Trình độ bóc lột trong xí nghiệp thay đổi như thế nào nếu giá trị sức lao động không đổi.. Sau đó do tăng năng suất lao động trong các nghành sản xuất vật phẩm tiêu dùng nên giá cả hàng
Trang 1Bài 1:
Trong quá trình SX ra sản phẩm, hao mòn thiết bị và máy móc là 100.000$ Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu là 300.000$
Hãy xác định chi phí TB khả biến và lượng giá trị thặng dư nếu biết rằng giá trị SP là
1.000.000$ và trình độ bóc lột giá trị thặng dư là 200%
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài ta cĩ:
- Tư bản bất biến c = 100.000$ + 300.000$ = 400.000$
- Trình độ bốc lột thặng dư m’ = m/v = 200% => m = 2v
- Gía trị sản phẩm w = m + c + v = 1.000.000$ 3v + 400.000$ = 1.000.000$
v = 200.000 $ => m = 400.000 $
Kết luận: Chi phí tư bản khả biến là 200.000$ và lượng giá trị thặng dư là 400.000 $
Bài 2:
Có 100 công nhân làm thuê trong một tháng SX được 12.500 đơn vị sản phẩm với chi phí tư bản bất biến là 250.000$ giá trị sức lao động 1 tháng của mỗi công nhân là 250$ Tỉ suất giá trị thặng dư = 300%
Hãy xác định giá trị của một đơn vị sản phẩm và kết cấu giá trị của sản phẩm?
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài ta cĩ:
- Tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 300% => m = 3v
- Tư bản bất biến c = 250.000$
- Tư bản khả biến v = 250$ 100 = 25.000$ => m = 75.000$
- Gía trị tổng sản phẩm w = m + c + v = 75.000$ + 250.000$ + 25.000$ = 350.000$
- Gía trị một đơn vị sản phẩn = 350.000$ / 12.500$ = 28$
- Kết cấu giá trị 1 sản phẩm:
+ c = 250.000$ / 12.500$ = 20$
+ m’ = 300% => m = 3v
+ Gía trị 1 sản phẩn w = m + c + v 28 = 4v + 20 => v = 2$ => m = 6$
Kết luận :
- Gía trị một đơn vị sản phẩm là 28$ và kết cấu giá trị sản phẩm: w = 6m + 20c + 2v = 28$
Trang 2Bài 3:
Ngày làm việc 8 giờ thì tỉ suất giá trị thặng dư là 300% Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày làm việc đến 10 giờ
Trình độ bóc lột trong xí nghiệp thay đổi như thế nào nếu giá trị sức lao động không đổi Nhà
tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài ta cĩ:
- Tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 300% => m = 3v => Thời gian lao động tất yếu = ¼ tổng thời gian lao động = ¼ 8 = 2 giờ
- Thời gian lao động = thời gian lao động tất yếu + thời gian lao động thặng dư
=> Thời gian lao động thặng dư = 6 giờ
- Ngày làm việc 10 giờ mà thời gian lao động tất yếu khơng đổi => Thời gian lao động thặng
dư = 10 – 2 = 8 giờ
- m’ = m/v 100% => m’ = 8/2 100% = 400%
Kết luận: Trình độ bĩc lột tăng lên 400% và tăng thêm bằng phương pháp sản xuất giá trị thặng
dư tuyệt đối
Bài 4:
Ngày làm việc 8 giờ, thời gian LĐ thặng dư là 4 giờ Sau đó do tăng năng suất lao động trong các nghành sản xuất vật phẩm tiêu dùng nên giá cả hàng hóa ở những ngành này rẻ hơn trước
2 lần
Trình độ bóc lột LĐ thay đổi như thế nào nếu độ dài ngày lao động không đổi? Dùng phương pháp bóc lột giá trị thặng dư nào?
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài ta cĩ:
- Thời gian lao động = thời gian lao động tất yếu + thời gian lao động thặng dư
=> Thời gian lao động tất yếu = 8 – 4 = 4 giờ
- Sức lao động giảm 2 lần => Thời gian lao động tất yếu giảm 2 lần => TGLĐTY = 4:2 = 2giờ
- Tỷ suất giá trị thặng dư: m’ = m/v 100% = (8 – 2 ) / 2 100% = 300%
Kết luận: Trình độ bĩc lột lao động tăng từ 100% lên 300% và tặng thêm bằng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Bài 5
Có 400 công nhân làm thuê Ngày làm việc là 10 giờ, trong thời gian đó mỗi công nhân đã tạo
ra giá trị mới là 30$, tỉ suất giá trị thặng dư = 200%
Trang 3cường độ lao động tăng 50%, tiền lương vẫn giữ nguyên? Dùng phương pháp bóc lột GTTD nào để đạt đươc như vậy?
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài ta cĩ:
- Tổng giá trị 1 cơng nhân làm ra trong thời gian ngày làm việc 10 giờ là 30$ nên lương làm trong 1 giờ
= 30/10 = 3 $
- Tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 200% => m = 2v
=> Thời gian lao động tất yếu = 1/3 tổng thời gian lao động = 1/3 10 = 10/3
- Khối lượng giá trị thặng dư do 400 cơng nhân tạo ra trong 10 giờ là
M = m’ V = 200% 10/3 3 400 = 8.000$ (trong đĩ V = TGLĐTY Số CN lương )
Cách 1:
- Ngày lao động giảm 1 giờ và cường độ lao động tăng 50% tức là thời gian lao động là
(10 – 1) + 9.0.5 = 13.5 giờ
Tiền lương giữ nguyên nghĩa là thời gian lao động tất yếu vẫn giữ nguyên là 10/3 giờ
=> Thời gian giá trị thặng dư là 13.5 – 10/3
- Gía trị thặng dư thay đổi: m’’ = (13.5 – 10/3) / (10/3) 100% = 305%
- Khối lượng giá trị thặng dư do 400 CN tạo ra trong 13.5 giờ là
M’ = m’’ V = (13.5 – 10/3)/ (10/3) 400 3 10/3 = 12.200$
Cách 2:
- Ngày lao động giảm 1 giờ và cường độ lao động tăng 50% tức là thời gian lao động là
(10 – 1) + 9.0.5 = 13.5 giờ
- Gía trị mới khi thời gian lao động 10 giờ là v + m = 30$ mà m = 2v => v = 10
Mà tiền lương vẫn giữ nguyên => thời gian lao động tất yếu giữ nguyên
- Gía trị mới tạo ra là: v + m’ = 13.5/10 30$ = 40.5$ => 10 + m’ = 40.5$ => m = 30.5$
=> Tỷ suất giá trị thặng dư mới là m’’ = 30.5 /10 100% = 305%
- Khối lượng giá trị thặng dư do 400 CN làm trong 13.5 giờ là:
M’ = m’’ V = 305% 400 10/3 3 = 12.200$
Kết luận:
- Khối lượng giá trị thặng dư thay đổi từ 8.000$ đến 12.200$ và tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi
từ 200% lên 305%
- Khối lượng GTTD tăng lên do tăng cường độ lao động nên sử dụng Phương pháp SX GTTD tuyệt đối
Trang 4Bài 6
Ngày làm việc 8 giờ với mức khoán trực tiếp cho mỗi công nhân là 16 SP, trả công mỗi SP là 200$ Sau đó nhà tư bản đã quy định mức SX mới là 20 SP và thực hiện trả công chênh lệch: nếu hoàn thành và hoàn thành vượt mức thì 200$/1 SP, nếu không hoàn thành định mức thì 180$/1 SP
Hãy xác định sự biến đổi cuả định mức SP và của tiền lương ngày (% so với lương cũ), nếu công nhân hoàn thành 95% định mức mới
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta cĩ:
- 95% định mức mới là 20 SP x 95% = 19 sản phẩm
- Định mức mới tăng lên so với định mức cũ: (19/16 – 1) 100 = 18,75%
- Tiền lương mới tăng lên so với tiền lương cũ: [(19.180)/(16.200) – 1] 100 = 6.875%
(do chỉ hồn thành 95% định mức mới nên tính giá là 180$/1 SP)
Kết luận: Định mức SP tăng 18.75% ; tiền lương tăng 6.875%
Bài 7:
Tư bản ứng trước là 100.000$, cấu tạo hữu cơ tư bản = 4:1, tỉ suất giá trị thặng dư = 100%, 50% giá trị thăng dư được tư bản hóa
Hãy xác định lượng GTTD tư bản hóa tăng lên bao nhiêu, nếu trình độ bóc lột GTTD tăng lên 300%
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta cĩ:
Tư bản ứng trước: c + v = 100.000$ , cấu tạo hữu cơ tư bản c:v = 4:1
=> v = 100.000/5 = 20.000$
Do tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 100% => m = v = 20.000$
- 50% giá trị thặng dư được tư bản hĩa Như vậy lượng giá trị thặng dư được nhà tư bản bỏ vào kinh doanh sau mỗi chu kỳ là 50% 20.000$ = 10.000$
- Trình độ bĩc lột GTTD tăng lên 300% thì khối lượng giá trị thặng dư
M = m’ V = 20.000 300% = 600.000%
- 50% giá trị thặng dư được tư bản hĩa Như vậy lượng giá trị thặng dư được nhà tư bản bỏ vào kinh doanh sau mỗi chu kỳ là 50% 600.000$ = 30.000$
Lượng GTTD tư bản hĩa tăng lên là: 30.000 – 10.000 = 20.000$
Kết luận: Lượng GTTD tư bản hĩa tăng lên 20.000$
Trang 5Tư bản ứng trước là 1.000.000$, cấu tạo hữu cơ tư bản = 4:1, số công nhân làm thuê là 2000 người Sau dó tư bản tăng lên 1.800.000$, cấu tạo hữu cơ tư bản tăng lên 9:1
Hỏi nhu cầu sức lao động thay đổi như thế nào, nếu tiền lương của mỗi công nhân không thay đổi
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta cĩ:
- Tư bản ứng trước: c + v = 1.000.000$ , cấu tạo hữu cơ tư bản c:v = 4:1
=> v = 1.000.000/5 = 200.000$
Tiền lương mỗi cơng nhân là: 200.000 : 2000 = 200$
- Tư bản ứng trước tăng lên: c + v = 1.800.000$, cấu tạo hữu cơ tư bản tăng lên c:v = 9:1
=> v = 1.800.000/10 = 180.000$
Tiền lương mỗi cơng nhân khơng đổi => số CN cần là 180.000 ; 100 = 1.800 CN
Kết luận: Số cơng nhân làm thuê giảm xuống = 2000 – 1800 = 200 CN
Bài 9:
Tư bản đầu tư là 500.000$, cấu tạo hữu cơ tư bản là 9:1 Tư bản bất biến hao mịn dần trong 1 CKSX là 1 năm Tư bản khả biến quay 1 năm 12 vịng, mỗi vịng tạo ra được 100.000$ GTTD Hãy xác định khối lượng GTTD và tỷ suất GTTD
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta cĩ:
Tư bản ứng trước: c + v = 500.000$ , cấu tạo hữu cơ tư bản c:v = 9:1
=> v = 500.000/10 = 50.000$ => c = 450.000$
Khối lượng giá trị thặng dư là
M = m’ V = 12 100.000$ = 120.000$
Tỷ suất GTTD là m’ = m/v 100% = [120.000$ : (50.000 12)] 100% = 200%
Kết luận: Khối lượng GTTD là 120.000$ và tỷ suất GTTD là 200%
Bài 10
Trình độ bĩc lột là 200%, cấu tạo hữu cơ tư bản là 7:1 Trong GT hàng hĩa cĩ 8000$ là giá trị thặng dư với ĐK TB bất biến hao mịn hồn tồn trong một chu kỳ sản xuất Hãy xác định chi phí sản suất TBCN và GT hàng hĩa Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất TBCN với chi phí sản xuất thực tế của hàng hĩa ?
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta cĩ:
m’ = 200% => m = 2v mà m = 8.000$ => v = 4.000$
Trang 6c:v = 7:1 => c = 7v = 28.000$
- Chi phí sản xuất TBCN: k = c + v = 32.000$
- GT hàng hóa: w = c + m + v = 40.000$
- Sự khác biệt giữa chi phí TBCN và GT hàng hóa là 40.000 – 32.000 = 8.000$
Bài 11:
Tư bản đầu tư là 100.000$, cấu tạo hữu cơ tư bản là 4:1 Qua một thời gian TB tăng lên 300.000$ và cấu tạo hữu cơ tăng lên 9:1 Tính sự thay đổi tỷ suất lợi nhuận nếu trình độ bóc lột tăng từ 100% lên 150% Vì sao TS lợi nhuận giảm xuống mà trình độ bóc lột tăng lên
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta có:
- Chi phí sản xuất tư bản là 100.000$
c + v = 100.000$ ; c:v = 4:1 => v = 100.000/5 = 20.000$ => c = 80.000$
m’ = 100% => m = v =20.000$
Tỷ suất lợi nhuận p’ = m / (c+v) 100% = [20.000/(100.000)] 100% = 20%
- Chi phí sản xuất tư bản là 300.000$
c + v = 300.000$ ; c:v = 9:1 => v = 300.000/10 = 30.000$ => c = 270.000$
m’ = 150% => m = 1.5v = 45.000$
Tỷ suất lợi nhuận p’ = m / (c+v) 100% = [45.000/(300.000)] 100% = 15%
Vậy TS lợi nhuận giảm 20 – 15 = 5%
TS lợi nhuận giảm xuống mà trình độ bóc lột tăng lên do cấu tạo hữu cơ tăng => c tăng => v giảm => m’ tăng
Bài 12:
Giả sử xã hội có 03 ngành, trong đó TB ứng trước gồm:
Ngành I: 900c + 100v ; Ngành II: 3.100c + 900v ; Ngành III: 8.000c + 2.000v
m’ = 100% Lượng lợi nhuận bình quân ngành III thu được sẽ lớn hơn bao nhiêu lần ngành I Giải thích tại sao không mâu thuẫn với quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta có:
m’ = 100% => m = v
Ngành I: 900c + 100v + 100m
Ngành II: 3.100c + 900v + 900m
Ngành III: 8.000c + 2.000v + 2000m
Tổng 03 ngành: 12.000c + 3.000v + 3.000m
Trang 7P’ = m/k = 3000/ (12.000 + 3000) 100% = 20%
Lợi nhuận ngành III hơn ngành I = [(8.000 + 2.000 ) 20%] : [(9.000 + 100 ) 20%] = 10 lần Kết luận: Lợi nhuận ngành III gấp 10 lần lợi nhuận ngành I do nhà TB đầu tư ngành III gấp 10 lần ngành I