Sinh lý c ác hormone tuyến giáp• Thyroxine T4, nửa đời sống: 7 ngày, Triiodothyronine T3, nửa đời sống: 1,5 ngày • Tác dụng tế bào: T3 chuyển ở ngoại vi từ T4 thành T3 • Các hormone tu
Trang 1Philippe SCHERPEREEL, Gilles LEBUFFE
GÂY MÊ MỔ TUYẾN GIÁP
Lille University Hospital, France
Trang 2Sinh lý c ác hormone tuyến giáp
• Thyroxine (T4, nửa đời sống: 7 ngày),
Triiodothyronine (T3, nửa đời sống: 1,5 ngày)
• Tác dụng tế bào: T3 (chuyển ở ngoại vi từ T4
thành T3)
• Các hormone tuyến giáp làm tăng chuyển
hoá, thân nhiệt và do vậy tăng lưu lượng tim
Trang 3C ác tác dụng tim mạch
của các hormonbe tuyến giáp
Trang 5Vị trí tác dụng ở cơ tim của các hormone tuyến giáp
1) Điều hoà dương của
2) Điều hoà âm phospholambam: ▲ chức năng tâm trương
3) Điều hoà dương của receptor β: tim nhạy cảm bình thường với kích thích
Trang 6Cường giáp
• Nữ: 2%; Nam: 0,2 %
• Tăng hoạt động, rối loạn tâm thần, sụt cân, rét
run, toát mổ hôi, ỉa chảy
• Giảm tiểu cầu
• Các tác dụng tim mạch:
- Nhịp tim nhanh, thậm chí rung nhĩ (5 - 15%)
- Suy tim ứ huyết
- Thiếu máu cơ tim
Trang 8ĐẶC TÍNH GIẢI PHẪU CỦA CƯỜNG GIÁP NGOẠI KHOA
BỆNH BASEDOW
GRAVES BƯỚU CỐ NHIỀU
NHÂN
ADENOMA ĐỘC
Trang 9C ường giáp : chu ẩn bị trước mổ
• Thuốc chẹn β chọn lọc (atenolol) hoặc không
(propanolol) : làm chậm nhịp tim mà không
thay đổi T3
• ATS: Néomercazol: giảm tổng hợp T4 nhưng
chậm tác dụng sau 6 - 8 tuần
• Chế phẩm Iodin 131 hoặcdung dịch Lugol
Mục đích đạt chức năng tuyến giáp
Trang 10PHÁC ĐỒ THƯỜNG DÙNG CHẾ PHẨM THUỐC TRƯỚC MỔ CHO BỆNH NHÂN CƯỜNG GIÁP
Trang 11CẮT TUYẾN GIÁP
(Các chỉ định phẫu thuật)
• Các triệu chứng gây tắc đường thở
• Bướu giáp sau xương ức
• Cường giáp tái phát hoặc khôngđáp ứng với điều trị nội khoa
• Cần thẩm mỹ hoặc lo lắng (bướu giáp nhỏ nhưng bệnh nhân nhất quyết mổ)
• Hội chứng Hashimoto
Trang 12Đánh giá trước mổ
• Khám xét bệnh kèm theo về hô hấp, tim mạch
hoặc nội tiết(ví dụ: ung thư tuỷ của tuyến giáp kèm u tuỷ thượng thận)
• Rối loạn chức năng tuyến giáp
• Soi thanh quản trước mổ (y pháp)
• Đường thở: tắc ?
Trang 13Đánh giá trước mổ
• Đánh giá thường qui
• Chụp Xquang ngực
T ìm xem có lệch khí quản
Trang 14Đánh giá trước mổ
• Trường hợp Xquang chưa đủ: scanner
Trang 15Kỹ thuật vô cảm: Gây mê toàn thể
• Kỹ thuật thường dùng nhất: Gây mê toàn
thể có đặt NKQ qua miệng
• Mát thanh quản: khó hơn (chúng tôi không
dùng)
• Nếu chèn ép: có khi phải dùng ống NKQ
vòng kim loại xoắn (hiếm khi cần)
Trang 16• Có khả năng cần đến soi phế quản ống mềm
• Có thể khởi mê bằng thuốc mê hô hấp
(sévoflurane).
Trang 17ĐẶT TƢ THẾ BỆNH NHÂN
Trang 18Gây tê vùng:
Phong bế đám rối cổ nơng
• Gây tê vùng được làm sau khởi mê
• Kỹ thuật hiệu quả và an tồn với ít biến chứng
• Vị trí tiêm: 2 cm trên xương địn gặp bờ sau cơ ức địn chũm
– 1) bờ sau cơ ức địn chũm hướng lên phía đầu: 6 ml
– 2) vuơng gĩc với mặt da: 3 ml
– 3) 1 ml dưới da
• Thực hiện:
- Phương tiện: 2 bơm tiêm 10 ml, kim 22 G
- Gây tê vùng: ropivacạne 0,75 % hoặc marcạne 0,5 % +
Trang 20•Nghiên cứu mù kép so với placebo, 90 bn chia nhóm ngẫu
nhiên
• Gây tê vùng được thực hiện lúc mổ xong
• Không dùng đến morphin ở phòng hồi tỉnh: 6/40 so với
Trang 21Các tình huống đặc biệt
Trang 22C ắt tuyến giáp và cường giáp
• Ở khoảng 3/1000 bn = không thể dùng ATS
do tác dụng phụ: giảm bạch cầu, viêm gan, giảm sản tuỷ xương, hội chứng giống lupus
• Thuốc chẹn β làm giảm triệu chứng
• Lugol: 10 ngày trước mổ (vì ATS gây tăng
mạch máu cho tuyến giáp) để giảm chảy máu
và làm tuyến giáp rắn chắc hơn
Trang 23Cắt tuyến giáp và bướu giáp +++
Trang 24Nặng: 700g (có khi nặng hơn)
Trang 25Bướu giáp sau xương ức
• Không triệu chứng hoặc có chèn ép các cấu trúc trung
thất: khó thở, khó nuốt , hội chứng chèn tĩnh mạch chủ trên
• Chèn ép động mạch, liệt cơ hoành, liệt quặt ngược hoặc liệt
thanh quản.
• Hội chứng Claude Bernard Horner, tràn dịch màng phổihoặc
màng tim (hiếm hơn)
hoặc mở ngực.
• Chú ý: phẫu tích cổ và xương ức có thể gây chậm nhịp tim
hoặc thậm chí ngừng tim (kích thích động mạch cảnh và dây X).
Trang 26Ung thư tuyến giáp
• Nguy cơ cao gây tổn thương dây thần kinh quặt
ngược:
– Trước mổ: xâm lấn các cấu trúc xung quanh, tầm
quan trọng của soi thanh quản trước mổ
– Sau mổ: khó phẫu tích, làm sạch hạch hai bên
• Ung thư tuỷ của tuyến giáp và kết hợp với u tuỷ
thượng thận trong bệnh lý nhiều tuyến nội tiết type 2 NEM
• Anaplasic carcinoma: tiên lượng xấu ( hiếm khi
Trang 27Giai đoạn sau mổ
qua mũi: kiểm tra sự di động của hai dây
thanh âm
• Nhịn ăn uống đến ngày sau mổ
• Chúng tôi xét nghiệm phosphorus và calcium
ngày 1 và ngày 2
• Chúng tôi cho xuất viện ngày sau mổ và bao giờ cũng cho đơn uống canxi và cho định
Trang 28Các biến chứng sau mổ
Trang 29• Chảy máu sau khâu da (thường động mạch rất
nhỏ): mổ lại nếu >200 ml hút ra trong 1 hour
lực dương 10 giây để kiểm tra cầm máu tĩnh mạch
và cho cổ bớt ngửa để kiểm tra cầm máu động
Khối máu tụ
Trang 30Tổn thương dây thần kinh quặt ngược
• Phụ thuộc vào kinh nghiệm phẫu thuật viên
• Cơ chế: ischemia, đụng dập, co kéo, cắt phải
• Tần xuất tổn thương một bên: 3 - 4 %
• Liệt vĩnh viễn < 1%
• Liệt hai bên: rất hiếm
• Các yếu tố nguy cơ: ung thư, mổ lại, thiếu kinh
nghiệm mổ.
• Chẩn đoán: soi thanh quản sau mổ
Trang 31B ình thường
Dây quặt ngược trái
D ây quặt ngược phải
D ây quặt ngược hai
bên mở
D ây quặt ngược hai
bên khép
Trang 32Các biến chứng và điều trị tổn thươngdây quặt ngược
• Liệt hai dây thanh âm:
– Thở rít lúc rút NKQ
– Đặt lại NKQ trong 48 h
– Nếu khơng thay đổi, mở khí quả hoặc tiêm teflon vào
dây thanh âm
• Liệt một dây thanh âm:
– Nguy cơ sặc phổi
– Điều trị:
• Corticọds đường tĩnh mạch hoặc hít
• Tập phục hồi chức năng
Trang 37• Điều trị: tracheal expanding prothesis giá đỡn
khí quản sau khi mổ lấy tuyến giáp và rút NKQ
Trang 38Phù thanh quản
• Biến chứng kinh điển cảu đặt NKQ: 4,6
% sau cắt tuyến giáp
• Đau (chi phối thần kinh khí quản phụ
thuộc vào dây phế vị: phong bế đám rối nông không đủ), rất hiếm khi bị rối loạn
hô hấp (hay gặp hơn ở trẻ em)
Trang 39Hạ canxi máu
• Một số nơi khác: hạ canxi máu ở bướu giáp một nhân
gặp ở 20 % số ca
• 3,1 % số bệnh nhân bị hạ canxi sau mổ sẽ bị vĩnh viễn
• Theo một vài báo cáo, tai biến lấy mất tuyến cận giáp
gặp ở 11% số bệnh nhân
phosphore máu và định lượng hormon cậngiáp
Trang 41Bu ồn nơn và nơn sau mổ
• Là phẫu thuật cĩ nguy cơ cao buồn nơn và nơn sau mổ
• Dự phịng:
– Propofol (TCI), giảm dùng nhĩm halogen và
opioids, phong bế đám rối cổ nơng?
droperidol (1 mg trước và sau mổ , Droleptan ® ) và corticọds (dexamethasone, 5 - 10 mg trước mổ).
Trang 42CÁC BIẾN CHỨNG
NỘI TIẾT
Trang 43NHƢỢC GIÁP
• Khi thiếu iodine thức ăn: 15/1000 nhợc giáp dưới mức
lâm sàng, 5/1000 thể hiện lâm sàng.
– Rối loạn chức năng baroreceptor
– Giảm thể tích tuần hoàn
– Thiếu máu, hạ canxi máu, hạ natri máu
– Thay đổi chuyển hoá thuốc ở gan
Trang 44LỒI MẮT ÁC TÍNH
Trang 46L ỒI MẮT ÁC TÍNH
• THUỐC NHỎ MẮT GUANETHIDINE
• BỆNH NHÂN Ở TƢ THẾ NỬA NGỒI
• TIÊM ACTH TỔNG HỢP HOẶC
HYDROCORTISONE
• TARSORAPHY DỰ PHÕNG ĐỂ TRÁNH
KERATITIS NẶNG
ĐIỀU TRỊ
Trang 47- Rối loạn tiêu hoá
- Nhịp tim nhanh: suy tim tăng lưu lượng
• ĐIỀU TRỊ:
- Chữa triệu chứng: bù nước, làm lạnh, thông khí, thuốc chẹn beta
- Chữa bệnh sinh: ATS, lugol, lọc huyết tương
- Giả thuyết: Dantrolene 1mg/kg, magnesium cho loạn nhịp tim
Trang 48KẾT LUẬN
• PHẪU THUẬ ĐƢỢC CHUẨN HOÁ
• BIẾN CHỨNG LIÊN QUAN ĐẾN KINH NGHIỆM PHẪU THUẬT VIÊN
• CÁC BIẾN CHỨNG HIẾM NHƢNG ĐÔI KHI ĐE DOẠ TÍNH MẠNG
• TIẾN TỚI MỔ NGOẠI TRÖ?