- GV nhận xét, kết luận: Quan hệ giữa anh A và chị B không được coi là vợ chồng vì theo Điều 11, khoản 1 Luật Hôn nhân và gia đình có quy định: Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sốn[r]
Trang 1Tuần: 24 Lớp dạy: 10A3 Tiết PPCT: 24
Ngày soạn: 22/02/2013
Bài 12 CÔNG DÂN VƠÍ TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(tiết 2)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Hiểu được: Thế nào là tình yêu, tình yêu chân chính, hôn nhân và gia đình.
- Biết được các đặc trưng tốt đẹp, tiến bộ của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay
- Nêu được các chức năng cơ bản của gia đình
- Hiểu được các mối quan hệ trong gia đình và trách nhiệm của mỗi thành viên
- Hiểu được mối quan hệ giữa tình yêu, hôn nhân và gia đình
2 Về kỹ năng
- Biết nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân và gia đình.
- Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình
3 Về thái độ
- Đồng ý ,ủng hộ các quan niệm đúng đắn về tình yêu, hôn nhân và gia đình.
- Yêu quý gia đình
II.NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Nội dung cơ bản: 2 phần
- Hôn nhân
- Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên
2 Kiến thức trọng tâm:
- Hôn nhân là gì?
- Gia đình, chức năng của gia đình
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Nêu vấn đề
- Xử lý tình huống
VI.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa GDCD lớp 10
- Sách giáo viên GDCD lớp 10
- Hướng dẫn thực hiện theo chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10
Trang 2- Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn GDCD, cấp THPT
- Giấy khổ lớn, bút dạ
- Tình huống GDCD 10, Thực hành GDCD 10
V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi 1: Tình yêu là gì? Thế nào là một tình yêu chân chính? Biểu hiện cơ bản của tình yêu
chân chính ?
Gợi ý trả lời:
* Tình yêu: là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới Ở họ có sự phù hợp
với nhau về nhiều mặt làm cho họ có nhu cầu gần gủi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình
* Tình yêu chân chính: là tình yêu trong sáng, lành mạnh, phù hợp với quan niệm đạo đức tiến bộ xã hội
* Biểu hiện của tình yêu chân chính:
- Tình cảm chân thực, quyến luyến, gắn bó giữa một nam và một nữ
- Sự quan tâm sâu sắc đến nhau, không vụ lợi
- Sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ hai phía
- Có lòng vị tha và thông cảm cho nhau
3 Tô chức cho học sinh lĩnh hôị tri thức mơí
3.1 Lời vào bài (2 phút): Giáo viên kể cho HS nghe chuyện “Bức tranh tuyệt vời” Nhà thơ Đức GOOTHE đã nói : “ Dù là vua hay dân cày kẻ nào tìm thấy sự yên ổn dưới mái nhà gia đình đều là kẻ sung sướng nhất ….”
Gia đình là bến đỗ bình yên, nơi ta có thể khóc hay cười như trẻ thơ, biết giận hờn, biết yêu thương và được yêu thương Gia đình luôn là chỗ dựa bình an là nơi ta cất cánh khi trường thành và cũng là nơi ta đi về … Và chỉ có nơi ấy ta mới tìm lại mình
Vậy gia đình là gì? Và vai trò của hôn nhân gia đình như thế nào ?Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu
trong bài học hôm nay Bài 12: Công dân với tình yêu hôn nhân gia đình ( tiết 2)
Hoạt động 1: ĐÀM THOẠI TÌM HIỂU HÔN NHÂN LÀ
GÌ?( 6 phút )
1 Tình yêu
2 Hôn nhân
- GV: gọi một em đọc tình
Trang 3huống trong SGK t.80.
- GV nhắc lại câu hỏi trong
tình huống yêu cầu HS trả lời:
Câu hỏi: Quan hệ giữa anh A
và chi B về mặt pháp lý có
được coi là vợ chồng hay
không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Quan
hệ giữa anh A và chị B không
được coi là vợ chồng vì theo
Điều 11, khoản 1 Luật Hôn
nhân và gia đình có quy định:
Nam, nữ không đăng ký kết
hôn mà chung sống với nhau
như vợ chồng thì không được
pháp luật công nhận là vợ
chồng
- GV: Như vậy, từ tình huống
vừa nêu trên, em nào cho biết
hôn nhân là gì?
- GV: nhận xét, kết luận:
+ Hôn nhân là quan hệ giữa vợ
và chồng sau khi kết hôn
+ Trong quá trình hôn nhân vợ
- chồng phải thực hiện đầy đủ
quyền và nghĩa vụ của mỗi
người Đây là các quyền lợi và
quyền hạn đã được pháp luật
công nhận và bảo vệ
- GV: Sau khi đã đăng ký kết
hôn, thì quan hệ vợ chồng đã
- HS: Quan hệ giữa họ không được coi là vợ, chồng vì họ không tổ chức đám cưới và không đăng ký kết hôn
- HS: Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn
- HS: Kết hôn là nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về điều
a) Hôn nhân là gì ?
- Hôn nhân là quan hệ giữa vợ
và chồng sau khi kết hôn
- Kết hôn là nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định
Trang 4được xã - Phường là những cơ
quan đại diện cho pháp luật
thừa nhận Thời gian về sau
được gọi là hôn nhân Vậy kết
hôn là gì?
- GV nhận xét, kết luận: Kết
hôn là nam, nữ thực hiện đăng
ký kết hôn theo quy định của
pháp luật về điều kiện kết hôn
và đăng ký kết hôn
- GV: Pháp luật của Nhà nước
ta quy định tuổi kết hôn là bao
nhiêu?
- GV nhận xét, kết luận: Các
em có thể đọc ở phần tư liệu
tham khảo: Điều 9 Luật HN và
GĐ năm 2000 đã quy định về
điều kiện kết hôn là: Nam từ
20 trở lên, nữ từ 18 trở lên
Nhưng khuyên khích nam từ
24- 26 trở lên và nữ từ 22 trở
lên Vì lúc này họ đã đủ kinh
nghiệm, đủ chín chắn, có công
ăn việc làm ổn định, là điệu
kiện tốt để xây dựng cuộc
sống gia đình
- GV: Thông thường dựa vào
đâu để chúng ta biết được hai
người yêu nhau đã trở thành
vợ chồng?
kiện kết hôn và đăng ký kết hôn
- HS : Nam từ 20 trở lên, nữ từ
18 trở lên
- HS: dựa vào việc họ đi đăng
ký kết hôn
của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn
Trang 5-GV nhận xét, kết luận: Đã
được Nhà nước công nhận
bằng việc đăng ký kết hôn rồi
Vậy, tại sao phải cưới nữa?
cưới để làm gì?
-GV nhận xét, kết luận: Sau
khi kết hôn người ta tổ chức
đám cưới để chính thức ra mặt
họ hàng, làng xóm, bạn bè…
Lễ cưới có thể cùng ngày hay
khác ngày, diễn ra long trọng,
vui vẻ
- GV: Lễ cưới nên tổ chức
trang trọng vui vẻ, tiết kiệm
phù hợp với hoàn cảnh gia
đình và xã hội, không nên tổ
chức linh đình, gây tốn kém
tiền của, thời gian, sức khỏe
của gia đình và người thân,
cần bài trừ các hủ tục trong
cưới xin
- GV: Lễ cưới và việc đăng ký
kết hôn thường thì thủ tục nào
được làm trước ?
- GV kết luận và chuyển ý:
Các em ạ, một tình yêu chân
chính sẽ dẫn đến hôn nhân
Trong qúa trình hôn nhân, vợ
chồng sẽ cùng nhau một gia
đình hạnh phúc Thế nhưng,
hiện nay trong thực tế chúng
ta thấy hôn nhân và gia đình
diễn ra vẫn còn đang nhiều bất
cập vì rất nhiều nguyên nhân
- HS: tổ chức đám cưới để công khai với họ hàng rằng họ chính thức là vợ
- HS: Đăng ký kết hôn
Trang 6trong đó có hai nguyên nhân
lớn nhất Đó là ít nhiều chịu
ảnh hưởng của tư tưởng PK và
nền kinh tế thị trường đang
phát triển như vũ bão cũng
làm ảnh hưởng đến hôn nhân
và gia đình Vậy trước thực
trạng đó, Nhà nước ta đã quy
định về chế độ hôn nhân như
thế nào? Chúng ta cùng sang
mục b: Chế độ hôn nhân của
nước ta hiện nay
Hoạt động 2: VẤN ĐÁP TÌM HIỂU CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY ( 6 phút) b) Chế độ nhân dân ở nước
ta hiện nay
* Hôn nhân tự nguyện và tiến
bộ là:
- Hôn nhân dựa trên cơ sở của tình yêu chân chính
- Được thể hiện trong việc
cá nhân được tự do kết hôn theo luật định
- Đảm bảo về mặt pháp lý về quyền tự do kết hôn và ly hôn
- GV hỏi: Em nào cho biết chế
độ hôn nhân ở nước ta hiện
nay như thế nao?
- GV nhận xét, kết luận: Hôn
nhân tự nguyện và tiến bộ:
+ Tự nguyện là: Do nam nữ tự
do quyết định, không bên nào
được ép buộc, lừa lối bên nào;
không ai được cưỡng ép và
cản trở
+ Tiến bộ là: Phải đảm bảo về
mặt pháp lý và dựa trên tình
yêu chân chính
- GV hỏi: một số người cho
rằng: Tự do hôn nhân là tự do
kết hôn theo sở thích, muốn
cưới ai thì cưới Theo em đúng
hay sai?
- GV nhận xét, kết luận: Ý
kiến đó là sai Cha mẹ người
thân là những người từng trải,
- HS: Chế độ hôn nhân ở nước
ta hiện nay là chế độ hôn nhân mới, tốt đẹp
- HS: sai Vì hôn nhân phải xuất phát từ tình yêu chân chính như vậy thì mới có được hạnh phúc, còn ngược lại thì tình yêu sẽ không bền vững
Trang 7họ có kinh nghiệm sống, là
người có những nhận xét, lời
khuyên để ta có thể chọn được
người bạn đời tốt nhất
- GV: Chúng ta biết hôn nhân
tự nguyện, tiến bộ phải đảm
bảo quyền tự do ly hôn
-không còn yêu nhau thì vợ,
chồng có quyền kết thúc hôn
nhân, kết thúc quyền và nghĩa
vụ với nhau bằng việc ly hôn
Nhưng khi cha mẹ ly hôn thì
đã để lại rất nhiều tác hại Vậy
các tác hại đó là gì?
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi: Vậy thì em nào cho
biết, ngoài quy định về chế độ
hôn nhân là tự nguyện và tiến
bộ thì nhà nước ta còn quy
định chế độ hôn nhân nước ta
như thế nào?
- GV nhân xét: Hôn nhân một
vợ một chồng, vợ chồng bình
đẳng
- GV giảng giải: Chế độ hôn
hiện nay khác với thời phong
kiến: Năm thê, bảy thiếp Phụ
nữ chỉ lo việc gia đình
- GV chuyển ý: Hôn nhân sẽ
tạo ra cuộc sống gia đình Vậy
thì gia đình gì? Chức năng của
- HS:
+ Thiếu thốn tình cảm + Không có người chăm sóc đầy đủ
+ Học hành không đến nơi đến chốn
+ Có trường hợp phải chịu những cú sốc về tình cảm dẫn đến bất mãn trong cuộc sống,
dễ sa vào các tệ nạn xã hội…
- HS: hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
* Hôn nhân một vợ một chồng,
vợ chồng bình đẳng
- Hôn nhân dựa trên tình yêu chân chính là hôn nhân một vợ một chồng Tình yêu không thể chia sẻ được
- Vợ chồng phải yêu thương nhau, chung thủy, giúp đỡ nhau trong cuộc sống
- Vợ chồng có nghĩa vụ, quyền lợi và quyền hạn ngang nhau trong mọi mặt của đời sống
Trang 8gia đình ra sao? Mối quan hệ
gia đình và trách nhiệm của
các thành viên trong gia đình
như thế nào? Chúng ta tiếp tục
tìm hiểu phần 3: Gia đình,
chức năng của gia đình, các
mối quan hệ gia đình và
trách nhiệm của các thành
viên trong gia đình.
Hoạt động 3: ĐÀM THOẠI TÌM HIỂU GIA DINH, CHỨC
NANG CỦA GIA DINH, CAC MỐI QUAN HỆ GIA DINH
VA TRACH NHIỆM CỦA CAC THANH VIEN ( 17 phút )
3 Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên.
a Gia đình là gì?
- GV: Ngay từ thời nguyên
thủy cho tới hiện nay, không
phụ thuộc vào cách kiếm sống,
gia đình luôn tồn tại và là nơi
để đáp ứng những nhu cầu cơ
bản cho các thành viên trong
gia đình Song để đưa ra được
một cách xác định phù hợp với
khái niệm gia đình, một số nhà
nghiên cứu xã hội học đã đưa
ra sự so sánh giữa gia đình
loài người với cuộc sống lứa
đôi của động vật, gia đình loài
người luôn luôn bị ràng buộc
theo các điều kiện văn hóa xã
hội của đời sống gia đình ở
con người Gia đình ở loài
người luôn bị ràng buộc bởi
các quy định, các chuẩn mực
giá trị, sự kiểm tra và sự tác
động của xã hội; vì thế theo
các nhà xã hội học, thuật ngữ
gia đình chỉ nên dùng để nói
về gia đình loài người
- GV: Xét về qui mô, gia đình
có thể phân loại thành:
+ Gia đình hai thế hệ (hay gia
đình hạt nhân): là gia đình bao
gồm cha mẹ và con
- HS: chú ý lắng nghe
Trang 9+ Gia đình ba thế hệ (hay gia
đình truyền thống): là gia đình
bao gồm ông bà, cha mẹ và
con còn được gọi là tam đại
đồng đường.
+ Gia đình bốn thế hệ trở lên:
là gia đình nhiều hơn ba thế
hệ Gia đình bốn thế hệ còn
gọi là tứ đại đồng đường.
- GV: như vậy gia đình là Gia
đình là một cộng đồng người
chung sống và gắn bó với
nhau bởi 2 mối quan hệ cơ bản
là quan hệ hôn nhân và quan
hệ huyết thống
- GV: Vậy gia đình có những
chức năng gì?
- GV: nhận xét, kết luận
GV phân tích các chức năng:
+ Chức năng duy trì nòi giống
là chức năng đầu tiên của một
gia đình Nó là tiên đề cho
việc thực hiện các chức năng
còn lại Tuy nhiên để thực
hiện các chức năng còn lại
đảm bảo cho một gia đình ấm
no, hạnh phúc thì mỗi gia đình
nên có số con vừa phải Vì
vậy, ở nước ta hiện nay, Nhà
nước khuyên khích mỗi gia
đình chỉ nên có từ 1-2 con và
khoảng cách giữa các con là từ
3- 5 năm để đảm bảo nuôi dạy
- HS: gia đình có 4 chức năng ( chức năng duy trì nòi giống;
chức năng kinh tế; chức năng
tổ chức đời sống gia đình;
chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái)
Gia đình là một cộng đồng người chung sống và gắn bó với nhau bởi 2 mối quan hệ cơ bản là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống
b Chức năng gia đình
- Chức năng duy trì nòi giống
Trang 10tốt, thành những công dân có
ích cho xã hội
+ Cho đến nay gia đình vẫn
còn là một đơn vị sản xuất ra
của cải vật chất cho xã hội
Hơn thế nữa nó cũng là đơn vị
tiêu dùng chủ yếu các sản
phẩm do nền kinh tế sản xuất
ra, do vậy nó là tác nhân quan
trọng thúc đẩy sự phát triển
của kinh tế
+ Gia đình là nơi dưỡng dục
về thể chất, tinh thần, hình
thành nhân cách cho mỗi con
người trong xã hội Từ trường
học đầu tiên này, mỗi cá nhân
được những người thầy thân
yêu là cha mẹ, ông bà giáo dục
kiến thức, kỷ năng sống để có
thể thích ứng, hòa nhập vào
đời sống cộng đồng Nêu
gương là cách giáo dục tốt
nhất trong gia đình ( Cha mẹ
thương yêu chân thành, tôn
trọng, giúp đỡ nhau; cha mẹ,
ông bà vừa yêu quý vừa
nghiêm khắc và bao dung với
- Chức năng kinh tế
- Chức năng tổ chức đời sống gia đình
- Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc con cái
Trang 11con cháu ), giữa gia đình với
họ hàng, với láng giềng, với cộng đồng ( trọng nhân nghĩa, làm điều thiện, sống chan hòa, ghét thói gian tham, điều giả dối ), qua đó giúp con cháu tiếp thu một cách tự nhiên, nhẹ nhàng những bài học cuộc đời nhưng lại tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách Theo lý thuyết gia đình là “tế bào của
xã hội, là yếu tố đầu tiên và cơ bản của quá trình giáo dục” Gia đình là nơi đại bộ phận trẻ
em được người lớn thường xuyên giáo dục: “Dạy con từ thưở còn thơ” Trong môi trường gia đình, trẻ bắt đầu hình thành nhân cách, lối sống
và đặc biệt là nhân sinh quan Các bậc phụ huynh, nhất là các bà, các mẹ có ảnh hưởng rất lớn tới tương lai của đứa trẻ: Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà
- GV kết bài: Như vậy, qua bài học hôm nay ta đã hiểu được mối quan hệ giữa tình yêu hôn nhân và gia đình Tình yêu chân chính sẽ dần tới hôn nhân
Trang 12và hôn nhân sẽ tạo ra cuộc
sống gia đình Mỗi gia đình
hạnh phúc không chỉ mang lại
những điều tốt đẹp cho mỗi
thành viên mà còn trở thành
một tế bào lành mạnh của xã
hội Và chúng ta phải luôn biết
nâng niu, gìn giữ và xây dựng,
vun đắp để gia đình thật sự là
nơi đầy ắp tiếng cười của trẻ
thơ, tiếng hát của người mẹ và
sức mạnh của người cha nơi
đó có hơi ấm những con tim
biết yêu, là ánh sáng của đôi
mắt tràn đầy hạnh phúc, là sự
ân cần, là lòng chung thủy, là
ngôi thánh đường đầu tiên cho
tuổi thơ học những điều hay lẽ
phải, niềm tin và lý tưởng
sống
c Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thanh viên ( tham khảo sgk)
4 Củng cố ( 4 phút)
- GV: cho HS tham khảo tư liệu trong sgk trang 84 – 85.
5 Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (1 phút)
- Học bài và làm bài tập 1, 2, 3 sgk trang 86
- Sưu tầm một số câu ca dao tục ngữ nói về hôn nhân và gia đình
- Chuẩn bị bài 13 công dân với cộng đồng
6 Phụ lục
phụ lục 1 Bức tranh tuyệt vời