cây lúa đủ lân đẻ khỏe, bộ rễ phát triển tốt, trổ và chín sớm ngay cả trong điều kiện nhiệt độ thấp trong vụ đông xuân, hạt thóc mẩy và sáng

- Cây lúa thiếu lân cây còi cọc, đẻ nhánh kém, bộ lá lúa ngắn, phiến lá hẹp, lá có

tư thế dựng đứng và có màu xanh tối; số lá, số bông và số hạt/bông đều giảm Quan sát

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 22

bề ngoài thấy những lá lúa phía dưới bị vàng sớm, những lá phía trên có màu xanh

đậm hơn bình thường nhưng chóp lại có hướng ngả sang màu tím Nếu bị nặng hơn,

phiến lá có những đốm nâu Nhìn qua giống với bệnh đốm nâu, nhưng nhìn kỹ thấy có

sự khác biệt vì vết bệnh của bệnh đốm nâu có dạng hình bầu dục Lúa thiếu lân có rễ

phát triển kém, ít lông hút

Trong sản xuất, khi bón phân lân cho lúa, lượng lân supe bao giờ cũng gấp 1,5

-2 lần so với đạm Urê và thường bón lót toàn bộ phân lân cùng với phân chuồng hay

phân xanh để cung cấp kịp thời lân cho sự phát triển của bộ rễ lúa [31]

1.1.2.4 Vai trò của phân kali

Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của cây lúa: xúc tiến quátrình vận chuyển các chất hữu cơ trong cây, giúp cho cây cứng, tăng khả năng chống

đổ và chống chịu sâu bệnh Thiếu kali cây thường còi cọc, lá thường bị cháy không

còn khả năng quang hợp dẫn đến năng suất thấp và tỷ lệ hạt lép nhiều

Trong cây lúa, tính theo chất khô, tỉ lệ kali nguyên chất (K2O) chiếm khoảng 1,2% trong rơm rạ và khoảng 0,3-0,45% trong hạt gạo Khác với đạm và lân, kali

0,6-không tham gia vào thành phần bất kỳ một hợp chất hữu cơ nào mà chỉ tồn tại dưới

dạng ion trong dịch bào và một phần nhỏ kết hợp với chất hữu cơ trong tế bào chất của

cây lúa Cũng như đạm, lân, kali chiếm tỉ lệ cao hơn tại các cơ quan non của cây lúa

Kali tồn tại dưới dạng ion nên nhờ vậy mà kali có thể len lỏi vào giữa các bào quan,

xúc tiến quá trình vận chuyển dinh dưỡng, giúp cây lúa tăng cường hô hấp Kali còn

giúp thúc đẩy tổng hợp prôtit, do vậy nó hạn chế việc tích lũy nitrat trong lá, hạn chế

tác hại của việc bón thừa đạm cho lúa Ngoài ra kali còn giúp bộ rễ tăng khả năng hút

nước do đó làm tăng khả năng chống hạn và chống rét cho cây lúa.Trong sản xuất, khi

bón phân kali cho lúa, lượng kali Clorua bao giờ cũng ít nhất trong 3 loại phân bón

chính là đạm, lân, kali và thường sử dụng để bón thúc cùng với phân đạm, lượng bón

và cách bón phân kali clorua cho 01ha như sau: Lượng bón: 120kg -150kg; Cách bón:

Bón lót trước khi bừa lần cuối: 30% lượng phân kali + bón thúc đợt 1 (khi lúa hồi

xanh): 30% lượng phân kali + Bón thúc lần 2 (khi lúa phân hóa đòng): 40% lượng

phân kali còn lại [27]

Phân kali bón cho lúa chủ yếu là kali clorua (KCl) Loại phân này ở dạng bộtmàu muối ớt, dễ tan trong nước, dễ hút ẩm và đóng cục, có vị mặn; hàm lượng kali

nguyên chất K2O là 58-62%

Để bảo đảm nguyên tắc bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali thì nông dân sảnxuất lúa nên sử dụng phân bón tổng hợp NPK chuyên dùng cho lúa Hiện nay trên thị

trường có nhiều loại phân tổng hợp NPK chuyên dùng cho lúa (của các nhãn hiệu: Đầu

Trâu, Văn Điển, Lâm thao, ) Cây lúa được bón đầy đủ kali sẽ phát triển cứng cáp,

không bị ngã đổ, chịu hạn và chịu rét tốt

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 23

Cây lúa thiếu kali lá có màu lục tối, mép lá có màu nâu hơi vàng Thiếu kalinghiêm trọng trên đỉnh lá có vết hoại tử màu nâu tối trong khi các lá già phía dưới

thường có vết bệnh tiêm lửa

Khi tỉ lệ kali trong cây giảm xuống chỉ còn bằng 1/2-1/3 so với bình thường thìmới thấy xuất hiện triệu chứng thiếu kali trên lá, khi thấy biểu hiện thiếu kali mới bón

bổ sung thì đã muộn không thể bù đắp được và sẽ làm giảm năng suất Do vậy, không

nên đợi đến lúc xuất hiện triệu chứng thiếu kali mới bón mà phải tuân thủ theo đúng

quy trình kỹ thuật ngay từ ban đầu [27]

1.1.2.5 Vai trò của phân hữu cơ Humico Quảng Ngãi

HUMICO Quảng Ngãi tận dụng thu gom nguồn hữu cơ sẵn có ở địa phương đểsản xuất các loại phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng góp phần làm sạch môi trường

Phân hỗn hợp Humico Quảng Ngãi được sản xuất từ hai nguồn nguyên liệu chính

là nguyên liệu hữu cơ và các loại phân vô cơ Quá trình sản xuất được chia làm 2 giai

đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Chế biến phân hữu cơ:

Nguồn hữu cơ được tận dụng thu gom và khai thác tại địa phương bao gồm: Bảbùn nhà máy đường, nhà máy sắn, rác sinh hoạt, phân hầm cầu, than bùn mỏ Bình Phú

Nguyên liệu được xử lý bằng công nghệ vi sinh do viện Khoa học và công nghệ Việt

Nam chuyển giao, với những chủng vi sinh vật hữu ích nhất, Kết quả xử lý sẽ thành

phân bón hữu cơ sinh học Giai đoạn này, chất hữu cơ được vi sinh vật phân giải thành

mùn, các axit mùn sẽ là những hoạt chất cần thiết cho cây trồng và làm cho đất thêm

màu mỡ

Giai đoạn 2: Phối trộn phân hữu cơ sinh học với phân vô cơ:

Tỷ lệ phối trộn tùy theo yêu cầu của từng loại phân cần sản xuất Quá trình nàyđược thực hiện theo quy trình công nghệ và thiết bị của Viện công nghệ Hóa học thành

phố Hồ Chí Minh chuyển giao, sản phẩm có hai loại bột và viên, được đóng bao 10,

Trang 24

lượng nông sản, nhờ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng cân đối N-P-K và các nguyên

tố trung, vi lượng thiết yếu cho cây trồng;

Do mức đầu tư phân bón thấp, nên đã đem lại hiệu quả kinh tế cao trên một đơn

vị diện tích cho người nông dân và hướng tới một nền nông nghiệp sạch, bền vững,

gần gũi với thiên nhiên [41]

1.1.3 Cơ sở khoa học của bón phân cân đối và hợp lý cho lúa

Theo nhiều tài liệu thì 1 tấn thóc (kèm theo cả rơm rạ) lấy đi từ đất và phân bón22,2 kg N; 7,1 kg P2O5; 31,6 kg K2O và nhiều nguyên tố trung và vi lượng khác (bảng

1.1) Căn cứ vào số liệu này ta thấy nếu 1 năm 2 vụ lúa với tổng năng suất trung bình

10 tấn/ha thì cây lúa đã lấy đi lượng dinh dưỡng tương đương 482 kg urê, 430 kg supe

lân và 528 kg kali clorua/ha hay 17,8 kg urê, 15,9 kg supe lân và 19,6 kg kali clorua

trên 1 sào Bắc bộ Theo số liệu bảng 3 thì cây lúa lấy đi nhiều nhất là silic, kali và

đạm Do vậy, để đảm bảo đất không bị suy thoái thì về nguyên tắc phải bón trả lại cho

đất một lượng dinh dưỡng tương đương lượng cây hút Tuy nhiên, việc bón phân cho

cây trồng lại không chỉ hoàn toàn dựa vào lượng dinh dưỡng cây trồng hút từ đất và

phân bón mà phải dựa vào kho dự trữ trong đất, khả năng hút,… Tất nhiên, với lúa nếu

không dùng rơm rạ để đun nấu mà bón lại cho cây trồng vụ sau thì chúng ta đã trả lại

cho đất được phần lớn các nguyên tố như kali, canxi, magiê, silic và như vậy cân đối

( Lượng hút dinh dưỡng của rơm rạ được tính theo hạt dựa vào hệ số kinh tế

* Cân đối đạm - lân

Việc sử dụng các giống mới, tăng vụ, sử dụng phân đạm với liều lượng ngàycàng cao hơn chính là nguyên nhân làm tăng hiệu lực phân lân Bội thu do lân có thể

đạt 5 - 6 tạ/ha trên đất phù sa sông Hồng và 10 - 15 tạ/ha trên đất phèn với liều lượng

thích hợp là 90 - 120 kg P2O5 trong vụ xuân và 60 - 90 kg P2O5/ha trong vụ mùa

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 25

Hiện tượng càng bón đạm cây lúa càng kém phát triển, bị nghẹt rễ,… là do đạmkhông cân đối với lân Ở đây cần hiểu là không có lân, cây lúa không hút được đạmnên hiệu quả sử dụng đạm thấp Chính vì vậy, với các loại đất chua thì việc bón cânđối lân - đạm là yêu cầu bắt buộc và tất nhiên, đất càng chua, lượng lân bón càng cầncao hơn.

Bảng 1.2 Bón phân cân đối và năng suất lúa trên đất phèn [13]

* Cân đối đạm - kali

Mối quan hệ đạm - kali là mối quan hệ đặc biệt và có những tác động qua lại rấtmật thiết, việc sử dụng kali như là yếu tố chủ yếu để điều chỉnh dinh dưỡng đạm chocây trồng

Quả thật, kali là một yếu tố dinh dưỡng đặc biệt Kali là nguyên tố điều khiểnchất lượng, tham gia gần như hầu hết các quá trình hình thành và vận chuyển các hợpchất đó

Trang 26

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 27

Bội thu do bón đạm và lân trên đất phù sa cho bội thu tới 11,7 tạ/ha (43 kg/sào),trong khi trên đất bạc màu cũng bón như vậy chỉ cho bội thu 1,2 tạ/ha (4 kg/sào).Nguyên nhân ở đây là, đất phù sa giàu kali, cây trồng khi đã đủ đạm và lân có thể tựcân đối cho mình nhu cầu về nguyên tố này từ trong đất, nên dù có bón thêm kali bộithu cũng không lớn (2,3 tạ/ha) Ngược lại, trên đất bạc màu, dự trữ kali trong đất ít,nếu không có nguồn cung cấp kali từ phân bón thì cây trồng không thể sử dụng đượcđạm dẫn đến năng suất hầu như không tăng Trên các đất giàu kali như phù sa sôngHồng, phù sa sông Thái Bình, phù sa sông Cửu Long thì hiệu suất kali chỉ đạt 1 - 1,25

kg thóc/kg kali clorua, trong khi đó trên đất bạc màu hoặc đất cát biển trị số này có thểđạt 5 - 7 kg thóc/kg kali clorua Chính vì vậy, trên đất nghèo kali cân đối đạm - kali có

ý nghĩa rất quan trọng Với các loại đất này, hiệu lực phân đạm có thể tăng lên gấp 2

Cân đối đạm - kali cho lúa cũng rất cần xem xét đến ảnh hưởng của yếu tố mùa

vụ Trong vụ mùa, hè thu khi nhiệt độ không khí cao hơn, chất lượng ánh sáng tốt hơn,cây trồng có khả năng huy động nguồn kali từ đất nhiều hơn nên hiệu lực phân kalithấp hơn Ngược lại trong vụ Đông Xuân (nhất là ở miền Bắc), nhiệt độ thấp, thời tiếtthường âm u nên hiệu lực phân kali cao hơn Đây chính là các lý do cần bón kali nhiềuhơn trong vụ Đông Xuân

Theo chúng tôi, việc sử dụng một lượng kali tối thiểu để đảm bảo cân bằng dinhdưỡng trong đất, nhất là những nơi không có hoặc quá thiếu phân hữu cơ là rất cần thiết

Trang 28

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 29

Bảng 1.5 Ảnh hưởng của lượng bón đạm trên các loại đất khác nhau [17]

Liều lượngphân đạmkg

N/ha06090120150180210

( Giống lúa lai Trung Quốc

Để có khái niệm cụ thể hơn về hiệu quả kinh tế trong sử dụng phân bón người ta

có thể sử dụng hệ số lãi hay tỷ lệ giá trị nông sản thu được thêm trên giá trị phân bónđầu tư thêm, tính trung bình đầu tư 1 đồng mua phân đạm và lân bón cho lúa trên đấtphù sa thu được 2,58 đồng (hệ số lãi 2,58), hay là lãi 1,58 đồng trên 1 đồng đầu tư,trong khi đó trên đất bạc màu nghèo kali nếu chỉ bón đạm và lân thì lỗ, đầu tư 1 đồngphân bón chỉ thu được 0,26 đồng, hoặc là lỗ 0,76 đồng Bón kali trên loại đất này làm

hệ số lãi tăng lên đáng kể và đạt tới 1,99 cho cả đạm, lân và kali

Bảng 1.6 Hiệu quả bón phân cân đối [2]

Côngthức

NP

NPK

Trang 30

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 31

* Cân đối hữu cơ - vô cơ

Trên hầu hết các loại đất phân đạm có mối quan hệ rất chặt chẽ với phân hữu cơ

Bón phân chuồng làm tăng đáng kể hiệu suất sử dụng phân đạm Năng suất lúa đạt cao

nhất khi tỷ lệ đạm hữu cơ trong tổng lượng đạm bón khoảng 30 - 40% (bón 10 tấn phân

chuồng thường cho khoảng 30 - 35 kg đạm nguyên chất tương đương 65 - 75 kg urê)

Cân đối hữu cơ - vô cơ không chỉ làm tăng hiệu quả sử dụng phân khoáng mà

ngược lại phân khoáng cũng làm tăng hiệu lực phân hữu cơ Trên nền có bón phân

khoáng, hiệu lực 1 tấn phân chuồng đạt 53 - 89 kg thóc, trong khi không có phân

khoáng chỉ đạt 32 - 52 kg Kết quả này chứng minh tại sao cây lúa thường xấu trong

giai đoạn đầu nếu chỉ bón phân chuồng mà không lót phân đạm [7]

Bảng 1.7 Quan hệ hữu cơ - vô cơ trong dinh dưỡng lúa [26]

Loại đất

Không bón phân khoángPhù sa

Có bón phân khoángKhông bón phân khoángBạc màu

Có bón phân khoáng

Phân hữu cơ cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu lực phân kali Bón 10 tấn phân

chuồng là chúng ta đã cung cấp cho đất lượng kali tương đương 50 - 60 kg kali clorua

Chính vì vậy, trong cân đối đạm - kali, trên những đất giàu kali như đất phù sa khi đã

có phân chuồng có thể chỉ cần bón lượng kali rất thấp, thậm chí trong nhiều trường

hợp không cần bón Đối với các giống lúa năng suất cao (như lúa lai chẳng hạn) thì

việc bón kali vẫn cần thiết, phân chuồng chỉ giải quyết được 40 - 50% nhu cầu về kali

của cây lúa mà thôi

Tuy phân chuồng có giá trị cao về mặt dinh dưỡng và cải tạo đất, song nhiều

vùng chăn nuôi không đáp ứng được lượng phân chuồng cần thiết nên có thể sử dụng

phế phụ phẩm của vụ trước bón cho vụ sau nhằm góp phần cân đối tỷ lệ hữu cơ - vô

cơ Bón thân lá lạc, thân lá đậu tương làm tăng năng suất lúa 10 - 12% với hiệu suất 17

- 20 kg thóc/tạ phế phụ phẩm tươi Nếu tận dụng được khoảng 50% phế phụ phẩm của

các cây lương thực, thực phẩm chính cũng có thể đảm bảo một lượng hữu cơ đáng kể

(2 - 3 tấn/ha), góp phần cùng với phân chuồng để nâng cao năng suất cây trồng và cải

thiện độ phì nhiêu đất

Ngoài các cân đối nêu trên, với lúa cũng rất cần tính đến sự cân đối dinh dưỡng

trong mối quan hệ với vụ mùa, bởi vì, mỗi vụ sản xuất (trên cùng một loại đất) điều

Trang 32

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 33

kiện thời tiết lại ảnh hưởng đến tỷ lệ bón Nhìn chung hiệu suất sử dụng đạm trong vụ

xuân cao hơn vụ mùa (bảng 10) Trên đất phù sa sông Hồng, hệ số sử dụng đạm đạt

43% trong vụ xuân và 36% trong vụ mùa, còn trên đất bạc màu các chỉ tiêu này là 36

và 28% Tương tự, phân lân cũng có hiệu lực trong vụ xuân cao hơn vụ mùa Do vậy,

vụ mùa lượng phân bón sử dụng cho lúa cần phải thấp hơn Ở Đồng bằng sông CửuLong hiệu lực của lân trong vụ đông xuân lại cao hơn trong vụ hè thu

Bảng 1.8 Hiệu suất sử dụng đạm với lúa [26]

đẻ nhánh tốt, hình thành hạt/bông nhiều Việc bón đạm quá muộn sẽ làm cây lúa đẻkhông tập trung, dễ bị sâu bệnh Phân kali góp phần làm cây phát triển khoẻ, chống lốpđổ,… và tham gia chuyển hóa các vật chất của quá trình quang hợp nên lại cần bónvào giai đoạn ngay trước và khi làm đòng Tất nhiên xác định thời kỳ bón phải căn cứvào đất và vụ mùa nữa Vụ có thời tiết lạnh không nên bón một lần với lượng đạm quácao làm cây quá non dễ chết rét, hoặc vụ mùa nhiệt độ cao, mưa nhiều cũng không thểbón tập trung, dễ gây mất phân bón do rửa trôi và bốc hơi,… Đất có thành phần cơgiới nhẹ, khả năng giữ phân kém dứt khoát phải bón chia nhiều lần,…

Hiện nay, trong sản xuất có nhiều giống lúa năng suất cao, đặc biệt là lúa lai cónhu cầu về dinh dưỡng, nhất là kali lớn hơn lúa thường nên trong cân đối dinh dưỡngphải tính đến đặc điểm này

Hiện tại, khi các nguyên tố đa lượng tại nhiều vùng đã được đáp ứng tương đốiđầy đủ thì nhu cầu về các nguyên tố trung lượng và vi lượng đã bắt đầu tăng lên.Nguyên nhân có nhiều song phần lớn do sử dụng các loại phân không có hoặc chứaquá ít các nguyên tố trung và vi lượng,… Việc sử dụng liên tục urê, DAP, phân lânnung chảy chắc chắn sẽ dẫn đến thiếu lưu huỳnh, hay sử dụng DAP và supe lân cũng

sẽ dẫn đến thiếu Mg,… Do vậy, trong cân đối dinh dưỡng, việc luôn luôn bổ sung cácloại phân có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng bao giờ cũng cho hiệu quả cao nhất

Trang 34

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 35

Các nguyên tố vi lượng có thể được bổ sung bằng các loại phân phun qua lá rất sẵn

trên thị trường hiện nay

Bón phân cân đối ngoài tác dụng tăng năng suất còn có ý nghĩa rất lớn trong việctăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây trồng Thông thường, do sử dụng đạm quá

thừa hoặc quá muộn đã làm cho quá trình chín chậm lại, làm mỏng các vỏ tế bào và do

đó cây trồng dễ bị các sâu bệnh xâm nhập và phá hại Nhờ khả năng đối kháng trong

quan hệ đạm - kali mà có thể dùng phân kali để tăng khả năng chống bệnh Phân

chuồng có khả năng điều tiết quá trình giải phóng đạm và cung cấp một lượng kali

nhất định nên cũng tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây lúa

Tóm lại, để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao cần đảm bảo cân đối giữa phânhữu cơ và phân vô cơ, giữa đa lượng, trung lượng và trong chừng mực nhất định cả vi

lượng Việc cân đối dinh dưỡng cũng cần tính đến dự trữ của đất, nhu cầu của cây và

các ảnh hưởng của điều kiện thời tiết [17]

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa trong nước và trên thế giới

1.2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

Lúa gạo là một trong những cây trồng quan trọng nhất trên thế giới, được trồng ở

nhiều vùng khí hậu khác nhau để nuôi sống con người Nó là cây lương thực quan

trọng trong bữa ăn hàng ngày của hàng tỷ người trên trái đất ở Châu Á, chân Phi và

Mỹ latinh thuộc các nước nhiệt đới và á nhiệt đới Tổng sản lượng và diện tích đứng

sau lúa mì, nhưng năng suất cao hơn lúa mì và nhiều cây cốc khác

Việc thuần hóa lúa oryza saltiva xảy ra cách đây khoảng 10.000 năm ở các thunglũng ven sông thuộc miền Nam, Đông Nam Á và Trung Quốc Di tích cây lúa được tìm

thấy ở Trung Quốc có niên đại khoảng 3.000 năm trước Công Nguyên Từ Trung

Quốc, cây lúa được đưa vào miền Nam Nhật Bản vào khoảng 100 năm trước Công

Nguyên và mãi đến thế kỷ thứ 18 nó mới được đưa ra phía Bắc Nhật Bản Người Bồ

Đào Nha đưa cây lúa vào trồng ở Brazil, người Tây Ban Nha đưa lúa vào trồng ở miền

Trung và một số vùng Nam Mỹ [8],[21]

Cây lúa được trồng ở vùng sông James, Virginia, Hoa Kỳ khoảng năm 1646, đếnnăm 1685 nó được trồng lần đầu tiên ở vùng thuộc địa Nam Carolina Giống lúa

“Carolina Goal” được đưa vào miền Nam Carolina, trong một cơn bão bắt buộc một

chuyến tàu của Anh khởi hành từ Madagasca phải tìm nơi ẩn náu ở Chalesson Trước

khi rời cảng, người thuyền trưởng đã đưa cho cư dân vùng này khoảng 5kg giống lúa

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 36

và khởi đầu cho nghề trồng lúa ở Carolina Năm 1718 lúa được đưa vào trồng ởLouisiana mhưng đến năm 1887 cây lúa mới được coi trọng Sản xuất hàng hóa ởthung lũng Sacramento, Calfornia bắt đầu vào năm 1912 [9],[20],[21]

Theo báo cáo của Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế thì hiện nay trên thế giới cókhoảng 114 nước trồng lúa, được phân bố từ 53 vĩ độ Bắc đến 35 vĩ độ Nam Trong đóvùng phân bố chủ yếu là Châu Á từ 30 vĩ độ Bắc đến 10 vĩ độ Nam, sản xuất khoảng90% tổng sản lượng và Châu Á cũng là khu vực tiêu thụ khoảng 90% sản lượng gạosản xuất toàn khu vực Các nước ở Châu Phi, Châu Mỹ Latinh chưa cung cấp đủ lươngthực trong nước nên tình trạng thiếu đói vẫn xảy ra hàng năm [10]

Bảng 1.9 Diễn biến sản xuất lúa gạo trên thế giới (1995- 2014) [39].

Bảng 1.10 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới năm 2013 tại các châu lục [39].

Trang 40

và phát triển cùng với lịch sử của đất nước.

Bảng 1.12 Diện tích gieo trồng, năng suất lúa và sản lượng lúa ở Việt Nam

Ngày đăng: 02/07/2021, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Ánh cùng cộng sự (1996), Phân bón. Sử dụng, bảo quản, phân biệt thật giả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón. Sử dụng, bảo quản, phân biệt thật giả
Tác giả: Đỗ Ánh cùng cộng sự
Năm: 1996
2. Đỗ Ánh (2002), Độ phì nhiêu của đất và dinh dưỡng cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ phì nhiêu của đất và dinh dưỡng cây trồng
Tác giả: Đỗ Ánh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), KHCN Nông nghiệp và PTNT 20 năm đổi mới (tập 1, tập 3), NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: KHCN Nông nghiệp và PTNT 20 năm đổi mới
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
4. Lê Thanh Bồn, Quan hệ đất và cây trồng, dùng cho cao học ngành trồng trọt và quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Huế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ đất và cây trồng
5. Cục khuyến nông khuyến lâm (1998), Bón phân cân đối và hợp lý, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý
Tác giả: Cục khuyến nông khuyến lâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
7. Bùi Ðình Dinh (1995), Yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất cây trồng và chiến lược quản lý dinh dưỡng để phát triển nền nông nghiệp bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất cây trồng vàchiến lược quản lý dinh dưỡng để phát triển nền nông nghiệp bền vững
Tác giả: Bùi Ðình Dinh
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 1995
8. Bùi Huy Đáp (1980), Cây lúa Việt Nam, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1980
9. Bùi Huy Đáp (2001), Nguồn gốc và lịch sử cây lúa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn gốc và lịch sử cây lúa Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Năm: 2001
10. Bùi Huy Đáp (1999), Một số vấn đề về cây lúa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cây lúa
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Năm: 1999
11. Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng (1998), Giáo trình đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đất
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
12. Trương Đích (1999), 265 giống cây trồng mới, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 265 giống cây trồng mới
Tác giả: Trương Đích
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
14. Phan Hiếu Hiền (2001), Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu, NXB Nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu
Tác giả: Phan Hiếu Hiền
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2001
15. Nguyễn Minh Hiếu, Trương Văn Tuyển (2005), Bài giảng thiết kế thí nghiệm đồng ruộng và phân tích thống kê, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thiết kế thí nghiệm đồng ruộng và phân tích thống kê
Tác giả: Nguyễn Minh Hiếu, Trương Văn Tuyển
Năm: 2005
16. Nguyễn Văn Hoan (1999), Kỹ thuật thâm canh lúa ở hộ nông dân, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh lúa ở hộ nông dân
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
17. Võ Minh Kha (1996), Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón
Tác giả: Võ Minh Kha
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
18. Lê Văn Khoa cùng cộng sự (2000), Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng
Tác giả: Lê Văn Khoa cùng cộng sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
19. Lê Văn Khoa (2004), Sinh thái và môi trường đất, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái và môi trường đất
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
20. Nguyễn Văn Luật (2001), Cây lúa Việt Nam thế kỷ 20, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam thế kỷ 20
Tác giả: Nguyễn Văn Luật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
21. Trần Văn Minh (2003), Giáo trình cây lương thực, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực
Tác giả: Trần Văn Minh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
22. Vũ Khắc Nhượng, Một số thông tin về đạo ôn cổ bông lúa và biện pháp phòng trừ, Tạp chí BVTV số 2/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thông tin về đạo ôn cổ bông lúa và biện pháp phòng trừ

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w