1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet

90 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Bài Tập Chuyên Sâu Dịch Vụ HSI High Speed Internet
Tác giả Nguyễn Văn Trọng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài tập chuyên sâu
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 11,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giao thức PPP/PPPoE: Được sử dụng để thiết lập kết nối giữaModem với mạng internet, kết quả là modem được BRAS cungcấp cho địa chỉ IP public dùng để truy nhập internet... Kết thúc bằn

Trang 1

BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU

Họ tên : Nguyễn Văn Trọng Lớp : D13VT5

Nhóm : 2

Mã SV : B13DCVT231

Trang 2

CHƯƠNG 1: DỊCH VỤ HIS

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.Tổng quan dịch vụ HSI

HSI High Speed Internet là dịch vụ truy cập internet tốc độ cao

cố định, các lợi ích do internet mang lại cho con người là rất lớn.Thông qua internet ta có thể lướt web, xem phim, ca nhac, đàotạo trực tuyến, y tế từ xa, camera IP

Các công nghệ sử dụng để truy nhập dịch vụ HSI để bao gồm:ADSL 2+, VDSL 2, Fast Ethernet (Truy nhập trên cáp quangFTTH), xPON (công nghệ mạng quang thụ động) , TDM ( Thườngđược sử dụng cho dịch vụ internet trực tiếp )

Tùy theo công nghệ truy nhập mà tốc độ truy nhập có khác nhau,vd: tốc độ down/up lớn nhất đối với dịch vụ ADSL 2+ là 24M/1M,VDSL 2 là 100M/100M, GPON là 2,5G/1G, và dịch vụ internet trựctiếp dựa trên công nghệ TDM là 2M/2M

1.2.Các giao thức chủ yếu được sử dụng trong dịch vụ HSI

HTTP: Hyper Text Transfer Protocol là giao thức thuộc lớp ứngdụng dùng để trao đổi thông tin giữa máy chủ cung cấp dịch vụweb- web servser và các máy sử dụng dịch vụ web- web client.DNS: Domain Name System Là giao thức được sử dụng khi truycập internet, nó có nhiệm vụ phân giải địa chỉ URL-www.dantri.com.vn thành địa chỉ IP-123.30.53.12

Bộ giao thức TCP/IP: Transmission Coltrol Protocol/InternetProtocol là bộ giao thức dùng để truyền tải thông tin trong mạnginternet

Bộ giao thức PPP/PPPoE: Được sử dụng để thiết lập kết nối giữaModem với mạng internet, kết quả là modem được BRAS cungcấp cho địa chỉ IP public dùng để truy nhập internet

1.3.Bộ giao thức PPP/PPPoE

Trang 3

PPPoE Client

PPPoE Server

Termination Request – PPP LCP

PADT - PPPoE

Các bản tin trao đổi Pha kết thúc kết nối

Phiên PPPoE: Được thiết lập trước dùng để đóng gói số liệu

phiên ppp trong khung ethernet, kết quả là modem và bras biết

Trang 4

chỉnh cấu hình, hủy bỏ việc truyền số liệu của giao thức lớpmạng IP Kết thúc bằng bản tin ACK cung cấp địa chỉ IP chomodem

đưa ra có thể từ modem hoặc từ BRAS, các bản tintermination LCP, PADT

Internet HSI

User

Ethernet

GiE ATM

Ethernet

10 BaseT

MPLS/TE

RADIUS Server

DSLAM ONU

MPLS 10xGiE Ethernet Ethernet

Hình 1: Chống giao thức của dịch vụ HSI

1.4.Các thành phần chính trong mạng cung cấp dịch vụ HSI

Modem: Đóng vai trò cổng kết nối tới internet cho các máy

tính thuộc mạng LAN phía khách hàng, tùy theo cách truy nhậpmạng mà có các loại modem ADSL, FTTH Thực hiện phiên kết nốiPPP/PPPoE tới BRAS, kết quả nhận được địa chỉ IP public do BRAScung cấp để vào internet

IP DSLAM, Switch L2: Đóng vai trò như một thiết bị mạng lớp 2

switch trên mạng nhằm tập trung lưu lượng, các thuê bao truycập internet Với công nghệ truy nhập xDSL (dịch vụ ADSL, VDSL )

Trang 5

dùng IP DSLAM, với công nghệ truy nhập Ethernet ( Dịch vụ Fiber To The Home) dùng Switch L2 có các cổng truy nhập quang.Các IP DSLAM, Switch L2 kết nối đến BRAS theo các VLAN thôngqua mạng truyền tải MAN E

FTTH-Mạng truyền tải MAN E: Dựa trên công nghệ EoMPLS, tạo các

đường kết nối lớp 2 VLL(Virtual Leased Line), nối IP DSLAM,Switch L2 tới BRAS

Bras và Radius Server: Đóng vai trò xác thực username và

password của thuê bao sử dụng dịch vụ internet, tính cước ngoài

ra BRAS cung cấp địa chỉ IP public cho modem và có chức năngđịnh tuyến ra môi trường Internet

Các bước thiết lập và sử dụng dịch vụ:

thông số: username, password, các tham số về cổng kết nốitrên IP DSLAM, L2 Switch, tốc độ truy nhập thông quaWebserver Sau đó cơ sở dữ liệu xác thực thuê bao đượcchuyển đến Server database LDAP

L2 Switch: cáp đồng hoặc cáp quang

xác thực, BRAS hỏi RADIUS, RADIUS hỏi LDAP Nếu xác thựcthành công BRAS cung cấp 01 địa chỉ IP Public cho MODEM

vào được Internet

II CÁC BÀI THÍ NGHIỆM / THỰC HÀNH

Mục tiêu chung:

o Hiểu được mô hình cung cấp dịch vụ HIS của các nhà

cung cấp dịch vụ internet hiện nay

o Bản chất giao thức kết nối PPP/PPPoE được sử dụng trong

cung cấp dịch vụ

o Cách thiết lập, cấu hình, bảo dưỡng dịch vụ HSI

Trang 6

IPDSLAM ZXDSL 8906H Switch cisco

C 3750

BRAS Router cisco

C 7604

Modem FTTH TP-LINK

Internet

Máy tính cài Wireshark PC2

Miền MAN-E

Tài khoản truy nhập internet đã được khai báo trên BRAS:username=cdit, password=cdit

Modem được bật nguồn và kết nối tới IP DSLAM qua mạngcáp đồng

Máy tính bật sẵn và kết nối tới modem qua cáp CAT5 RJ452.1.3 Nội dung

2.1.3.1 Các bước thực hiện

- Bước 1: Đặt địa chỉ IP động cho máy tính để máy tính nhậnđược IP do modem cung cấp

Trang 7

- Bước 2: Mở trình duyệt web bất kì gõ địa chỉ http://192.168.1.1 sau đó nhập tài khoản và password để vào cấuhình modem

Bước 3: Cấu hình giao diện wan của modem để kết nối tới internetvới các thông số kết nối cơ bản như sau:

Click Interface setup ->Internet, thiết lập các tham số:

Trang 9

2.1.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả

Kết quả mong muốn:

- Giao diện wan modem nhận được địa chỉ IP do BRAS cấp

- Truy cập vào được internet

Kết quả thực hiện:

- BRAS cấp cho giao diện wan của Modem địa chỉ IP:100.73.32.250

- Truy cập vào được internet

Trang 10

Kiểm tra kết nối tới BRAS

Kiểm tra kết nối Internet đến trang http://ptit.edu.vn/

Trang 11

các giao thức HTTP, DNS Nhận dạng được các gói tin theo địachỉ MAC, IP

1.2.2.2.Mô hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ:

Trang 12

IPDSLAM ZXDSL 8906H Switch ciscoC 3750

BRAS Router cisco

C 7604

Modem FTTH TP-LINK

Internet

Máy tính cài Wireshark PC2

Miền MAN-E

Modem đã được cấu hình truy nhập internet bình thường.Máy tính cài đặt phần mềm wireshark và thiết bị modem,máy tính

2.2.3.NỘI DUNG

2.2.3.1.Các bước thực hiện

Bước 1: Bật phần mềm WireShark trên 02 máy tính tại cácđiểm bắt như hình vẽ

Bước 2: Tắt Modem, sau đó bật lại

Bước 3: Truy nhập vào internet

Bước 4: Tắt Modem

2.2.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả:

2.2.3.2.1.Kết quả mong muốn:

Bắt được các bản tin mô tả các phiên, pha trong thủ tục kếtnối PPP/PPPoE

Flow được quá trình PPP/PPPoE như trong lý thuyết

Trang 13

Bắt được các bản tin mô tả giao thức HTTP, DNS khi truy nhậpinternet chỉ ra và phân biệt được địa chỉ MAC nguồn, đích, IPnguồn, đích

2.2.3.2.2.Kết quả thực hiện

Bản tin DHCP để cấp IP động cho Modem

Chi tiết bản tin DHCP ACK xác nhận địa chỉ IP cấp cho Modem

Ở đây địa chỉ IP được cấp là 192.168.1.55 từ DHCP có địa chỉ là192.168.1.1

Trang 15

Bản tin TCP

Trang 18

Các bản tin pha liên kết PPP LCP:

Trang 19

Các bản tin pha xác thực CHAP:

Các bản tin pha mạng PPP IPCP:

Trang 20

Các bản tin pha kết thúc:

Trang 22

và theo yêu cầu Các user có thể thông qua máy vi tính PC hoặc máy thu hìnhphổ thông cộng với hộp phối ghép Set top box (STB) để sử dụng dịch vụ IPTV.

IPTV bao gồm 3 dịch vụ chính là Truyền hình quảng bá - Broadcast TV(BTV), Truyền hình theo yêu cầu – Video on Demand (VoD) và nhóm dịch vụtương tác như truyền thanh (Broadcast Radio), trò chơi trực tuyến (GameOnline), Thông tin (Information), các dịch vụ chia sẻ đa phương tiện (MediaSharing), dịch vụ lưu trữ (usage data), dịch vụ quảng cáo…

Hiện nay trên mạng có 1 số nhà cung cấp dịch vụ IPTV như VNPT(MyTV),Viettel (NetTV),FPT (iTV),VTC…

IPTV có thể truyển khai trên mạng viễn thông IP cũng như trên mạngtruyền hình cáp HFC, tuy nhiên trong khuôn khổ bài thực hành này sẽ tập trungvào tìm hiểu về dịch vụ MyTV do VNPT cung cấp (được triển khai trên mạngviễn thông IP của VNPT)

1.2.Cấu trúc mạng cung cấp dịch vụ MyTV

Hình 1: Cấu trúc tổng quát mạng cung cấp dịch vụ MyTV

Trang 23

Mạng truy nhập:phía người dùng sử dụng các thiết bị nhưModem

(ADSL hoặc FTTx), Set-top-box (STB)

Mạng truyền tải IP: Đối với các kênh truyền hình quảng bá (BTV) trên

mạng này sẽ sửdụng kỹ thuậtđịnh tuyến Multicast để cấp phát nội dung từ nguồn(source) đến các ngưới dùng IPTV (đích) để việc sử dụng tài nguyên mạngtruyền tải hiệu quả Đối với dịch vụ VoD thì một kết nốiĐiểm-Điểm sẽđượcthiết lập giữa người sử dụng và nguồn phát nội dung

Mạng cung cấp nội dung:Phần mạng này bao gồm chức năng thu thập

nội dung thông tin, lưu trữ và phát cácnội dung nàyđến thuê bao Nguồn nộidung được mã hóa trước khi cung cấp tới các người dùng đầu cuối

1.3.Cơ chế hoạt động của MyTV

Để dịch vụ MyTV có thể hoạt động cần phải trải qua các bước sau đây:

nội dung

 Sau khi nhận được địa chỉ IP chính xác STB xác thực thành công vớiEPG Server (Electronic Program Guides) trong mạng cung cấp nội dung SauSTB xác thực thành công, dịch vụ MyTV được sử dụng bình thường

Như vậy để MyTV hoạt động bình thường đảm bảo như sau:

 CPE được cấu hình chính xác để STB thông với DHCP Servertrong mạng cung cấp nội dung và nhận được địa chỉ IP chính xác

 STB được cấu hình chính xác để có thể xác thực thành công

1.4 Nguyên lý hoạt động các dịch vụ cơ bản của MyTV

Nguyên lý hoạt động của dịch vụ BTV(LiveTV):Dịch vụ LiveTV hiệntại do VNPT cung cấp sử dụng giao thức IGMPv2 lấy nguồn từ BTV Server.Flow dịch vụ :

 STB gửi gói tin IGMP Report / Join Group (sau đó luồng Multicast

đổ về STB)

 IGMP Router (Ở đây là DSLAM hoặc L2SW có tính năng IGMPSnooping) gửi đều đặn gói tin IGMP Query / STB nhận được sẽ trả lời bằng góitin IGMP Membership Report

 STB gửi gói tin IGMP Report / Leave Group

Trang 24

Dịch vụ VoD hiện tại do VNPT cung cấp sử dụng giao thức RTSP lấynguồn từ VoD Server Flow dịch vụ (STB gửi các gói tin RTSP để thiết lập

phiên kết nối và VoD Server trả lời bằng các gói tin RTSP REPLY 200 OK) :

Sau khi nhận được phản hồi từ VoD Server, STB gửi gói tin RTSP

SETUP.

Sau đó, STB gửi gói tin RTSP PLAY khi bắt đầu xem phim (Có

luồng Unicast đổ về STB)

II THÀNH PHẦN HỆ THỐNG MYTV

2.1.Hệ thống MyTV

Hình 2 : Sơ đồ kết nối hệ thống MyTV

Trang 25

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

2.2.Phân phát dữ liệu VoD

Hình 3 : Phân tán dữ liệu VoD (Unicast)

2.3.Phân phát dữ liệu LiveTV (Muticast)

Hình 4 : Phân tán dữ liệu LiveTV (Muticast)

Trang 26

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

2.4.Mô hình Lab thử nghiệm

Hình 5 : Cấu hình thử nghiệm tại LAB

III QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ

3.1.BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 - Tên bài: BTH-DV-MyTV-Setup

3.1.1.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

Mục đích:

Giúp sinh viên có kiến thức cơ bản:

 Hiểu được nguyên tắc hoạt động của dịch vụ MyTV

 Cấu hình được thiết bị đầu cuối để dịch vụ MyTV hoạt động bình thường.Yêu cầu:

 Sinh viên hiểu mô hình tổng thể và cơ cấu hoạt động của dịch vụ MyTV

 Sinh viên về cơ bản đã biết cài đặt và sử dụng phần mềm Wireshark

3.1.2.CHUẨN BỊ

3.2.1.1.Lý thuyết

- Tổng quan về IPTV

- Cấu trúc mạng cung cấp dịch vụ MyTV

3.2.1.2.Mô hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ

Trang 27

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

 Kiểm tra trong mạng LAN kết nối tới STB có nguồn DHCP nào không, nếu

có thì ngắt kết nối của nguồn DHCP đó ra khỏi mạng LAN kết nối tới STB

 Bỏ chế độ cấp DHCP của CPE đối với cổng kết nối tới STB (tránh trườnghợp STB nhận IP từ DHCP Server của CPE)

Bước 2: Kết nối từ nhà cung cấp dịch vụ đến CPE, sau đó cấu hình CPE để STB cóthể thông tới được DHCP Server ở mạng cung cấp nội dung:

- Đối với modem xDSL cấu hình 1 PVC có VPI/VCI trùng với VPI/VCI đượccấu hình trên DSLAM kết nối tới VLAN BTV, sau đó cấu hình Port Binding(Port Mapping) tới cổng kết nối tới STB (Để STB có thể kết nối tới đượcDHCP Server ở mạng cung cấp nội dung)

b Cấu hình STB (ZTE/Huawei) :

Bước 1: Cấu hình STB

Bật STB, vào phần cấu hình bằng cách bấm SET và nhập mật khẩu “6321”.

Chọn các bước cấu hình : Cơ bản / Có dây / DHCP sau đó nhập thông tin

tài khoản

 Lưu cấu hình vào khởi đổng lại STB

Bước 2: Bắt log kết quả

Khi STB khởi động lại thực hiện capture Wireshark với filter “bootp” cho

điến khi dịch vụ sử dụng bình thường Sau đó chụp ảnh màn hình

 Khi dịch vụ sử dụng bình thường, tiếp tục thực hiện Capture Wiresharktrong vòng 5 phút

Sau khi stop capture, click chuột phải vào gói tin bất kỳ chọn “Decode

As” / Chọn “RTP” , Apply Sau đó chọn Telephony / RPT / Show all Streams sau đó chụp ảnh màn hình.

3.1.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả

3.1.3.2.1.Kết quả mong muốn

 Dịch vụ MyTV hoạt động bình thường, xem được kênh IPTV trên TV

 Sau khởi đổng lại STB nhận đúng IP của được cấp DHCP của VASC (TrênWireshark bắt được đủ 4 gói tin DHCP)

3.1.3.2.2.Kết quả thực hiện

Hình chụp màn hình Wireshark (đủ 4 gói tin Discover / Offer / Request /

Ack và thông tin gói tin Ack).

Trang 28

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

Nội dung bản tin DHCP ACK:

Địa chỉ DHCP được cấp cho STB là : 10.7.140.1

 Hình chụp màn hình Wireshark bắt được duy nhất 1 luồng UDP

Trang 29

- Cơ chế hoạt động của IPTV

- Nguyên lý hoạt động các dịch vụ cơ bản của myTV

3.2.2.2.Mô hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ

 Hệ thống MyTV hoạt động ổn định và sẵn sàng

 CPE và STB được cấu hình để dịch vụ MyTV hoạt động bình thường

Trang 30

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

3.2.3.NỘI DUNG

3.2.3.1.Các bước thực hiện

Bước 1: Bắt gói tin flow dịch vụ BTV (Thời gian thực hiện 5 phút):

Laptop bắt đầu bắt gói tin với filter “igmp”

 STB xem 1 kênh LiveTV trong khoảng 5 phút

 STB chuyển kênh và Laptop ngừng bắt gói tin, lưu lại log

 Chụp màn hình log bắt được

Bước 2 : Bắt gói tin flow dịch vụ VoD (Thời gian thực hiện 5 phút):

Laptop bắt đầu bắt goi tin với filter “rtsp”.

 Sau khi xem khoảng 2 phút, STB tạm dừng (pause) sau đó tiếp tục xem

 STB tiếp tục xem thêm khoảng 2 phút thì dừng Ngừng bắt gói tin và lưu lạilog

 Chụp màn hình log bắt được

3.2.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả

3.2.3.2.1.Kết quả mong muốn

Bước 1: File log có đầy đủ các gói tin IGMP Report / Join Group, IGMP Query,IGMP Report / Leave Group theo đúng thư tự như trong cơ sở lý thuyết

Bước 2: File log có đầy đủ các gói tin RTSP theo cơ sở lý thuyết

3.2.3.2.2.Kết quả thực hiện

Bước 1: Ảnh chụp Wireshark với filter “igmp”.

Trang 31

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

Phân tích:

+ Địa chỉ nguồn (Địa chỉ STB): 10.7.140.1

+ Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh1): 232.84.1.27

+ Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh 2): 232.84.1.39

+ Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh 3): 232.84.1.204

+ Giao thức được sử dụng : Internet Prptocol Version 4

+ Dịch vụ live TV trong nhóm dịch vụ MyTV sử dụng giao thứcIGMPv2

Bước 2: Ảnh chụp Wireshark với filter “rtsp”

- PC bắt gói tin với filter “ rtsp” với wireshark

- STB xem một bộ phim VoD

- Sau khi xem khoảng 2 phút, STB tạm dừng sau đó xem tiếp

- STB tiếp tục xem đến khoảng 2 phút thì ngừng bắt gói tin và lưu lại file log

Địa chỉ nguồn (STB) : 10.7.141.201

Địa chỉ đích (VoD): 172.16.30.12

Để xem một bộ phim STB gửi gói “ DESCRIBE RSTB” từ địa chỉ 10.7.141.201 tớiđịa chỉ 172.16.30.12 để xác nhận với STB, VoD Server sử dụng gói tin “ RTSP 200OK” gửi tới STB Sau khi nhận được phản hồi từ VoD Server, STB gửi gói tin “RTSP SETUP” để xác nhận lại VoD Server thực hiện gửi gói tin “RTSP 200 OK”.Sau đó, STB gửu gói tin “RTSP PLAY” khi bắt đầu xem phim, để xác nhận lại thực

Trang 32

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

Trong khi xem tạm dừng ( pause) trên STB gửi lệnh cho VoD Server lệnh “RTSPPAUSE” để xác nhận lệnh, VoD thực hiện gửi gói tin “RTSP 200 OK” tới STB Khixem tiếp bộ phim đang xem thì gửi lệnh “ GET PARAMETER” lên VoD Server, xácnhận với STB, VoD Server tới STB gói tin “RTSP 200 OK”

Khi kết thúc xem một bộ phim VoD, STB gửi gói tin “RTSP TEARDOWN” tớiVoD Server Để xác nhận với STB, VoD Server sử dụng gói tin “RTSP 200 OK” gửitới STB

Trang 33

mức hệ thống ở lớp vật lý

 Thiết kế mạng FTTx dựa trên mạng quang thụ động(PON)

bộ thu khác nhau

có sửng dụng khuếch đại quang

Trang 34

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

1.2 Các đặc điểm chính của Optisystem

Thư viện các phần tử (Component Library)

Optisystem có một thư viện các phần tử phong phú vớihàng trăm phần tử được mô hình hóa để có đáp ứng giống nhưcác thiết bị trong thực tế Cụ thế bao gồm:

Ngoài các phần tử đã được định nghĩa sẵn, Optisystem còncó:

này, Optisystem cho phép nhập các tham số được đo từ cácthiết bị thực của các nhà cung cấp khác nhau

 Các phần tử do người sử dụng tự định nghĩa defined Components)

(User-Khả năng kết hợp với các công cụ phần mềm khác của Optiwave

Optisystem cho phép người dùng sử dụng kết hợp với cáccông cụ phần mềm khác của Optiwave như OptiAmplifier,OptiBPM, OptiGrating, WDM_Phasar và OptiFiber để thiết kế ởmức phần tử

Các công cụ hiển thị

Trang 35

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

Optisystem có đầy đủ các thiết bị đo quang, đo điện Chophép hiển thị tham số, dạng, chất lượng tín hiệu tại mọi điểmtrên hệ thống

Thiết bị đo quang:

Visualizer)

Thiết bị đo điện:

 Thiết bị phân tích biểu đồ hình mắt (Eye DiagramAnalyzer)

 Thiết bị phân tích sóng mang điện (Electrical CarrierAnalyzer)

Mô phỏng phân cấp với các hệ thống con (subsystem)

Để việc mô phỏng được thực hiện một cách linh hoạt vàhiệu quả, Optisystem cung cấp mô hình mô phỏng tại các mứckhác nhau, bao gồm mức hệ thống, mức hệ thống con và mứcphần tử

Ngôn ngữ Scipt mạnh

Người sử dụng có thể nhập các biểu diễn số học của tham

số và tạo ra các tham số toàn cục Các tham số toàn cục này sẽđược dùng chung cho tât cả các phần tử và hệ thống con của hệthống nhờ sử dụng chung ngôn ngữ VB Script

Trang 36

Trang báo cáo (report page)

Trang báo cáo của Optisystem cho phép hiển thị tất cảhoặc một phần các tham số cũng như các kết quả tính toánđược của thiết kế tùy theo yêu cầu của người sử dụng Các báocáo tạo ra được tổ chức dưới dạng text, dạng bảng tinh, đồ thị2D và 3D Cũng có thể kết xuất báo cáo dưới dạng file HTMLhoặc dưới dạng các file template đã được định dạng trước

Quét tham số và tối ưu hóa (parameter sweeps and optimizations)

Quá trình mô phỏng có thể thực hiện lặp lại một cách tựđộng với các giá trị khác nhau của tham số để đưa ra cácphương án khác nhau của thiết kế Người sử dụng cũng có thể

sử dụng phần tối uu hóa của Optisystem để thay đổi giá trị củamột tham số nào đó để đạt được kết quả tốt nhất, xấu nhâthoặc một giá mục tiêu nào đó của thiết kế

II BÀI THỰC HÀNH

Bài 1: Kháo sát và so sánh đặc tính điều biến ngoài và điều biến trực tiếp của nguồn quang.

1 Mục đích

- Khảo sát và so sánh đặc tính điều biến trong các kỹ thuật

điều biến khác nhau được sử dụng trong bộ phát quang

2 Yêu cầu

biến trực tiếp và khảo sát đặc tính

Trang 37

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

biến ngoài dùng bộ điều chế Mach-Zehnder và khảo sát đặc tính

Trang 38

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

laser trước khi chạy mô phỏng

Trang 39

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

Máy hiện sóng : Oscilloscope visualizer

Máy phân tích phổ quang : OSA

Máy hiện sóng tín hiệu quang: OTDV

Khối phân tích mẫu mắt: Eye diagram analyzer

Ngày đăng: 02/07/2021, 07:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

− Pha thiết lập: LCP thiết lập, điều chỉnh cấu hình, hủy bỏ liên - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
ha thiết lập: LCP thiết lập, điều chỉnh cấu hình, hủy bỏ liên (Trang 4)
2.1.2.Mô hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
2.1.2. Mô hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ (Trang 6)
Bước 3: Cấu hình giao diện wan của modem để kết nối tới internet với các thông số kết nối cơ bản như sau: - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
c 3: Cấu hình giao diện wan của modem để kết nối tới internet với các thông số kết nối cơ bản như sau: (Trang 7)
Modem đã được cấu hình truy nhập internet bình thường. Máy   tính   cài   đặt   phần   mềm   wireshark   và   thiết   bị   modem, máy tính - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
odem đã được cấu hình truy nhập internet bình thường. Máy tính cài đặt phần mềm wireshark và thiết bị modem, máy tính (Trang 12)
CHƯƠNG 2: TRUYỀN HÌNH IPTV - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
2 TRUYỀN HÌNH IPTV (Trang 22)
Hình 2: Sơ đồ kết nối hệ thống MyTV - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
Hình 2 Sơ đồ kết nối hệ thống MyTV (Trang 24)
Hình 3: Phân tán dữ liệu VoD (Unicast) - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
Hình 3 Phân tán dữ liệu VoD (Unicast) (Trang 25)
Hình 4: Phân tán dữ liệu LiveTV (Muticast) - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
Hình 4 Phân tán dữ liệu LiveTV (Muticast) (Trang 25)
2.4.Mô hình Lab thử nghiệm - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
2.4. Mô hình Lab thử nghiệm (Trang 26)
− Hình chụp màn hình Wireshark bắt được duy nhất 1 luồng UDP. - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
Hình ch ụp màn hình Wireshark bắt được duy nhất 1 luồng UDP (Trang 28)
− Mô hình tổng thể và cơ cấu hoạt động của dịch vụ MyTV. - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
h ình tổng thể và cơ cấu hoạt động của dịch vụ MyTV (Trang 29)
− Chụp màn hình log bắt được. - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
h ụp màn hình log bắt được (Trang 30)
- Các thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng:    Máy hiện sóng : Oscilloscope visualizer - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
c thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng: Máy hiện sóng : Oscilloscope visualizer (Trang 39)
- Các thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng:    Máy hiện sóng : Oscilloscope visualizer - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
c thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng: Máy hiện sóng : Oscilloscope visualizer (Trang 49)
- Các thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng:    Máy đo công suất quang: Optical power metrer    Khối phân tích BER: BER analyzer - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
c thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng: Máy đo công suất quang: Optical power metrer Khối phân tích BER: BER analyzer (Trang 57)
- Các thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng:    Máy đo công suất quang: Optical power metrer    Khối phân tích BER: BER analyzer - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
c thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng: Máy đo công suất quang: Optical power metrer Khối phân tích BER: BER analyzer (Trang 64)
- Các thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng:    Máy đo công suất quang: Optical power metrer    Khối phân tích BER: BER analyzer - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
c thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng: Máy đo công suất quang: Optical power metrer Khối phân tích BER: BER analyzer (Trang 71)
+ Bảng kết quả OSNR thể hiện sự phụ thuộc vào các giá trị vòng lặp khác nhau - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
Bảng k ết quả OSNR thể hiện sự phụ thuộc vào các giá trị vòng lặp khác nhau (Trang 73)
- Mô hình sơ đồ - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
h ình sơ đồ (Trang 75)
- Các thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng:    Máy đo công suất quang: Optical power metrer    Khối phân tích BER: BER analyzer - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
c thiết bị đo sửdụng trong mô hình mô phỏng: Máy đo công suất quang: Optical power metrer Khối phân tích BER: BER analyzer (Trang 76)
+ Bảng kết quả OSNR thể hiện sự phụ thuộc vào các giá trị vòng lặp khác nhau - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
Bảng k ết quả OSNR thể hiện sự phụ thuộc vào các giá trị vòng lặp khác nhau (Trang 80)
- Mô hình sơ đồ: - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
h ình sơ đồ: (Trang 82)
+ Bảng OSNR của các kênh( thứ tự từ trái sang phải) tại các khoảng cách khác nhau ( vòng lặp) - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
ng OSNR của các kênh( thứ tự từ trái sang phải) tại các khoảng cách khác nhau ( vòng lặp) (Trang 86)
+ Từ bảng trên và đồ thị ta thấy kênh tốt nhất và kênh tồi nhất tương ứng với kênh 1 và kênh 2 - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
b ảng trên và đồ thị ta thấy kênh tốt nhất và kênh tồi nhất tương ứng với kênh 1 và kênh 2 (Trang 87)
. Bảng BER của các kênh( thứ tự từ trái sang phải) tại các khoảng cách khác nhau ( vòng lặp) - BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU dịch vụ HSI High Speed Internet
ng BER của các kênh( thứ tự từ trái sang phải) tại các khoảng cách khác nhau ( vòng lặp) (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w