Khi trên bề mặt hồng cầu của một cơ thể có kháng nguyên D thì cơ thể đó được gọi là Rh+ mà không cần để ý đến các kháng nguyên khác trong hệ Rh như thế nào.. Nhờ men glycosyltranferase m
Trang 1Tiểu luận : HỆ THỐNG NHÓM MÁU
RHESUS VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC NGƯỜI
Hướng dẫn : PGS Trịnh Hồng Thái
Trang 3Hệ thống nhóm máu Rhesus
1, Rhesus là gì ?
Trang 4• Năm 1943, hệ thống nhóm máu Rh đã được thừa nhận
Trang 53, Hệ thống kháng nguyên Rh
• không gây ngưng kết mạnh như hệ thống AB0.
• Kháng nguyên hệ Rh phân bố thưa thớt trên bề mặt hồng cầu Đến năm 1950, người ta mới biết được 5 kháng nguyên D, C, c, E và e tương ứng với 6 gen D, d, C, c, E và e 6 gen này được sắp xếp thành 3 cặp gen alen là Dd, Ee, và Cc
• Ngoài 5 kháng nguyên chính nói trên, còn có một
số biến thể của các kháng nguyên này là Du, Cw,
Cx, Cu, Cv, EW, Eu, ex nữa.
Trang 6Khi trên bề mặt hồng cầu của một cơ thể có kháng nguyên D thì
cơ thể đó được gọi là Rh+ mà không cần để ý đến các kháng nguyên khác trong hệ Rh như thế nào
•Tuy nhiên chỉ có kháng nguyên D có tính kháng nguyên mạnh và
có tính sinh miễn dịch cao
Khi trên bề mặt hồng cầu của một cơ thể có kháng nguyên D thì
cơ thể đó được gọi là
Trang 7Rh-Một phân tử kháng nguyên hồng cầu thường có hai phần:
+ Phần có bản chất protein: Đó là các protein tải (carrier protein) Đây là phần cần thiết để có khả nǎng sinh ra kháng thể
+ Phần có bản chất là glucid hoặc có thể là lipid, thường có trọng lượng phân tử nhỏ hơn, gọi là hapten Nhờ men
glycosyltranferase mà các phân tử carbonhydrat được gắn bổ sung vào chuỗi oligosaccharid, từ đó tạo ra sự khác biệt của các kháng nguyên nhóm máu của hệ ABO, P, H, Lewis Như vậy đây chính là phần mang tính đặc hiệu của kháng nguyên nhóm máu đối với mỗi loại kháng thể
Trang 9Họ protein gồm :
protein RhD
RhCE, và protein
RhGA
Trang 111) người có máu Rh- nhận nhiều lần liên tục máu Rh+2) mẹ có nhóm máu Rh- nhiều lần mang thai có máu Rh+
+ các kháng thể hệ Rh không có sẵn trong máu, chỉ xuất hiện khi có sự tiếp xúc với kháng nguyên vì vậy, kháng thể
hệ Rh được gọi là KT miễn dịch Kháng thể có thể có khí :
Trang 12Chức năng của protein Rh :
• protein Rh giúp duy trì sự linh hoạt, hình dạng cấu trúc của tế bào hồng cầu
•Có chức năng như là một kênh vận chuyển cho khí CO2 vào và ra khỏi tế bào hồng cầu, giúp kiểm soát nồng độ Ph và tăng vận tốc trao đổi khí
Nghiên cứu trên tảo Chlamydomonas reinhardtii
có thể kết luận :
Trang 132 Biến dị hệ thống Rh ở người
Trang 14• Protein Rh (RhD, RhCE) mang kháng nguyên Rh chỉ được biểu hiện khi có mặt của RhAG (1
glycoprotein)
Cơ sở phân tử :
2 gen RHD, RHCE mã hoá các kháng nguyên Rh.
- 97% các gen Rh giống nhau, định vị cạnh nhau trên NST số 1.
- Sự đa hình D/d do sự mất đi của 1 gen RHD.
- Sự đa hình C/c bắtt nguồn từ 4 SNPsgây ra sự thay đổi của 4 aa, 1 trong số đó (S103P) xác định kháng nguyên C hoặc c.
- Sự đa hình E/e bắt nguồn từ 1 SNP đơn phân (676 GC)gây ra sự thay đổi 1 aa (A226P).
Sự đa hình của kháng nguyên Rh
Trang 16• 5 kháng nguyên D, C, E, c, e tạo ra 8 haplotype: DCE, DcE, Dce, dCE dcE, dCe, dce, DCe.
Trang 17• Không phát hiện thấy gen mã hoá cho kháng nguyên d.
• Một số dạng haplotype ít phổ biến, thiếu gen: Dc- (thiếu E/e), D– (thiếu C/c, E/e) và Rhnull (không có kháng thể nào)
Tại sao không có kháng nguyên d ???
Trang 18 Cấu trúc của gen RHD, RHCE và RHAG
Gen Vị trí trên NST
RHCE (RH30) 1p36.13 – 1p34.3
Trang 19Sự không biểu hiện của kháng nguyên D
kiểu hình Rh-, liên quan tới
sự biến đổi của gen RHD
Trang 20• Hai gen RHD, RHCE có độ tương đồng khá cao (97%), kề nhau trên NST số 1, kích thhước 69kb
• Mỗi gen có 10 exon, định hướng đối nhau, cách nhau khoảng
30000 kb chứa gen SMP1 (7 exon).
• Gen RHD được giới hạn 2 đầu bởi Rhesus box, dài khoảng
9000 bp, độ tương đồng 98,6%, định hướng giống nhau.
• RHC(E/e) và RHD có exon 1, exon 2 giống nhau
Trang 22 Sự tiến hoá của họ gen Rh
• Xưa nay người ta đều nghĩ rằng protein RH đặc hiệu với các tế bào máu, được giới hạn ở động vật có xương sống bậc cao.
• Phát hiện ra RHAG tương đồng ở những loài không xương Đó là 2 gen giống RHAG và khác nhau ở 2 loài giun tròn, bọt biển-hải miên, dự đán mã hoá cho protein 46% aa (giun tròn) và 39% aa (bọt biển),
giống với protein RhAG ở người.
• Gần đây phát hiện thấy sự có mặt của RHAG giống hệt người ở khỉ, chuột, và gen cùng tổ tiên ở
chimpazee, gorilla, orangutan,gibbon,bò…
Trang 23• Halotype nguyên thuỷ của người được tin là Dce, và 7 halotype phổ biến khác tiến hoá từ những phức gen này bởi các
sự kiện di truyền.
người da trắng tiến hoá bởi sự chuyển đổi gen với exon 1, 2 từ RHD thay thế đúng vị trí đó cho exon của Rhce, tạo thành RHCe Những kiểu halotype khác xuất hiện từ đột biến hoặc do trao đổi chéo, tái tổ hợp của các halotypes.
Trang 24Haplotype Rh- (dce) ở người da trắng có thể tiến hoá từ sự mất (xoá ) gen từ RHce/RDH
Trang 25cơ chế dẫn đến sự mất gen RHD ở người Cacausians:
sự bắt chéo giữa Rhesus box trên và dưới bởi chúng
có độ tương đồng cao Vùng đứt gãy của Rhesus box kích thước 903bp.
Trang 27 Kháng nguyên D
• Là tập hợp của những thể nằm trên protein Rh, phụ thuộc vào vị trí của các epitope.
• Phân loại:
+ Kháng nguyên RhD+
+ Kháng nguyên + Kháng nguyên D yếu + Kháng nguyên D từng phần.
Trang 28RhD-• Do sự đa hình cấu trúc
gen RHD/RHCE dẫn đến
sự biểu hiện của RhD+
RhD+
Trang 29Xoá gen ở người da trắng
cơ chế dẫn đến sự mất gen RHD ở người Cacausians:
sự bắt chéo giữa Rhesus box trên và dưới bởi chúng có
độ tương đồng cao Vùng đứt gãy của Rhesus box kích
Trang 30
RhD-Đột biến gen ở
người châu Phi
Trang 31
RhD-• Những đột biến trên RHD gây nên RhD-, hiếm gặp ở người da trắng,
thường gặp ở người da đen và người châu Á
• Cơ sở phân tử:
Người da trắng:
- Xuất hiện stop codon ở exon 1 (Q41).
- Mất 4 nu ở exon 4.
Ở người da đen châu Phi: gen câm RHD (RHDψ) gen RHD có
37 bp được chèn vào ở giữa intron 3 và exon 4, đột biến
missense ở exon 5, đột biến missense và nonsense ở exon 6.
Trang 33• Được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1946
• Tất cả các epitope kháng nguyên D đều có mặt nhưng biểu hiện yếu
• < 1% người da trắng, phổ biến hơn một chút ở người
Mĩ gốc Phi.
• Những nghiên cứu gần đây phát hiện ra đột biến
missense ở trước phần xuyên màng hoặc là vùng tế bào chất của protein RhD.
• Những người có kiểu hình D yếu này không tạo anti-D
D yếu (weak-D)
Trang 34Cơ chế của D yếu
Đột biến có liên quan tới gen RHD làm biến đổi
protein vùng xuyên màng
Do ảnh hưởng của vị trí gen
Trang 35Đột biến có liên quan tới gen RHD làm
biến đổi protein vùng xuyên màng
Những aa đặc trưng cho kháng nguyên D (hình tròn màu trắng) Hầu hết những đột biến missense nằm ở vùng xuyên màng và vùng tế bào chất có protein
không bảo thủ, vùng bảo thủ của họ protein Rh chỉ trong hình chữ nhật màu đen.Kiểu hình D yếu được cho là do xoá gen RHD, đã phát hiện được sự xoá của
Trang 36Ảnh hưởng của vị trí gen
• Vị trí của RHD so với gen RHCE, RHCe, RHcE, RHce có liên quan tới
sự biểu hiện của gen RHD.
• Kiểu gen là Dce/dCe hay Dce/dCE : alen C ở vị trí trans với D, làm cho
sự biểu hiện của kháng nguyên D yếu đi Điều này không xảy ra khi C
ở vị trí cis (Dce/dce)
• ở vị trí trans, kháng nguyên C cản trở hoạt động của kháng nguyên D, cản trở kháng nguyên D chèn vào màng, làm giảm mức độ biểu hiện
• Trong hầu hết trường hợp, kháng nguyên D vẫn được biểu hiện đầy
đủ, và vì không có sự thay đổi nào
ở epitopes D nên sự tạo thành
anti-D bị ngăn cản, những người với anti-D yếu có thể được truyền máu Rh+
Trang 37• Một số epitope D bị thiếu hoặc khác so với dạng bình thường,
có thể tạo alloanti – D
• Những người có partial D không nên nhận máu RhD+ Thực tế, những người có partial D rất khó có thể xác định
• Cơ sở phân tử:
Do đột biến điểm trên gen RHD
Sự tạo thành một protein lai RhD và RhCE Protein lai đủ giống với RhD để được chèn vào trong màng hồng cầu, nhưng chúng lại thiếu một số epitope tìm thấy ở trên màng của RhD đầy đủ Nếu một người có kiểu hình này thì họ có thể tạo thành alloanti – D và
có phản ứng khi truyền máu
D từng phần (patical D)
Trang 38Đ ột biến điểm trên gen RHD
đột biến điểm tại exon 2, L110P thiếu 8 epitope D và có
Trang 39Truyền máu & các vấn đề liên quan
1 Nhóm máu và các nguyên tắc khi
truyền máu
2 Các vấn đề liên quan
Trang 401 Nguyên tắc truyền máu
• Austrian Karl Landsteiner phát
hiện ra sự tồn tại của các nhóm máu( 1901)
• 1930- giải Nobel
• Sự truyền máu giữa 2 cơ thể
không phù hợp có thể dẫn tới sự ngưng kết:
• Antigen antibody( huỷ hoại
các nhóm máu này)
Trang 41Các nhóm máu
• Có khoảng 30 kháng
nguyên thường gặp trên bề mặt hồng cầu
• Các kháng nguyên
tạo thành hệ thống các nhóm máu: ABO,
Rh, Lewis, P…
Trang 42• Vị trí gen quy dinh
nhóm mau ABO:
9p34.1- p34.2
• Kích thước 18kb
• 7 exon ngắn, 6 intron
Trang 43Các nhóm máu
Trang 44• Nhóm máu A: KN A
trên bề mặt hồng cầu
và KT B trong huyết tương có KT B
• Nhóm máu B: KN B
trên bề mặt hồng cầu, KT A trong huyết tương có KT B
Trang 45• Nhóm máu AB: KN
A và B trên bề mặt hồng cầu, không có
KT A và B trong huyết tương
• Nhóm máu O: Không
có KN A và B trên bề mặt hồng cầu nhưng huyết tương có cả hai loại KT A và B
Trang 46Nguyên tắc truyền máu
• Nguyên tắc truyền máu: không dể kháng
nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau.
• Truyền cùng nhóm máu
Trang 48Bệnh bất đồng nhóm máu Rh
• Kháng nguyên hệ thống nhóm máu Rh là
di truyền,kháng thể chống Rh chỉ xuất hiện ở cơ thể Rh- khi được miễn dịch bằng hồng cầu có kháng nguyên D (Rh+)
• Nếu nam Rh+ kết hôn với nữ Rh- sinh con Rh+ sẽ gây nguy hiểm khi mang thai sinh con
Trang 49• Nếu nam Rh+ kết hôn với nữ Rh- sinh con Rh+ Người mẹ khi có thai sẽ có quá trình tạo kháng thể chống Rh, các kháng thể này qua nhau thai làm
ngưng kết hồng cầu thai nhi Nếu người mẹ có thai lần đầu thì cơ thể chưa sản xuất đủ kháng thể để gây nguy hiểm cho thai nhi Khoảng 30% số thai thứ hai Rh+ có triệu chứng tăng nguyên hồng cầu bào thai, vàng da huỷ huyết và tỷ lệ mắc bệnh tăng dần lên và triệu chứng bệnh cũng nặng hơn cho những thai sau
• Nhiều người bố Rh+ dị hợp tử, do đó có khoảng 25% số con cái là Rh- Vì vậy sau khi đẻ đứa con trước bị vàng da huỷ huyết, tăng nguyên hồng cầu, không nhất thiết đứa trẻ sau cũng bị bệnh này Những đứa trẻ mắc bệnh tăng nguyên hồng cầu bào thai thấy các mô sinh máu đều tăng sinh hồng cầu; gan, lách to ra và sản xuất hồng cầu kỳ bào thai Hồng cầu này xuất hiện nhiều trong máu Trẻ thường chết do thiếu máu nặng Nếu sống sót trẻ thường thiếu trí tuệ, tổn thương vỏ não vận động do lắng đọng bilirubin
trong các neuron
Trang 51Hội chứng tăng nguyên hồng cầu
• Biểu hiện: thiếu máu, vàng
da và tăng nguyên hồng cầu Các kháng thể Rh- của người mẹ vẫn còn trong máu trẻ từ 1-2 tháng sau sinh và tiếp tục phá hủy hồng cầu của trẻ Gan, lách của trẻ to Một số trẻ còn sống lại bị suy giảm trí tuệ,
bị tổn thương vùng vận động của vỏ não do kết tủa của billirubin trong các
nơron và phá hủy các nơron này (còn gọi là bệnh vàng
da nhân).
• Điều trị :thay máu hoàn toàn
là bện pháp duy nhất.
Trang 52Hậu quả của bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và thai nhi
• Kết quả:xẩy thai tự nhiên,chết lúc sinh hoặc chết trong những ngày đầu sau khi sinh do bện tan huyết,hoặc nếu sống thì đứa con sẽ chậm phát triển trí tuệ.
Trang 53Biện pháp phòng và chữa
• Nên xét nghiệm máu trước khi kết hôn để phát hiện yếu
tố Rh,giúp tránh được bệnh bất đồng nhóm máu giữa
mẹ và thai nhi
• Khi mang thai có thể đi thử máu để phát hiện yếu tố Rh,xét nghiệm phân tích AND tự do trong máu ngoại vi của người mẹ để có biện phòng thích hợp
• Trong lần mang thai thứ 2 đối với bà mẹ Rh- thì cần tiêm 2 mũi anti D ( immunoglobulin )
• Điều trị bằng cách thay máu hoàn toàn
Trang 54• Khoảng 10.000 người mới có 1 hoặc 2 người có nhóm máu Rh âm Ở Việt Nam bệnh này thường khó phòng chữa do hầu hết người Việt Nam đều có kháng nguyên Rh dương trong máu (99,92%), còn lại một phần nhỏ có kháng nguyên Rh âm.
• =>> Vì thế việc xét nghiệm máu trước khi kết hôn nên được thực hiện
tự nguyện để tránh những hậu quả không tốt về sau
Trang 55Kết luận
• Người phụ nữ Rh- vẫn có khả năng sinh con bình thường.
• Bệnh Rh chỉ xảy ra nếu đứa con là Rh dương tính, và thường chỉ xảy ra từ đứa con thứ hai trở đi nhưng nếu người mẹ được theo dõi
và trị liệu đúng cách thì những đứa con sanh ra vẫn khoẻ mạnh, bình thường và người mẹ cũng khoẻ mạnh an toàn.
• Nếu mang trong người nhóm máu Rh- tốt nhất bạn nên đi hiến máu
để đề phòng những rủi ro sau này
Trang 56Nhóm thực hiện : 1 Nguyễn Như Trang
2 Tạ Thị Ngọc Thành
3 Bằng Thị Thanh
4 Nguyễn Thanh Thủy
5 Vũ Văn Thuân
Trang 57XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !