Nhắc lại nội dung môn QTNNL Chương 1: Tổng Quan Về Quản Trị Nguồn Nhân Lực Chương 2: Phân Tích Công Việc Chương 3: Hoạch Định Nguồn Nhân Lực Chương 4: Tuyển Dụng Nhân Sự Chương
Trang 1Nhắc lại nội dung môn QTNNL
Chương 1: Tổng Quan Về Quản Trị
Nguồn Nhân Lực
Chương 2: Phân Tích Công Việc
Chương 3: Hoạch Định Nguồn Nhân Lực
Chương 4: Tuyển Dụng Nhân Sự
Chương 5: Đánh Giá Tình Hình Thực
Hiện Công Việc Của Nhân Viên
Chương 6: Quản Trị Hệ Thống Thù Lao
Chương 7: Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn
Giới thiệu Tuyển dụng và đào tạo nhân
sự
Thời gian: 30t (2tc)
Kiểm tra: tự luận đề đóng
Điểm quá trình: điểm chuyên cần, điểm
tiểu luận nhóm, điểm thưởng cho bài tập
tình huống
Nội dung: là môn QTNNL nâng cao
Trang 2Tài liệu học tập và tham khảo
Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực – ThS Nguyễn Vân Điềm
và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân
Quản trị nguồn nhân lực – PGS.TS Trần Kim Dung
Quản trị nguồn nhân lực – Nguyễn Hữu Thân
Slide bài giảng
4
Nội dung
Chương 1 Tuyển mộ nhân lực
1.1 Khái niệm, tầm quan trọng của
1.2.1 Nguồn bên trong tổ chức
1.2.2 Nguồn bên ngoài tổ chức
1.2.3 Phương pháp tuyển mộ
1.3 Quy trình tuyển mộ
5
Nội dung (tt)
Chương 2 Tuyển chọn nhân lực
2.1 Khái niệm, tầm quan trọng của
2.4 Một số vấn đề cần quan tâm khi
thực hiện công tác tuyển chọn trong
tổ chức
Trang 3Nội dung (tt)
Chương 3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.1 Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.1.1 Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực
3.1.2 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
3.1.3 Phân biệt đào tạo và phát triển
3.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.2.1 Mục tiêu
3.2.2 Vai trò
3.3 Các phương pháp đào tạo và phát triển
3.3.1 Đào tạo trong công việc
3.3.2 Đào tạo ngoài công việc
3.4 Trình tự xây dựng chương trình đào tạo, phát triển
3.4.1 Xác định nhu cầu đào tạo, phát triển
3.4.2 Xác định mục tiêu đào tạo, phát triển
3.4.3 Kiểm tra trước học viên
3.4.4 Thực hiện đào tạo, phát triển
Chương 1 Tuyển mộ nhân lực
1.1 Khái niệm, tầm quan trọng của
1.2.1 Nguồn bên trong tổ chức
1.2.2 Nguồn bên ngoài tổ chức
Tuyển mộ ứng viên là quá trình thu hút
những người xin việc có trình độ từ lực
lượng lao động xã hội và lực lượng bên
trong
Trang 4Tầm quan trọng Tuyển mộ nhân lực
• Tuyển mộ ảnh hưởng lớn đến đến hiệu quả
của quá trình tuyển chọn
• Thiếu thông tin tuyển mộ nhiều người lao
động phù hợp sẽ không được tuyển chọn
• Chất lượng của quá trình tuyển chọn sẽ thấp
nếu lượng người nộp đơn tuyển mộ thấp
• Công tác tuyển mộ ảnh hưởng lớn đến chất
lượng NNL của DN
• Tuyển mộ còn ảnh hưởng lớn các chức năng
khác của QT-NNL như: đánh gia, thù lao lao
động, đào tạo-phát triển, quan hệ lao động
Trang 5Nguồn ứng viên cho tuyển dụng
1 Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp
2 Nguồn ứng viên từ bên ngoài
Trang 6Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh
nghiệp (tt)
Ưu điểm:
• NV đã được thử thách qua công việc
biết được lòng trung thành, khả năng,
thái độ, tinh thần trách nhiệm và tính
trung thực
• Thuận lợi trong thực hiện ngay CV
mới, hiểu được mục tiêu của DN, mau
Dễ gây ra hiện tượng chai lì, xơ
cứng, rập khuôn, thiếu sáng tạo
Dễ hình thành từ “các nhóm ứng
viên không thành công”, tâm lý
đối đầu, bất hợp tác với lãnh đạo,
chia bè phái, mất đoàn kết nội bộ,
rất khó làm việc
Trang 7Nguồn tuyển mộ bên ngoài
Người lao động Việc làmHội chợ
Các tổ chức
xã hội nghề nghiệp
Trung tâm Dạy nghề
Trung tâm giới thiệu việc làm
Bản thân công việc không hấp dẫn
Doanh nghiệp không hấp dẫn
Chính sách đối với nhân viên của
DN
Chính sách, qui định của Nhà nước
đối với tuyển dụng ứng viên
Trang 8Phương pháp tuyển mộ
Làm thế nào để thu hút được ứng viên?
Thông báo
nội bộ
Tọa đàm với SV, cấp học bổng, tài trợ học phí
Quảng cáo trên TV, đài, báo tạp chí, Internet
22
Các hình thức thu hút ứng viên
a) Thông qua quảng cáo
b) Thông qua văn phòng dịch vụ lao động
c) Tuyển sinh viên từ các trường đại học
d) Các hình thức khác
23
Các hình thức thu hút ứng viên (tt)
a) Thông qua quảng cáo, cần chú ý:
• Mức độ quảng cáo: số lần xuất
hiện, khi nào xuất hiện, hình thức
nào, tùy vào số ứng viên cần
tuyển, chức vụ và loại công việc
cần tuyển
• Nội dung quảng cáo: Nhấn mạnh
vào nội dung, yêu cầu nào của CV,
tiêu chuẩn nghề nghiệp, khả năng
phát triển, thời hạn và sự ưu tiên
Trang 9Các hình thức thu hút ứng viên (tt)
động:
Giảm được thời gian tìm kiếm, phỏng
vấn, chọn lựa ứng viên và thường áp
dụng trong các trường hợp sau:
o DN không có phòng nhân sự riêng
o DN khó khăn hoặc thực hiện không
có hiệu quả việc tuyển NV mới
o DN cần tuyển gấp số lượng lớn LĐ
phổ thông
25
Các hình thức thu hút ứng viên (tt)
c)Tuyển sinh viên từ các trường đại học,
thông qua chương trình:
o Tài trợ, trao giải thưởng, quà tặng,
nghiên cứu khoa học, thể thao,
phong trào sinh viên
o Cung cấp thông tin về nhu cầu cần
tuyển NV mới, các bảng mô tả,
o Ứng viên đến tự xin việc làm
o Qua hệ thống các trang mạng trên
Internet
Trang 10Quy trình tuyển mộ nhân lực
Trang 11Quy trình tuyển mộ nhân lực (tt)
Trang 12Quy trình tuyển mộ nhân lực (tt)
2.4 Một số vấn đề cần quan tâm khi
thực hiện công tác tuyển chọn trong tổ
Khái niệm tuyển dụng
Tuyển dụng nhân viên là quá trình kiểm
tra, trắc nghiệm, phỏng vấn và ra quyết
định tuyển dụng một cá nhân vào làm
việc theo đúng yêu cầu công việc mà tổ
chức đã đề ra
Trang 13Trình tự của quá trình tuyển dụng
Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Bước 3: Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Bước 9: Ra quyết định tuyển dụng
Bước 10: Hướng dẫn hòa nhập
Nhà nước và tổ chức, DN liên quan đến
tuyển dụng
sở 3 khía cạnh:
o Tiêu chuẩn của phòng ban, cơ sở
công việc
Trang 14Các bước tiến hành trong trình tự
tuyển dụng (tt)
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
gồm:
Quảng cáo trên báo đài, tivi
Bước 3: Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
nước gồm: Đơn xin việc; Bản khai lý lịch có chứng
thực của UBND xã, phường, thị trấn; Giấy chứng
nhận sức khỏe do y, bác sĩ của cơ quan y tế có
thẩm quyền cấp; Bằng cấp, giấy chứng nhận trình
độ chuyên môn nghiệp vụ
của từng ứng viên về: Học vấn, tri thức, kinh
nghiệm, quá trình công tác, sức khỏe, …xem xét,
loại bớt một số ứng viên không phù hợp với tiêu
tiếp những ứng viên không đạt tiêu
chuẩn, yếu kém hơn những ứng viên
khác mà chỉ khi tiếp xúc trực tiếp
mới phát hiện ra
Trang 15Các bước tiến hành trong trình tự
tuyển dụng (tt)
Bước 5: Kiểm tra, trắc nghiệm
được sử dụng để đánh giá ứng viên
về kiến thức cơ bản, khả năng thực
giá ứng viên về nhiều phương diện như
kinh nghiệm, trình độ, các đặc điểm cá
Bước 7: Xác minh điều tra
• Là quá trình làm sáng tỏ thêm điều chưa
rõ đối với những ứng viên có triển vọng
tốt
thầy cô, lãnh đạo cũ của ứng viên
trọng như thủ quỹ, tiếp viên hàng không,
công an, công tác xác minh lý lịch là rất
cần thiết
Trang 16Các bước tiến hành trong trình tự
tuyển dụng (tt)
Bước 8: Khám sức khỏe
hay không cũng còn tùy thuộc vào sức
khỏe của NV, cho nên khám sức khỏe
Bước 9: Ra quyết định tuyển dụng
• Những ứng viên cuối cùng còn lại, sau các
vòng kiểm tra, phỏng vấn, đánh giá,…các
tổ chức, DN sẽ có lời mời đến làm việc với
những công việc, mức lương cụ thể và ứng
viên có thể trình bày thêm nguyện vọng
của mình Nếu hai bên cùng thống nhất,
DN sẽ ra quyết định tuyển dụng hoặc ký
Bước 10: Hướng dẫn hòa nhập
việc, sẽ giới thiệu họ với người phụ
trách và các đồng nghiệp khác
quan tâm giúp đở người mới trong
giai đoạn đầu, sẽ giúp họ nhanh
chóng thích nghi, tin tưởng thoải mái
với CV mới
Trang 17PP Tuyển dụng chọn theo mô hình kim
Những nét đặc trưng và chiến lược
QT-NNL của các mô hình thu hút, phân
Trang 18Các mô hình thu hút, phân công bố trí
Khi phân tích hiệu quả của hoạt động tuyển
dụng cần thu thập các loại thông tin sau đây:
• Chi phí cho hoạt động tuyển dụng và 1 lần
tuyển: gồm thuê dịch vụ, quảng cáo…
• Số lượng và chất lượng các hồ sơ xin tuyển
• Hệ số giữa số nhân viên mới tuyển và số
Trang 19Chương 2: Đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực
I Khái niệm đào tạo và phát triển NNL
II Phân loại các hình thức đào tạo
III Phương pháp đào tạo
IV Ưu tiên trong đào tạo và phát triển
V Các nguyên tắc cơ bản trong đào tạo
VI Xác định nhu cầu, thực hiện, đánh giá
quá trình đào tạo
55
Khái niệm đào tạo và phát triển NNL
oCả hai đều có các phương pháp tương
tự, được sử dụng nhằm tác động lên
quá trình học tập để nâng cao các kiến
thức, kỹ năng thực hành
oĐối với việc đào tạo, có định hướng
vào hiện tại, chú trọng vào công việc
hiện thời của cá nhân giúp các cá nhân
có ngay các kỹ năng cần thiết để thực
hiện tốt CV hiện tại
oĐối với việc phát triển nhân viên, nhằm
chú trọng lên các CV tương lai trong tổ
chức, doanh nghiệp
56
Phân loại các hình thức đào tạo
II Phân loại các hình thức đào tạo
a) Theo định hướng nội dung đào tạo
b) Theo mục đích của nội dung đào tạo
KT
Trang 20Phân loại các hình thức đào tạo (tt)
1 Phân loại theo nội dung đào tạo:
c) Theo đối tượng học viên gồm:
58
Phân loại các hình thức đào tạo (tt)
2 Phân loại theo cách thức tổ chức đào tạo:
a) Theo định cách thức tổ chức:
b) Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo
o Đào tạo tại nơi làm việc
59
Phương pháp đào tạo
Là cách thức truyền tải nội dung đào tạo
đến người học nhằm đạt được mục tiêu
b) Theo các công cụ được sử dụng
cho hoạt động đào tạo
2 Các phương đào tạo phổ biến tại
Trang 21Phương pháp đào tạo (tt)
1 Các phương pháp đào tạo phổ biến trên lớp gồm:
a) Theo cách thức giao tiếp với học viên gồm:
61
Phương pháp đào tạo (tt)
1 Các phương pháp đào tạo phổ biến trên lớp gồm:
b) Theo các công cụ được sử dụng cho hoạt động
đào tạo gồm:
62
Phương pháp đào tạo (tt)
2 Các phương pháp đào tạo phổ biến tại nơi
Trang 22Ưu tiên trong đào tạo và phát triển
Ba vấn đề ưu tiên hàng đầu trong đào
Các nguyên tắc cơ bản trong đào tạo
Giảng viên cần lưu ý các nguyên tắc cơ
bản trong đào tạo là:
Giảng viên cần lưu ý các nguyên tắc cơ
bản trong đào tạo là:
o Kích thích:
Nên cung cấp cho người học các
kiến thức chung và chỉ cho họ
thấy lợi ích của khóa học cho việc
thực hiện mục tiêu DN và mục tiêu
cá nhân
Mục tiêu này là nâng cao chất
lượng thực hiện công việc và
thăng tiến trong nghề nghiệp cho
Trang 23Các nguyên tắc cơ bản trong đào tạo
(tt)
Giảng viên cần lưu ý các nguyên tắc cơ
bản trong đào tạo là:
o Cung cấp thông tin phản hồi
Giúp cho Hviên giảm bớt hồi hộp, lo
Giảng viên cần lưu ý các nguyên tắc cơ bản
trong đào tạo là:
Lưu ý điểm quan trọng cho Hviên
Thu hút sự quan tâm của họ bằng
những minh họa cụ thệ, sinh động68
Các nguyên tắc cơ bản trong đào tạo
(tt)
Giảng viên cần lưu ý các nguyên tắc cơ
bản trong đào tạo là:
Trang 24Các nguyên tắc cơ bản trong đào tạo
(tt)
Giảng viên cần lưu ý các nguyên tắc cơ
bản trong đào tạo là:
Giảng viên cần lưu ý các nguyên tắc cơ
bản trong đào tạo là:
Xác định nhu cầu, thực hiện, đánh giá
quá trình đào tạo
1 Phân tích nhu cầu đào tạo
a) Phân tích doanh nghiệp: về Hiệu
quả của tổ chức
b) Phân tích tác nghiệp: Kỹ năng,
Hành vi
c) Phân tích nhân viên: về Năng lực,
Kiến thức, Chuyên môn, Nghiệp vụ
2 Xác định nhu cầu đào tạo
Trang 25Xác định nhu cầu, thực hiện, đánh giá
quá trình đào tạo (tt)
3 Xác định nhu cầu tuyển sinh đào tạo
công nhân kỹ thuật
4 Xác định nhu cầu phát triển năng lực
cho các cán bộ quản lý
5 Thực hiện quá trình đào tạo
a) Đào tạo tại nơi làm việc
Trang 26Đào tạo tại DN
Đào tạo ngoài DN
1 Đi học tại các trường, trung tâm
2 Tham quan DN bạn, địa phương khác,
Trang 27Quá trình đánh giá đòi hỏi sự tham gia
của nhiều người:
Người thực hiện công việc
Cấp trên trực tiếp
Trưởng bộ phận
Ban giám đốc (nếu cần)
Người phụ trách đào tạo của công ty
(là người chịu trách nhiệm chính)
79
Phương pháp định tính
Hiệu qủa có thể đánh giá theo 4 mức độ:
Mức độ 1: phản ứng của người học
Mức độ 2: nội dung học được
Mức độ 3: ứng dụng vào công việc
Mức độ 4: kết quả mà DN đạt được
80
Cách thức thực hiện
Bản câu hỏi đánh giá
Thảo luận với người học
Bài kiểm tra cuối khóa
Quan sát nhân viên làm việc
Phỏng vấn cấp trên trực tiếp về kết quả
công việc sau đào tạo
Trang 28Cam kết của những người liên quan
oBan Giám đốc cty
oCấp trên trực tiếp của người học
oBản thân người học
82
Phương pháp định lượng
Được tính gián tiếp thông qua các chỉ tiêu
hiệu quả hoạt động DN và hiệu quả sử
Năng suất lao động
Hiệu suất sử dụng thời gian lao động
Thu nhập bình quân…
Trang 29Phụ Chương 1: Phân tích
công việc
85
Phân tích công việc là chìa khóa, là nội dung có ý
nghĩa sống còn của bất cứ một hệ thống QTNNL hiện
Phân tích nhân viên
Đánh giá kết quả thực hiện công việc
Tại sao phải phân tích công việc
86
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội
dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến
hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn,
khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ
năng cần thiết phải có khi thực hiện công việc
Khi phân tích công việc cần xây dựng được ba
tài liệu:
o Mô tả công việc
o Yêu cầu công việc
o Tiêu chuẩn công việc
Khái niệm phân tích công việc
Trang 30Bản mô tả công việc
Là văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm vụ, các mối
quan hệ, các điều kiện làm việc
Nội dung:
Nhận diện công việc:
Tên công việc; mã số; cấp bậc công việc; nhân viên
thực hiện, lãnh đạo trực tiếp; cán bộ dưới quyền;
mức lương
Nhiệm vụ, trách nhiệm:
Tóm tắt các nhiệm vụ và trách nhiệm chính;
quyền hành của người thực hiện
Các điều kiện làm việc:
Điều kiện về môi trường vật chất; thời gian làm
việc; phương tiện đi lại
88
Bản yêu cầu của công việc
Là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc đối với người thực
hiện như: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ giáo
dục và đào tạo cần thiết, các đặc trưng về thể lực, tinh
thần và các yêu cầu cụ thể khác
Nội dung:
o Trình độ: Văn hoá, chuyên môn, ngoại ngữ và các
kỹ năng khác có liên quan, kinh nghiệm công tác
o Nhân thân: hoàn cảnh gia đình
o Các đặc tính cá nhân có liên quan đến công việc
như tính trung thực, khả năng hoà đồng, tham
vọng, sở thích, nguyện vọng cá nhân
89
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Là hệ thống chỉ tiêu phản ảnh các yêu cầu về số lượng
và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ được
quy định trong bản mô tả công việc
Nội dung:
o Đối với các công việc sản xuất: Tiêu chuẩn thực hiện
thường gắn liền với thực hiện định mức lao động và
các tiêu hao liên quan Kèm với đó là hệ thống các
khuyến khích vượt mức
o Đối với các công việc khó định lượng: Cũng cần nêu
các tiêu chí quan trọng cho hoàn thành công việc
Trang 31Ví dụ về một Bản yêu cầu công việc tại
NH Liên Việt
91
Phân tích công việc
Định giá công việc
Trả công, khen thưởng
Ý nghĩa của phân tích công việc
92
Ai cần bản phân tích công việc?
Phân tích công việc quy trình tìm hiểu công việc
-Nhân viên
tuyển dụng
Nhà quản lý (cấp trên trực
Người đào tạo
Người đánh giá kết quả thực hiện CV
Người thực hiện CVLãnh đạo
Trang 32Ai sẽ tiến hành phân tích công việc?
Chuyên gia bên
ngoài
Chuyên gia bên trong (phòng nhân sự)Người giám sát
(Cấp trên trực
tiếp)
Người thực hiệnCông việc
94
Thông tin về các yếu tố, điều kiện làm việc: tổ chức lao
động; chế độ lương; khen thưởng; điều kiện về vệ sinh
ATLĐ; những rủi ro; sự tiêu hao năng lượng trong quá
trình làm việc.
Thông tin về các hoạt động thực tế của nhân viên:
phương pháp làm việc; các mối quan hệ trong thực
hiện công việc; sự phối hợp trong công việc; quan hệ
với khách hàng; cách thức làm việc với các loại máy
móc thiết bị kỹ thuật
Thông tin về phẩm chất của nhân viên: trình độ học
vấn, kiến thức, kinh nghiệm, sở trường, quan điểm,
đạo đức, lối sống
Thông tin về các loại máy móc thiết bị: số lượng,
chủng loại, cách thức sử dụng, bảo quản, quy trình kỹ
thuật
Thông tin về tiêu chuẩn trong thực hiện công việc: tiêu
chuẩn hành vi và tiêu chuẩn kết quả.
Những thông tin cần thu thập trong
phân tích công việc
95
Trình tự phân tích công việc
o Bước 1: Xác định mục đích phân tích công việc, xác định
hình thức thu thập thông tin
o Bước 2: Thu thập thông tin thứ cấp của DN: các văn bản về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các bộ phận, các văn bản
về quy trình, thủ tục, các quy định của cty
o Bước 3: Chọn lựa các phần việc đặc trưng, các điểm then
chốt
o Bước 4: Áp dụng các phương pháp thu thập thông tin phù
hợp với từng công việc (Quan sát, Phỏng vấn, Bản câu hỏi,
Nhật ký công việc, Ghi chép sự kiện quan trọng, Hội thảo
chuyên gia)
o Bước 5: Kiểm tra, xác minh chính xác các thông tin
o Bước 6: Xây dựng các bản mô tả công việc, bản yêu cầu công
việc và bản tiêu chuẩn công việc