1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÙ PHÉP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

47 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phù Phép Báo Cáo Tài Chính Trong Hệ Thống Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Tác giả Huỳnh Thị Như Hà, Phạm Thị Hồng Khoa, Nguyễn Thị Kim Luyến, Phạm Đình Vũ
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tạo cơ hội cho nhà quản lý quản lý lợi nhuận và dự báo tốc độ tăng trưởng thu nhập Có một số khoản mục mà ta có thể phân loại vào operating income or non-opertating income đều được.. E

Trang 1

PHÙ PHÉP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Trang 4

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 5

Lựa chọn các phương pháp kế toán nhằm:

Lợi ích NQT/Tăng giá trị thị trường của DN.

Một chiến lược của NQT nhằm bóp méo lợi nhuận khớp với mục tiêu.

Schipper (1989)

Scott (1997)

Investopedia

Techniques, Motives and Controls of Earnings

Management

Trang 6

ĐỘNG CƠ PHÙ PHÉP BCTC

Trang 7

ĐỘNG CƠ PHÙ PHÉP BCTC

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Ước tính kế toán

PHƯƠNG PHÁP

Giao dịch thực

Trang 9

Cookie jar reserve

Big bet on future

Throw out a problem child

Big Bath

Flushing the investment portfolio

6

Change GAAP

Trang 10

Amortization, depreciation and depletion

Operating versus Non-Operating income

Use of derivatives

Sale/Leaseback & asset exchange

Early retirement of debts

6

Shrink the ship

Trang 11

COOKIE JAR RESERVE

Ghi nhận chi phí ít hơn

ở kỳ tài chính tương lai

Ghi nhận chi phí ít hơn

ở kỳ tài chính tương lai

“Cookie Jar Reserve”

“Cookie Jar Reserve”

Ghi nhận nhiều chi

Trang 12

COOKIE JAR RESERVE

Trích lập dự phòng CITY Group

2006 Quý I/2010

Quý III/ 2011, lợi nhuận ròng là 3.8 tỷ đôla, > 74 % so với cùng kỳ năm trước

Khoảng 1.9 tỷ đôla trong lợi nhuận ròng đến từ “credit valuation adjustment”

Quý III/2011

6,8% cho vay

34.4 tỷ đôla5,4% cho vay

Trang 14

BIG BATH

Tháng 6/2012, JP Morgan sử dụng “Big Bath” ghi lỗ đối với những khoản cho vay rủi ro nhưng đã được chính phủ đảm bảo, hầu như chắc chắn các khoản vay này sẽ thu hồi được tiền từ nhà Trắng, để trong tương lai ghi lời đối với những khoản cho vay này

Trang 15

BIG BET ON FUTURE

big bet on the future

Một doanh nghiệp mua doanh nghiệp

Trang 16

FLUSHING THE INVESTMENT PORTFOLIO

Ghi giảm các khoản CK không hiệu quả Thay đổi mục đích nắm

Trang 17

THROW OUT A PROBLEM CHILD

Giao dịch CP trong PP góp vốn công ty con

Spin-off công ty Bán công ty con/chi

Trang 18

THROW OUT A PROBLEM CHILD

Trang 19

CHANGE GAAP

Trang 20

Amortization, depreciation and depletion

Lựa chọn phương pháp khấu hao

Trang 21

SALE/LEASEBACK & ASSET EXCHANGE

Trang 22

Operating versus Non-Operating income

Có một số khoản mục mà ta có thể phân loại vào operating income or non-opertating income đều được

 Tạo cơ hội cho nhà quản lý quản lý lợi nhuận

và dự báo tốc độ tăng trưởng thu nhập

Có một số khoản mục mà ta có thể phân loại vào operating income or non-opertating income đều được

 Tạo cơ hội cho nhà quản lý quản lý lợi nhuận

và dự báo tốc độ tăng trưởng thu nhập

Trang 23

EARLY RETIREMENT OF DEBTS

Việc kết thúc nợ sớm hơn sẽ tạo ra những khoản lợi nhuận bất thường trong báo cáo tài chính

Những khoản trao đổi nợ - cổ phần cũng là một cách để kết thúc sớm nợ và giảm áp lực trả nợ cũng như chi phí để giải quyết nợ trong trường hợp này cũng sẽ rẻ hơn nhiều so với trả nợ trực tiếp

Trang 25

SHRINK THE SHIP

Mua lại cổ phần Tác động tích cực để làm thay đổi tình hình

tài chính thực sự của công ty.

Tác động tích cực để làm thay đổi tình hình tài chính thực sự của công ty.

Tín hiệu để NĐT nghĩ rằng cổ phiếu công ty đang được định giá thấp  tăng giá cổ phiếu trong tương lai gần.

Tín hiệu để NĐT nghĩ rằng cổ phiếu công ty đang được định giá thấp  tăng giá cổ phiếu trong tương lai gần.

Trang 26

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 27

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

 Mô hình “Bank Specific Model” theo nghiên cứu của Meisel (2013)

 Phát triển dựa trên mô hình Jones (1990)

 Phân tích sự gia tăng bất thường của Total Accruals qua các năm để xác định Phù phép BCTC

Trang 28

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

 Báo cáo kết quả kinh doanh: ghi nhận giao dịch tại thời điểm phát sinh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: ghi nhận giao dịch tại thời điểm thu/chi tiền

 Total Accruals là phần lợi nhuận không bằng tiền được thể hiện trong báo cáo kết quả kinh doanh

TA (total accruals) = NI (net income) – CFO (operating cash flow)

Trang 29

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

 Accruals bao gồm 2 phần:

 Có thể thay đổi được (Discretionary Accruals) thông qua các phương pháp kế toán

 Không thể thay đổi được (Non-discretionary Accruals)

TA (total accruals) = Discretionary Accruals – Non-discretionary Accruals

Trang 30

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU - MEISEL (2013)

 TAi,t : Total Accruals thời kì t

 Ai,t - 1 : Tổng tài sản thời kì t - 1

 ΔINTREVi,t : thay đổi trong doanh thu lãi

 ΔINTEXPi,t : thay đổi trong chi phí lãi

 PPEi,t : tài sản, nhà xưởng, v v…

 ΔNIOEi,t : thay đổi trong chi phí ngoài lãi

Thay đổi bất thường trong TA không đến

từ hoạt động kinh doanh

Trang 31

MÔ HÌNH TẢ DỮ LIỆU

 Dựa trên dữ liệu của BankScope

 Chia thành 5 bộ dữ liệu:

Toàn ngành 13 13 2006 - 2014 Tất cả các ngân hàng có số liệu trong thời kì

Toàn ngành 25 25 2009 - 2014 Tất cả các ngân hàng có số liệu trong thời kì

Nhóm 1 3 2002 - 2014 3 ngân hàng quốc doanh (trừ AGRIBANK)

Nhóm 2 9 2008 - 2014 Tổng tài sản > 100.000 tỷ

Trang 32

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Trang 33

Hệ số tương quan rất lớn của nhóm 25 ngân hàng trong năm 2010, 2014

Hệ số tương quan rất lớn của nhóm 25 ngân hàng trong năm 2010, 2014

Trang 35

2007 - Tăng lợi nhuận:

● Bùng nổ trong tăng trưởng tín dụng (51%)

2007 - Tăng lợi nhuận:

● Bùng nổ trong tăng trưởng tín dụng (51%)

Nhóm 1 RoA Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Trang 36

2008 - Giữ lại lợi nhuận:

● Tình hình kinh doanh không thấp như dự kiến

2008 - Giữ lại lợi nhuận:

● Tình hình kinh doanh không thấp như dự kiến

Nhóm 1 RoA Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Trang 37

2008 - Giữ lại lợi nhuận:

● Tình hình kinh doanh không thấp như dự kiến

● Bắt đầu có những vấn đề bên trong các ngân hàng (nợ xấu tăng, …)

● Dự báo thời kì khó khăn trước mắt

● Kì vọng của nhà đầu tư thấp (thời kì khủng hoảng)

2008 - Giữ lại lợi nhuận:

● Tình hình kinh doanh không thấp như dự kiến

● Bắt đầu có những vấn đề bên trong các ngân hàng (nợ xấu tăng, …)

● Dự báo thời kì khó khăn trước mắt

● Kì vọng của nhà đầu tư thấp (thời kì khủng hoảng)

Trang 38

2010 - Tăng lợi nhuận:

● Thay đổi trong quy định về Hệ số an toàn vốn tối thiếu

● Tăng lợi nhuận giữ lại để đáp ứng quy định

2010 - Tăng lợi nhuận:

● Thay đổi trong quy định về Hệ số an toàn vốn tối thiếu

● Tăng lợi nhuận giữ lại để đáp ứng quy định

Trang 40

2011 - Tăng lợi nhuận:

● Phát tín hiệu tốt cho nhà đầu tư sau khủng hoảng

● Khẳng định lại vị thế

2011 - Tăng lợi nhuận:

● Phát tín hiệu tốt cho nhà đầu tư sau khủng hoảng

● Khẳng định lại vị thế

RoA Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Trang 41

Tăng lợi nhuận:

● Hoạt động M&A cực kì sôi động

● Big Bet

Tăng lợi nhuận:

● Hoạt động M&A cực kì sôi động

● Big Bet

M&A:

● VPBank mua lại công ty tài chính Than - Khoáng Sản

● Techcom mua 100% công ty tài chính Hóa Chất

● SHB mua công ty tài chính Vinaconex - Viettel

M&A:

● VPBank mua lại công ty tài chính Than - Khoáng Sản

● Techcom mua 100% công ty tài chính Hóa Chất

● SHB mua công ty tài chính Vinaconex - Viettel

Trang 43

Tăng lợi nhuận:

● Khó khăn trong tăng trưởng tín dụng toàn ngành (15%

so với 28% trung bình 10 năm)

● Khó khăn trong tiếp cận vốn vay ảnh hưởng rất lớn

Tăng lợi nhuận:

● Khó khăn trong tăng trưởng tín dụng toàn ngành (15%

so với 28% trung bình 10 năm)

● Khó khăn trong tiếp cận vốn vay ảnh hưởng rất lớn

RoA Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Trang 45

KẾT LUẬN

Trang 47

Thank You !

Ngày đăng: 02/07/2021, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w