1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy bóc vỏ hạt lạc rang năng suất 40 60 kg h

83 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thiết Kế, Chế Tạo Máy Bóc Vỏ Hạt Lạc Rang Năng Suất 40 - 60 Kg/H
Tác giả Giản Tư Hòa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Lịch
Trường học Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 19,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc nghiên cứuchế tạo mẫu máy bóc vỏ lụa lạc rang có năng suất phù hợp với điều kiện sản xuấtcũng như có hiệu quả bóc vỏ và chất lượng hạt lạc sau khi bóc đảm bảo là yêu cầu cấpt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

GIẢN TƯ HÒA

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY

BÓC VỎ HẠT LẠC RANG NĂNG SUẤT 40 - 60 KG/H

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT

Chuyên ngành: KỸ THUẬT CƠ KHÍ

HUẾ - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

GIẢN TƯ HÒA

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY

BÓC VỎ HẠT LẠC RANG NĂNG SUẤT 40 - 60 KG/H

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Mã số: 8520103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN QUANG LỊCH

HUẾ - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật và Cơ kỹ thuật “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy bóc vỏ hạt lạc rang năng suất 40 - 60 kg/h” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của Thầy TS Nguyễn Quang Lịch – trường Đại học Nông lâm

Huế Đây không phải là bản sao chép của cá nhân hay tổ chức nào Các số liệu, nguồnthông tin trong Luận văn là do bản thân tôi thực hiện và được trích dẫn đầy đủ

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong Luận văn này

Huế, ngày tháng năm 2018

HỌC VIÊN

Giản Tư Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ quý báu rất nhiều từ nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè Đểhoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy hướng

dẫn khoa học TS Nguyễn Quang Lịch Thầy đã dành nhiều thời gian, tâm huyết,

nhiệt tình hướng dẫn, góp ý và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.Cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Huế đã tận tình giảng dạy,truyền đạt những kiến thức nền tảng và chuyên môn cho tôi trong thời gian qua Cảm

ơn quý thầy cô trong khoa Cơ khí – Công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình làm bài đến khi hoàn thành

Cảm ơn Ban Giám Hiệu và quý thầy trong khoa Cơ khí chế tạo, Trường Caođẳng Cơ Điện - Xây dựng và Nông lâm Trung bộ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôihoàn thành khóa học

Cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân luôn luôn động viên, giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày tháng năm 2018

HỌC VIÊN

Giản Tư Hòa

Trang 5

TÓM TẮT

Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp, trong đó cây lạc đóng vai trò quantrọng trong cơ cấu cây trồng Trong những năm qua công nghệ chế biến đã có nhữngbước tiến bộ vượt bậc trong đó có công nghệ chế biến lạc Cùng với đó nhiều thiết bị,máy móc dây chuyền công nghệ được nghiên cứu sản xuất phục vụ cho nhu cầu vềsản phẩm của thị trường Theo thống kê của FAO (2017), Việt Nam là nước có diệntích đứng thứ 25, năng suất đứng thứ 31 và sản lượng đứng thứ 14 so với các nướctrên thế giới Ở khu vực Châu Á, diện tích sản xuất và sản lượng lạc của Việt Namđứng thứ 5, nhưng năng suất bình quân chỉ đứng thứ 17 Tuy nhiên, so với 5 quốc gia

có diện tích lạc lớn nhất khu vực (trên 200.000 ha), năng suất lạc hiện nay của ViệtNam chỉ đứng sau Trung Quốc, trên các nước Ấn Độ, Myammar và Inđônêxia Tínhđến cuối năm 2017 cả nước có 195 ngàn ha với sản lượng bình quân 2,31 triệu tấn/ha.Tuy nhiên lượng lạc nhập khẩu có xu thế tăng dần hàng năm đặc biệt là lạc bóc vỏ từcác thị trường như Ấn Độ, Trung Quốc và Sê-nê-gan do nhu cầu chế biến các sảnphẩm từ lạc trong nước tăng lên hàng năm nhất là các sản phẩm như dầu ăn, bánh haycác sản phẩm khác có nguyên liệu chính từ lạc

Đã có nhiều nghiên cứu triển khai trong việc thiết kế chế tạo các máy, thiết bịphục vụ chế biến lạc trong đó có máy bóc vỏ lạc rang Tuy nhiên, đến nay loại máynày vẫn chủ yếu nhập từ các nước mà chưa được chế tạo tại Việt Nam Do đó tínhnăng và giá thành máy chưa phù hợp với điều kiện sản xuất nhất là khu vực Trung bộ

Đề tài nghiên cứu, tính toán thiết kế chế tạo mẫu máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang theonguyên lý khí động với năng suất 40-60kg/h Kết quả nghiên cứu đã tính toán, thiết kếcác bộ phận chính của máy như bộ phận bóc vỏ lụa (buồng bóc, phễu cấp liệu, bộphận đầu phun), bộ phận truyền động và bộ phận điều khiển

Nghiên cứu đã triển khai thực nghiệm cho các yếu tố như: góc đặt phun, áp suấtphun và mỗi thí nghiệm lặp lại 3 lần cho mỗi thông số Kết quả bước đầu cho thấy với ápsuất phun nhỏ hơn 5 bar thì hiệu suất bóc vỏ nhỏ hơn 60% không đạt yêu cầu về thiết kế.Với góc đặt đầu phun tại 450 có hiệu suất bóc vỏ cao hơn so với các góc đặt khác là 300

và 600 và sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê p<0,05 Với góc đặt đầu phun 450 ápsuất dòng khí cung cấp 7 bar cho hiệu quả bóc vỏ lụa đạt khoảng 96,2% cao hơn cả vềhiệu suất và chất lượng lạc sau khi bóc vỏ với các áp suất dòng khí khác Tuy nhiên, cầntiếp tục thực nghiệm với nhiều yếu tố khác nhau để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và tiếntới thương mại hóa sản phẩm mẫu máy bóc vỏ lụa hạt lạc BLR-K50

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

4 Luận điểm khoa học 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 5

1.1 GIỚI THIỆU VỀ LẠC (ĐẬU PHỘNG) 5

1.2 CÁC THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÓ TRONG HẠT LẠC 7

1.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN LẠC Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở NƯỚC TA 10

1.3.1 Tình hình sản xuất và chế biến lạc trên thế giới 10

1.3.2 Tình hình sản xuất và chế biến lạc ở Việt Nam 12

1.4 TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU HẠT LẠC CỦA VIỆT NAM 13

1.5 THỰC TRẠNG THU HOẠCH, BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN LẠC 15

1.5.1 Phương pháp thu hoạch 15

1.5.2 Phương pháp tách vỏ lạc 17

1.5.3 Phơi sấy 17

Trang 7

1.5.4 Bảo quản 17

1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP BÓC VỎ LỤA HẠT LẠC RANG 19

1.6.1 Bóc vỏ lụa hạt lạc rang thủ công 19

1.6.2 Phương pháp bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng ma sát 19

1.6.3 Phương pháp bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng khí nén 20

1.7 MỘT SỐ LOẠI MÁY BÓC VỎ LỤA HẠT LẠC RANG HIỆN CÓ 21

1.8 CÁC NGHIÊN CỨU KHÁC 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.3.1 Phương pháp tính toán thiết kế 25

2.3.2 Phương pháp chế tạo 29

2.3.3 Phương pháp thực nghiệm 29

2.3.4 Bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN 31

3.1.1 Phương trình trạng thái 31

3.1.2 Vận tốc âm 32

3.1.3 Tính toán dòng khí bằng các hàm khí động. 32

3.1.4 Lưu lượng khí nén qua đầu phun 33

3.1.5 Tính toán đầu phun 33

3.2 THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG BÓC VỎ LỤA HẠT LẠC RANG 36

3.2.1 Khảo sát hạt lạc rang. 36

3.2.2 Xác định các thông số để bóc vỏ lụa hạt lạc rang 38

3.2.3 Kết quả thử nghiệm 38

3.2.4 So sánh các kết quả thử nghiệm 40

Trang 8

3.3 THIẾT KẾ SƠ BỘ BUỒNG BÓC 40

3.4 MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM BUỒNG BÓC 41

3.5 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM VỀ VIỆC THAY ĐỔI ÁP SUẤT VÀ GÓC ĐẶT ĐẦU PHUN 43

3.6 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỦA MẪU MÁY BLR-K50 46

3.6.1 Yêu cầu thiết kế 46

3.6.2 Thiết kế buồng bóc 47

3.6.3 Thiết kế phễu cấp liệu 48

3.6.4 Thiết kế khung máy 49

3.6.5 Thiết kế mạch điều điều khiển 49

3.7 CHẾ TẠO MẪU MÁY BLR-K50 51

3.7.1 Buồng bóc 51

3.7.2 Phễu cấp liệu 52

3.7.3 Khung máy 52

3.7.4 Cấu tạo và lắp đặt các phần tử điện điều khiển. 53

3.7.5 Máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang được chế tạo hoàn chỉnh 55

3.7.6 Lựa chọn máy nén khí 56

3.8 KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM MẪU MÁY BLR-K50 56

3.9 ĐÁNH GIÁ CHUNG MẪU MÁY BLR-K50 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

Kết luận 60

Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 62

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của hạt lạc 7

Bảng 1.2 Thành phần hàm lượng Amino acid của hạt lạc 8

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới các năm 2008-2010 10

Bảng 1.4 Nhập khẩu lạc nguyên vỏ từ các nước trong các năm 2012 - 2017 13

Bảng 1.5 Nhập khẩu lạc bóc vỏ từ các nước trong các năm 2012 - 2017 14

Bảng 1.6 Kết quả phân tích mẫu lạc 18

Bảng 2.1 So sánh các phương án thiết kế 28

Bảng 3.1 Vận tốc của dòng khí ở đầu ra đầu phun 35

Bảng 3.2 Thông số máy nén khí Jucai AV808 37

Bảng 3.3 Kết quả thử nghiệm 1 38

Bảng 3.4 Kết quả thử nghiệm 2 39

Bảng 3.5 Kết quả thử nghiệm 3 39

Bảng 3.6 Kết quả thử nghiệm 4 39

Bảng 3.7 So sánh kết quả thí nghiệm 1-4 40

Bảng 3.8 Thông số kỹ thuật về mô hình thử nghiệm bóc vỏ lụa hạt lạc rang 42

Bảng 3.9 Hiệu suất trung bình bóc vỏ lụa của máy ở áp suất bóc 5 bar tại 3 góc đặt đầu phun khác nhau 43

Bảng 3.10 Hiệu suất trung bình bóc vỏ lụa của máy ở áp suất bóc 6 bar tại 3 góc đặt đầu phun khác nhau 44

Bảng 3.11 Hiệu suất trung bình bóc vỏ lụa của máy ở áp suất bóc 7 bar tại 3 góc đặt đầu phun khác nhau 44

Bảng 3.12 Hiệu suất trung bình bóc vỏ lụa của máy ở áp suất bóc 8 bar tại 3 góc đặt đầu phun khác nhau 45

Bảng 3.13 Hiệu suất trung bình bóc vỏ lụa của máy 3 góc đặt đầu phun là 300, 450 và 600 khi áp suất thay đổi từ 5 – 8 bar. 45

Bảng 3.14 Hiệu suất bóc vỏ trung bình của buồng bóc khi thay đổi áp suất dòng khí cung cấp từ 5 – 8 bar 46

Bảng 3.15 Qui trình thực hiện các bước trong quá trình vận hành 51

Bảng 3.16 Các thông số kỹ thuật chính của mẫu máy BLR-K50 56

Bảng 3.17 Hiệu suất bóc vỏ trung bình của máy BLR-K50 khi thay đổi áp suất dòng khí cung cấp từ 5 – 8 bar 57

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Một số sản phẩm được chế biến từ lạc 5

Hình 1.2 Hạt lạc (đậu phộng) 6

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ và phương pháp thu hoạch lạc 15

Hình 1.4 Bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng thủ công 19

Hình 1.5 Bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng phương pháp ma sát 20

Hình 1.6 Bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng khí 21

Hình 1.7 Máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang 21

Hình 1.8 Máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang khô có gắn thiết bị sấy 22

Hình 1.9 Máy tách vỏ lụa đậu phộng DTJ – 180 22

Hình 2.1 Sơ đồ bóc vỏ lụa hạt lạc rang kết hợp buồng nạp và cylon 26

Hình 2.2 Sơ đồ bóc vỏ lụa hạt lạc rang sử dụng buồng bóc 27

Hình 2.2 Sơ đồ các thông số bố trí thí nghiệm máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang 29

Hình 2.3 Sơ đồ đối tượng nghiên cứu 30

Hình 3.1 Dạng đầu phun 35

Hình 3.2 Kích cỡ hạt lạc 36

Hình 3.3 Máy nén khí Jucai AV808 37

Hình 3.4 Đồng hồ bấm thời gian 37

Hình 3.5 Mô hình thử nghiệm khả năng bóc vỏ 38

Hình 3.6 Sơ bộ buồng bóc của máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang 41

Hình 3.7 Mô hình thử nghiệm buồng bóc 42

Hình 3.8 Lạc rang chưa bóc vỏ lụa 43

Hình 3.9 Cấu tạo buồng bóc 47

Hình 3.10 Cấu tạo phễu cấp liệu 48

Hình 3.11 Cấu tạo khung máy 49

Hình 3.12 Sơ đồ trạng thái mạch điều khiển 50

Hình 3.13 Sơ đồ điều khiển mạch khí nén 50

Hình 3.14 Buồng bóc 51

Trang 11

Hình 3.15 Phễu cấp liệu 52

Hình 3.16 Khung máy BLR-K50 sau khi chế tạo và lắp đặt 53

Hình 3.17 Bảng điều khiển cho mẫu máy BLR-K50 53

Hình 3.18 Rơ le thời gian T48N-A 54

Hình 3.19 Mặt trước của hệ thống điều khiển mẫu máy BLR-K50 54

Hình 3.20 Lắp đặt cụm van cung cấp khí cho máy hoạt động 55

Hình 3.21 Máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang BLR-K50 55

Hình 3.22 Lạc rang định lượng trước khi đưa vào máy bóc vỏ lụa hạt lạc 57

Hình 3.23 Lạc sau khi bóc vỏ lụa ở áp suất dòng khí 7 bar (a) và 8 bar (b) 58

Trang 12

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề

Việt Nam là một nước có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, xuất khẩu các mặthàng nông sản của nước ta ngày càng tăng lên về số lượng và chất lượng đạt kimngạch xuất khẩu 36,37 tỷ USD năm 2017 [14] Có được thành tựu đó là do sự đa dạng

về sản phẩm sản xuất nông nghiệp từ cây trồng đến vật nuôi Chính vì vậy, sản xuấtcác sản phẩm nông nghiệp vẫn là ngành đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tếđất nước và có tính chiến lược quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế hiện nay.Tuy nhiên, thực tế cho thấy giá trị nông sản nước ta vẫn thấp hơn so với các nướckhác như Thái Lan, Ấn Độ, Malaysia, nguyên nhân chính do công nghệ chế biếnchúng ta còn hạn chế Công nghệ và các cơ sở chế biến nông sản của Việt Nam trongthời gian dài ít được quan tâm đầy đủ, một phần do khó khăn về nguồn vốn đầu tư nêntrình độ công nghệ thấp và chậm được đổi mới, tổn thất sau thu hoạch còn rất lớn Cơ

sở chế biến hàng nông sản xuất khẩu còn ít, chủ yếu là sơ chế, mức độ cơ giới hóa, tựđộng hóa trong qúa trình chế biến còn thấp

Để nâng cao các giá trị các sản phẩm nông sản nhằm tăng giá trị tiêu thụ trongnước và xuất khẩu của các loại sản phẩm này, ngoài việc thay đổi giống cây trồng và

kỹ thuật canh tác thì việc chế biến cũng góp phần quan trọng Một quy trình chế biếnđược hỗ trợ bởi các loại máy móc và thiết bị hợp lý cũng làm tăng giá trị chất lượngcác loại sản phẩm, làm tăng năng suất, tỉ lệ thành phẩm cao, giảm được phế phẩmtrong quá trình chế biến Chính vì vậy chế biến nông sản là một ngành sản xuất đượcnhiều nước trên thế giới quan tâm Hiện nay nhiều nước trên thế giới đã không ngừngđầu tư công sức cho lĩnh vực nghiên cứu, chế tạo ra các thiết bị phục vụ cho việc bóctách, bảo quản và chế biến nông sản Đây không chỉ là ngành sản xuất mang lại nhiềulợi nhuận cho nhà đầu tư mà nó góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nôngdân và giải quyết một số vấn đề xã hội

Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây thực phẩm, cây công nghiệp lấy dầu, được nhiềuquốc gia trên thế giới quan tâm đầu tư mở rộng phát triển sản xuất Với điều kiện đất đai

và khí hậu của các tỉnh ven biển miền Trung phù hợp với yêu cầu sinh trưởng và pháttriển của cây lạc, đồng thời cũng là vùng trồng lạc trọng điểm của cả nước có vai trò hếtsức quan trọng đối với cộng đồng dân cư ở khu vực này Tuy nhiên, công nghệ chế biếnlạc hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, nhiều công đoạn vẫn còn đang thực hiện bằng thủcông Do đó chất lượng và giá trị sản phẩm từ sản xuất lạc mang lại chưa cao Mặc dùtrong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu trong nước đã tập trung vào từ công đoạn thuhoạch, bóc vỏ, sấy hay thiết bị chế biến khác Một số cơ sở trong và ngoài nước đã nghiêncứu chế tạo máy bóc vỏ lụa hạt lạc như mẫu

Trang 13

TMTP-0A12 của cơ khí Tân Minh, mẫu Mouyoan RB200 của Trung Quốc, hay mẫumáy của cơ khí Viễn Đông Nhìn chung các mẫu máy này làm việc chủ yếu theonguyên lý chà xát, nên tỷ lệ hư hỏng hạt cao đặc biệt đối với các giống lạc khu vựcmiền Trung có hạt nhỏ, độ giòn cao và lớp vỏ lụa rất mỏng Do đó, việc nghiên cứuchế tạo mẫu máy bóc vỏ lụa lạc rang có năng suất phù hợp với điều kiện sản xuấtcũng như có hiệu quả bóc vỏ và chất lượng hạt lạc sau khi bóc đảm bảo là yêu cầu cấpthiết cần được nghiên cứu triển khai và ứng dụng để đáp ứng nhu cầu chế biến lạc

hiện nay Trước nhu cầu thực tiến đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang năng suất 40-60kg/h” nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu thực tiễn sản xuất đặt ra.

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Chế tạo mẫu máy có độ an toàn cao, làm việc ổn định và đa năng (chế độ cơ

và chế độ tự động) nhưng có giá thành phù hợp với quy mô sản xuất vừa và nhỏ

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài cung cấp bóc vỏ lụa hạt lạc rang cung cấp cơ sở khoa học cho việc xâydựng quy trình công nghệ chế biến nông sản nhằm đa dạng hóa sản phẩm nâng caogiá trị sản xuất của hàng nông sản

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Tổn thất sau thu hoạch cũng như chất lượng nông sản thấp do công nghệ chếbiến lạc hậu đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong bối cảnh mất vệ sinh antoàn thực phẩm lên mức báo động như hiện nay Chính vì vậy, đề tài triển khai khôngchỉ bổ sung nguyên lý làm việc cho các loại máy chế biến nói chung và máy bóc vỏlụa hạt nông sản nói riêng mà còn đóng góp vào quá trình xây dựng quy trình chế biếnhợp lý đảm bảo chất lượng cũng như đa dạng hóa sản phẩm từ lạc Bên cạnh đó việc

Trang 14

triển khai chế tạo thành công mẫu máy BLR-K50 sẽ góp phần nâng cao năng suất sảnxuất, tăng hiệu quả và giá trị sản xuất cho người dân sản xuất lạc cũng như các cơ sởchế biến lạc trên khu vực nghiên cứu Từ đó, đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa vàứng dụng tự động hóa trong sản xuất và chế biến nông sản.

4. Luận điểm khoa học

Nghiên cứu này được đặt ra, dựa trên một số luận điểm sau:

Lạc là loại nông sản giàu chất dinh dưỡng được trồng hầu hết ở nhiều địa phươngnước ta với quy mô lớn Do vậy, hạt lạc cần được chế biến ra các sản phẩm để tiêu thụ vàthúc đẩy phát triển sản xuất Lạc chứa nhiều vitamin, khoáng chất, chất dinh dưỡng vàchất chống oxy hoá Do đó lạc là nguồn thực phẩm giàu năng lượng Lạc thường dùng đểlàm dầu, bột và protein lạc Ngoài ra còn để làm các món ăn tráng miệng, các loại bánhkẹo, đồ an nhẹ và nước sốt Lạc là loại nông sản rất tốt cho sức khỏe con người Do vậy,

nhu cầu tiêu thụ lạc rất cao không những trong nước và xuất khẩu Vì vậy cần một sốlượng lớn để cung ứng cho thị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên, trong quá trình chếbiến, đa phần hạt lạc được bóc vỏ lụa bằng tay nên gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thờigian, nhân công và không an toàn thực phẩm Vì vậy, việc áp dụng cơ khí tự động hóamới đem lại hiệu quả cao về kinh tế, giải phóng được sức lao động, giảm thời gian để bóc

vỏ lụa và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Do đó việc bóc vỏ lụa lạc rang cần phảigiải quyết các vấn đề chính như sau:

+ Trong quá trình bóc vỏ lụa chất lượng hạt lạc sau khi bóc phải được bảo đảmnhư không bị dập vỡ, không bị nát

+ Tỷ lệ bóc vỏ phải đạt cao hơn 95%

+ Năng suất máy đảm bảo từ 40-60kg/h

Với những yêu cầu như trên, quá trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệmcần phải có cơ sở khoa học cả lý thuyết lẫn thực tiễn để thiết kế, chế tạo thành côngmẫu máy đảm bảo yêu cầu đặt ra

Bóc vỏ lụa hạt lạc rang là công đoạn đầu tiên trong quá trình chế biến các loạithực phẩm cần được tách lớp vỏ lụa mỏng bao quanh ra khỏi hạt lạc Hiện nay, tại thịtrường Việt Nam đã có nhiều loại máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang mà chủ yếu có xuất xứ

từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản hầu hết, các máy bóc vỏ lụa hoạt động theonguyên lý: ma sát, khí động lực học vậy nên, việc làm cho lớp vỏ được bóc tróc rangoài có vai trò rất quan trọng trong quá trình này

Tuy nhiên, nguyên lý vận hành máy bóc vỏ hiện nay còn tồn tại một số nhượcđiểm: hạt lạc dễ bị dập nát và kích thước của các loại hạt lạc khác nhau gây khó khăntrong việc bóc vỏ lụa Làm thế nào máy bóc vỏ lụa tự động có thể bóc được tất cả cáckích cỡ của hạt lạc mà không bị dập nát và tỷ lệ bóc sạch vỏ lụa cao

Trang 15

Vì vậy, việc nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy bóc vỏ lụa hạt lạc tự động các

cơ cấu phải đồng bộ tối ưu hoạt động nhịp nhàng nhất để đảm bảo được năng suất vàchất lượng sản phẩm tốt ở đầu ra

Máy bóc vỏ lụa tự động được đưa vào ứng dụng trong dây chuyền chế biến hạtlạc cũng sẽ mang lại hiệu quả to lớn về năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệmđược thời gian, chi phí và mang lại kinh tế cho nhà sản xuất Việc thực hiện chế tạomáy bóc vỏ lụa lạc sẽ làm phong phú thêm về các chủng loại máy chế biến nông sảnViệt Nam Đây là hướng đi thích hợp trong việc áp dụng kỹ thuật cơ khí hóa vào cácngành chế biến nông sản, có thể cạnh tranh được các dòng máy móc nhập khẩu củanước ngoài và làm chủ được công nghệ bóc vỏ lụa hạt lạc

Mỗi bộ phận trong hệ thống máy, có chức năng, nhiệm vụ nhất định và phải được

bố trí đồng bộ với nhau trong một tổng thể thống nhất hợp lý về không gian và thời gian.Tuy vậy, cũng phải thấy rằng không nhất thiết lúc nào cũng có đầy đủ các thành phần của

nó mà tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể Chúng ta có thể kết hợp với một số thànhphần lại với nhau, tùy theo đặc điểm về hình dáng để giảm được kích thước của hệ thốngthuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo và lắp ráp được đơn giản hơn

Trong quá trình nghiên cứu và chế tạo máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang, tuy có rấtnhiều hình dạng kết cấu và nguyên lý bóc vỏ khác nhau được ứng dụng nhưng để đảmbảo các cơ cấu làm việc đồng bộ, đúng chức năng và hiệu quả nhất Mục đích cuốicùng là máy móc phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật dựa trên phân tích động lực họccác cơ cấu cho phù hợp, lựa chọn vật liệu cho đúng chức năng làm việc của cơ cấu.Hơn nữa phải phân tích đánh giá hình học cũng như tính chất về thành phần hóa học,

cơ học của hạt lạc Trên cơ sở đó, người thiết kế, tính toán đưa ra những giải pháp hợp

lý và qua quá trình thực nghiệm để điều chỉnh các thông số cho phù hợp với đối tượng

và yêu cầu sản xuất

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 GIỚI THIỆU VỀ LẠC (ĐẬU PHỘNG)

Lạc, còn được gọi là đậu phộng (tên khoa học là Arachis hypogea) là một loạicây thực phẩm thuộc họ đậu có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ Lạc là cây thân thảo

có thân cao tư 3-50 cm Lá mọc đối kép hình lông chim với bốn lá chét kích thước láchét dài 1-7 cm và rộng 1-3 cm Hoa dạng hoa đậu điển hình màu vàng có điểm gân

đỏ, cuống hoa dài 2-3 cm Sau khi thụ phấn, quả phát triển thành dạng quả dài 3-7 cmchứa 1-4 hạt và quả thường nằm dưới đất để phát triển [7] Ở Việt Nam lạc được trồnghầu hết các tỉnh thành trong cả nước, tuy nhiên tập trung nhiều khu vực miền Trungvới nhiều giống lạc khác nhau

Trang 17

Những năm trước đây, lạc được chủ yếu dùng trong các bữa ăn trong gia đình, tuynhiên những năm gần đây lạc được dùng nhiều với các sản phẩm khác nhau như dầu lạc,

bơ lạc, kẹo… và nhu cầu về đa dạng sản phẩm ngày càng cao Do đó, đòi hỏi

các quy trình công nghệ chế biến ngày càng phát triển theo nhu cầu của thị trường Ởmột số nước như Mỹ, Canada người ta ít khi ăn lạc sống, mà thường rang lên vớimuối hoặc làm bơ đậu phộng và đặc biệt là chế biến bánh kẹo và dầu Lạc thườngđược dùng để làm dầu lạc, bột và protein do đặc tính và hàm lượng dinh dưỡng của

nó Ngoài ra còn để làm món tráng miệng, các loại bánh kẹo, đồ ăn nhẹ và nước sốt.Không chỉ có hương vị thơm ngon mà lạc còn rất giàu protein, chất béo, và các dưỡngchất quan trọng khác Một số sản phẩm chính được chế biến từ hạt lạc thể hiện nhưtrong hình 1.1

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng lạc có thể hữu ích cho việc giảm cân vàgóp phần làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch Cấu tạo của hạt lạc gồm màngmỏng bao bọc bên ngoài và phôi với 2 lá mầm, độ lớn của hạt thay đổi tùy giống vàđiều kiện ngoại cảnh Hạt lạc có hình tròn, bầu dục dài hay ngắn, phần tiếp xúc vớihạt bên cạnh thường thẳng (Hình 2.2) Trong một quả, hạt ở ngăn trước dài và nhỏ,hạt ở ngăn sau ngắn và to Số hạt trên một quả thay đổi tùy thuộc vào giống thường từ2-4 hạt, ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh

Hình 1.2 Hạt lạc (đậu phộng)

Trang 18

1.2 CÁC THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÓ TRONG HẠT LẠC

Tùy thuộc vào giống và điều kiện trồng mà thành phần hóa học của hạt lạc có

sự thay đổi, tuy nhiên các thành phần chính và giá trị dinh dưỡng của hạt lạc được thểhiện như trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của hạt lạc [7]

Protein: Lạc chứa 26 – 29% protein có giá trị dinh dưỡng cao dù các amino

acid như lysine, methionine và threonine có hàm lượng thấp Aspartic acid, glutamicacid và arginine chiếm 45% tổng lượng amino acid trong đậu phộng, trong đómethionine, tryptophan và cystein là những amino acid có hàm lượng thấp Tuy nhiêncác nhà khoa học đã nghiên cứu và thu được protein giàu methionine (MRP) với hàmlượng methionine là 2.9% và cystine là 10.8% Những phân tử protein này có khốilượng phân tử khoảng 118kDa và điểm đẳng điện giữa pH 5.6 – 6.2

Hầu hết protein trong hạt đậu phộng ở dạng acid protein trong tự nhiên khi tinhsạch và xác định tính chất của arachin và conarachin Trong khi đó, basic proteintrong đậu phộng là các thành phần hỗn tạp, không đồng nhất và chỉ chiếm khoảng 1%lượng protein tổng có trong hạt đậu phộng

Thành phần các acid amin cao có trong basic protein là lysine (8.5%), glycine(27.9%), methionine (1%), thấp là aspartic acid (5.3%) và glutamic acid (5.6%) khi sosánh với protein tổng có trong hạt đậu phộng Các basic protein được tìm thấy dưới

Trang 19

dạng glycoprotein nó gồm cả dạng tự nhiên (3.5%) lẫn dạng amino sugars (0.2%,glucosamine).

Protein đậu phộng hòa tan từ pH 2 – 10, hòa tan kém nhất tại điểm đẳng điện (pH

= 4.5) Hơn 95% protein hòa tan tại pH dưới 2.5 hoặc trên 7 Sự hiện diện của NaCl vớinồng độ cao sẽ làm giảm khả năng hòa tan của protein, thường là tại pH acid

Bảng 1.2 Thành phần hàm lượng Amino acid của hạt lạc [7]

Trang 20

Lipid: Lạc có hàm lượng lipid rất cao (47 – 50%), Acid béo chủ yếu trong đậu

phộng là acid oleic Hàm lượng acid oleic trong đậu phộng cao hơn bắp và đậu nànhnhưng ít hơn dầu olive Đặc biệt dầu lạc có khoảng 7% các acid béo mạch dài C-20archidic, C-22 behenic, C-24 lignoceric là những acid béo đặc trưng chỉ có chủ yếutrong dầu lạc

Hàm lượng glycerides trong dầu lạc chiếm khoảng 96% tổng hàm lượng dầu.Các glycerides được cấu tạo nên chủ yếu từ các acid béo như palmitic, oleic vàlinoleic 80% glycerides trong dầu phộng được tạo nên từ các acid béo không no.Các glycerid trong dầu phộng chứa 3 acid béo chính:

-Acid oleic:43-65%

-Acid linoleic:20-37%

-Acid palmitic:14-20%

Các thành phần khác: Acid phytic và muối phytate thường hiện diện trong lá

mầm, đóng vai trò là nguồn dự trữ phosphate Bột đậu phộng sau khi tách béo chứa 1.5– 1.7% phytate Nếu những chất này hiện diện trong thực phẩm thì sẽ kết hợp với cáccation hóa trị 2 như Ca, Fe, Zn, Mg… và làm giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.Mặc dù có những ý kiến lo ngại về sự hấp thụ phytate, nhưng một số nghiêncứu đã chỉ ra rằng acid phytic đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm hàm lượngglucose trong máu, làm giảm hàm lượng cholesterol cũng như làm giảm nguy cơ mắcbệnh ung thư (Shahidi, 1997) Tuy nhiên, sự hiện diện của acid phytic sẽ gây ra một

số vấn đề trong quá trình sản xuất protein từ đậu phộng bởi vì phytate có khả năngtương tác với protein và làm giảm khả năng hòa tan của protein Phức hợp phytate –protein không hòa tan trong môi trường acid

Ngoài ra, trong đậu phộng còn có một hàm lượng đáng kể các hợp chất phenolic.Các hợp chất phenolic có khả năng tác dụng với protein Những hợp chất phenolic thườnggặp trong đậu phộng là: acid phenolic (caffeic, vanillic, syringic, coumaric) hoặc tanninsthường tồn tại dưới dạng tự do, ester hoặc các dạng liên kết khác

Trong 1g bột đậu phộng tách béo, hàm lượng acid phenolic và các hợp chấtphenolic khác lần lượt là 1756 – 2033 μg và 50 – 120 μg Những chất này sẽ gây ramùi vị không mong muốn, làm sậm màu, cũng như làm giảm giá trị của các khoángchất (Naczk and Shahidi, 1997)

Phương pháp làm giảm hàm lượng phenolic chủ yếu tập trung vào việc tối thiểuhóa sự tương tác giữa phenolic và protein sau đó loại phenolic ra khỏi protein do sự khácnhau về khả năng hòa tan cũng như kích thước Việc trích ly với dung môi có

Trang 21

tính acid như acetone và acidic butanol làm giảm hàm lượng phenolic hiệu quả nhất.Tuy nhiên phương pháp này sẽ làm biến tính protein cũng như làm giảm khả năng hòatan của protein.

1.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN LẠC Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở NƯỚC TA

1.3.1 Tình hình sản xuất và chế biến lạc trên thế giới

Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây trồng nhiệt đới có nguồn gốc phát sinh từchâu Mỹ, là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm và cũng là cây có dầu quantrọng Trong số các loại cây có dầu ngắn ngày, lạc xếp thứ 2 sau đậu tương về diệntích và sản lượng, xếp thứ 13 trong các loại cây thực phẩm, xếp thứ 4 về nguồn dầuthực vật và thứ 3 về các loại cây trồng cung cấp protein

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới các năm 2008-2010

(Nguồn: FAOSTAT, 2012)

Theo FAOSTAT, đến hết năm 2016, cây lạc đã và đang được gieo trồng trên

100 quốc gia khác nhau và 15 nước có diện tích trồng lạc lớn là Ấn Độ, Trung Quốc,Nigeria, Sudan, Senegan, Indonesia, Công gô, Mỹ Trong đó, Ấn Độ là nước có diệntích lớn nhất thế giới (4,69 triệu ha) và chủ yếu phát triển sản xuất ở những vùng đấtkhô hạn, dựa vào nước trời Trung Quốc là nước đứng thứ hai sau Ấn Độ về diện tích

Trang 22

trồng lạc với 4,60 triệu ha, chiếm 19,1% tổng diện tích trồng lạc của thế giới nhưngsản lượng lạc lại đứng hàng đầu thế giới đạt 16,48 triệu tấn, chiếm 37,5% tổng sảnlượng toàn thế giới.

Tính đến năm 2016, diện tích lạc trên toàn thế giới khoảng 26,54 triệu ha, sảnlượng 43,91 triệu tấn và năng suất bình quân 16,55 tạ/ha Năng suất lạc bình quân trênthế giới còn thấp, tuy nhiên, so với thời điểm năm 1990, năng suất lạc bình quân trênthế giới của năm 2016 tăng 41,3% Năng suất lạc giữa các quốc gia trên thế giới có sựchênh lệch rất lớn Trong năm 2016, các quốc gia có năng suất lạc bình quân cao làMalaysia đạt 110,1 tạ/ha, Israel đạt 73,9 tạ/ha, Nicaragua đạt 55,3 tạ/ha, Palestine đạt51,6 tạ/ha và đảo Síp đạt 49,2 tạ/ha, trong khí đó, các quốc gia có diện tích gieo trồnglạc lớn nhưng năng suất vẫn còn rất thấp là Nigeria đạt 12,3 tạ/ha, Ấn Độ đạt 14,0tạ/ha Việc ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật về giống và biện pháp canh tác đểnâng cao năng suất lạc trên diện rộng phải kể đến Trung Quốc, Mỹ, Ai Cập vàNicaragua Tại Trung Quốc, năng suất lạc năm 1961 là 8,9 tạ/ha, đến năm 1991 đạt21,9 tạ/ha (tăng 146,1%), đến năm 2009 đạt 33,6 tạ/ha (tăng 277,5%) và đến năm

2016 đạt 36,8 tạ/ha với diện tích 4,6 triệu ha Tại Nicaragua, năng suất lạc năm 1961

là 10,0 tạ/ha, đến năm 1991 đạt 22,9 tạ/ha (tăng 129,5 %), đến năm 2009 đạt 51,8tạ/ha (tăng 418,0%) và đến năm 2016 đạt 61,3 tạ/ha với diện tích là 0,04 triệu ha (tăng453,0%) Tại Mỹ, năng suất lạc năm 1961 là 13,3 tạ/ha, đến năm 1991 đạt 27,4 tạ/ha(tăng 106,0%) và đến năm 2009 đạt 38,3 tạ/ha (tăng 188,0%) và đến năm 2016 đạt48,0 tạ/ha với diện tích là 0,54 triệu ha (tăng 230,8%)

Theo nhận định của các nhà khoa học, tiềm năng nâng cao năng suất và sảnlượng lạc ở các nước còn rất lớn cần phải khai thác Trong khi năng suất lạc bình quâncủa thế giới mới đạt trên 1,5 tấn/ha Ở Trung Quốc, thử nghiệm trên diện hẹp đã thuđược năng suất khoảng 12 tấn/ha, cao hơn 8 lần so với năng suất bình quân của thếgiới Trên diện tích rộng hàng chục hecta, năng suất lạc có thể đạt 9,6 tấn/ha Gần đây,tại Viện nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt đới bán khô hạn quốc tế (ICRISAT) đãthông báo sự khác biệt giữa năng suất lạc trên trạm nghiên cứu và năng suất trên đồngruộng nông dân là từ 4 - 5 tấn/ha Trong khi các loại cây như lúa mì và lúa nước đãgần đạt tới năng suất trần và có xu hướng giảm dần ở nhiều nước trên thế giới thìnăng suất lạc trong sản xuất vẫn còn khác xa so với năng suất tiềm tàng Thực tế này

đã gợi mở khả năng nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên cơ sở áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để khai thác tiềm năng Chiến lược này

đã được áp dụng thành công ở nhiều nước và đã trở thành bài học kinh nghiệm trongphát triển sản xuất lạc của các nước trên thế giới [19]

Trang 23

1.3.2 Tình hình sản xuất và chế biến lạc ở Việt Nam

Theo thống kê của FAO (2016), Việt Nam là nước có diện tích đứng thứ 25,năng suất đứng thứ 31 và sản lượng đứng thứ 14 so với các nước trên thế giới Ở khuvực Châu Á, diện tích sản xuất và sản lượng lạc của Việt Nam đứng thứ 5, nhưngnăng suất bình quân chỉ đứng thứ 17 Tuy nhiên, so với 5 quốc gia có diện tích lạc lớnnhất khu vực (trên 200.000 ha), năng suất lạc hiện nay của Việt Nam chỉ đứng sauTrung Quốc, trên các nước khác như Ấn Độ, Myammar và Inđônêxia Theo số liệucủa Tổng cục thống kê, đến năm 2016, diện tích sản xuất lạc của Việt Nam là208.700ha, năng suất 21,7 tạ/ha, sản lượng đạt 453.300 tấn [18]

Ở khía cạnh vùng sinh thái nông nghiệp, Duyên hải miền Trung là vùng có diệntích gieo trồng lạc lớn nhất nước, với diện tích 88,6 nghìn ha (chiếm 42,5% so vớidiện tích cả nước); Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có năng suất cao nhất đạt 37,8tạ/ha Về góc độ địa phương thì các tỉnh có diện tích lạc trên 8.000 ha/năm trở lên làBắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Bình Định Một số địaphương có năng suất lạc cao hơn nhiều lần so với năng suất bình quân chung cả nướclà: Nam Định - 37,0 tạ/ha, Long An - 31,5 tạ/ha, Tây Ninh - 34,9 tạ/ha, Bình Định -29,8 tạ/ha, Tuyên Quang - 26,3 tạ/ha, Bắc Giang - 24,7 tạ/ha, Hà Tĩnh - 22,0 tạ/ha Cábiệt, tại Trà Vinh năng suất lạc đạt trên 50,0 tạ/ha ở qui mô 4,6 ha [18]

Ở Việt Nam, lạc được trồng ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, tuy nhiêntập trung nhiều ở một số tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Phú Thọ, Ninh Bình; phía Namnhư Trà Vinh, Tây Ninh, Long An và các tỉnh duyên hải miền Trung Đến năm 2017tổng diện tích sản xuất lạc của nước ta 199,4 ngàn ha năng suất trung bình 23,6 tạ/hasản lượng đạt 463,6 ngàn tấn [18] Theo dự báo diện tích sản xuất lạc ở nước ta ổnđịnh ở mức 200 ngàn ha đến năm 2020 và năng suất bình quân đạt 2,5 tấn/ha Tuynhiên theo số liệu thống kê cho thấy hàng năm nước ta nhập khẩu một lượng lớn lạc

từ các nước trên thế giới với tổng lượng nhập khẩu trong năm 2017 là 88 triệu tấn lạcbóc vỏ và 1 triệu tấn lạc nguyên vỏ [18] Với quy mô trồng lạc chuyên canh ở nhiềuđịa phương trong cả nước, cũng như các loại lạc được nhập khẩu của các nước với sảnlượng rất lớn, đòi hỏi cần có thiết bị máy móc cần thiết để chế biến lạc đạt năng suấtcao, giải phóng sức lao động thủ công có năng suất thấp đồng thời nâng cao giá trị sảnxuất hàng hóa và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Việc chế biến hạt lạc thànhphẩm cũng rất đa dạng phong phú Do đó, khâu bóc tách vỏ lụa vô cùng quan trọng

nó chiếm thời gian rất lớn trong quá trình gia công thành phẩm, đây cũng là khâu tốnnhiều nhân công nhất Để giải quyết vấn đề này, đòi hỏi cần có thiết bị bóc tách vỏ lụa

tự động mới đem lại hiệu quả cao được

Trang 24

1.4 TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU HẠT LẠC CỦA VIỆT NAM

Do nhu cầu chế biến ngày càng tăng trong khi diện tích sản xuất lạc trong nước có

xu thế giảm hàng năm do đó nhu cầu xuất khẩu lạc cho chế biến tăng lên Năm 2017 tổngkim ngạch nhập khẩu mặt hàng lạc của Việt Nam (tính nguyên vỏ) trong thời gian này là123,4 nghìn tấn, giảm 51% so với cùng kỳ năm trước (254 nghìn tấn) Các tiểu thươngđịa phương cho rằng nhu cầu nhập khẩu lạc gần đây tại Trung Quốc đã giảm đáng kể dochênh lệch giá lạc Trung Quốc và giá toàn cầu đã không đủ bù đắp các loại phí và thuếgiá trị gia tăng Hai loại lạc được nhập khẩu gồm lạc nguyên vỏ và lạc bóc vỏ trong giaiđoạn 2012-2017 được thể hiện như trong các bảng 1.4 và 1.5

Bảng 1.4 Nhập khẩu lạc nguyên vỏ từ các nước trong các năm 2012 - 2017

Trang 25

Bảng 1.5 Nhập khẩu lạc bóc vỏ từ các nước trong các năm 2012 - 2017

Kỳ Việc nhập khẩu lạc do nhu cầu chế biến và sản phẩm từ lạc tăng lên trong khi sảnlượng trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng

Trang 26

1.5 THỰC TRẠNG THU HOẠCH, BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN LẠC

1.5.1 Phương pháp thu hoạch

100% diện tích trồng lạc của hai huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa được nhổ, đập vàbứt hạt thủ công theo cách: Nhổ lạc - gom - đập và bứt quả đều bằng tay Qua điều trakhảo sát cho thấy, thu hoạch (nhổ lạc, đập và bứt hạt) thủ công 1 sào mất 2 ngày/công, chiphí 130.000-150.000 đồng/công Theo đánh giá của Chiến lược quốc gia sau thu hoạch,đây là khâu tổn thất về số lượng ở lạc nhiều nhất, tỷ lệ từ 7,5-13,5%

Hiện nay, sản xuất lạc chủ yếu là để thu hoạch làm thực phẩm, chế biến dầu ăn vàchế biến thức ăn cho gia súc Đặc điểm của cây lạc là ra hoa thụ phấn rồi đâm xuống đất

để hình thành củ (quả), do đó việc thu hoạch lạc chủ yếu tập trung giải quyết khâu đàonhổ và bứt (đập) tách lấy củ từ cây Trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay đang thu hoạchlạc theo công nghệ thu hoạch củ tươi và thu hoạch củ khô (hình 1.1)

Công nghệ thu hoạch củ tươi

Thu hoạchmột giai đoạnLHM đào,nhổ, bứt củ

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ và phương pháp thu hoạch lạc [7]

- Công nghệ thu hoạch củ tươi: Vào thời điểm khi củ đã chín trên 90% thì tiếnhành đào nhổ và bứt củ ngay trên đồng, sau đó vận chuyển về phơi sấy và bảo quản.Thu hoạch theo công nghệ này có ưu điểm là rút ngắn thời gian thu hoạch, giảm chi phí vận chuyển, bốc dỡ; tuy nhiên nó có hạn chế là phải xác định chính xác thời điểm

Trang 27

thu hoạch, nếu thu hoạch sớm sẽ giảm chất lượng củ, thu hoạch muộn thì cuống sẽ già, gây tổn thất cao [7].

- Công nghệ thu hoạch củ khô: Cây lạc sau khi được đào nhổ vẫn còn tiếp tục traođổi chất để hoàn thiện quá trình chín, tạo cho củ có chất lượng cao hơn Do đó, có thể nhổlạc sớm khi củ còn tươi chắc khó đứt, giảm được tổn thất trong quá trình nhổ Cây lạc khiđào nhổ có độ ẩm 60-80%, độ ẩm củ khoảng 30%; sau khi phơi 2-3 nắng

thì độ ẩm của cây và củ còn 20-25% thì tiến hành bứt củ, phơi sấy và bảo quản.Nhược điểm của công nghệ này là kéo dài thời gian thu hoạch, chi phí phơi, vậnchuyển và bốc dỡ cao, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết [3], [7]

Thu hoạch là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất lạc và là khâu chuẩn bị chocác khâu của công nghệ sau thu hoạch, nó ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượngsản phẩm Do diện tích, giống, điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác ở nhiều nước trênthế giới khác nhau nên yêu cầu kỹ thuật đối với công cụ và máy được sử dụng để cơ giớihóa khâu thu hoạch cũng khác nhau Thu hoạch lạc bao gồm các công đoạn: Đào nhổ, giũđất, thu gom, bứt củ, làm sạch sơ bộ và đóng bao Tùy theo việc tiến hành các công đoạnnày mà có các phương pháp thu hoạch lạc khác nhau [4], [6]

- Phương pháp thu hoạch lạc một giai đoạn: Đây là phương pháp được sử dụngtrong công nghệ thu hoạch củ tươi, với phương pháp này thì các công đoạn: đào nhổcây, giũ đất, bứt củ, làm sạch và đóng bao (hoặc gom vào thùng chứa) ngay trên đồngđược thực hiện chỉ trên một liên hợp máy Ưu điểm của phương pháp này là một lần

có thể hoàn thành toàn bộ các công việc trong khâu thu hoạch nên năng suất lao độngcao, cường độ lao động giảm thấp, sử dụng rất ít lao động, độ hao hụt giảm, rút ngắnthời gian thu hoạch và đảm bảo tính mùa vụ Tuy nhiên, nó có nhược điểm là máythường có kích thước lớn, cấu tạo phức tạp, chế tạo và sử dụng khó khăn, giá thànhđầu tư máy cao, đòi hỏi về cơ giới hóa phải đồng bộ từ các khâu trong sản xuất lạc vàyêu cầu về đồng ruộng và cây lạc trong thu hoạch phức tạp

- Phương pháp thu hoạch lạc hai giai đoạn: Phương pháp này được sử dụngtrong công nghệ thu hoạch lạc củ khô Lạc đến thời điểm thu hoạch thì tiến hành đàonhổ, giũ đất và phơi trên đồng, sau đó sử dụng máy thu gom, bứt và làm sạch sơ bộ

củ Ưu điểm của phương pháp này là có thể đào nhổ lạc sớm vì trong quá trình phơi,lạc tiếp tục chín nên không ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm; năngsuất lao động cao, độ hao hụt thấp Tuy nhiên, nhược điểm của nó là chịu ảnh hưởngcủa thời tiết khi thu hoạch, đặc biệt là những nước có khí hậu thời tiết phức tạp, mưabão nhiều, ruộng ẩm ướt không thể đào nhổ và phơi được Các máy được sử dụngtrong phương pháp này cũng nhiều và kích thước máy lớn, cấu tạo phức tạp, giá thànhđầu tư lớn, đòi hỏi cơ giới hóa các khâu trong sản xuất cao

Trang 28

-Phương pháp thu hoạch lạc nhiều giai đoạn

Với phương pháp này, những công việc trong quá trình thu hoạch được tiếnhành riêng biệt với nhau Khi đến thời điểm thu hoạch có thể nhổ bằng tay hoặc dùngmáy để đào và giũ đất, sau đó bứt củ bằng tay hoặc dùng các công cụ thủ công, guồngbứt hay máy tuốt để bứt củ, làm sạch sơ bộ ngay tại đồng; tại một số địa phương, câylạc sau khi nhổ thì cắt ngắn thân, vận chuyển về nhà để bứt củ bằng tay và làm sạch

sơ bộ

Ưu điểm của phương pháp này là công cụ, máy móc dùng trong các công việcđơn giản, gọn nhẹ, dễ sử dụng Giữa các công việc ít phụ thuộc vào nhau, có thể tiếnhành bằng các công cụ thủ công hoặc có thể kết hợp lao động thủ công với bán cơgiới hoặc cơ giới hoàn toàn; phù hợp với những nơi sản có diện tích sản xuất lạckhông tập trung, quy mô hộ gia đình,…Nhưng nhìn chung, phương pháp này có năngsuất lao động thấp, sử dụng nhiều lao động, cường độ lao động rất cao đặc biệt là vàothời vụ, độ hao hụt tương đối lớn

Ở Việt Nam, do trình độ cơ giới hóa còn thấp, điều kiện cơ sở vật chất còn hạnchế, điều kiện đồng ruộng chưa được quy hoạch, không thuận tiện cho các máy dichuyển, trồng lạc không tập trung, kích thước lô thửa nhỏ, thời tiết diễn biến phứctạp, tập quán canh tác của nông dân trong sản xuất lạc chủ yếu là thủ công nên chỉphù hợp với phương pháp thu hoạch lạc nhiều giai đoạn

1.5.4 Bảo quản

Có 50% hộ bảo quản lạc bằng bao PP, trong có lồng bao PE và buộc kín; 45%

hộ bảo quản bằng thùng phi, bên trong có lót giấy báo, bao bóng, phía trên đậy kín;5% hộ còn lại bảo quản trong chum, vại, lọ Theo Chiến lược quốc gia sau thuhoạch, tổn thất khâu bảo quản lạc là 1-2%; mức tổn thất bình chung sau thu hoạch lạc

là 8,5-15,5% Kết quả phân tích được thể hiện ở bảng 1.6

Trang 29

Bảng 1.6 Kết quả phân tích mẫu lạc

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu tại trung tâm Quastest 2)

Kết quả phân tích mẫu ở bảng 1.6 cho thấy, với phương pháp bảo quản lạctrong các dụng cụ của hộ dân đến bảo quản 6 tháng có 75% mẫu kiểm tra đồng thờiđạt các giới hạn quy định về độ ẩm, hàm lượng nấm Aflatoxin B1, tổng số vi sinh vậthiếu khí, tổng số bào tử nấm men nấm mốc; 25% mẫu không đạt ở chỉ tiêu tổng sốbào tử nấm men, nấm mốc, nhưng vượt với tỷ lệ thấp

- Công nghệ thu hoạch củ tươi: Vào thời điểm khi củ đã chín trên 90% thì tiếnhành đào nhổ và bứt củ ngay trên đồng, sau đó vận chuyển về phơi sấy và bảo quản.Thu hoạch theo công nghệ này có ưu điểm là rút ngắn thời gian thu hoạch, giảm chiphí vận chuyển, bốc dỡ; tuy nhiên nó có hạn chế là phải xác định chính xác thời điểmthu hoạch, nếu thu hoạch sớm sẽ giảm chất lượng củ, thu hoạch muộn thì cuống sẽgià, gây tổn thất cao [7]

- Công nghệ thu hoạch củ khô: Cây lạc sau khi được đào nhổ vẫn còn tiếp tục traođổi chất để hoàn thiện quá trình chín, tạo cho củ có chất lượng cao hơn Do đó, có

thể nhổ lạc sớm khi củ còn tươi chắc khó đứt, giảm được tổn thất trong quá trình nhổ.Cây lạc khi đào nhổ có độ ẩm 60-80%, độ ẩm củ khoảng 30%; sau khi phơi 2-3 nắngthì độ ẩm của cây và củ còn 20-25% thì tiến hành bứt củ, phơi sấy và bảo quản.Nhược điểm của công nghệ này là kéo dài thời gian thu hoạch, chi phí phơi, vậnchuyển và bốc dỡ cao, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết [3], [7]

Trang 30

1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP BÓC VỎ LỤA HẠT LẠC RANG

Quá trình bóc vỏ lụa hạt lạc rang có 2 phương pháp: bóc vỏ thủ công và bóc vỏlụa hạt lạc rang bằng máy

1.6.1 Bóc vỏ lụa hạt lạc rang thủ công

Bóc vỏ lụa hạt lạc rang thủ công là cách thức bóc vỏ sử dụng sức người vàdụng cụ cầm tay để bóc vỏ Quá trình bóc vỏ bằng thủ công gồm 3 bước thực hiệnnhư trong Hình 1.4:

Bước 1: Lạc được rang (có thể rang thủ công hoặc các lò rang công nghiệp)Bước 2: Lạc bóc vỏ lụa bằng thủ công

Bước 3: Sản phẩm lạc sau khi bóc và làm sạch vỏ lụa

Bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng máy có 2 phương pháp chính là phương pháp bóc

vỏ lụa hạt lạc rang bằng ma sát và phương pháp bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng khí nén

1.6.2 Phương pháp bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng ma sát

Gồm 2 bàn chà được làm nhám, các bàn chà này sẽ chà để bóc vỏ lụa ra khỏihạt lạc, phía dưới được gắn thêm 1 quạt thổi để thổi phần vỏ lụa đã được tách rangoài Quá trình bóc vỏ lụa hạt lạc rang theo phương pháp ma sát được thể hiện nhưtrong Hình 1.5

Trang 31

(1) (2) (3)

Hình 1.5 Bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng phương pháp ma sát

Tương tự phương pháp bóc vỏ lụa hạt lạc bằng thủ công ở hai công đoạn 1 và 3,chỉ khác công đoạn 2 là bóc vỏ lụa hạt lạc bằng máy theo kiểu ma sát sử dụng các bànchà do đó ưu nhược điểm của loại máy làm việc theo nguyên lý này thể hiện như sau:

1.6.3 Phương pháp bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng khí nén

Dựa trên cơ sở sự va đập của hạt lạc với thành buồng bóc, sự va đập giữa cáchạt lạc dưới tác dụng của dòng khí có vận tốc lớn lớp vỏ lụa của hạt lạc được bóc táchkhỏi hạt Quá trình bóc vỏ lụa hạt lạc rang bằng khí được thể hiện như trong Hình 1.5:

Trang 32

Hình 1.6 Bóc vỏ lụa hạt lạc rang

-Ưu điểm:

+ Bóc vỏ nhanh

+ Năng suất cao

+ Thích hợp cho sản xuất công nghiệp

-Nhược điểm:

+ Giá thành cao

+ Phải tốn thêm nguồn khí nén cung cấp

1.7 MỘT SỐ LOẠI MÁY BÓC VỎ LỤA HẠT LẠC RANG HIỆN CÓ

- Máy bóc vỏ lụa đậu phộng rang MAOYUAN RB-200 xuất xứ Trung Quốc,

năng suất: 200kg/h

Hình 1.7 Máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang

Trang 33

Nguyên lý hoạt động: Đây là thiết bị tiên tiến cho bóc vỏ lụa hạt lạc sau khi đãrang chín Máy có hình dáng nhỏ gọn và cấu trúc hợp lý, chạy ổn định và không cótiếng ồn Nguyên liệu đi vào phòng bóc vỏ từ phễu cấp tự động, sau đó thiết bị chàbóc vỏ lụa hạt lạc thành trắng, nhân không bị vỡ Vỏ sẽ tách khỏi nhân đậu tự động.

- Máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang của Công ty Cơ khí Viễn Đông Việt Nam, năng suất 500 kg/h

Hình 1.8 Máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang khô có gắn thiết bị sấy

Nguyên lý hoạt động: gồm 2 bàn chà được làm nhám, các bàn chà này sẽ chà

để bóc vỏ lụa ra khỏi hạt lạc, phía dưới được gắn thêm 1 quạt thổi để thổi phần vỏ lụa

đã được tách ra ngoài Với năng suất cao, tỷ lệ sạch của máy đến 90% trong thời gianngắn

- Máy tách vỏ lụa đậu phộng DTJ – 180

Hình 1.9 Máy tách vỏ lụa đậu phộng DTJ – 180

Trang 34

Máy được thiết kế để tách vỏ lụa hạt lạc bằng chu trình ướt, được sử dụng rộngrãi cho đậu phụng chiên, đậu phụng tẩm gia vị, sữa đậu phụng, bánh gạo và bơ đậuphụng và sản phẩm đóng lon Máy này đặc biệt là không vỡ, màu trắng, tự động loại

bỏ vỏ, hiệu quả cao, dễ vận hành nhưng giá thành thì rất cao

Nhận xét: Các loại máy trên là các loại máy có năng suất lớn thích hợp cho cácsản xuất, chế biến hạt lạc rang với qui mô lớn Tuy nhiên tỷ lệ nát hạt lạc và hạt chưabóc cao, kích cỡ hạt phải đồng đều và giá thành cao Không phù hợp với cơ sở sảnxuất với quy mô nhỏ

1.8 CÁC NGHIÊN CỨU KHÁC

Qua thực tế cho thấy hiện nay có một số mẫu máy bóc vỏ hạt lạc rang nhưngchủ yếu làm việc theo nguyên lý ma sát như đã phân tích ở trên (phần 2.5.1) Chỉ cómột số ít mẫu máy làm việc theo nguyên lý khí động học như mẫu máy do TrungQuốc sản xuất tuy nhiên năng suất máy cao và có giá thành trên 80 triệu VNĐ Do đóvới quy mô sản xuất lạc và các cơ sở chế biến như hiện nay thì chưa phù hợp Trongkhi trong nước chưa có nghiên cứu nào thiết kế, chế tạo và thử nghiệm máy bóc vỏhạt lạc rang theo nguyên lý khí động học Do vậy, đề tài thực hiện thành công sẽ cungcấp cơ sở tính toán thiết kế cho công nghệ sản xuất máy chế biến nông sản nói chung

và máy bóc vỏ lụa hạt nông sản nói riêng của nước ta

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ngày nay, số lượng hạt lạc rang được sử dụng rất lớn, sản phẩm chế biến từ hạtlạc rất đa dạng để đáp ứng nhu cầu cho con người Đặc biệt, là cung ứng cho các nhàhàng, cơ sở chế biến hạt lạc, các cơ sở chế biến thực phẩm để tiêu thụ trong nước.Quá trình bóc thủ công không đạt hiệu quả cao Nên đề tài này chú trọng nghiên cứucác loại máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang từ đó lựa chọn phương án phù hợp để thiết kế vàchế tạo Máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang này đáp ứng nhu cầu chế biến bánh kẹo cho cáctỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam…

Trên thế giới có rất nhiều loại máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang với mẫu mã đa dạng và

có nhiều phương pháp bóc khác nhau Nhưng các loại máy nhập giá thành cao không phùhợp với tài chính của người dân nhất là các cơ sở chế biến nhỏ lẻ Mục đích đề tài này làthiết kế, chế tạo máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang có sử dụng khí nén để bóc vỏ lụa hạt lạc rangvới năng suất 40 – 60 kg/h, phù hợp với điều kiện kinh tế ở Việt Nam

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là nguyên lý bóc vỏ lụa hạt lạc rang vàcác loại máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

-Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thiết kế chế tạo mẫu máy bóc vỏ lụa hạt rangthương phẩm năng suất 40 - 60 kg/h

-Thời gian thực hiện đề tài 6 tháng từ tháng 12/2017-6/2018

- Mẫu máy được thực nghiệm đối với loại lạc được trồng phổ biến trên địa bàn tỉnh Bình Định

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu phân tích lý thuyết: Thu thập tài liệu trong và ngoài nước có liênquan đến nội dung nghiên cứu để tính toán làm cơ sở cho thiết kế và chế tạo mẫu máybóc vỏ lụa hạt lạc rang

- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành chế tạo mô hình thử nghiệm và xử lýkết quả Chế tạo thử nghiệm máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang với năng suất 40-60 kg/h vớicác chế độ bóc khác nhau như góc đặt đầu phun và áp lực phun

Trang 36

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp tính toán thiết kế

2.3.1.1 Các yêu cầu thiết kế

Máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang cần đảm bảo các yêu cầu thiết kế sau:

-Máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang sử dụng khí nén

-Kết cấu máy đơn giản, dễ sử dụng

-Cấp liệu theo chu kỳ, có hệ thống tự động cung cấp

-Nguồn khí nén hoạt động P = 3 - 8 bar

-Vật liệu chế tạo cần đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

-Máy có thể điều khiển được ở chế độ: tự động

Phương án bóc vỏ lụa hạt lạc rang kết hợp buồng nạp và Cylon

- Nguyên lý hoạt động

Người ta dùng các dòng khí áp lực cao để thực hiện quá trình bóc vỏ Hình 2.1 là

sơ đồ nguyên lý cấu tạo hệ thống bóc bằng dòng khí có áp suất, trong đó ống góp (1)được nối với ống có miệng đầu phun (2) đặt trong nó theo đường tròn từ ống hỗn hợp(3) qua các ống mềm cao su (4), sản phẩm bóc được hướng vào cylon tháo liệu (5) màtrên đó người ta gắn quạt gió (6) để tách riêng một phần vỏ của sản phẩm bóc Từ cylontháo liệu, sản phẩm bóc qua van (7) hướng tới ống hút (8) để tách hết phần vỏ ra

khỏi sản phẩm bóc Khí nén đi vào ống góp (1) là từ máy nén có bình chứa đi qua ốngnối (9) Nguyên liệu từ phễu chứa (12) đi qua đoạn ống (11) rồi đi vào buồng nạp(10) Tấc cả hệ thống thiết bị được lắp trên giá (13) [4]

Trang 37

-Sơ đồ nguyên lý cấu tạo:

Hình 2.1 Sơ đồ bóc vỏ lụa hạt lạc rang kết hợp buồng nạp và cylon

1- Ống góp, 2- Ống có miệng phun, 3- Ống hỗn hợp, 4- Ống mềm bằng cao su,5- Cyclon tháo, 6- Quạt gió, 7- Van chắn, 8- Ống hút, 9- Ống nối, 10 – Buồng nạp,

11 – Đoạn ống, 12 – Phễu chứa, 13 – Giá máy

-Ưu và nhược

điểm * Ưu điểm:

+ Bóc vỏ nhanh

+ Hạt lạc rang bóc sạch và an toàn vệ sinh

+ Năng suất cao

+ Thích hợp cho sản xuất công nghiệp

* Nhược điểm:

+ Kết cấu phức tạp

+ Chi phí chế tạo cao

+ Phải có nguồn khí nén lớn cung cấp

+ Số lượng lạc bóc trong một lần không nhiều

Trang 38

Phương án bóc vỏ lụa hạt lạc rang sử dụng buồng bóc

-Sơ đồ nguyên lý

8

Hình 2.2 Sơ đồ bóc vỏ lụa hạt lạc rang sử dụng buồng bóc

1 – Khung máy, 2– Phễu chứa liệu, 3 – Van cấp liệu, 4 – buồng bóc

5 - Đầu phun, 6 - Cửa thoát liệu, 7 – Máng, 8 – Ống thoát vỏ

- Nguyên lý hoạt động

Hạt lạc rang đưa vào phễu chứa liệu (2), van cấp liệu (3) sẽ định lượng lạc đểđưa vào buồng bóc (4) lúc này nguồn khí nén được đưa vào đầu phun (5) được gắnvào buồng bóc, với vận tốc dòng khí lớn thoát ra từ đầu phun chuyển động tạo thànhdòng xoáy làm hạt lạc rang trong buồng bóc chuyển động va đập lẫn nhau và va đậpthành buồng bóc Hạt lạc rang sẽ bóc sạch vỏ được ra ngoài qua cửa xả liệu (6) vàománg (7) và vỏ được thoát ra ngoài qua ống thoát vỏ (8) được gắn vào buồng bóc

-Ưu và nhược

điểm * Ưu điểm:

+ Kết cấu đơn giản

Trang 39

+ Chi phí chế tạo thấp

+ Bóc vỏ nhanh

+ Hạt lạc rang bóc sạch và an toàn vệ sinh

+ Năng suất cao

+ Thích hợp cho sản xuất vừa và nhỏ

* Nhược điểm:

+ Phải có nguồn khí nén cung cấp

+ Số lượng hạt lạc rang bóc trong một mẻ không nhiều

Trang 40

2.3.2 Phương pháp chế tạo

Dựa trên cơ sở tính toán thiết kế các bộ phận của máy từ các bản vẽ thiết kế chitiết và bản vẽ lắp, việc chế tạo các bộ phận của máy như buồng bóc, khung máy, bộphận thu, cấp liệu thực hiện theo tiêu chuẩn chế tạo máy cơ khí từ khâu lựa chọn vậtliệu, công cụ chế tạo…tất cả các công đoạn chế tạo đều được thực hiện tại Khoa Cơkhí chế tạo trường Cao đẳng Cơ điện – Xây dựng và Nông lâm Trung bộ

2.3.3 Phương pháp thực nghiệm

Để đánh giá hiệu quả của mẫu máy đã chế tạo đồng thời thông qua quá trìnhthực nghiệm để lựa chọn các thông số phù hợp nhằm hoàn thiện mẫu máy tiến tới sảnxuất và thương mại hóa Quá trình thực nghiệm được thực hiện trên cơ sở các thông

số điều chỉnh như: góc đặt đầu phun, áp suất phun theo sơ đồ như sau:

Góc đặt đầu

Tỷ lệ sót

phun

Máy bóc vỏ lụahạt lạc rang

Áp suất

Khả năng phun

thoát vỏ lụa

Hình 2.2 Sơ đồ các thông số bố trí thí nghiệm máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang

2.3.4 Bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu

Đối tượng của quy hoạch thực nghiệm là một quá trình hoặc hiện tượng nào đó

có những tính chất, đặc điểm chưa biết cần được nghiên cứu để phát hiện trongnghiên cứu đó Người nghiên cứu có thể chưa hiểu biết đầy đủ về đối tượng, nhưng đã

có một số thông tin được tiên nghiệm ban đầu dù chỉ là sự liệt kê sơ lược những thôngtin về biến đổi, ảnh hưởng đến tính chất của đối tượng Có thể hình dung chúng nhưmột “hộp đen” trong hệ thống điều khiển gồm các tín hiệu đầu vào và đầu ra thể hiệnnhư trong hình 2.3

Ngày đăng: 02/07/2021, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Cục thống kê, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu một số mặt hàng nông sản” Hà Nội, 3/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu một số mặt hàng nông sản
[1]. A.Ia. XOKOLOV, Cơ sở thiết kế máy sản xuất thực phẩm, NXB KH và KT Khác
[2]. Báo cáo Ngành trồng trọt Việt nam Bộ NN&amp;PTNT năm 2017 Khác
[4]. Đoàn Dụ, Công nghệ và các máy chế biến lượng thực, NXB KH và KT [5]. Huỳnh Văn Hoàng, Thủy khí kỹ thuật ứng dụng, Đại học BK Đà Đẵng, 2005 Khác
[6]. Đinh Vương Hùng, Phạm Xuân Phương, Nguyễn Xuân Trung, Nghiên cứu quá trình sấy cá bằng hệ thống sấy dùng năng lượng mặt trơi kiểu hỗn hợp đối lưu tự nhiên, Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, tập 71, số 2, năm 2012 Khác
[7]. ThS. Nguyễn Thị Hiền, Cây lạc, Bài giảng Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, 2014 Khác
[8]. Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Văn Lẫm, Thiết kế chi tiết máy, NXB GD, 2003 Khác
[9]. Nguyễn Hữu Lộc, Cơ sở thiết kế máy, NXB Đại học Quốc Gia TPHCM, 2008 Khác
[10]. Hoàng Đức Liên, Giáo trình Kỹ thuật thủy khí, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2007 Khác
[11]. Tôn Thất Minh, Giáo trình Máy và thiết bị chế biến lương thực, NXB Bách Khoa, Hà Nội 2006 Khác
[12]. Nguyễn Ngọc Phương, Hệ thống điều khiển khí nén, NXB Giáo dục 2001 Khác
[13]. Phùng Rân, Qui hoạch thực nghiệm ứng dụng, Trường ĐHSPKT TPHCM, 2006 Khác
[14]. Tạp chí cơ khí Việt Nam, Nghiên cứu, phát triển máy bóc vỏ lụa hạt lạc rang, 5.2013.Tiếng Anh Khác
[15]. Sung Yaun Chen, Garlic membrane peeling machine, Garlic membrane peeling machine,No 62, Chung-Cheng South Road, Yung-Kang Hsiang, Tainen Hsien, Taiwan – 5158011 – 27/10/1992 ( TLTK là bài báo) Khác
[16]. Y. J. Cho, C. J. Kim, Analysis of Performance of an Air-Type Garlic peeler for its Optimun Design Khác
[17]. Munson, Young, Okiishi, Huebsch, Fundamentals of Fluid Mechanics Khác
[18]. Hsiu Liang Wu, Device for removing outer membrane of scallion head or garic head, 58, Ma Yuan West St, Taichung, Taiwan – 5465657 – 14/11/1995 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w