ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Người dân đến tiêm ngừa tại Phòng tiêm ngừa- TTYT huyện Chợ Gạo.
- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu
- Không phân biệt giới tính.
- Những người không đồng ý tham gia nghiên cứu
-Những người lớn tuổi, bệnh tật,… không thể giao tiếp.
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
-Tại Phòng tiêm ngừa, khoa Kiểm soát bệnh tật, TTYT huyện Chợ Gạo.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.
2.2.2 Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả: n 2
- n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu cần phải có
- Z: Hệ số tin cậy ở mức xác xuất 95%( =0,05) tương ứng với Z (1 2 ) 1,96
- p là tỷ lệ hài lòng chung của bà mẹ với dịch vụ tiêm chủng mở rộng tại trạm y tế.
Nghiên cứu của Hồ Hữu Hoàng và cộng sự tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế vào năm 2016 cho thấy tỷ lệ hài lòng chung của các bà mẹ đối với dịch vụ tiêm chủng mở rộng tại trạm y tế đạt 74,2%.
- d: là sai số tối đa cho phép tương ứng với độ tin cậy 95% thì d=0,05.
Theo công thức tính toán, cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là 294 người Sau khi cộng thêm 10% hao hụt và làm tròn, tổng số cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 330 người.
Khi tham gia tiêm ngừa tại phòng tiêm, các đối tượng sẽ đồng ý tham gia nghiên cứu Để giảm thiểu sai số, mỗi gia đình chỉ được phỏng vấn một người, ưu tiên chọn cha, mẹ hoặc người từ 15 tuổi trở lên nếu có nhiều đối tượng tiêm ngừa trong gia đình.
2.2.4 Các biến số nghiên cứu:
2.2.4.1 Thông tin chung của đối tượng được phỏng vấn:
- Tuổi : trong nghiên cứu chia thành các nhóm tuổi 17-35, 36-55 và 56-86
- Giới tính: có 2 giá trị : nam và nữ
- Dân tộc: có 4 giá trị: kinh, hoa, khơme và nhóm dân tộc khác (không thuộc
Nghề nghiệp được xác định là công việc mà đối tượng dành nhiều thời gian nhất và là nguồn thu nhập chính, bao gồm các giá trị như nội trợ, nông dân, học sinh, sinh viên, cán bộ công chức, viên chức, công nhân, buôn bán và các nhóm khác.
- Trình độ học vấn: có 4 giá trị:
1 Mù chữ : không biết đọc và viết chữ.
2 Cấp 1: từ tốt nghiệp cấp 1 trở xuống hoặc đã biết đọc, viết chữ.
3 Cấp 2 và cấp 3: đang học hoặc đã tốt nghiệp cấp 2 hoặc cấp 3.
4 Trên cấp 3: đã tốt nghiệp hoặc đang học tại các trường đại học, cao đẳng hoặc các trường nghề khác.
Tình trạng kinh tế gia đình được phân loại thành ba nhóm: Hộ nghèo và cận nghèo có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.300.000 đồng trở xuống; Hộ có mức sống trung bình có thu nhập từ 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng/tháng Những hộ gia đình không thuộc các diện này được xem là khá hoặc giàu.
2.2.4.2 Thang đo sự hài lòng của người dân
Sự hài lòng được tính theo tỷ lệ % và giá trị trung bình theo thang điểm Likert gồm 5 mức độ:
- Rất không hài lòng/ Hoàn toàn không hài lòng/ Rất lạnh nhạt
- Không hài lòng/ Không hài lòng lắm/ Lạnh nhạt
- Tạm hài lòng/ Bình thường/ Khá
- Hài lòng/ Tốt/ Quan tâm, chu đáo
- Rất hài lòng/ Rất tốt/ Rất quan tâm, chu đáo
Mức độ hài lòng được tính như sau:
(Số người rất hài lòng+Số người hài lòng)/Cỡ mẫu x 100
Các số liệu cần thu thập
+ Thông tin về tiêm ngừa của người dân
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại phòng tiêm ngừa TTYT huyện Chợ Gạo
2.2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi soạn sẵn.
2.2.5.2 Công cụ thu thập số liệu
- Bộ câu hỏi soạn sẵn
2.2.5.3 Các bước tiến hành thu thập dữ liệu:
- Trình Lãnh đạo khoa Kiểm soát dịch bệnh và Lãnh đạo TTYT cho phép thực hiện thu thập số liệu.
- Tập huấn, hướng dẫn cho nhân viên y tế trực tiếp lấy mẫu trên bộ câu hỏi soạn sẵn trước khi tiến hành khảo sát.
Tiến hành lấy mẫu hàng ngày cho đến khi đạt đủ 330 người, sau đó tổng hợp các mẫu đã thu thập và kiểm tra độ chính xác của số liệu vào cuối ngày.
2.2.6 Phương pháp kiểm soát sai lệch
2.2.6.1 Sai lệch thông tin do điều tra và người được phỏng vấn
- Tập huấn, hướng dẫn chi tiết, rõ ràng, thống nhất về kỹ thuật tiếp cận, phỏng vấn đối tượng và nội dung phỏng vấn.
Trước khi tiến hành thu thập số liệu chính thức, tổ chức đã thực hiện điều tra thử 30 mẫu và điều chỉnh bộ câu hỏi để phù hợp với đối tượng và điều kiện nghiên cứu.
- Kiểm tra tính chính xác và đầy đủ thông tin của từng bộ câu hỏi sau mỗi buổi phỏng vấn.
2.2.6.2 Sai lệch thông tin do chọn mẫu
- Định nghĩa rõ ràng đối tượng nghiên cứu dựa vào tiêu chuẩn chọn vào và tiêu chuẩn loại ra.
Xử lý và phân tích số liệu
Sau khi thu thập số liệu, mỗi phiếu sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi nhập liệu để đảm bảo thông tin đầy đủ và chính xác Nếu phát hiện sai sót, chúng tôi sẽ tiến hành thu thập số liệu bổ sung hoặc liên hệ với đối tượng để thực hiện chỉnh sửa cần thiết.
- Số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0.
Áp dụng phương pháp thống kê mô tả tần số và tỷ lệ để đánh giá mức độ hài lòng của người dân, đồng thời phân tích tỷ lệ tiếp cận thông tin và các yếu tố liên quan.
- Thống kê phân tích mối liên quan dựa vào tỷ số chênh (OR), khoảng tin cậy
95% của OR và phép kiểm định 2 ở mức ý nghĩa thống kê 5%
Y đức trong nghiên cứu
- Đề cương được hội đồng khoa học của TTYT huyện Chợ Gạo thông qua và đồng ý cho tiến hành nghiên cứu.
- Khi thu thập số liệu có xin phép và được sự chấp thuận của trưởng khoa Kiểm soát dịch bệnh và người dân đến tiêm ngừa.
- Các đối tượng được yêu cầu tham gia nghiên cứu có quyền từ chối tham gia nghiên cứu.
- Mọi thông tin cá nhân của đối tượng sẽ được mã hóa và giữ bí mật.
Thông tin mà đối tượng nghiên cứu cung cấp sẽ chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học và không được áp dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.
KẾT QUẢ
Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tỉ lệ giới tính của các đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Tỷ lệ nam giới và nữ giới trong nghiên cứu tương đương nhau: nam giới chiếm 53,3%, nữ giới chiếm 46,7%.
Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhóm tuổi Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Nhóm tuổi 36-55 chiếm tỷ lệ cao nhất: 48,5%; nhóm tuổi 17-
35 và nhóm tuổi 56-86 chiếm tỷ lệ tương đương nhau, lần lượt là: 26,4% và 25,2%.
Bảng 3.2 Phân bố nơi cư trú của đối tượng nghiên cứu Địa chỉ Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Đa số các đối tượng tiêm ngừa đang cư trú trên địa bàn huyện Chợ Gạo 87,6%; 10,6% đối tượng ngoài huyện đến và 1,8% đối tượng ở ngoài tỉnh.
Bảng 3.3 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Nghề nghiệp Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Cán bộ, công chức, viên chức 16 4,8
Nhận xét: Nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất: 40,9%; nội trợ chiếm 20%, kế đến là công nhân; nghề khác chiếm 16,4%.
3.1.4 Học vấn và kinh tế
Bảng 3.4 Học vấn và kinh tế của đối tượng nghiên cứu
Học vấn Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Theo thống kê, tỷ lệ người có trình độ học vấn mù chữ và cấp 1 cao nhất, đạt 49,7%, tiếp theo là cấp 2-3 với 41,5%, và chỉ có 8,8% người có trình độ trên cấp 3 Về tình hình kinh tế, 59,1% dân số thuộc nhóm có kinh tế khá và giàu, trong khi 40,9% có kinh tế trung bình, không có hộ nghèo và cận nghèo.
Thông tin về tiêm ngừa của đối tượng
3.2.1 Nguồn thông tin tiêm ngừa
Bảng 3.5 Nguồn cung cấp thông tin tiêm ngừa cho đối tượng nghiên cứu
Nguồn thông tin Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Theo khảo sát, 80% đối tượng nhận được thông tin về tiêm ngừa từ nhân viên y tế, trong khi đó, 48,2% cho biết người thân và bạn bè cũng là nguồn cung cấp thông tin phổ biến.
3.2.2 Các loại vắc xin đối tượng biết
Bảng 3.6 Các loại vắc xin đối tượng nghiên cứu biết
Loại vắc xin Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Ung thư cổ tử cung 1 0,3
Trong số các vắc xin phổ biến tại phòng tiêm ngừa TTYT, vắc xin uốn ván được biết đến nhiều nhất với tỷ lệ 89,1% Tiếp theo là vắc xin ngừa viêm gan B với 44,2% và vắc xin phòng dại chiếm 32,1% Các vắc xin khác có tỷ lệ nhận biết không đáng kể.
3.2.3 Số loại vắc xin đối tượng đã được tiêm
Bảng 3.7 Số loại vắc xin đối tượng được tiêm
Số loại vắc xin đã tiêm Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tỉ lệ đối tượng chưa tiêm bất kỳ loại vắc xin nào chiếm tỉ lệ cao 45,8%, tiêm dưới 2 loại chiếm 40,3%; tỉ lệ tiêm 2-4 loại chỉ chiếm 13,3%.
3.2.4 Nơi đối tượng thường đến tiêm ngừa
Bảng 3.8 Đặc điểm nơi tiêm ngừa của đối tượng
Nơi thường tiêm ngừa Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Trong số các đối tượng đã tiêm ngừa, đa số các đối tượng đến tiêm ngừa tại TTYT huyện chiếm 97,7%
3.2.5 Tỉ lệ đối tượng tiêm đủ và đúng lịch
Bảng 3.9 Tỉ lệ đối tượng tiêm đủ và đúng lịch
Tiêm đủ lịch Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Đối tượng tiêm ngừa có tỷ lệ tiêm đầy đủ đạt 98,9% Tuy nhiên, trong số đó, chỉ 75,9% thực hiện tiêm đúng lịch, còn lại 25,1% tiêm không đúng thời gian quy định.
3.2.6 Lý do đối tượng không đi đúng lịch
Bảng 3.10 Lý do đối tượng không đi đúng lịch
Lý do không đi đúng lịch Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Trong số những người tiêm không đúng lịch, có đến 93,3% quên lịch tiêm, 4,5% cho rằng tiêm không cần thiết, và 2,2% bị mất lịch tiêm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại phòng tiêm ngừa Chợ Gạo
3.3.1 Thái độ của nhân viên y tế đối với đối tượng khi đến tiêm ngừa
Bảng 3.11 Đánh giá của đối tượng về thái độ của nhân viên y tế
Thái độ nhân viên y tế Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Rất quan tâm, chu đáo 196 59,4
Rất lạnh nhạt, hờ hửng 0 0
Đối tượng khảo sát cho thấy 59,4% cảm nhận nhân viên y tế (NVYT) rất quan tâm đến họ, trong khi 38,8% cảm thấy NVYT chu đáo Chỉ 1,8% có cảm nhận về thái độ làm việc bình thường Tổng quan, mức độ hài lòng về nhân viên y tế đạt 98,2%.
3.3.2 Đối tượng được khám sàng lọc, tư vấn tiêm ngừa và hướng dẫn theo dõi phản ứng sau tiêm
Bảng 3.12 Đặc điểm nơi tiêm ngừa của đối tượng
Khám sàng lọc trước tiêm Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Hướng dẫn theo dõi phản ứng sau tiêm
Trong quá trình khám sàng lọc trước tiêm, 100% đối tượng đã được tư vấn kỹ lưỡng về dịch vụ tiêm ngừa Bên cạnh đó, 99,7% người tham gia cho biết họ đã nhận được hướng dẫn đầy đủ về việc theo dõi sau tiêm.
3.3.3 NYYT giải thích cho đối tượng
Bảng 3.13 Những điều đối tượng được NVYT giải thích
NVYT giải thích cho đối tượng
Tác dụng của vắc xin 66 20
Các phản ứng sau tiêm 36 10,9
Dặn dò chế độ ăn uống 29 8,8
Cách xử trí vết thương 11 3,3
Đa số các đối tượng (95,5%) đã hiểu rõ lịch tiêm ngừa, trong khi chỉ có 20% hiểu tác dụng của vắc xin và 10,9% biết cách nhận diện các phản ứng sau tiêm.
3.3.4 Cơ sở vật chất trang thiết bị đầy đủ đảm bảo tiêm ngừa
Bảng 3.14 Đặc điểm Cơ sở vật chất tại phòng tiêm ngừa Đầy đủ cơ sở vật chất Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Theo khảo sát, 88,8% người tham gia cho biết phòng tiêm ngừa được trang bị đầy đủ thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho công tác chuyên môn Tuy nhiên, 37% cho biết phòng tiêm ngừa thường xuyên thiếu vắc xin, điều này ảnh hưởng đến nhu cầu tiêm chủng của họ.
3.3.5 Thời gian chờ đợi trung bình của các đối tượng đến tiêm ngừa
Bảng 3.15 Thời gian chờ đợi tiêm ngừa trung bình và sự hài lòng của đối tượng
Thời gian chờ đợi Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Thời gian chờ đợi là hợp lý
Theo khảo sát, 92,5% người tham gia chỉ phải chờ dưới 15 phút để hoàn tất quy trình tiêm ngừa, trong khi 2,4% phải chờ từ 15-30 phút Đáng chú ý, 89,7% cho rằng thời gian chờ đợi là hợp lý, nhưng 10,3% không cảm thấy thoải mái với thời gian tiêm của mình.
3.3.6 Khâu chưa hài lòng của đối tượng trong suốt quá trình tiêm ngừa
Bảng 3.16 Đặc điểm nơi tiêm ngừa của đối tượng
Khâu chưa hài lòng Tần số (N) Tỷ lệ (%)
Sàng lọc trước tiêm 0 0 Đóng tiền phí tiêm ngừa 34 100
Trong số những người không hài lòng về thời gian chờ đợi tiêm ngừa, 100% cho rằng vấn đề chủ yếu nằm ở khâu nhập máy và thanh toán phí tiêm ngừa.
3.3.7 Đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng đối với dịch vụ tiêm ngừa tại TTYT
Bảng 3.17 thể hiện mức độ hài lòng chung của đối tượng đối với dịch vụ tiêm ngừa tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Gạo, cho thấy sự đánh giá tích cực về chất lượng dịch vụ.
Mức độ hài lòng chung của đối tượng đối với dịch vụ tiêm ngừa tại TTYT đạt 90,3%, cho thấy sự hài lòng cao Chỉ có 0,3% đối tượng đánh giá mức độ hài lòng ở mức khá, và không có ai đánh giá mức độ kém.
Mối liên quan giữa mức độ hài lòng chung và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa sự hài lòng và giới tính
Mức độ hài lòng OR
Hài lòng Chưa hài lòng n % n %
Nhóm nam có tỷ lệ hài lòng đạt 91,6%, trong khi nhóm nữ là 89,2% Sự chênh lệch này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
3.4.2 Mối liên quan giữa sự hài lòng của đối tượng và nhóm tuổi
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa sự hài lòng và nhóm tuổi
Mức độ hài lòng OR
Hài lòng Chưa hài lòng n % n %
Nhận xét: Nhóm tuổi 36-55 có tỉ lệ hài lòng là 87,5%, ở nhóm tuổi 17-
35 là 92% và nhóm tuổi 56-86 là 94% Sự khác biệt giữa các nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
3.4.3 Mối liên quan giữa sự hài lòng của đối tượng và tình trạng kinh tế
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa sự hài lòng và tình trạng kinh tế Tình trạng kinh tế
Hài lòng Chưa hài lòng n % n %
Nhóm đối tượng có kinh tế trung bình đạt tỉ lệ hài lòng 92,6%, trong khi nhóm kinh tế khá và giàu có tỉ lệ hài lòng là 88,7% Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai nhóm này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
3.4.2 Mối liên quan giữa sự hài lòng của đối tượng và thái độ của nhân viên y tế
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa sự hài lòng và thái độ của nhân viên y tế Thái độ
Mức độ hài lòng OR
Hài lòng Chưa hài lòng n % n %
Tỉ lệ hài lòng ở nhóm đối tượng đánh giá thái độ nhân viên y tế (NVYT) rất quan tâm đạt 92,9%, cao gần gấp 3 lần so với nhóm đánh giá thái độ NVYT bình thường chỉ 33,3% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p0,05).
3.4.3 Mối liên quan giữa sự hài lòng của đối tượng và mức độ đầy đủ cơ sở vật chất
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa sự hài lòng và mức độ đầy đủ cơ sở vật chất Đầy đủ cơ sở vật chất
Hài lòng Chưa hài lòng n % n %
Tổng 298 90,3 32 9,7 p * : kiểm định Fisher’s Exact Test
Nhóm đối tượng đánh giá đầy đủ cơ sở vật chất đạt tỉ lệ hài lòng 92,2%, trong khi nhóm đánh giá thiếu cơ sở vật chất chỉ có tỉ lệ hài lòng 75,7% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p