1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

1 2 một số KHÁI NIỆM về tâm lý y học

34 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 161,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Tâm lý là gì?• Thuật ngữ tâm lý trong khoa học: - Tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc của con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động của con người... Tâm lý h

Trang 1

I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC

1 Tâm lý, tâm lý học là gì?

1.1 Tâm lý là gì?

• Tâm lý theo nghĩa đời thường: ý muốn, nhu

cầu, nguyện vọng, cách xử lý tình huống của con người

Þ Sử dụng từ tâm lý để nói về lòng người.

Trang 2

1 Tâm lý, tâm lý học là gì?

1.1 Tâm lý là gì?

* Theo từ điển tiếng việt (1998): Tâm lý là ý

nghĩ, tình cảm… làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người

Trang 3

1.1 Tâm lý là gì?

• Thuật ngữ tâm lý trong khoa học:

- Tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu

óc của con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt

động của con người

Tâm lý con người : nhận thức, trí tuệ, cảm xúc, tình cảm, ý chí, tính cách, ý thức, nhu cầu, năng lực, động

cơ, hành vi, sự sáng tạo, định hướng giá trị…

Trang 4

1.2 Tâm lý học là gì?

Tâm lý có nguồn gốc từ tiếng la tinh:

+ Psyche: linh hồn, tinh thần

+ Logos: học thuyết, khoa học

Þ Tâm lý học (Psychology): là khoa học nghiên cứu về tâm lý Nghiên cứu tất cả những hiện tượng tinh thần xảy

ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động của con người

Bao gồm: nhận thức, trí tuệ, cảm xúc, tình cảm, ý

chí ,tính cách, ý thức, tự ý thức, nhu cầu, năng lực, hứng thú, khả năng sáng tạo, lao động….

Trang 6

* Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học

•Đối tượng của tâm lý học là hoạt động tâm lý

Tâm lý học nghiên cứu:

-Sự hình thành, vận hành và phát triển tâm lý

-Các qui luật và cơ chế của hoạt động tâm lý

-Hoạt động tâm lý là hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não

•Nhiệm vụ của tâm lý học:

-Nghiên cứu bản chất hiện tượng tâm lý

-Cơ chế diễn biến và thể hiện tâm lý

-Tâm lý con người hoạt động như thế nào

-Chức năng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của con người

Trang 7

Tâm lý học nhằm mục tiêu mô tả, dự đoán

hành vi, cả về mặt thể chất lẫn tinh thần.

Kiến thức tâm lý học được sử dụng để giải

quyết các vấn đề và tạo ra một môi trường vật chất – xã hội sung mãn hơn Đồng thời giúp con người điều chỉnh để thích ứng với các yêu cầu

do thế giới không ngừng biến đổi đặt ra.

Trang 8

Có một sinh viên đã nói: “ trong tất cả các

lĩnh vực tôi đã từng nghiên cứu tại trường đại học thì tâm lý học là một lĩnh vực nghiên cứu chính bản thân tôi Trong tâm lý học tôi là trung tâm của sự chú ý Những phát hiện của nó được

áp dụng trực tiếp cho tôi”

Trang 9

2 Bản chất của hiện tượng tâm

2.1 Quan điểm duy tâm

-Tâm lý do trời, Thượng đế sinh ra và nhập vào thể xác Tâm lý không phụ thuộc vào thế giới khách quan và

điều kiện sống

2.2 Quan điểm duy vật tầm thường

- Tâm lý do vật chất sinh ra theo cơ chế sinh vật tự

nhiên (giống gan tiết ra mật) không phụ thuộc vào hoạt động vào ý thức chủ quan, phủ nhận bản chất xã hội lịch

sử tâm lý người

Trang 10

2 Bản chất của hiện tượng tâm

Trang 11

2 Bản chất hiện tượng tâm lý

2.3 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

•Tâm lý là chức năng của não

-Não người là tổ chức vật chất đặc biệt có tổ chức cao với chức năng tiếp nhận tác động của thế giới khách

quan và hoạt động theo cơ chế phản xạ để sinh ra hiện tượng tâm lý

-Hoạt động phản xạ là cơ chế phản ứng của cơ thể trước tác động của thế giới xung quanh

-Có 2 loại phản xạ: phản xạ không điều kiện là cơ sở

của bản năng, phản xạ có điều kiện là cơ sở sinh lý của hiện tượng tâm lý

Trang 12

2.3 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

2.3.2 Tâm lý người là sự phản ánh thế giới khách quan vào não thông qua chủ thể

-Phản ánh là sự tác động qua lại giữa 2 hệ thống vật chất, kết quả để lại dấu vết (hình ảnh) trên cả 2 hệ thống

-Có nhiều loại phản ánh nhưng phản ánh tâm lý là đặc biệt vì:

+ Hình ảnh tinh thần do thế giới khách quan tác động

vào não sinh ra

+ Hình ảnh tâm lý sinh động sáng tạo

+ Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể

Trang 13

2.3.2 Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách

quan vào não thông qua chủ thể

- Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý thể hiện: Cùng nhận sự tác động thế giới nhưng ở chủ thể khác nhau -> hình ảnh tâm lý khác

- Cùng một hiện thực khách quan tác động vào cùng chủ thể nhưng hình ảnh tâm lý khác

- Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm nhận rõ nhất

Trang 14

Thảo luận: Do đâu mà tâm lý người này

khác tâm lý người kia

- Do mỗi người có những đặc điểm riêng về cơ thể, cấu tạo não…

- Hoàn cảnh sống và giáo dục khác nhau

- Thể hiện mức độ tính tích cực hoạt động

Trang 15

2.3.3 Bản chất xã hội của tâm lý người

• Tâm lý con người khác xa với khác xa với động vât ở chỗ: tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính

• Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

• Tâm lý người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển lịch sử cá nhân

Trang 16

Từ bản chất xã hội tâm lý người anh (chị)

Trang 17

3 Đặc điểm, chức năng, phân loại hiện

tượng tâm lý

3.1 Đặc điểm chung của các hiện tượng tâm lý

-Vô cùng phong phú, phức tạp, đầy bí ẩn và có tính tiềm tàng.

- Các hiện tượng tâm lý quan hệ với nhau rất chặt chẽ

- Tâm lý là hiện tượng tinh thần, nó tồn tại trong đầu óc và chúng ta không thể sờ mó, cân đo, đong đếm

- Có sức mạnh vô cùng to lớn, nó có thể làm cho chúng ta khỏe hơn, sung sức hơn làm việc hiệu quả hơn, ngược lại

có thể làm cho chúng ta yếu đuối, nhu nhược và mất hết sức lực.

Trang 18

Từ đặc điểm hiện tượng tâm lý

chúng ta cần lưu ý gì?

• Chú ý:

- Không phủ nhận sạch trơn hiện tượng tâm lý bí ẩn, phức tạp->nghiên cứu thận trọng, khoa học

- Chống hiện tượng mê tín dị đoan

- Khi nhìn nhận đánh giá cần chú ý bản chất con người

- Tạo hiện tượng tâm lý tích cực bầu tâm lý thoải mái

Trang 19

3.2 Chức năng của các hiện tượng tâm lý

- Định hướng, điều khiển, điều chỉnh mọi

hoạt động (Điều hành hoạt động)

- Giáo dục và phát triển nhân cách

- Y học chẩn đoán và chữa bệnh

+

Trang 20

3.3 Phân loại hiện tượng tâm lý

Hiện tượng nào là hiện tượng tâm lý?

- Khóc đỏ cả mắt

- Tập thể dục buổi sáng

- Nổi gai ốc

- Thẹn đỏ mặt

Trang 21

3.3 Căn cứ theo thời gian tồn tại

• Quá trình tâm lý

• Trạng thái tâm lý

• Thuộc tính tâm lý

Trang 22

* Quá trình tâm lý

Là những hiện tượng tâm lý xảy ra trong thời gian ngắn,

có sự mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng

Gồm:

-Quá trình nhận thức

-Quá trình hành động ý chí

-Quá trình cảm xúc

Trang 23

* Trạng thái tâm lý

Là những hiện tượng tâm lý xảy ra trong thời gian tương đối dài Việc mở đầu, kết thúc không rõ ràng Gồm: chú ý, tâm trạng

Trang 24

* Thuộc tính tâm lý

Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn

định, bền vững, khó hình thành, khó mất đi tạo nên nét rieng nhân cách Gồm: Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực

Trang 25

* « Trước giờ kiểm tra hôm đó, Lan cảm thấy hồi hộp đến khó tả » Hiện tượng này là:

a)Quá trình tâm lý

b)Trạng thái tâm lý

c)Thuộc tính tâm lý

d)Phẩm chất tâm lý

* Hiện tượng nào là trạng thái tâm lý ?

a) Chiều đến, lòng Thu man mác buồn

b) Tức như bò đá

c) Nó đang hoa chân múa tay vì vui sướng

d) Ruột đau như cắt,

Trang 26

• Hiện tượng nào là quá trình tâm lý?

a)Chăm chỉ, trung thực, không quay cóp (TTTL)

b)Giải bài toán

c) Bâng khuâng trước mùa thi (TrTTL)

d)Răng nghiến kèn kẹt

• Hiện tượng nào là thuộc tính tâm lý?

a)Chăm chú ghi chép bài (QTTL)

b)Óc quan sát tốt

c) Suy nghĩ về lời thầy giáo nói

d)Phấn khởi vì thi đậu vào trường Y.

Trang 27

3.3 Phân loại hiện tượng tâm lý

Chia theo mức độ nhận biết của chủ thể

-Hiện tượng tâm lý có ý thức:

+ Những hiện tượng tâm lý được nhận thức, con người nhận biết được sự diễn biến của chúng.

+ Những hiện tượng tâm lý có chủ định, chủ tâm, có dự tính + Ở người trưởng thành và bình thường hầu hết các hiện tượng tâm lý ít nhiều đều có ý thức Các hành vi, cử chỉ, lời ăn, tiếng nói… đều có sự tham gia của ý thức

-Hiện tượng tâm lý không ý thức (vô thức)

+ Là những hiện tượng tâm lý xảy ra không có sự tham gia của

ý thức và con người không nhận thức được như: Hoang tưởng, bệnh tâm thần, mộng du…

Trang 28

3.3 Phân loại hiện tượng tâm lý

Chia theo dấu hiệu cá nhân hoặc nhóm

-Hiện tượng tâm lý cá nhân: Là những hiện tượng tâm lý

điều hành hành động, hoạt động của cá nhân người có tâm lý

đó và phản ánh hiện thực khách quan trong hoạt động của

người đó mà thôi

-Hiện tượng tâm lý xã hội: đó là những hiện tượng tâm lý

nảy sinh trong một nhóm người, một cộng đồng xã hội rộng lớn, nó điều hành những hành động, hoạt động tương đối

giống nhau của cả cộng đồng người ấy và phản ánh hiện thực khách quan bao hàm trong hoạt động này một cách tương đối giống nhau, như: dư luận xã hội, phong tục, tập quán, mốt

Trang 29

Câu hỏi lượng giá

Câu 1: Ý nào dưới đây không đặc trưng cho khái niệm tâm lý:

a) Tôi buồn không hiểu vì sao tôi buồn.

b) Anh ấy làm cho thầy giáo rất hài lòng.

c) Một buổi chiều mùa thu man mác buồn

d) Sinh viên suy nghĩ làm bài thi nghiêm túc

Câu 2 : Phản ánh tâm lý là:

a) Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.

b) Quá trình tác động giữa con người và thế giới khách quan.

c) Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người

để hình thành các hiện tượng tâm lý.

d) Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan Nó có bản chất xã hội.

Trang 30

Câu 3 Tâm lý người này khác tâm lý người kia là do:

a) Di truyền, các mối quan hệ xã hội mà cá nhân tiếp xúc được

chuyển vào trong thành tâm lý cá nhân

b) Mỗi người có đặc điểm riêng về hệ thần kinh và giải phẫu sinh

lí, hoàn cảnh sống khác nhau, mức độ tính tích cực hoạt động

c) Tâm lý cá nhân được quy định bởi lịch sử cá nhân và lịch sử cộng đồng

d) Tâm lý không phụ thuộc vào hoạt động, vào ý thức chủ quan mỗi người.

Câu 4 Từ bản chất xã hội của tâm lý người khi tiếp xúc nghiên cứu tâm lý người cần:

a) Nghiên cứu hoạt động tâm lý là hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não sinh ra

b) Nghiên cứu bản chất hiện tượng tâm lý, quy luật nảy sinh và cơ chế diễn biến và thể hiện tâm lý

c) Nghiên cứu chức năng của não, thế giới khách quan và nguồn gốc

xã hội

d) Nghiên cứu môi trường xã hội, nền vă hóa xã hội và các quan

hệ xã hội trong đó con người sống và hoạt động

Trang 31

Câu 5 Đặc điểm nào không thuộc tính chất của phản

xạ có điều kiện?

a) Mang tính chất cá thể và có thể thành lập với kích thích bất kì

b) Thành lập phản xạ có điều kiện thực chất là quá

trình thành lập đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa trung khu nhận kích thích có điều kiện và điểm đại

diện của trung khu thực hiện phản xạ không điều kiện.c) Cơ sở giải phẫu sinh lí của phản xạ có điều kiện là vỏ não và hoạt động bình thường của vỏ não

d) Phản ứng tất yếu vốn có của cơ thể đáp lại kích

thích của môi trường

Trang 32

Câu 6 ‘‘ Có một bà rất sợ bệnh nhồi máu cơ tim Bà cho

rằng mình bị chứng bệnh này, nên nằm cả ngày và cho mời các bác sĩ chuyên khoa tim mạch nổi tiếng đến khám bệnh

và các bác sĩ đều kết luận bà không có bệnh Một bác sĩ rất khỏe mạnh và có uy tín nói đùa rằng : ‘‘Bà không sợ gì hết, nếu bà có chết sớm nhất thì cũng chết cùng với tôi’’ Chẳng may 3 ngày sau ông ta đột ngột bị chết Nghe tin này bà kia cũng chết luôn’’ Từ câu chuyện này có thể rút ra kết luận là : a) Bà ta bị bệnh nhưng các bác sĩ không phát hiện ra nên vì bệnh mà chết.

b) Sự trùng hợp giữa cái chết là ngẫu nhiên

c) Tâm lí có tác động mạnh đến con người, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng con người

d) Bác sĩ có uy tín kia có tài tuyên đoán chính xác về số phận con người

Trang 33

Câu 7 Phản xạ có điều kiện là phản xạ:

a) Bẩm sinh có tính cố định

b) Tập luyện được trong cuộc sống

b)Di truyền và tồn tại cùng với loài

c) Do phần thấp của hệ thần kinh thực hiện

Trang 34

Tài liệu Tham Khảo

1 Nguyễn Văn Nhận (chủ biên) – Tâm Lý Học Y học Nhà xuất bản y học 2006

2 Thái Trí Dũng – Bài Giảng Tâm Lý Học (Lưu Hành Nội Bộ)

3 Vũ Dũng (Chủ biên) – Từ Điển Tâm Lý Học Nhà Xuất Bản Khoa Học Xã Hội Hà Nội 2000

4 Stephen worchel-Wayne shebilsue - Tâm Lý Học (Nguyên Lý Và Ứng Dụng) Nhà xuất bản lao động xã hội

5 Đại Học Y Dược Tp HCM-Tâm Lý Y Học Bộ môn y tế công cộng, NXBGD 1999

6 Rudick – Tâm Lý Học Thể Dục Thể Thao NXBTDTT.1987

7 Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) - Tâm Lý Học Đại Cương Hà Nội 1997

Ngày đăng: 02/07/2021, 08:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Nhận (chủ biên) – Tâm Lý Học Y học. Nhà xuất bản y học. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm Lý Học Y học
Tác giả: Nguyễn Văn Nhận
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2006
2. Thái Trí Dũng – Bài Giảng Tâm Lý Học (Lưu Hành Nội Bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Tâm Lý Học
Tác giả: Thái Trí Dũng
4. Stephen worchel-Wayne shebilsue - Tâm Lý Học (Nguyên Lý Và Ứng Dụng). Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm Lý Học (Nguyên Lý Và Ứng Dụng)
Tác giả: Stephen Worchel, Wayne Shebilske
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
5. Đại Học Y Dược Tp HCM-Tâm Lý Y Học. Bộ môn y tế công cộng, NXBGD. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm Lý Y Học
Tác giả: Đại Học Y Dược Tp HCM, Bộ môn y tế công cộng
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1999
6. Rudick – Tâm Lý Học Thể Dục Thể Thao. NXBTDTT.1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm Lý Học Thể Dục Thể Thao
Tác giả: Rudick
Nhà XB: NXBTDTT
Năm: 1987
3. Vũ Dũng (Chủ biên) – Từ Điển Tâm Lý Học. Nhà Xuất Bản Khoa Học Xã Hội Hà Nội. 2000 Khác
7. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) - Tâm Lý Học Đại Cương. Hà Nội 1997 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w