MỤC TIÊU HỌC TẬPbản chất của các hiện tượng tâm lý , phương pháp nghiên cứu tâm lý.. Cái không ý thức được trong tâm lý con người cũng khác về chất với tâm lý động vật... [ Nguyễn Thơ
Trang 1Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
bản chất của các hiện tượng tâm lý , phương pháp nghiên cứu tâm lý
được các hiện tượng tâm lý và một số học
thuyết tâm lý
lợi ích của tâm lý học trong y khoa
Trang 3I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC
1. Tâm lý, tâm lý học là gì?
2. Bản chất của hiện tượng tâm lý
3. Đặc điểm, chức năng của hiện tượng tâm lý
4. Phân loại hiện tượng tâm lý
II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ
III CÁC P.P NGHIÊN CỨU TÂM LÝ
( Quan sát, thực nghiệm, đàm thoại, dùng bản
câu hỏi, trắc nghiệm, tiểu sử)
Trang 4II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ
1.Lịch sử hình thành và phát triển
2.Các học thuyết cơ bản
Trang 5II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ
Trang 6II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ
1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1 Các thuật ngữ liên quan
Tâm lý (TL):
+ Psycho : Ý nghĩ, tư tưởng, tình cảm… làm thành đời sống
nội tâm thế giới bên trong của con người (Theo từ Điển Tiếng Việt, 1998)
+ Thuộc tính đặc biệt của vật chất có tổ chức cao với khả
năng phản ánh hiện thực khách quan TL thể hiện cả các sự kiện của quá khứ, hiên tại và tương lai Ở con người các sự kiện quá khứ biểu hiện trong kinh nghiệm này từ nhỏ; các sự kiện của hiện tại thì thông qua hình ảnh, cảm xúc và hành vi; còn các sự kiện của tương lai thì tồn tại trong ý định mục đích, tư tưởng, và giấc mơ v.v… TL con
người mang tính ý thức Cái không ý thức được trong tâm lý con
người cũng khác về chất với tâm lý động vật
Trang 71.1 Các thuật ngữ liên quan
Tâm hồn (TH)
+ Soul dt : ý nghĩ tình cảm, tạo nên đời sống nội tâm trong mỗi con người Thí
dụ tâm hồn trong sáng/nồng cháy/nghệ sĩ [Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển tiếng việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.]
+ Psyche /'s•ɪki/ noun (formal) the mind; your deepest feelings and attitudes: the
human psyche ‘She knew, at some deep level of her psyche, that what she was doing was wrong [ (Oxford Advanced Learner’s Dictionary) – 7th edition]
+ Psyche: Đây là khái niệm rất gần với linh hồn, là khu vực chứa đựng những
giá trị thần học và các tư duy có nội dung rất gần với tôn giáo Tâm hồn được coi là khu vực chứa đựng những giá trị gần gũi với lương tâm [ Nguyễn Thơ
Sinh, Các học thuyết tâm lý nhân cách, Nxb Lao Động, 2008]
+ Khái niệm phản ánh quan điểm có tính lịch sử về tâm lý con người và động
vật Trong tôn giáo, triết học và tâm lý học duy tâm xem TH như là hiện tượng phi vật chất, độc lập với cơ thể sống và là khởi thủy của nhận thức Khái niệm tâm hồn đã xuất hiện từ thời cổ đại xa xưa và được giải thích bằng những quan niệm đơn giản của người nguyên thủy Sau đó TH là một trong những vấn đề được tranh luận gay gắt giữa thuyết duy tâm và duy vật về tâm lý.
Trang 8Linh hồn (LH):
+ Soul /soʊl/ (n) : (1) Spirit of person the spiritual part of a
person, belived to exist after death: He belived his immoral soul
was in peril (2) Inner character a person’s inner character,
containing their true thoughts and feelings: There was a feeling
of restlessness deep in her soul (3) SYN of PSYCHE: the dark
side of the human soul [(Oxford Advanced Learner’s
Dictionary) – 7 th edition]
+ Soul: Hồn người chết Thí dụ Linh hồn các anh hùng liệt sĩ,
kính viếng linh hồn tổ tiên [Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển
tiếng việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.]
+ Soul: Linh hồn hay tâm hồn Nhiều nhà tâm lý hiện đại cho rằng
giá trị linh hồn là một giá trị rất riêng Tuy không được kiểm
chứng rõ ràng nhưng ảnh hưởng của nó lên một bộ phận số
đông trong chúng ta luôn hiện diện Với phát triển của khoa học
và kiến thức, nhiều người bắt đầu nhận ra ảnh hưởng của giá trị linh hồn lên tâm thức chúng ta đang giảm xuống [Nguyễn Thơ
Sinh, Các học thuyết tâm lý nhân cách, Nxb Lao Động, 2008]
Trang 9Ý thức (YT):
+ Consciousness: (1) Sự cảm nhận và nhận biết sự vật khách
quan được phản ánh vào bộ óc con người Vật chất quyết định
ý thức (2) Sự hiểu biết và quan tâm đúng mức đối với vấn đề
gì Có ý thức kỉ luật [Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển tiếng
việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.]
+ Conscious: Đây là một bộ phận quan trọng trong hệ tâm thức
của con người Ý thức có nhiệm vụ xử lý, truy cập, dung nạp
dữ kiện mới, và giúp các cá nhân điều chỉnh và tiếp cận với tất
cả những diễn biến trong sinh hoạt hằng ngày Ngoài ra YT
còn là cơ quan chủ quản điều tiết những lý luận mang tính
năng trừu tượng như các phạm trù luân lý, nghệ thuật, thần
học [Nguyễn Thơ Sinh, Các học thuyết tâm lý nhân cách, Nxb
Lao Động, 2008]
+ Hình ảnh phản ánh hiện thực cao nhất của con người
Cũng như tâm lý, YT là sản phẩm của vật chất có tổ chức cao (bộ não) của con người YT là đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học
Trang 10II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ
3 Trình bày những hiểu biết của bạn về quan niệm duy vật và quan niệm duy tâm
4 Nêu một sô học thuyết tâm lý mà bạn biết.
5 Mỗi học thuyết tâm lý hãy trình bày những nét cơ bản về:
- Tác giả
- Nội dung
- Ứng dụng
- Ưu và hạn chế
Trang 11II CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nêu các phương pháp nghiên cứu
4 Ưu hạn chế của mỗi phương pháp
5 Có phương pháp nghiên cứu nào là
tối ưu không? Tại sao? Chúng ta lưu
ý gì khi sử dụng các phương pháp
nghiên cứu tâm lý
Trang 12III CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 131 Lịch sử hình thành và phát triển Tâm lý học
Từ khi ra đời, lịch sử phát triển những tư tưởng tâm lý học cùng với những tư tưởng triết học là lịch sử đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật (Democritos, Heraclic…) và chủ
nghĩa duy tâm (Socrates, Platon, Aristote
…)
Trang 141 Lịch sử hình thành và phát triển Tâm lý học
Quan điểm duy tâm:
Tâm lý con người là bản chất ý thức,
là linh hồn
Do các lực lượng siêu nhiên như
Thượng Đế, Trời, Phật tạo ra
Tác giả tiêu biểu:
Trang 15Socrates: “Hãy tự biết mình”.
- Là người duy nhất lấy quan điểm nhận thức làm hạt nhân Con người không thể đạt được sự hiểu biết về mình một cách đáng tin cậy bằng các giác quan của chúng ta vì các giác quan không phản
ánh đúng thực tế Phải căn cứ vào quá trình tư
duy và phương pháp nội quan để đi đến sự hiểu biết về bản thân
Tự nhận thức bắt đầu ngay chỗ nghi ngờ ngay
chính hiểu biết của mình về bản thân.
Không xem xét nguồn gốc nhận thức mà dựa trên nền tảng đã có nhận thức rồi Chưa giải quyết
bản chất thật của tư duy, nhận thức con người
1 Lịch sử hình thành và phát triển Tâm lý học
Trang 16• Platon: Tâm hồn do ý niệm tuyệt đối sinh
ra, là cái bất biến có trước cơ thể, nó là cội nguồn của sự hiểu biết, tâm hồn là nguyên lý chủ đạo đời sống con người
> người học cũng như không học như nhau
và bình đẳng trên mọi phương diện
Trang 17sống, tồn tại của thân xác ( Ông nói: “Không
nên nói tâm hồn đau thương, sợ hãi, vui vẻ, học tập, suy nghĩ… mà nên nói con người đau
thương, học tập, suy nghĩ, vui vẻ, Bằng tâm hồn”.
- Tâm hồn có 3 loại: “Tâm hồn dinh dưỡng” có ở thực vật, “Tâm hồn cảm giác” có chung ở
người và động vật, “tâm hồn suy nghĩ” chỉ có ở người
Trang 18- Đây là quan điểm tiến bộ, khi xem xét tâm
lý người theo quan điểm hệ thống và có cấp bậc
Trang 19Quan điểm duy vật:
Tâm lý là vật chất
Các tác giả:
◦ Democritos (460 – 457 TCN): Tâm lý con
người do những hạt vật chất tạo thành, đó là những hạt nhẹ, nhỏ, hoạt động linh hoạt theo quy luật vật lý.
◦ Heraclic (TK VII – VI TCN): tâm hồn cấu tạo từ vật chất gồm nước, lửa, không khí và đất
Trang 20* Thời cổ đại
Democritos : Xem linh hồn là vật chất.
+ Linh hồn là những nguyên tử lửa vận động trong
cơ thể theo vận tốc khác nhau (Ví dụ: Hạnh phúc
là do sự vận động nhẹ nhàng, êm ái, êm dịu…)
+ Trong thế giới vô cùng tận này những nguyên tử nhỏ nhất không thể phân chia được nữa kết hợp với nhau tạo thành vô số các sự vật hiện tượng
phức tạp Trong số đó, phân tử nào nhỏ nhất, nhẹ nhất có dạng hình cầu của lửa đó là linh hồn.
=> Tư tưởng tiến bộ thời bấ giờ đã nghiên cứu tâm
lý ở cấp bậc đơn giản, vận dụng được khoa học tự nhiên để nghiên cứu làm cơ sở cho các học thuyết tâm vật lý sau này.
Trang 21* Nửa đầu thế kỷ XVII
Decartes (1596 – 1650)
cho rằng vật chất và tâm
hồn là hai thực thể song
song tồn tại
Cơ thể con người phản xạ
như một chiếc máy, còn tinh thần tâm lý khôngbiết được
Ông là người đặt cơ sở đầu tiên tìm ra cơ chế phản xạ trong hoạt động tâm lý
Trang 22* Năm 1732
Thuật ngữ “ Tâm lý học” chính thức xuất hiện trong cuốn sách “Tâm lý học kinh
nghiệm” của Wolff (Đức)
Ông chia tâm lý học thành 2 khoa học: một
là khoa học về cơ thể, hai là tâm lý học
Trang 24* Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên
cứu và đưa ra nhiều học thuyết làm hạt nhân cho tâm lý người Đặc biệt các công trình
nghiên cứu liên ngành gắn tâm lý học với
sinh lý học, với điều khiển học, với các bộ môn toán học, logic học, xã hội học, với vật
lý học…
Trang 262 Các học thuyết cơ bản
2.1 Thuyết cấu trúc (Structuralism)
Trang 272.1 Thuyết cấu trúc
(Structuralism)
cứu xem cách thức con người cảm nghiệm thế giới này
người và các nhân tố đó tương tác với nhau như thế nào để hình thành nên
cảm (vui, buồn), hình ảnh (trí nhớ, giấc mơ)
Trang 282.1 Thuyết cấu trúc
(Structuralism)
- Hãy tưởng tượng bạn đang đứng trước ô cửa nhìn ra ngôi nhà, cây cối và bầu trời (Hãy mô tả.)
=> Bằng cách phân tích những gì họ nói -> nhận ra được các nhân tố cấu trúc nên ý nghĩ, cảm nghiệm của họ
Trang 292.2 Thuyết chức năng
(Functionalism)
- Tác giả: William James (Mỹ)
- Nghiên cứu cách thức của các
quá trình trí não (tư duy) thực
hiện chức năng của mình để đáp ứng nhu cầunhư thế nào
(ví dụ: làm thế nào mà các khả năng trí não lại cho phép chúng ta có thể điều chỉnh để thích nghi được với môi trường xung quanh)
Trang 30trải nghiệm bên trong, như các phản ứng
xúc cảm
Trang 312.3 Tâm lý học Gestalt
Tác giả:
M.Wertheimer K.Koffka W.Kohler
Trang 322.3 Tâm lý học Gestalt
Các cảm nghiệm không thể phân tích chi
li thành các nhân tố theo một cấu trúc
chỉnh thể
Chuyên nghiên cứu tri giác và ít nhiều về
tư duy Đưa ra các quy luật:
◦ Về sự ổn định của tri giác
◦ Quy luật về tính trọn vẹn của tri giác
◦ Quy luật bừng hiểu trong tư duy
Trang 332.3 Tâm lý học Gestalt
Trang 342.3 Tâm lý học Gestalt
Trang 352.4 Thuyết hành vi (Behaviorism)
J.B Watson (1878-1958)
- Chỉ nên quan tâm tới các
sự kiện quan sát được
- thích theo nguyên tắc có kích thích có
phản ứng
Trang 362.4 Thuyết hành vi (Behaviorism)
Có thể điều khiển hành vi:
biết S1 có thể biết trước sẽ có R1
có R2 có thể suy ra S2
Trang 372.5 Thuyết phân tâm
(Psychoanalysis)
Sigmund Freud (1856-1939)Bác sĩ tâm thần người Áo
Trang 382.5 Thuyết phân tâm
(Psychoanalysis)
Nội dung:
Tâm lý con người gồm có 3 hệ thống: cái ấy (ID)-tầng vô thức
gồm tất cả các bản năng: tình dục, xâm kích, đói khát…Nó
chính là động lực thúc đẩy mọi hoạt động của con người, hoạt động theo nguyên tắc thỏa mãn tối đa Tầng thứ 2-cái siêu tôi (superego) gồm các chuẩn mực xã hội, hoạt động theo nguyên tắc chen ép, kiểm duyệt các bản năng của con người Tầng thứ 3-cái tôi (Ego) chính là phần ý thức của cá nhân được kiểm
soát, nó hoạt động theo nguyên tắc hiện thực, có chức năng điều hòa giữa cái ấy và cái siêu tôi.
Mối quan hệ giữa 3 hệ thống trong cấu trúc tâm lý là mối quan hệ ràng buộc nhưng luôn luôn mâu thuẫn và xung đột lẫn nhau cho nên trong con người luôn sinh ra các hoạt động tâm lý phức tạp
Trang 392.5 Thuyết phân tâm
(Psychoanalysis)
Cấu trúc nhân cách gồm 3 hệ thống:
thúc đẩy tiến trình tâm lý
chạm với thực tế
Trang 402.5 Thuyết phân tâm
(Psychoanalysis)
Mối quan hệ giữa 3 hệ thống trong cấu trúc nhân cách là mối quan hệ ràng buộc nhưng luôn luôn mâu thuẫn và xung đột lẫn nhau cho nên trong con người sinh ra các hoạt động tâm lý phức tạp
Trang 412.5 Thuyết nhân văn
thỏa mãn các nhu cầu
cá nhân để phát triển
Trang 42Tháp nhu cầu
Maslow (1908-1970)
2.5 Thuyết nhân văn
Trang 43* Tháp nhu cầu của Maslow
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn
Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và
mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản
ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ
Trang 44III Các phương pháp nghiên cứu
Trang 45III CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
+ Ưu điểm: đơn giản về kỹ thuật, thu được tài liệu phong phú, thực tiễn sinh động
+ Hạn chế: không thể can thiệp vào diễn biến tự nhiên của hiện tượng cần nghiên cứu, tốn nhiều thời gian nghiên cứu
Trang 46Tài liệu Tham Khảo
lao động xã hội
Khoa Phạm Ngọc Thạch, Bộ môn Tâm thần-Tâm lý Y Khoa.