1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de thi giua ki 2 lop 4

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 30,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp, đúng mẫu chữ hiện hành 5 điểm.. Bài viết không sai lỗi chính tả, song chữ viết chưa đẹp, chưa đúng mẫu chữ quy định trừ [r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MÔN TIẾNG VIỆT (PHẦN ĐỌC) - LỚP 4

Giáo viên coi kiểm tra:

Giáo viên chấm kiểm tra:

Họ và tên:

Điểm Đọc thầm Lớp: Đọc tiếng Trường: Cộng BÀI LÀM I ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (5 điểm) – Thời gian làm bài 25 phút Bài 1 (2,5 điểm) Đọc thầm bài: “Văn hay chữ tốt”, sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1, trang 129 Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1 Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

Câu 2 Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải ân hận?

Câu 3 Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?

Trang 2

Câu 4: Câu chuyện nói lên điều gì?

Bài 2 (2,5 điểm) Câu 1: Ghi lại các danh từ, động từ có trong câu sau: Khi tàu đến, chú bé vụt đứng dậy, háo hức đưa tay vẫy, chỉ mong có một hành khách nào đó vẫy lại a)Danh từ:

b)Động từ:

Câu 2: Các câu hỏi sau được dùng để làm gì? a Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo : “ Có nín đi không các chị ấy cười cho đây này.” Tác dụng của câu hỏi ………

………

b Chị tôi cười: “ Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?” ………

………

c Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “ Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy” ………

………

d Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: “ Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?” ………

………

………

………

II ĐỌC THÀNH TIẾNG (5 điểm)

Trang 3

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong số các bài tập đọc sau: Bài: Ông Trạng thả diều (Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Trang 104)

Bài: “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi (Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Trang 115)

Bài: Vẽ trứng (Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Trang 120, 121)

Bài: Người tìm đường lên các vì sao (Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Trang 125, 126) Bài : Văn hay chữ tốt (Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Trang 129, 130)

Bài: Chú Đất Nung (Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Trang 134)

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I

NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN: TIẾNG VIỆT (PHẦN ĐỌC THẦM) - LỚP 4

Bài 1: (2,5 điểm)

Câu 1 (0,5điểm) - Vì chữ ông viết quá xấu mặc dù bài viết rất hay nhưng vẫn bị điểm

kém

Câu 2 (0,5 điểm)

- Lá đơn chữ xấu quá nên quan không đọc được.Quan đã thét lính đuổi

bà cụ về nên bà không kêu oan được ông rất ân hận

Câu 3.(1điểm) - Sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp, mỗi

buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ Chữ viết đã tiến bộ ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau

Câu 4: Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá

Quát (0,5 điểm)

Bài 2 (2,5 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Ghi lại đúng mỗi danh từ, động từ đạt 0,1điểm.

Trang 4

a) Danh từ: tàu, chú bé, hành khách.

b) Động từ: đến, đứng dậy, đưa tay, vẫy, mong, vẫy

Câu 2: (1,5 điểm) Các câu hỏi sau được dùng :

a Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc,

mẹ bảo : “ Có nín đi không các

chị ấy cười cho đây này.”

Thể hiện mong muốn yêu cầu con nín

( 0,25 điểm)

b Chị tôi cười: “ Em vẽ thế này

mà bảo là con ngựa à?”

Tỏ thái độ chê em vẽ chưa đẹp

( 0,25 điểm)

c Ánh mắt các bạn nhìn tôi như

trách móc: “ Vì sao cậu lại làm

phiền lòng cô như vậy”

Tỏ thái độ trách móc bạn, bạn không nên làm như vậy

( 0,5 điểm)

d Bà cụ hỏi một người đang

đứng vơ vẩn trước bến xe: “ Chú

có thể xem giúp tôi mấy giờ có

xe đi miền Đông không? ”

Thể hiện mong muốn, yêu cầu của bà cụ muốn biết giờ xe đi miền Đông

( 0,5 điểm)

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I

NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN: TIẾNG VIỆT (PHẦN ĐỌC TIẾNG) - LỚP 4

Trang 5

* Cho học sinh bốc thăm bài đọc, đọc một đoạn trong bài tập đọc đó.

* Đánh giá cho điểm như sau:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ đủ nghe: 1,5 điểm

+ Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm + Đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,5 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 4 chỗ: 0,5 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm

- Biết thể hiện cảm xúc trong giọng đọc: 1 điểm

+ Giọng đọc chưa thể hiện rõ cảm xúc: 0,5 điểm + Giọng đọc không thể hiện đúng cảm xúc: 0 điểm

- Tốc độ đọc vừa phải không quá 1 phút: 1 điểm

+ Đọc quá đến 2 phút: 0,5 điểm + Đọc quá trên 2 phút: 0,25 điểm Đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau:

lớp 4 tập 1 Trang 104)

2 “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

(Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Trang 115)

3 Vẽ trứng (Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Trang 120, 121)

4 Người tìm đường lên các vì sao

(Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Trang 125, 126)

tập 1 Trang 129, 130)

tập 1 Trang 134)

Trang 6

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MÔN TIẾNG VIỆT (PHẦN VIẾT) - LỚP 4

Giáo viên coi kiểm tra:

Giáo viên chấm kiểm tra:

Họ và tên:

Điểm

Chính tả

Trường: Cộng

I Chính tả (5 điểm) – 15 phút

Giáo viên đọc cho học sinh viết tên bài và đoạn:" Tuổi thơ của tôi đến những vì

sao sớm" Trong bài : Cánh diều tuổi thơ - SGK tiếng Việt 4 tập 1 trang 146

Trang 7

II Tập làm văn (5 điểm) – 35 phút.

Đề bài: Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca bằng lời của cậu bé An

- đrây - ca

Trang 8

(Tờ

số 2)

Họ

và tên:

……

……

……

……

……

……

……

……

……

… Lớp:

……

Trang 9

NG

GIÁ

O

DỤC

ĐÀ

O

TẠO

THÀ

NH

PHỐ

ĐIỆ

N

BIÊ

N

PHỦ

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I

NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN: TIẾNG VIỆT (PHẦN VIẾT) - LỚP 4

I CHÍNH TẢ (5 ĐIỂM)

Trang 10

1 Bài viết không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp, đúng mẫu chữ hiện hành (5 điểm)

2 Bài viết không sai lỗi chính tả, song chữ viết chưa đẹp, chưa đúng mẫu chữ quy định (trừ 0,5 điểm)

3 Bài viết không sai lỗi chính tả, song trình bày chưa khoa học, bài viết bẩn, tẩy xoá (trừ 0,5 điểm)

4 Mỗi lỗi chính tả trong bài viết: sai, lẫn phụ âm đầu, vần thanh, viết hoa không đúng quy định, thiếu tiếng (trừ 0,5 điểm cho 1 lỗi) Các lỗi sai giống nhau trừ 1 lần

II TẬP LÀM VĂN (5 ĐIỂM)

Bài viết cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Bài viết phải đúng thể loại văn: Kể chuyện

2 Bài viết phải có bố cục chặt chẽ rõ ràng, một câu chuyện gồm có những nội dung sau:

a) Mở đầu: - Giới thiệu hoàn cảnh, nhân vật trong câu chuyện? (Người kể:

An-đrây – ca, nhân vật trong chuyện,…)

b) Diễn biến: - Kể lại diễn biến của câu chuyện từ lúc mở đầu đến khi kết thúc:

+ Sự việc mở đầu cho câu chuyện là gì?

+ Những sự việc tiếp theo diễn ra lần lượt như thế nào? (Kể rõ từng hành động, việc làm, thái độ,… của nhân vật)

+ Sự việc kết thúc ra sao?

c) Kết thúc:

- Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em hoặc nội dung, ý nghĩa câu chuyện?

3 Câu văn đúng ngữ pháp, diễn đạt đúng ý Bài viết gây được cảm xúc cho người đọc, người nghe

4 Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, chữ viết đẹp, không sai lỗi chính tả

CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

 4,5 – 5 điểm: Bài viết đảm bảo 4 yêu cầu trên

 3,5 – 4 điểm: Bài viết phải đảm bảo 3 yêu cầu 1, 2, 3 (sai 3 - 4 lỗi chính tả)

 2,5 – 3 điểm: Bài viết viết phải đảm bảo yêu cầu 1, 2 (sai 5 - 6 lỗi chính tả)

 2 điểm: Bài viết chưa đảm bảo yêu cầu 1, và 2, câu văn sai ngữ pháp, diễn đạt lủng củng

 0,5 – 1,5 điểm: Bài viết không đảm bảo yêu cầu 1, 2, câu văn sai ngữ pháp, không biết diễn đạt ý, sai nhiều lỗi chính tả, bài viết bẩn tuỳ mức độ sai trong bài mà cho điểm từ 0,5 đến 1,5 điểm

*Chú ý: Cho điểm toàn bài như sau:

Mở đầu: 1 điểm Diễn biến: 3 điểm Kết thúc: 1 điểm

Trang 12

PHÒNG GD&ĐT TP ĐIỆN BIÊN PHỦ

TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM THANH

BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2012 – 2013

MÔN: TOÁN - LỚP 4 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT

HỌ VÀ TÊN:

LỚP: ………….

Giáo viên coi thi: ………

Giáo viên chấm thi: ………

Điểm Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 50900 + 25356 b) 627532 - 46898 c)2057 × 23 d) 2128 : 38

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. a) 1058 + 234 × 327 b) 1584 - 3905 : 55 + 89

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 16dm2 = cm2 b) 7080 kg = tấn kg 2000 cm2 = dm2 903 kg = tạ kg Bài 4: Một cửa hàng ngày đầu bán được 2 tạ đậu, ngày thứ hai bán được 19 yến, ngày thứ ba bán được 126 kg Hỏi trung bình mỗi ngày bán được bao nhiêu ki - lô - gam đậu?

Bài 5: Tìm hai số có tổng bằng 1149 nếu gấp số bé lên ba lần và giữ nguyên số lớn thì được tổng mới bằng 2061

Trang 13

Bài 6: Tính nhanh: 326 + 457 + 269 - 57 - 69 - 26

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2012-2013 Môn toán – lớp 4 Bài 1 (2 điểm): - Mỗi phép tính đặt tính và tính đúng đạt: 0,5 điểm a) + 50900 25356 b) - 627532 46898 c)  2057

23 d) 2128 0228

00

38 56 76256 580634 6171

4114 47311 Bài 2 (2 điểm): - Mỗi phép tính tính đúng ghi 1 điểm a) 1058 + 234 × 327 b) 1584 - 3905 : 55 + 89 = 1058 + 76518 = 1584 - 71 + 89 = 83576 = 1513 + 89

= 1602

Bài 3: (1 điểm): Mỗi phép tính đúng ghi 0,25 điểm a) 16dm2 = 1600 cm2 b) 7080 kg = 7 tấn 80 kg 2000 cm2 = 20 dm2 903 kg = 9 tạ 3 kg Bài 4 (2,5 điểm): Bài giải Đổi 2tạ = 200kg (0,25 đ) 19 yến = 190 kg

Cả ba ngày cửa hàng bán được số ki - lô- gam đậu là: (0,25điểm)

200 + 190 + 126 = 516( kg) ( 0,5điểm) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki - lô - gam đậu là: 0,25điểm

516 : 3 = 172 ( kg) (0,5 điểm) Đáp số: 172kg (0,25đ)

*HS giải bằng cách khác vẫn cho điểm tối đa

Bài 5: ( 1,5điểm)

Khi số bé được gấp lên 3 lần thì số bé đã được thêm vào một số bằng 2 lần bản thân nó và khi

đó tổng mới sẽ hơn tổng ban đầu một số bằng hai lần số bé

Hai lần số bé là:

Trang 14

2061 - 1149 = 912

Số bé là: 912 : 2 = 456

Số lớn là: 1149 - 456 = 693

Đáp số: 456; 693

Bài 6: ( 1điểm) Học sinh thực hiện đúng yêu cầu cho 1điểm

326 + 457 + 269 - 57 - 69 - 26

= (326 - 26) + ( 457 - 57) +( 269 - 69) = 300 + 400 + 200

= 700 + 200

= 900

Ngày đăng: 02/07/2021, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w