1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐCS

22 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 280,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. Kết quả và ý nghĩa? Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng: Tình hình VN cuối TK 19, đầu TK 20: Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. Nhiều phong trào yêu nước nổ ra theo hai khuynh hướng là phong kiến và tư sản nhưng đều thất bại không lâu sau đó. → Phong trào yêu nước ở Việt Nam rơi vào khủng hoảng về đường lối. → Lịch sử đặt ra yêu cầu cần có 1 con đường mới. 561911: Người đã ra đi tìm đường cứu nước và tìm được con đường đúng đắn cho CMVN, đó là con đường CMVS ( Độc lập dân tộc + CNXH ) Sự chuẩn bị về tổ chức: ‒ Tháng 61925: Người thành lập “Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên” mà nòng cốt là thanh niên cộng sản đoàn với các việc làm cụ thể: + Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin về Việt Nam, qua nhiều tờ báo, tác phầm “Người cùng khổ”, “Đường Kách mệnh”,... + Đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt + Tích cực chuẩn bị về mọi mặt cho việc thành lập chính Đảng ở Việt Nam + Đặc biệt, sau khi thực hiện phong trào “Vô sản hóa” thì phong trào yêu nước phát triển mạnh về cả số lượng và chất lượng: • Những người yêu nước trở thành Cộng sản • Phong trào công nhân chuyển đổi từ tự phát sang tự giác Khi phong trào phát triển mạnh mẽ, tổ chức thanh niên không còn lãnh đạo mà bị phân hóa sâu sắc dẫn đến 3 tổ chức CS ra đời: + Đông Dương Cộng sản Đảng + An Nam Cộng sản Đảng + Đông Dương Cộng sản Liên đoàn • Ưu điểm: Thúc đẩy phong trào phát triển mạnh mẽ, rộng khắp • Hạn chế: Công kích nhau tạo nên sự chia rẽ, hoạt động rời rạc, thiếu sự thống nhất • Yêu cầu lịch sử đặt ra là cần hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính Đảng duy nhất.Trước tình hình đó, đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì hội nghị hợp nhất Kết quả: Hội nghị hợp nhất được diễn ra từ 61 đến 721930 tại Cửu Long, Hương Cảng Trung Quốc. Hội nghị nhất trí hợp nhất 3 đảng thành 1 chính đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua: Chánh cương văn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng. b, Ý nghĩa sự ra đời của Đảng: Đảng ra đời là một bước ngoặt trọng đại của lịch sử CMVN + Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối. + Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CMVN. + CMVN có 1 Đảng duy nhất lãnh đạo với đường lối đúng đắn và thống nhất trên cả nước. + Tạo cơ sở cho những bước nhảy vọt của VN Đảng ra đời là tất yếu lịch sử: + Là kết quả của phong trào đấu tranh dân tộc và giai cấp trong thời đại mới. + Là kết quả của sự chuẩn bị công phu, chu đáo, tích cực của đồng chí Nguyễn Ái Quốc về tư tưởng, chính trị và tổ chức. + Là sự kết hợp biện chứng giữa 3 nhân tố (quy luật đặc thù của Đảng CSVN): • Chủ nghĩa Mác – Lênin. • Phong trào công nhân. • Phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

Trang 1

HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐCSVN

Câu 1: Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam Kết quả và ý nghĩa?

a, Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng:

Tình hình VN cuối TK 19, đầu TK 20:

- Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam

- Nhiều phong trào yêu nước nổ ra theo hai khuynh hướng là phong kiến và tư sản nhưng đều thất bại không lâu sau đó

→ Phong trào yêu nước ở Việt Nam rơi vào khủng hoảng về đường lối

→ Lịch sử đặt ra yêu cầu cần có 1 con đường mới

- 5/6/1911: Người đã ra đi tìm đường cứu nước và tìm được con đường đúng đắn cho CMVN, đó là con đường CMVS ( Độc lập dân tộc + CNXH )

+ Đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt

+ Tích cực chuẩn bị về mọi mặt cho việc thành lập chính Đảng ở Việt Nam

+ Đặc biệt, sau khi thực hiện phong trào “Vô sản hóa” thì phong trào yêu nước phát triển mạnh về cả số lượng và chất lượng:

• Những người yêu nước trở thành Cộng sản

• Phong trào công nhân chuyển đổi từ tự phát sang tự giác

Trang 2

- Khi phong trào phát triển mạnh mẽ, tổ chức thanh niên không còn lãnh đạo mà bị phân hóa sâu sắc dẫn đến 3 tổ chức CS ra đời:

+ Đông Dương Cộng sản Đảng

+ An Nam Cộng sản Đảng

+ Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

• Ưu điểm: Thúc đẩy phong trào phát triển mạnh mẽ, rộng khắp

• Hạn chế: Công kích nhau tạo nên sự chia rẽ, hoạt động rời rạc, thiếu sự thống nhất

• Yêu cầu lịch sử đặt ra là cần hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính Đảng duy nhất.Trước tình hình đó, đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì hội nghị hợp nhất

b, Ý nghĩa sự ra đời của Đảng:

- Đảng ra đời là một bước ngoặt trọng đại của lịch sử CMVN

+ Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối

+ Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CMVN + CMVN có 1 Đảng duy nhất lãnh đạo với đường lối đúng đắn và thống nhất trên

cả nước

+ Tạo cơ sở cho những bước nhảy vọt của VN

- Đảng ra đời là tất yếu lịch sử:

+ Là kết quả của phong trào đấu tranh dân tộc và giai cấp trong thời đại mới

+ Là kết quả của sự chuẩn bị công phu, chu đáo, tích cực của đồng chí Nguyễn Ái Quốc về tư tưởng, chính trị và tổ chức

+ Là sự kết hợp biện chứng giữa 3 nhân tố (quy luật đặc thù của Đảng CSVN):

• Chủ nghĩa Mác – Lênin

• Phong trào công nhân

• Phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trang 3

Câu 2: Hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam được thông qua ở Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tháng 2/1930?

a, Hoàn cảnh ra đời:

‒ Giữa năm 1927-1930: Nguyễn Ái Quốc đã từ Xiêm (Thái Lan) về Trung Quốc, với danh nghĩa đại diện Quốc tế Cộng sản triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất ở Việt Nam

‒ Hội nghị được tiến hành từ 6/1 đến 7/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc Hội nghị quyết định bỏ mọi thành kiến, xung đột cũ và thành thật hợp tác với nhau trong 1 Đảng duy nhất ở VN và đặt tên Đảng là Đảng CS VN Hội nghị

đã thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt của Đảng hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam

b, Nội dung:

Gồm 6 nội dung cơ bản:

- Phương hướng chiến lược của CMVN:

+ Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản + Tư sản dân quyền: cuộc cách mạng tư sản kiểu mới là sự kết hợp giữa cuộc cách mạng dân tộc và cuộc cách mạng dân chủ, nhân dân

+ Về lực lượng cách mạng: Đoàn kết toàn dân tộc bao gồm:

• Công nhân và nông dân là lực lượng cơ bản, là gốc

• Trí thức, trung nông là lực lượng đồng minh cách mạng

Trang 4

+ Đảng phải thu phục được đại đa số dân cày nghèo vào “mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi chống đế quốc”

+ Đối với những kẻ chưa rõ mặt phản cách mạng, cần lôi kéo hoặc trung lập họ + Về lãnh đạo cách mạng:

• Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, là đại diện cho quyền lợi, cho cả dân tộc Việt Nam

• Đảng có khả năng đoàn kết, tập hợp mọi lực lượng vào mặt trận chống Đế quốc

• Đảng lấy chủ nghĩa Mác‒Lê-nin làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động cách mạng của mình

→ Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng ta là 1 cương lĩnh cách mạng đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nước ta lúc bấy giờ Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là nội dung cơ bản của cương lĩnh này

c, Ý nghĩa

‒ Cương lĩnh chính trị đáp ứng nhu cầu bức thiết của lịch sử, trở thành ngọn cờ tập hợp dân tộc

‒ Cương lĩnh đánh dấu bước phát triển về chất của CMVN

‒ Cương lĩnh ra đời chứng tỏ Đảng CSVN đã có những yếu tố cơ bản nhất để lãnh đạo CMVN

‒ Cương lĩnh phát triển thêm một số luận điểm quan trọng của tác phẩm “Đường Kách mệnh”

‒ Cương lĩnh đã nêu lên các vấn đề cơ bản về mục tiêu và chiến lược của cách mạng VN

Trang 5

‒ Là cơ sở cho việc hoạch định đường lối cách mạng sau này của Đảng

Câu 3: Tình hình Việt Nam khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, nội dung

và ý nghĩa và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng cộng sản Đông Dương qua ba Hội nghị trung ương (Hội nghị TW 6‒1939, Hội nghị

TW 7‒1940, Hội nghị TW 8‒1941)?

a, Tình hình Việt Nam khi chiến tranh thế giới II bùng nổ:

‒ Năm 1939, chiến tranh TG thứ II bùng nổ Ngày 28‒9‒1939, toàn quyền Đông Dương ra nghị định cấm tuyên truyền cộng sản, cấm lưu hành, tàng trữ tài liệu cộng sản, đặt Đảng CS Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật, giải tán các hội hữu

ái, nghiệp đoàn và tịch thu tài sản của các tổ chức đó, đóng cửa các tờ báo và nhà xuất bản, cấm hội họp và tụ tập đông người

‒ Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến trắng trợn, vơ vét sức người, sức của để phục vụ chiến tranh đế quốc:

+ Chính trị: Xóa bỏ mọi quyền tự do dân chủ

+ Kinh tế: Ruộng dất bị bỏ hoang, nhà máy xí nghiệp hầm mỏ đóng của Vì vậy nhân dân, công ngân khổ cực

+ Quân sự: Thanh niên Việt Nam phải đi làm lính đánh thuê cho Pháp

‒ Ngày 22‒9‒1940, phát xít Nhật đã tiến vào Lạng Sơn và đổ bộ vào Hải Phòng

‒ Ngày 23‒9‒1940, tại Hà Nội, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật Nhân dân ta phải chịu cảnh một cổ hai tròng áp bức, bóc lột của Pháp‒Nhật Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp‒Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết

Nhân dân Đông Dương hết sức căm thù thực dân Pháp, mâu thuẫn dân tộc nổi lên hàng đầu hết sức gay gắt

Đảng quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng, nội dung của sự chuyển hướng dc thể hiện qua 3 hội nghị trung ương lần thứ 6 (1939), lần thứ 7 (1940) và lần thứ 8 (1941)

b, Nội dung sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CM của Đảng CS Đông Dương

1 Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu

Trang 6

‒ Do Pháp thực hiện chính sách thời chiến vì vậy mâu thuẫn dân tộc nổi lên gay gắt nên Đảng phải tập trung nhiệm vụ giải phóng dân tộc

‒ Tạm thời gác lại nhiệm vụ chống phong kiến

‒ Thay đổi khẩu hiệu từ “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng khẩu hiệu mới: “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo”,

“Chia lại ruộng đất cho công bằng và giảm tô, giảm tức”

→ Tác dụng: Tập trung toàn bộ lực lượng chống đế quốc

2 Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng CM nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc

‒ Lý do: Để giải phóng dân tộc cần 1 lực lượng hết sức đông đảo → Đảng quyết định thành lập mặt trân Việt Minh chống đế quốc -> Việc cần làm:

‒ Thành lập mặt trận Việt ‒ Minh thay cho mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương

‒ Đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc

+ Theo lứa tuổi: Nhi đồng cứu quốc, Thanh niên cứu quốc,

+ Theo nghề nghiệp: Công nhân cứu quốc, Nông dân cứu quốc,

→ Tác dụng: Tập hợp huy động được đông đảo lực lượng của cả dân tộc phục vụ nhiệm vụ chống đế quốc

3 Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại

‒ Lý do: Giải phóng dân tộc là 1 nhiệm vụ rất nặng nề nên cần phải có lực lượng

vũ trang đủ mạnh -> Việc cần làm:

‒ Xây dựng lực lượng cách mạng gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

‒ Xây dựng căn cứ địa cách mạng nối liền các căn cứ nhỏ thành căn cứ lớn liên tỉnh: Cao‒Bắc ‒ Lạng, Thái ‒ Hòa ‒ Tuyên, xây dựng chiến khu Việt Bắc

‒ Duy trì và phát triển đội du kích Bắc Sơn, Võ Nhai

‒ Xây dựng an toàn khu,

→ Tác dụng: xây dựng được lực lượng cách mạng đủ mạnh, cần thiết cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

Nhận xét: Hội nghị TW 6 đề ra sự chuyển hướng, hội nghị TW 7, 8 tiếp tục cụ thể hóa hoàn chỉnh nội dung của sự chuyển hướng đó, nhờ có sự chuyển hướng nói trên mà TW Đảng đã có tích cực chuẩn bị cho cao trào tiền khởi nghĩa và tổng khởi

Trang 7

nghĩa Đặc biệt hội nghị TW 8 có sự chỉ đạo trực tiếp của Bác đã chuẩn bị dự kiến chu đáo cho việc sau khi tổng khởi nghĩa thắng lợi: Chính phủ do dân bầu ra, Thành lập nước VN dân chủ cộng hòa; Lấy cờ đỏ sao vàng 5 cánh làm quốc kì

c, Ý nghĩa và tác dụng

‒ Với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, BCH TW Đảng đã hoàn chỉnh sự chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của CM là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêu ấy

‒ Đường lối là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thằng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân

‒ Sự chuyển hướng chỉ đạo của Đảng giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả nước, cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ

PT CM của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền

Câu 4: Tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung và

ý nghĩa chủ trương "Kháng chiến ‒ Kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng?

a, Tình hình Việt Nam sau CM T8/1945

+ Về chính trị: Thù trong giặc ngoài bao vây tứ phía

• Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng + đảng phái phản động vào Việt Nam với danh nghĩa đồng minh tước vũ khí của Nhật thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ

• Miền Nam: Quân Anh vào tước vũ khí của Nhật nhưng thực chất giúp Pháp xâm lược nam bộ

• 23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ

Trang 8

• Tàn quân Nhật còn chiếm đóng ở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí

• Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng

+ Về kinh tế tài chính:

• Kinh tế: Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy cơ 1 nạn đói mới đến gần

• Tài chính: kiệt quệ, ngân hàng trống rỗng

+ Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ

+ Quân sự: Lực lượng mỏng, trang thiết bị, vũ khí còn thô sơ

+ Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận sự độc lập và thiết đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

→ Nhận xét:

+ Sau CMT8 chính quyền non trẻ đứng trước nhiều khó khăn to lớn và thử thách

vô cùng lớn, khó khăn chồng chất khó khăn, vận mệnh của dân tộc trong tình thế

“ngàn cân treo sợi tóc”

+ 2 khả năng đặt ra: mất chính quyền phải quay trở lại kiếp người nô lệ hoặc có thế xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

+ Thuận lợi hết sức cơ bản, khó khăn to lớn, chồng chất nhưng có thể khắc phục được vì vậy trung ương Đảng quyết định lựa chọn con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng Đảng đề ra những chủ trương và biện pháp cụ thể thông qua chỉ thị “Kháng chiến – Kiến quốc” ngày 25/11/1945

b) Nội dung chủ trương “kháng chiến ‒ kiến quốc”

‒ Tính chất của cách mạng Đông Dương: là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, tiếp tục sự nghiệp cách mạng Tháng 8/1945

‒ Về chỉ đạo chiến lược:

+ Xác định mục tiêu phải nêu cao của CM VN vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng, nhưng không phải là giảnh độc lập mà là giữ vững độc lập

‒ Về xác định kẻ thù:

Trang 9

+ Kẻ thù chính là Pháp cần tập trung mũi nhọn vào chúng: Pháp đã thống trị VN gần 90 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược

‒ Về phương hướng, nhiệm vụ:

+ Nêu lên 4 nhiệm vụ cơ bản trước mắt là: Xây dựng, bảo vệ chính quyền; chống thực dân Pháp ở Nam Bộ, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân

+ Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, với Tưởng thực hiện khẩu hiệu “Hoa‒ Việt thân thiện”, với Pháp thực hiên “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”

+ Văn hóa: Diệt giặc dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ, xây dựng nền văn hóa mới

+ Quân sự: Động viên toàn dân tham gia kháng chiến

+ Ngoại giao: Cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về chính sách, nhân nhượng bên trên, dồn áp lực của quần chúng bên dưới để chống lại chúng; nhân nhượng với Tưởng vàhòa hoãn với Pháp ( ký hiệp định sơ bộ, ký tạm ước);

c, Ý nghĩa của chủ trương

‒ Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh

‒ Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng

‒ Soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

‒ Thể hiện 1 quy luật của VN sau CM T8/1945 là xây dựng chế độ mới phải đi đôi với bảo vệ chế độ mới đó cũng chính là quy luật dựng nước và giữ nước của dân tộc

Trang 10

Câu 6: Đặc điểm tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết (1954) và nội dung đường lối chiến lược của Cách mạng Việt Nam do Đại hội Đại biểu toàn toàn quốc lần thứ III (9/1960) đề ra?

a) Tình hình Việt Nam sau 1954:

– Thuận lợi:

+ Hệ thống XHCN lớn mạnh

+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh

+Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản CN

+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng Thế và lực nước ta lớn mạnh sau 9 năm kháng chiến Có ý chí độc lập, thống nhất của nhân dân cả nước

– Khó khăn:

+ Đương đầu với kẻ thù hùng mạnh nhất thế giới

+ Thế giới đang trong thời kỳ chiến tranh lạnh

b) Nội dung đường lối chiến lược:

‒ Đường lối chung:

+ Tăng cường đoàn kết toàn dân

+ Tiến hành đồng thời 2 cuộc cách mạng là cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân ở miền Nam (Cách mạng Miền Nam) và cách mạng XHCN ở miền Bắc (Cách mạng Miền Bắc)

+ Xây dựng 1 nước VN hòa bình, độc lập, thống nhất dân chủ và phồn vinh

+ Tích cực góp phần vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập, dân chủ trên Thế giới

‒ Nhiệm vụ, vị trí-vai trò, mối quan hệ giữa 2 cuộc cách mạng

+ Nhiệm vụ:

Trang 11

• Cách mạng Miền Nam có nhiệm vụ đánh đuổi đế quốc Mỹ, lật đổ chế độ ngụy quân ngụy quyền, giải phóng miền Nam, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc XHCN

• Cách mạng miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng XHCN và là hậu phương vững chắc, lớn mạnh cho cách mạng miền Nam

+ Mối quan hệ của cách mạng hai miền:

• Hai cuộc cách mạng có mối quan hệ biện chứng khăng khít, gắn bó, hỗ trợ, tác động, thúc đẩy nhau cùng phát triển

• Cả 2 cuộc cách mạng đều có: chung 1 đảng lãnh đạo; chung 1 đường lối, chung một kẻ thù, chung 1 nước vốn thống nhất

+ Con đường thống nhất đất nước: kiên trì theo con đường hoà bình thống nhất nhưng luôn đề cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình huống, kể cả khi chúng liều lĩnh mở chiến tranh ra miền Bắc

+ Triển vọng của cách mạng VN: là quá trình đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp

và lâu dài nhưng nhất định thắng lợi

Nhận xét:

‒ Việc tiến hành đồng thời 2 cuộc cách mạng là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác‒Lê-nin trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam, vì:

+ Các nhà triết học kinh điển không nói về việc tiến hành đồng thời

+ Trên thế giới, có nhiều nước bị chia cắt nhưng không tiến hành đồng thời như Việt Nam

Ngày đăng: 02/07/2021, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w