Khi trẻ mới sinh, tế bào hệ thần kinh là chưa trưởng thànhthật sự nếu như so sánh với các tế bào của các cơ quan khác trong cơ thể như tim hoặcthận, những tế bào non trẻ này đòi hỏi có s
Trang 1CƠ SỞ SINH LÝ HỌC CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ
Ths Huỳnh Tấn Sơn
Tâm lý học là một ngành khoa học về sức khỏe khám phá và nghiên cứu về nội giới tâmthức và hành vi của con người dựa trên cơ sở cấu trúc hệ thần kinh cao cấp và bằngnhững phương pháp luận logic, khoa học để đưa ra các học thuyết Tiến trình phát triểncủa ngành tâm lý học ngắn ngũi (vào khoảng đầu thế kỹ 19) nhưng có lẽ mầm mống đãxuất hiện từ lâu đời trước một số các ngành khác của y học Mầm mống của phương phápluận về tâm thức bắt đầu từ các hệ tư tưởng triết học phương đông và phương tây
Giai đoạn mười năm cuối cùng của thế kỷ XX được gọi là “Thập kỷ của não bộ”, khi nềnkhoa học chứng cớ đã khám phá được sự liên quan giữa cấu trúc, chức năng của hệ thầnkinh trung ương và các lĩnh vực tâm lý, tâm thần ở con người Những vấn đề sinh học,tâm động học và tâm lý học xã hội đã có thể tìm thấy một ngôi nhà, một ngôn ngữ chungbởi môn khoa học nhận thức Khi trẻ mới sinh, tế bào hệ thần kinh là chưa trưởng thànhthật sự nếu như so sánh với các tế bào của các cơ quan khác trong cơ thể như tim hoặcthận, những tế bào non trẻ này đòi hỏi có sự nuôi dưỡng để phát triển không chỉ bằng cácchất dinh dưỡng mà còn là sự tiếp nhận tri thức giống như não bộ của người lớn trongmột trật tự bắt buộc liên quan đến chức năng của từng vùng của não bộ Do đó, có thể nóikinh nghiệm xã hội loài người đã định hình một chương trình “xóa đi những nếp gấpmang tính di truyền” của não bộ
Trên nền tản hoạt động của hệ thần kinh cấp cao, con người đã từng bước hoàn chỉnh vàphát triển nhận thức, trí tuệ, cảm xúc và hành vi để chinh phục thế giới tự nhiên của hànhtinh này Trong tương lai, khó có thể xác định được, liệu các nhà khoa học có thể lý giải,can thiệp được những hiện tượng mà thời điểm này được cho là những hiện tượng siêulinh hay không? Với sự phát triển không mệt mõi của trí tuệ loài người, câu trả lời có vẫn
là một khả năng
A CƠ SỞ Y HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ
Hệ thần kinh là một hệ cơ quan phân hóa cao nhất trong cơ thể người, ở dưới dạng
ống và mạng lưới đi khắp cơ thể, được cấu tạo bởi một loại mô chuyên biệt là mô thầnkinh, gồm các tế bào thần kinh — nơ-ron và các tế bào thần kinh đệm Cũng chínhcác nơ-ron đã tạo ra hai thành phần cơ bản của não, tủy sống và hạch thần kinh
Đó là chất xám (tập hợp các thân tế bào thần kinh, không có bao Myelin) và chấttrắng (tập hợp các sợi trục thần kinh có bao Myelin) Hệ thần kinh ở người được xếp
Trang 2thành hai nhóm: Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên Hệ thần kinh
trung ương (Central Nervous System) bao gồm não và tủy sống Hệ thần kinh ngoại biên (Peripheral Nervous System) bao gồm các dây thần kinh và hạch thần kinh bên
ngoài não bộ và tủy sống Các hoạt động tâm lý ở người đều dựa trên cơ sở hoạt độngcủa hai hệ thần kinh này, với các hoạt động nhận thức, tư duy, trí tuệ chủ yếu dựa trên
cơ sở hoạt động của hệ thần kinh trung ương
1 Vỏ não (cortex cerebri)
Vỏ não bao phủ toàn bộ mặt ngoài hai bên bán cầu đại não là nơi tập trung của các cơquan phân tích có nhiệm vụ phân tích các kích thích ở ngoài nội cảnh đưa vào, tổng hợplại và biến các kích thích đó thành ý thức
Vỏ đại não khi phát triển sẽ phát sinh ra các rãnh não Diện tích của vỏ não là 2200 cm2
mà hai phần ba ở sâu trong các rãnh, chỉ có một phần ba là lộ ra ngoài
Toàn vỏ xám đại não có tất cả độ mười bốn tỉ tế bào sắp xếp thanh 6 lớp Tùy từng chỗ,
độ dày của vỏ đại não thay đổi từ 1,5 mm đến 4,5mm và sáu lớp tế bào cũng thay đổi.Các rãnh trên mặt não có loại cố định và loại không cố định Rãnh không cố định cónhiều, nhỏ bé và nhiều biến đổi nên sự sắp xếp hình thể các hồi não có thể thay đổi tùytheo người
Vỏ não chia làm 52 khu, mỗi khu của vỏ não đảm nhận một chức phần chủ yếu khácnhau
- Các vùng vỏ cảm giác chính: nhận các sợi thần kinh từ các trạm nhận đặc biệt của đồithị gồm có:
+ Vùng cảm giác thân thể ở hồi sau trung tâm (vùng 3, 1, 2 Brodmann).
+ Vùng thị giác ở hai bên khe cựa (vùng 17 Brod ).
+ Vùng thính giác ở hồi thái dương ngang (vùng 41, 42 Brod.).
+ Vùng vị giác ở nắp đỉnh hồi sau trung tâm (vùng 43 Brod.)
+ Vùng khứu giác quanh thể hạnh nhân của móc hải mã
+ Vùng tiền đình ở cực thái dương (vùng 38 Brod.).
Nằm kế cận các vùng cảm giác chính này còn có các vùng cảm giác phụ, diện tích thườngnhỏ hơn và nếu bị tổn thương chỉ gây rối loạn cảm giác nhẹ
Trang 3Các vùng vỏ vận động :
+ Vùng vỏ vận động chính ở hồi trước trung tâm (vùng 4 Brod.) cho ra bó tháp điều khiển
các vận động có ý thức
+ Vùng vỏ vận động phụ và trước vận động (vùng 6 Brod.) ở ngay trước và ở mặt trong
của vùng vận động chính có nhiệm vụ phối hợp các cử động
+ Ngoài ra còn có các sợi vỏ ly tâm không thuộc hệ tháp (hệ ngoài tháp) như sợi vỏ lưới,
dải vỏ cầu, sợi vỏ nhân, bó vỏ thị xuất phát từ các phần khác nhau của,vỏ não
2 Đoan não ( telencephalon): gồm 02 bán cầu đại não
Đa số các thùy não đều liên quan đến hoạt động tâm lý:
Thùy trán
Thùy trán có vai trò quan trọng chú ý và chức năng thực hiện, hứng thú và hành vi Đánh giá chức năng thùy trán bao gồm: bộ nhớ làm việc(working memory), phán xét, kiến thức, tổ chức công việc, tạo ra danh sách tên đồ vật cùng loại
Thùy thái dương
Thùy thái dương quan trọng trong đáp ứng biểu lộ cảm xúc (amygdala và các kết nối với hypothalamus và thùy trán) và trí nhớ (hippocampus và các nối kết của hệ viền) Đánh giá chức năng thùy thái dương là trí nhớ, đặc biệt trí nhớ tường thuật (declarative
memory)
Ngôn ngữ- thùy trán và thùy thái dương
Vùng chính của ngôn ngữ tiếp nhận là vùng Wernicke, ở phần sau của hồi thái dương trên bán cầu ưu thế Vùng ngôn ngữ diễn đạt, vùng Broca ở phần sau của hồi trán dưới
bán cầu ưu thế Vùng tương ứng ở bán cầu không ưu thế có vai trò quan trọng trong giao tiếp không lời nói theo bối cảnh(non-verbal contextual) và cảm xúc cũng như ngữ
điệu(prosody) của ngôn ngữ
Thùy đỉnh
Tiếp nhận và hiểu được các thông tin cảm giác đặc biệt cảm giác bản thể, ở bán cầu ưu thế có chức năng thực hành(praxis), hình thành ý tưởng vận động có chủ đích trong khi thực hiện vận động thì ở thùy trán Hội chúng Gerstmann lâm sàng bao gồm mất khả năng tính toán (acalculia), mất nhận thức ngón tay (finger agnosia), không phân biệt phải trái và không viết được(agraphia), xảy ra trong tổn thương phần dưới thùy đỉnh ở bán cầu
ưu thế Chức năng thùy đỉnh còn ảnh hưởng đến sự mất nhận thức(agnosia) như mất khả năng nhận thức đồ vật bằng xúc giác, thị giác Mất vận động (apraxia): không thực hiện được động tác vận động có chủ đích bằng mệnh lệnh Mất thực hành về cấu
trúc(constructional apraxia): không khả năng vẽ đồ vật được yêu cầu dùng thị giác không gian và test các thành phần của hội chứng Gerstmann
Thùy chẩm
Thùy chẩm có vai trò trong nhận thức thông tin thị giác Vùng vỏ thị giác liên kết thái dương dưới nhận thức màu sắc và hình dáng cũng như nhận thức vẽ mặt Từ thùy chẩm
Trang 4kéo dài đến vùng đỉnh-thái dương trên nhận thức các đồ vật chuyển động Thăm khám thùy chẩm bao gồm thị trường, định danh đồ vật, màu sắc và nhận thức vẽ mặt
Bán cầu đại não được chia thành hai phần đối xứng với nhau và được gọi là bán cầu não phải và bán cầu não trái
Bán cầu não phải đảm trách những chức năng: nhịp điệu, màu sắc, hình dạng, bản đồ, tưởng tượng, mơ mộng
Bán cầu não trái đảm trách những chức năng: từ ngữ, con số, đường kẻ, danh sách, lý luận, phân tích
3 Gian não (diencephalon)
Hay còn gọi là não trung gian, Gian não và đoan não là 2 thành phần chính của não trước(prosencephalon) Gian não bao gồm vùng dưới đồi (hypothalamus), đồi thị, vùng trênđồi (epithalamus) bao gồm tuyến tùng (pineal gland) và vùng hạ đồi (subthalamus) Nãotrung gian là trạm chuyển tiếp các thông tin cảm giác giữa các vùng trong não bộ và kiểmsoát nhiều chức năng thần kinh tự động của hệ thống thần kinh ngoại biên Nó cũng nốikết các thành phần hệ thống nội tiết với hệ thần kinh và kết hợp hệ thống viền (limbicsystem) để tạo ra và kiềm chế cảm xúc và trí nhớ Chức năng não trung gian bao gồm tiếpnhận các xung động giác quan toàn bộ cơ thể, kiểm soát chức năng thần kinh tự động, nộitiết, vận động, nội môi (homeostasis), thính giác, thị giác, khứu giác và vị giác, nhận thứcxúc giác
4 Hệ limbic (hệ viền): Hệ limbic có vai trò quan trọng không riêng trong việc biểu
thị xúc cảm và còn cả trong việc gây ra xúc cảm Vì lẽ đó, người ta còn gọi hệ limbic là
“não xúc cảm” Chức năng cơ bản của hệ viền bao gồm: hành vi ăn; “ đáp ứng “ đánh haychạy”; tấn công và biểu lộ cảm xúc, chức năng tự động, hành vi, những mặt liên quan đếnnội tiết về đáp ứng tính dục
5 Hạch hạnh nhân (Agmydal): nằm ở sâu và giữ thùy thái dương, có vai trò trong
tiến trình lưu trữ của trí nhớ, quyết định hành động và phản ứng xúc cảm (bao gồm sợhãi, lo lắng, gây hấn) Hạch hạnh nhân được xem như một phần của hệ viền
6. Hồi hải mã hay hồi cá ngựa (hippocampus) là một phần của não trước , là một cấu trúc nằm bên trong thuỳ thái dương Nó tạo thành một phần của hệ thống Limbic và có liên quan đến hoạt động lưu giữ thông tin và hình thành ký ức trong trí nhớ dài hạn và khả năng định hướng trong không gian Con người và các loài động vật có vú khác có hai hồi hải mã, mỗi cái ở một bán cầu não
Trang 5Ví dụ: Màu sắc, hình ảnh; âm thanh; mùi thơm; vị ngọt; cảm giác đau
- Hệ thống tính hiệu thứ hai:
Hệ thống tín hiệu thứ hai được hình thành dựa trên nền tản của tín hiệu thứ nhất, nhưngkhông cần thiết phải thông qua các cơ quan cảm giác…Hệ thống tín hiệu thứ hai đượcxem là sự khái quát hóa đặc tính của sự vật, hiện tượng, kích thích…được hình thành bởibởi hệ thần kinh cao cấp thông qua quá trình cảm thụ, lưu trữ, tái hiện hình ảnh, trí nhớ,cảm xúc và quyết định hành vi Hệ thống tín hiệu thứ hai ở con người là ngôn ngữ và chữviết, biểu thị cho tư duy trừu tượng
Ví dụ: Khi nghe nói: quả “Me” bạn có thể hình dung hình dạng, đặc tính (chua) của quả
me và có thể làm bạn tăng tiết nước bọt
2 Năng lượng và thông tin
Qúa trình nhận thức được hình thành bởi các thành phần cơ bản sau: Tế bào thần kinh,chức năng tư duy của tế bào thần kinh, năng lượng và thông tin
Năng lượng sử dụng của từng tế bào thần kinh, nhóm tế bào thần kinh, hệ thống hoặcmạng lưới giao diện của nhóm tế bào thần kinh chuyên biệt là một sự chuyển vận phứctạp, tinh vi của những luồng ion trên màng tế bào kết hợp với các quá trình khác như tiêuthụ oxy, dinh dưỡng tế bào, sự chuyển dịch vào ra của các phân tử qua màng tế bào thầnkinh Tuy nhiên, do chức năng đặc biệt của tế bào thần kinh ở võ não, kết quả của việc sửdụng nguồn năng lượng này lại là một quá trình tiếp nhận, vận chuyển, phân tích thôngtin để tạo nên cảm xúc, tư duy, hành vi ở người Nhìn vào sơ đồ tóm tắt ở đây ta sẽ thấynhiệm vụ, chức năng của các thành phần: năng lượng, thông tin, tư duy và “cái nhà thầnkinh” chứa đựng và hoạt động xử lý của nó:
Trang 6a Năng lượng => Tế bào thần kinh => Kích hoạt Phản xạ thần kinh.
b Thông tin đầu vào => sự tái hiện hình ảnh về tâm thần => phản ứng hiệu quả
c Thông tin đầu vào => cơ quan lưu trữ cảm thụ (sensory memory) => workingmemory working memory => đầu ra (quá trình tái hiện về tâm thần; hành vi)Working memory => long term memory (hình thành trí nhớ xa) => Trí nhớ thường xuyên
Ở mức độ (a) năng lượng là sự biểu thị hoạt động của các cơ quan thụ cảm (thị giác,thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác) dẫn đến kết quả là phản xạ thần kinh
Ở mức độ thứ hai (b) là quá trình hiểu, nhận thức thông tin dẫn đến phản xạ tái hiện hìnhảnh của thông tin (hoạt động của mặt cắt giao diện của mạng lưới thần kinh) Kết quả này
có thể là sự tái hiện của nội tâm hoặc thể hiện hành vi ra bên ngoài
Ở mức độ thứ ba là một quá trình cảm nhận bao gồm các bước: cảm thụ, chú ý, cảm nhận
3 Sự dẫn truyền thông tin
Não bộ con người có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh Trung bình một tế bào thần kinhtiếp nối đan kết như một mành lưới với hơn 10.000 tế bào thần kinh khác ở các khớp tiếphợp tế bào thần kinh, còn được gọi là synap Não bộ đã trở thành một hệ thống dẫn truyềnthông tin phức tạp và vĩ đại nhất trong tất cả các hệ thống mạng thông tin Có vô số kể sựkết hợp những mặt cắt kích hoạt (activation profile) được gọi bởi thuật ngữ là “neural netprofile”( mạng giao diện tế bào thần kinh), đó là sự cấu trúc phân tầng (mãng) phức tạpcủa hệ thần kinh cao cấp Với một ý niệm (action potential) xuất hiện, nó sẽ được gửi đibởi một hình thức mã hóa thông tin đó bằng dấu hiệu chuyển động của điện từ theo chiềudài các sợi trục tế bào thần kinh (neural axon) đến các sợi thần kinh cuối dòng của hệthống mạng Tại các khớp nối hậu synap của các màng tế bào thần kinh, dưới tác dụngcủa thay đổi điện thế ở màng tế bào gây nên sự mở ra các kênh ion ở màng Các ion can
xi Ca++ tràn vào nút cuối cùng của khớp tiếp hợp tế bào thần kinh (synap) làm xãy rahiện tượng phóng thích hoặc ức chế các chất dẫn truyền thần kinh như Dopamine,Serotonine (5-HT), GABA, Glutamate; Adrenaline; NorAdrenaline; Acetyl Choline; các
Trang 7chuổi peptid acid amine như endorphine đổ vào các khe synap .để truyền đạt thông tincho tế bào thần kinh được tiếp hợp đó Sự kết hợp các hoạt động điều hòa, sao chép thôngtin của genes trong tế bào thần kinh ảnh hưởng rất lớn trong việc tiếp nhận, xử lý thôngtin được tiếp nhận qua cơ chế giải phóng năng lượng của AMP vòng trong nội bào Nếu
có sự thay đổi hoạt động bình thường của các khe khớp thần kinh (synaps) thì sẽ dẫn đến
sự thay đổi sự chú ý, trí nhớ, sự tiếp thu, cảm xúc, tư duy, hành vi của con người Hóa trịliệu các bệnh lý tâm lý, tâm thần đều dựa vào nguyên lý hoạt động của các tế bào thầnkinh thông qua hoạt động của các synap để nhằm kích thích sự giải phóng, tái hấp thuhoặc ức chế các chất dẫn truyền thần kinh
Bảng tóm tắt chức năng của một số chất dẫn truyền thần kinh về tư duy, cảm xúc
Vùng dưới đồi(Hypothalamus);
đồi thị (Thalamus);
Thể vân (Striatum)
khí sắc, tự khen thưởng, tự tin (selfconfidence), khoái cảm, liên quan cácbệnh rối loạn khí sắc, rối loạn ảo giác,hoang tưởng
Gia tăng tư duy, ngôn ngữ, hành vi, liênquan đến tri giác, hoang tưởng, ảo giácgặp ở Bênh nhân TTPL
mã, Đồi thị, Vùngdưới đồi; vùng hạnhnhân lều não thất
IV,
Tác dụng trên hệ Thần kinh giao cảm,tương tác và chuyển hóa với hệDopaminergic và Sertininergic, liênquan đến rối loạn tri giác (ảo giác)
4 Cholinergic Đồi thị, Hồi hải mã, Tác dụng trên hệ TK Phó Giao cảm,
Trang 8Acetylcholine Nhân nền (Basal
nucleus); Lều nãothất IV,
tương tác với hệ Dopaminergic, liênquan đến tri giá, trí nhớ (bệnhAlzheimer)
5 GABA Có mặt ở hầu hết
các vùng chức năngcủa cuống não, nãogiữa, bán cầu đạinão
Giảm lo lắng, gây êm dịu buồn ngũ, giãn
cơ, chống co giật, liên quan đến sự tậptrung chú ý
nuôi, do chấn thương, rối loạn khí sắc dosang chấn; Rối loạn hưng trầm cảm; rốiloạn stress nặng, kích thích cảm giáckhoái lạc, hành vi khoái lạc (nghiện chấtkích thích hưng thần) Liên quan đến sựtập trung, chú ý
Ngoài ra còn rất nhiều các chất dẫn truyền thần kinh dạng peptide (dạng chuổi acidamine) như vai trò của hormne như Endorphin, Enkephalin, Dynorphin (giảm kích thích,gây ngũ, êm dịu); Somatostatin (giảm lo âu), Oxytocin (tăng hành vi hợp tác);Vasopressin (gây lo âu); ACTH (Adrenocorticotropic hormone) gây rối loạn khí sắc;CRF(Corticotropin releasing factor) gây lo âu trầm cảm; TRF (Thyroxin releasingfactor); Angiotensin gây RL lưỡng cực, Neurotensin làm điều hòa sự kích thích cảm xúc
và hành vi Các nghiên cứu dược động học thần kinh cho thấy ở người bị trầm cảm nặng(lo âu, buồn bã, tuyệt vọng, ý tưởng tự sát ) có sự thay đổi tăng tiết hoặc giảm tái hấpthu các chất dẫn truyền thần kinh từ trục HPA (Hypothalamus – Pituitary peptid –Adrenal axis) như Serotonin 5-HT; GABA; Dopamine; Corticotropin hormone;Adrenocorticotropic hormone; FSH (Follicle Stimulating hormone), LH(Luteinizinghormone)
Tóm lại, khoa học ngày nay đã có những chứng cứ về sự dẫn truyền thông tin ở tế bàothần kinh là cơ sở điện tế bào thần kinh và sinh học phân tử của tế bào để giải thích tiếntrình hình thành sự cảm nhận tri giác, sự tập trung chú ý, trí nhớ, ý tưởng, tư duy, ngônngữ, cảm xúc, hành vi ở người Những quá trình dẫn truyền điện màng tế bào và sựphóng thích các chất dẫn truyền thần kinh tuyệt đối ảnh hưởng bởi cấu trúc di truyền của
tế bào thần kinh đặc thù Tuy nhiên sự phát triển tri thức, nhận thức thì không hoàn toàndựa vào kiểu di truyền mà phụ thuộc vào kinh nghiệm xã hội VD rằng não bộ là một
Trang 9máy vi tính với những cấu trúc bộ nhớ, và tốc độ hoạt động đủ mạnh và nhanh chóng, thìcác kinh nghiệm tri thức, tập tục, văn hóa xã hội là các phần mềm cơ bản để vận hànhhoạt động của máy một cách tự phản xạ
Một đặc tính quan trọng nữa của tế bào thần kinh là tính mềm dẽo Bởi tính chất mềmdẽo của não bộ mà bạn có thể thay đổi hoạt động kích thích hoặc ức chế tế bào thần kinhhoặc tạo nên quá trình hồi phục chức năng của tế bào thần kinh Một ví dụ của Baudry vàcông sự (1999): Một phụ nữ trung niên bị hội chứng giảm sút trí tuệ do bị di chứng taibiến mạch máu não Thí nghiệm cho phụ nữ ngồi trước màn hình có một game đơn giãn
là gõ phím tương ứng khi màn hình xuất hiện nhũng quả bóng có màu sắc khác nhau Khichưa có dòng điện kích thích vùng võ não, thì phản xạ của bà ta rất chậm và bị sai Khicho một dòng điện 1 chiều với hiệu điện thế 100Mv và khi tăng cường độ dòng điện ởmức thích hợp qua não, thì phản xạ của bà ta nhanh hơn và chính xác hơn Điều đó đãchứng minh bộ não đã được kích hoạt hóa sự dẫn truyền thông tin
4 Các qui luật hoạt động của hệ thần kinh cấp cao
Bao gồm năm qui luật:
a) Qui luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế:
Hưng phấn và ức chế là hai mặt đối lập không thể tách rời nhau của hoạt động hệ thầnkinh Đặc điểm của việc chuyển trạng thái thần kinh từ hung phấn sang ức chế là dựa trêntính cường độ của kích thích và cường độ của phản ứng đáp lại kích thích đó tại một thờiđiểm Qui luật này cho chúng ta hiểu rõ sinh lý hoạt động của hệ thần kinh luôn cókhuynh hướng cân bằng cho dù có gia tăng cường độ kích thích
b) Qui luật lan tỏa và tập trung
Mỗi xung động được truyền đến não bộ đều có khả năng lan tỏa đến mọi tế bàothần kinh trung gian khác nhau trên vỏ não Tuy nhiên sự lan tỏa này không là vôhạn mà chỉ đến một số vùng tế bào tổ hợp theo qui định Xu hướng lan tỏa dừnglại và trở về tập trung ở một hoặc nhiều vùng tế bào thần kinh nhất định
c) Qui luật cảm ứng qua lại
Khi có một vùng tế bào thần kinh được kích thích hưng phấn cực đại (điểm ưu thế)thì các vùng tế bào xung quanh sẽ chuyể sang trạng thái ức chế và ngược lại Quiluật cảm ứng tạo nên cơ chế gia tăng kích thích dương tính và ức chế sự lan tỏacủa các ổ kích thích trên vỏ não
Trang 10d) Qui luật tính hệ thống
Các vùng chức năng khác nhau của võ não có khả năng tổ hợp mang tính hệ thốngnhằm đảm bảo phản ứng được sinh ra có khả năng thích ứng cao nhất Vd các kỹnăng trong thể thao, nghệ thuật
e) Qui luật về tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ của phản xạ có điềukiện:
Ví dụ: ta không thể tạo phản xạ có điều kiện khi con chó đã ăn no Do vậy cường
độ của kích thích có điều kiện phải nhỏ hơn cường độ tác nhân cũng cố không điềukiện
III Các hoạt động của tâm lý (đọc thêm)
1 Sự cảm thụ và Sự Cảm nhận (Sensation and Perception).
a Sự cảm thụ: là quá trình tiếp nhận những thông tin từ bên ngoài qua những cơ
quan thần kinh cảm giác và tiếp sau đó là các phản xạ thần kinh xãy ra
Sự cảm nhận là quá trình sắp xếp (organization), nhận dạng (identification), interpretation(diễn dịch) thông tin để ra lệnh tái hiện lại và hiểu biết về thế giới bên ngoài hoặc nộitâm Qúa trình cảm nhận bắt đầu từ khả năng tiếp nhận thông tin (sự cảm thụ) từ thầnkinh cảm giác (thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác)
a Sự cảm nhận có ý thức.
Sự tái hiện hình ảnh bao gồm quá trình cảm thụ và cảm nhận của cá thể có nguồn gốc từđầu vào là thế giới bên ngoài đến với hệ thống thần kinh cảm giác Những tái hiện kíchthích cảm thụ dẫn đến một tiến trình của hoạt động tâm thần, và khi đó tư duy ngày càngđược gần hơn với thế giới thực bởi sự tái hiện của tế bào thần kinh mang đặc tính chứcnăng tâm thần đó Qúa trình này còn được gọi là quá trình “từ dưới lên” (Bottom up).Thuật ngữ Bottom up mang ý nghĩa quá trình chuyển dạng thông tin từ mức độ thấp đếnthông tin mức độ cao (hình dạng, kích cở, màu sắc đến chất liệu, tính chất ) Ngược lại,kinh nghiệm ưu tiên (prior experience) của cá thể ảnh hưởng một cách trực tiếp đến quátrình tái hiện hình ảnh sẽ làm thăng hoa nhiều hơn sự tái hiện ấy, nó còn được gọi là quátrình “từ trên xuống” (top down) Thuật ngữ top down mang ý nghĩa thông tin được tiếpnhận thông qua quá trình hoạt động của cảm giác được xếp theo tiến trình: phân loại, sosánh và nối kết với những kinh nghiệm ưu tiên Sau đó nó bắt đầu bị ảnh hưởng bởi mộttiến trình ra lệnh cao cấp hơn và đó là sự tái hiện cảm nhận
Trang 11Bước khởi đầu của sự tái hiện cảm thụ thị giác còn được gọi là một hình ảnh tượng hình
và nó gắn kết với trí nhớ trong một thời gian ngắn Các kiểu hình ảnh như đường kẽ, kích
cở, phương hướng, màu sắc là những thông tin gắn kết với sự tái hiện ghi nhớ cảm giác.Qúa trình chú ý ở mức độ ghi nhớ cảm giác đã kích hoạt hình ảnh khởi đầu với chức năngnhân thức cao hơn Thực chất, đây là quá trình từ trên xuống như là phân loại, so sánh,phản ánh và diễn dịch sự tái hiện khởi đầu để tạo nên những hình ảm cảm nhận mới (newperceptual images) với sự hoạt động của bộ nhớ Nghiên cứu ở những bệnh nhân tâmthần phân liệt cho thấy ở họ mất đi khả năng cảm nhận ở bước đầu của quá trình này Ví
dụ để trên bàn dụng cụ chặn giấy hình vuông, có nhiều màu sắc, bảo họ chú ý đến vậtdụng này Sau khi hỏi chuyện qua một vài khắc, khi hỏi lại họ không nhớ và cũng khôngmiêu tả lại được dụng cụ chặn giấy đó
c Sự cảm nhận dưới ngưỡng hoặc cảm nhận vô thức (subliminal perception):
Bạn có bao giờ cảm nhận hình ảnh dịu dàng quyến rũ của người yêu khi chợt thoáng ngữiđược mùi nước hoa theo cơn gió chiều khi một mình lặng lẽ trong công viên? Có bao giờnhìn thấy một dòng chữ thân thương, cầm một lá thư xưa cũ bạn có hình dung (tái hiệnhình ảnh) một người thân xa xứ? Hoặc sự cảm nhận khi tiếp nhận một kích thích dướingưỡng Ví dụ khi bạn đọc chữ toctor, bạn có thể đoán rằng đó là chữ doctor và hình ảnhông bác sĩ với chiếc áo blouse trắng tòn ten chiếc ống nghe được tái hiện trong não!Những quảng cáo sản phẩm tiêu dùng với những kích thích không trực tiếp như màu sắc,ánh sáng, âm thanh không chứa đựng nội dung (ý thức) tạo nên sự tái hiện hình ảnh cụthể liên quan thích hợp với nhu cầu là dựa vào quá trình cảm nhận dưới ngưỡng của võnão Những ví dụ trên giải thích ý nghĩa về khái niệm của sự cảm nhận vô thức
Hình ảnh tái hiện của các tế bào thần kinh thuộc hệ thống mạng thần kinh phân tầng ở võnão có thể được tạo nên bởi yếu tố ngoại tác hoặc nội tâm Sự tưởng tượng, ảo giác,hoang tưởng là những dạng của sự tái hiện hình ảnh tâm thần của con người Các rối loạnbệnh lý tâm thần bởi nhiều nguyên nhân khác nhau có sự biểu hiện của những hình ảnhtái hiện của quá trình cảm nhận này
2 Sự tập trung chú ý (Attention):
Chú ý là tiến trình kiểm soát luồng thông tin đến với não bộ Có ba thành phần cơ bảncủa quá trình chú ý được mô tả mà sự giới hạn của nó liên quan đến các bệnh lý thầnkinh, tâm thần Đó là sự chọn lọc thông tin, khối lượng thông tin và sự duy trì chú ý
Sự chọn lọc thông tin: Các chọn lọc thông tin giúp tăng hiệu quả cho quá trình lưutrữ của bộ nhó Có nhiều kiểu chọn lọc Ví dụ chọn lọc tiêu điểm, chọn lọc nhóm
Trang 12hóa; chọn lọc kiểu hộc tủ (pigeonholding) là thu gọn thông tin đặc biệt mang tínhđặc trưng sau khi chọn lọc nhóm hóa
Năng lực của sự chú ý (Attention Capacity): Tiến trình đạt được năng suất cao haythấp của sự chú ý phụ thuộc vào sự nỗ lực chuyên chỡ thông tin nhiều hay ít từ mộtnguồn thông tin đã được xác định
Sự duy trì chú ý (Sustained attention): Khả năng duy trì sự chú ý được gọi là sựtập trung cao độ (cảnh giác) trong một khoản thời gian từ vài phút đến một giờ, màtrong thời gian này, đối tượng được kiểm tra bởi những kích thích (yêu cầu báođộng làm xao nhãng chú ý) xen kẽ trạng thái không kích thích
3 Qúa trình lưu trữ: Bộ Nhớ (Memory system)
Cấu trúc vùng bộ nhớ ở não: Hạch nền (basl ganglia), hệ thống thể viền (limbic
system) như vùng hạnh nhân (amygdala), vùng võ não ổ mắt-trán (orbitofrontalcortex) chi phối chức năng trí nhớ tiềm ẩn và hồi hải mã (hippocampus) và thùy tháidương giữa (median temporal lobe) chi phối loại trí nhớ rõ rệt
a Trí nhớ tiềm ẩn (implicit memory)
Một hành vi, cảm xúc và trạng thái cảm nhận của bộ nhớ trống rỗng về một chủ thể từnhững trãi nghiệm nội tâm của hồi ức, của cái tôi, của quá khứ là khái niệm của trínhớ tiềm ẩn (không cần có sự xen vào của ý thức) Nó có thể là một sơ đồ hoặc những
mô hình tâm thần được tổng hợp (gắn kết) lại từ những số lớn trãi nghiệm Còn đượcbiết với các tên gọi là trí nhớ sớm, trí nhớ không khai báo
Loại trí nhớ tiềm ẩn không liên quan đến quá trình chú ý, ý thức Ví dụ bạn cỡi xeđạp, trong quá trình đạp bạn không hề phải ý thức nhớ lại phải đạp xe như thế nào.Hoặc một người sợ chó, sẽ không bao giờ hồi nhớ mình sợ chó trong hoàn cảnh nàokhi gặp con chó trước mặt, đơn thuần là một phản ứng cảm xúc sợ diễn ra trong não.Loại chú ý này xuất hiện ở trẻ một năm sau sinh (trong thời gian năm đầu là quá trìnhtăng trưởng hoàn thiện hóa các chức năng tế bào thần kinh ở võ não)
Những trạng thái còn nguyên trí nhớ tiềm ẩn mà mất đi trí nhớ rõ rệt được tìm thấytrong các trường hợp gây mê trong phẫu thuật; thôi miên; tác dụng phụ khi sử dụngthuốc bình thản họ Benzodiazepines, thiếu tập trung chú ý, mất trí nhớ thời thơ ấu;Phẫu thuật để điều trị hội chứng nghiện rượu Korsakoff
b Trí nhớ rõ rệt (explicit memory)
Trang 13Loại trí nhớ này yêu cầu có sự tham gia của ý thức và liên quan đến cảm giác của sựnhớ lại về chủ thể, còn được biết với tên gọi trí nhớ muộn, trí nhớ từng hồi hoặc trínhớ phải khai báo được diễn đạt qua chữ viết, hình vẽ
Loại trí nhớ rõ rệt liên quan đến kiểu chú ý tiêu điểm Loại trí nhớ này là sự lưu trữkiến thức, kinh nghiệm học tập, nhận dạng
Ngoài ra còn sự phân loại khác:
Trí nhớ âm tính và dương tính – Sự ức chế xynap
Chúng ta thường nghĩ rằng, trí nhớ như là một sự thu thập dương tính tất cả những
ý nghĩ có từ trước hay là những kinh nghiệm, nhưng thực ra phần lớn trí nhớ của chúng ta
là trí nhớ âm tính Nhưng thực ra não có khả năng đặc biệt là lọc ra những thông tinkhông đáng quan tâm, tức là những thông tin không quan trọng, bằng sự ức chế nhữngcon đường xynap cho loại thông tin này, đó là một loại trí nhớ âm tính
Mặt khác, đối với những loại thông tin thu thập được có tính chất quan trọng, não
có khả năng tự động dự trữ lại, như là những dấu vết của trí nhớ Đó là trí nhớ dươngtính, do hậu quả của sự hỗ trợ con đường xynap Vùng limbic cũng góp phần vào việcxác định thông tin là quan trọng hay không, và cũng tham gia vào sự quyết định thông tin
đó được dự trữ lại hay xóa đi
Trí nhớ ngắn hạn: là trí nhớ chỉ kéo dài trong ít giây hay ít phút.
Trí nhớ trung hạn: trí nhớ kéo dài hàng ngày đến hàng tuần.
Trí nhớ dài hạn: thông tin một khi đã được lưu lại, nó có thể được dự trữ kéo dài hàng
năm , hay thậm chí suốt đời
Các quá trình hình thành Trí nhớ:
Mã hóa: (encoding) là quá trình xử lý thông tin đầu tiên đem lại sự hình
dung trong trí nhớ Nếu thông tin được mã hóa đúng đắn, dễ nhớ thì nó sẽlưu lại lâu hơn trong bộ nhớ
Lưu trữ: Khả năng giữ lại thông tin trong bộ nhớ theo thời gian
Phục hồi: là quá trình gợi lại trí nhớ bằng nỗ lực của cá thể
4 Sự tái hiện những hình ảnh (Forms of representations)
Một trong những chức năng đặc biệt của não là sự tái hiện hình ảnh từ quá tình tiếp thuthông tin từ bên ngoài hoặc từ nội tâm Sinh lý học thần kinh đã giải thích quá trình nàybởi quá trình hoạt động của hệ thống lưới thần kinh (tiếp nhận hình ảnh) và những giaodiện của mạng lưới thần kinh ở võ não (định vị hình ảnh) Sự tái hiện (hoặc tưởng tượng)tạo bởi một chuổi hoạt động của các tế bào thần kinh phân tích thông tin và dựng lênnhững sự kiện sẽ đến Ví dụ: Hoạt động của thần kinh mắt trong sự phản xạ với ánh sáng
và sau đó thông tin tiếp nhận được dẫn đến hệ thống mạng thần kinh có chức năng phản