+ chiều cao chiều dài hợp lý của dòng chữ trong khổ giấy + vị trí của nét thanh nét đậm + trong dòng chữ bề rộng vủa các nét thanh phải bằng nhau, bề rộng của các nét đậm cũng phải bằng [r]
Trang 1Trường THCS Lý Thường Kiệt GV: Trần Lê Viên
Sơng Cầu – Phú Yên Ngày soạn:
Ngày dạy :
GI ÁO ÁN DẠY HỌC MƠN: MỸ THUẬT LỚP 6
Tiết 26: Vẽ trang trí:
KẺ CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được cách sắp xếp dịng chữ cân đối
- Học sinh biết cách kẽ chữ đúng kiểu
2 Kỹ năng:
- Học sinh kẽ được dịng chữ đúng kiểu
- Học sinh kẽ được dịng chữ cĩ bố cục cân đối, đẹp mắt
3 Thái độ:
- Có ý thức trân trọng các thành quả lao động.
- Có ý thức trang trí, làm đẹp các vật dụng cũng như góc học tập của bản thân gọn gàng và ngăn nắp.
- Thị hiếu thẩm mĩ.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Một số bài vẽ mẫu, bảng phĩng to kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và một số bìa sách, báo, khẩu hiệu.
- Hình minh hoạ các bước tiến hành
- Bài học sinh năm trước
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa Mĩ thuật lớp 6
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
III PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan _ Luyện tập
- Đàm thoại _ Thảo luận
Trang 2TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Vào bài mới:(1’) Ở bài trước các em đã biết cách kẻ các con chữ in hoa nét đều Hôm
nay chúng ta tập kẽ chữ trong một dòng chữ in hoa nét thanh nét đậm làm sao cho cân đối
và đẹp
Tiết 28: Vẽ trang
trí:
KẺ CHỮ IN HOA
NÉT THANH NÉT
ĐẬM
I.
Quan sát nhận
xét
1’
7’
- GV ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát nhận xét
- Cho học sinh quan sát dòng chữ kẽ đúng kiểu in hoa nét thanh nét đậm
và một kiểu vẽ sai Yêu cầu học sinh tìm ra kiểu chữ đúng và giải thích vì sao
- Yêu cầu học sinh quan sát hình tham khảo trong sgk và yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm ra : + khoảng cách giữa các con chữ trong một tiếng
+ yêu cầu học sinh nêu ra các con chữ khi đứng cạnh nhau có khoảng cách hẹp hơn
+ yêu cầu học sinh nêu ra các con chữ khi đứng cạnh nhau có khoảng cách rộng hơn hơn
+ khoảng cách giữa các tiếng + dòng kẻ chữ đẹp
- Giáo viên bổ sung:
+ nếu vẽ màu chữ là màu sáng thì nên vẽ màu đậm và ngược lại
+ dòng chữ thường được kẽ bằng một màu
- Yêu cầu học sinh nêu một số ứng dụng của chữ nét thanh nét thanh, nét đậm
- HS ghi bài vào vở
Hoạt động 1:
- Quan sát và tìm ra mẫu chữ đúng
- Thảo luận để trả lời các câu hỏi:
+ không bằng nhau mà phụ thuộc vào hình dáng bề ngoài của những con chữ khi đứng cạnh nhau
+ O, C, G, Q, A, V, T, Y…
+ H, N, M, U…
+ rộng hơn khoảng cách giữa các con chữ + dòng chữ được kẻ đúng kiểu chữ, có khuôn khổ chữ và khoảng cách hợp lý
- Lắng nghe
- Trả lời: sách, báo, tạp chí, vỏ hộp, pano quảng cáo…
Trang 3II Cách vẽ:
III Bài tâp:
- Kẻ dòng chữ
CHĂM HỌC
8’
23’
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ
- Cho học sinh xem H2 tr 81 SGK
- Thực hiện vẽ chì theo nét chấm gạch ở bài thực hành số 1
- Kẽ mẫu một dòng chữ HỌC TẬP cho học sinh quan sát các bước thực hiện
-Giáo viên hỏi học sinh:
+ tìm khuôn khổ của chữ
+ phác kỷ hà hình chữ
+ hoàn chỉnh dòng chữ, vẽ màu theo
ý thích
- Giáo viên bổ sung:
+ khi sắp xếp dòng chữ tránh để tình trạng thừa hoặc thiếu chữ so với khổ giấy vẽ
+ xát định bề rộng của nét đậm và nét thanh cho phù hợp với chiều cao
và chiều rộng của các con chữ
+ màu dòng chữ và màu nền khác nhau
+ vẽ màu gọn và đều trong nét chữ
- Giáo viên giới thiệu một số cách
vẽ màu
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành
- Nêu ra các yêu cầu đối với:
+ Học sinh khá, giỏi hoàn thành bài thcự hành thứ nhất và vẽ chì bài thực hành thứ hai ( có thể vẽ màu) + Học sinh còn lại hoàn thành bào thực hành thứ nhất ngay trên lớp
- Giáo viên hướng dẫn thêm cho học sinh về:
Hoạt động 2:
- Quan sát để nhận biết được khoảng cách giữa các con chữ và tiếng
- Quan sát
+ xác định khoảng cách giữa các con chữ, các tiếng cho phù hợp ( vẽ nhẹ bằng bút chì toàn bộ dòng chữ rồi điều chỉnh khoảng cách )
+ kẻ nét thanh ( bằng thước kẻ), vẽ nét đậm ( bằng compa hoặc vẽ tay)
+ vẽ các chi tiết và vẽ màu
- Lắng nghe
-Học sinh quan sát và nhận ra các cách
Hoạt động 3:
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 41’
+ chiều cao chiều dài hợp lý của
dòng chữ trong khổ giấy
+ vị trí của nét thanh nét đậm
+ trong dòng chữ bề rộng vủa các
nét thanh phải bằng nhau, bề rộng
của các nét đậm cũng phải bằng
nhau
+ cách chọn màu chữ, màu nền,
cách vẽ màu
- Giáo viên xuống từng bàn để
hướng dẫn thêm các học sinh lúng
túng
Hoạt động 4: Đánh giá nhận xét
- Yêu cầu học sinh dùng bút
- Giáo viên chọn một số bài treo
trên bảng
- Hướng dẫn học sinh nhận xét
- Giáo viên yêu cầu học sinh xếp bài
theo cảm nhận riêng
- Giáo viên nhận xét chung sản
phẩm cả lớp
- Giáo viên đánh giá sản phẩm
+ hoàn thành tốt
+ hoàn thành
+ chưa hoàn thành
- Nhận xét tiết học và xếp loại
Hoạt động 5: Dặn dò – kết thúc
- Hoàn thành bài tại nhà đối vơi các
học sinh chưa xong bài trên lớp
- Chẩn bị cho bài sau:bài vẽ tranh
đề tài MẸ CỦA EM
+ tìm và quan sát các hoạt động
hằng ngày của mẹ
+ sưu tầm tranh ảnh về đề tài mẹ
của em
- Thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 4:
- Dừng bút
- Đem bài lên
- Nhận xét về:
+ bố cục + kiểu chữ + màu sắc
- Xếp bài theo cảm nhận riêng
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Hoạt động 5:
- Chú ý lắng nghe và thực hiện ở nhà