Bộ giao thức PPP/PPPoE: Được sử dụng để thiết lập kết nối giữaModem với mạng internet, kết quả là modem được BRAS cungcấp cho địa chỉ IP public dùng để truy nhập internet... Kết thúc bằn
Trang 1
BÁO CÁO BÀI TẬP CHUYÊN SÂU
Họ tên : Nguyễn Văn Trọng Lớp : D13VT5
Nhóm : 2
Mã SV : B13DCVT231
Trang 2
CHƯƠNG 1: DỊCH VỤ HIS
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.Tổng quan dịch vụ HSI
HSI High Speed Internet là dịch vụ truy cập internet tốc độ cao
cố định, các lợi ích do internet mang lại cho con người là rất lớn.Thông qua internet ta có thể lướt web, xem phim, ca nhac, đàotạo trực tuyến, y tế từ xa, camera IP
Các công nghệ sử dụng để truy nhập dịch vụ HSI để bao gồm:ADSL 2+, VDSL 2, Fast Ethernet (Truy nhập trên cáp quangFTTH), xPON (công nghệ mạng quang thụ động) , TDM ( Thườngđược sử dụng cho dịch vụ internet trực tiếp )
Tùy theo công nghệ truy nhập mà tốc độ truy nhập có khác nhau,vd: tốc độ down/up lớn nhất đối với dịch vụ ADSL 2+ là 24M/1M,VDSL 2 là 100M/100M, GPON là 2,5G/1G, và dịch vụ internet trựctiếp dựa trên công nghệ TDM là 2M/2M
1.2.Các giao thức chủ yếu được sử dụng trong dịch vụ HSI
HTTP: Hyper Text Transfer Protocol là giao thức thuộc lớp ứngdụng dùng để trao đổi thông tin giữa máy chủ cung cấp dịch vụweb- web servser và các máy sử dụng dịch vụ web- web client.DNS: Domain Name System Là giao thức được sử dụng khi truycập internet, nó có nhiệm vụ phân giải địa chỉ URL-www.dantri.com.vn thành địa chỉ IP-123.30.53.12
Bộ giao thức TCP/IP: Transmission Coltrol Protocol/InternetProtocol là bộ giao thức dùng để truyền tải thông tin trong mạnginternet
Bộ giao thức PPP/PPPoE: Được sử dụng để thiết lập kết nối giữaModem với mạng internet, kết quả là modem được BRAS cungcấp cho địa chỉ IP public dùng để truy nhập internet
1.3.Bộ giao thức PPP/PPPoE
Trang 3
PPPoE Client
PPPoE Server
Termination Request – PPP LCP
PADT - PPPoE
Các bản tin trao đổi Pha kết thúc kết nối
Phiên PPPoE: Được thiết lập trước dùng để đóng gói số liệu
phiên ppp trong khung ethernet, kết quả là modem và bras biết
Trang 4chỉnh cấu hình, hủy bỏ việc truyền số liệu của giao thức lớpmạng IP Kết thúc bằng bản tin ACK cung cấp địa chỉ IP chomodem
đưa ra có thể từ modem hoặc từ BRAS, các bản tintermination LCP, PADT
Internet HSI
User
Ethernet
GiE ATM
Ethernet
10 BaseT
MPLS/TE
RADIUS Server
DSLAM ONU
MPLS 10xGiE Ethernet Ethernet
Hình 1: Chống giao thức của dịch vụ HSI
1.4.Các thành phần chính trong mạng cung cấp dịch vụ HSI
Modem: Đóng vai trò cổng kết nối tới internet cho các máy
tính thuộc mạng LAN phía khách hàng, tùy theo cách truy nhậpmạng mà có các loại modem ADSL, FTTH Thực hiện phiên kết nốiPPP/PPPoE tới BRAS, kết quả nhận được địa chỉ IP public do BRAScung cấp để vào internet
IP DSLAM, Switch L2: Đóng vai trò như một thiết bị mạng lớp 2
switch trên mạng nhằm tập trung lưu lượng, các thuê bao truycập internet Với công nghệ truy nhập xDSL (dịch vụ ADSL, VDSL )
Trang 5
dùng IP DSLAM, với công nghệ truy nhập Ethernet ( Dịch vụ Fiber To The Home) dùng Switch L2 có các cổng truy nhập quang.Các IP DSLAM, Switch L2 kết nối đến BRAS theo các VLAN thôngqua mạng truyền tải MAN E
FTTH-Mạng truyền tải MAN E: Dựa trên công nghệ EoMPLS, tạo các
đường kết nối lớp 2 VLL(Virtual Leased Line), nối IP DSLAM,Switch L2 tới BRAS
Bras và Radius Server: Đóng vai trò xác thực username và
password của thuê bao sử dụng dịch vụ internet, tính cước ngoài
ra BRAS cung cấp địa chỉ IP public cho modem và có chức năngđịnh tuyến ra môi trường Internet
Các bước thiết lập và sử dụng dịch vụ:
thông số: username, password, các tham số về cổng kết nốitrên IP DSLAM, L2 Switch, tốc độ truy nhập thông quaWebserver Sau đó cơ sở dữ liệu xác thực thuê bao đượcchuyển đến Server database LDAP
L2 Switch: cáp đồng hoặc cáp quang
xác thực, BRAS hỏi RADIUS, RADIUS hỏi LDAP Nếu xác thựcthành công BRAS cung cấp 01 địa chỉ IP Public cho MODEM
vào được Internet
II CÁC BÀI THÍ NGHIỆM / THỰC HÀNH
Mục tiêu chung:
o Hiểu được mô hình cung cấp dịch vụ HIS của các nhà
cung cấp dịch vụ internet hiện nay
o Bản chất giao thức kết nối PPP/PPPoE được sử dụng trong
cung cấp dịch vụ
o Cách thiết lập, cấu hình, bảo dưỡng dịch vụ HSI
Trang 6IPDSLAM ZXDSL 8906H Switch cisco
C 3750
BRAS Router cisco
C 7604
Modem FTTH TP-LINK
Internet
Máy tính cài Wireshark PC2
Miền MAN-E
Tài khoản truy nhập internet đã được khai báo trên BRAS:username=cdit, password=cdit
Modem được bật nguồn và kết nối tới IP DSLAM qua mạngcáp đồng
Máy tính bật sẵn và kết nối tới modem qua cáp CAT5 RJ452.1.3 Nội dung
2.1.3.1 Các bước thực hiện
- Bước 1: Đặt địa chỉ IP động cho máy tính để máy tính nhậnđược IP do modem cung cấp
Trang 7
- Bước 2: Mở trình duyệt web bất kì gõ địa chỉ http://192.168.1.1 sau đó nhập tài khoản và password để vào cấuhình modem
Bước 3: Cấu hình giao diện wan của modem để kết nối tới internetvới các thông số kết nối cơ bản như sau:
Click Interface setup ->Internet, thiết lập các tham số:
Trang 9
2.1.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả
Kết quả mong muốn:
- Giao diện wan modem nhận được địa chỉ IP do BRAS cấp
- Truy cập vào được internet
Kết quả thực hiện:
- BRAS cấp cho giao diện wan của Modem địa chỉ IP:100.73.32.250
- Truy cập vào được internet
Trang 10
Kiểm tra kết nối tới BRAS
Kiểm tra kết nối Internet đến trang http://ptit.edu.vn/
Trang 11các giao thức HTTP, DNS Nhận dạng được các gói tin theo địachỉ MAC, IP
1.2.2.2.Mô hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ:
Trang 12IPDSLAM ZXDSL 8906H Switch ciscoC 3750
BRAS Router cisco
C 7604
Modem FTTH TP-LINK
Internet
Máy tính cài Wireshark PC2
Miền MAN-E
Modem đã được cấu hình truy nhập internet bình thường.Máy tính cài đặt phần mềm wireshark và thiết bị modem,máy tính
2.2.3.NỘI DUNG
2.2.3.1.Các bước thực hiện
Bước 1: Bật phần mềm WireShark trên 02 máy tính tại cácđiểm bắt như hình vẽ
Bước 2: Tắt Modem, sau đó bật lại
Bước 3: Truy nhập vào internet
Bước 4: Tắt Modem
2.2.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả:
2.2.3.2.1.Kết quả mong muốn:
Bắt được các bản tin mô tả các phiên, pha trong thủ tục kếtnối PPP/PPPoE
Flow được quá trình PPP/PPPoE như trong lý thuyết
Trang 13
Bắt được các bản tin mô tả giao thức HTTP, DNS khi truy nhậpinternet chỉ ra và phân biệt được địa chỉ MAC nguồn, đích, IPnguồn, đích
2.2.3.2.2.Kết quả thực hiện
Bản tin DHCP để cấp IP động cho Modem
Chi tiết bản tin DHCP ACK xác nhận địa chỉ IP cấp cho Modem
Ở đây địa chỉ IP được cấp là 192.168.1.55 từ DHCP có địa chỉ là192.168.1.1
Trang 15
Bản tin TCP
Trang 18Các bản tin pha liên kết PPP LCP:
Trang 19
Các bản tin pha xác thực CHAP:
Các bản tin pha mạng PPP IPCP:
Trang 20Các bản tin pha kết thúc:
Trang 22và theo yêu cầu Các user có thể thông qua máy vi tính PC hoặc máy thu hìnhphổ thông cộng với hộp phối ghép Set top box (STB) để sử dụng dịch vụ IPTV.
IPTV bao gồm 3 dịch vụ chính là Truyền hình quảng bá - Broadcast TV(BTV), Truyền hình theo yêu cầu – Video on Demand (VoD) và nhóm dịch vụtương tác như truyền thanh (Broadcast Radio), trò chơi trực tuyến (GameOnline), Thông tin (Information), các dịch vụ chia sẻ đa phương tiện (MediaSharing), dịch vụ lưu trữ (usage data), dịch vụ quảng cáo…
Hiện nay trên mạng có 1 số nhà cung cấp dịch vụ IPTV như VNPT(MyTV),Viettel (NetTV),FPT (iTV),VTC…
IPTV có thể truyển khai trên mạng viễn thông IP cũng như trên mạngtruyền hình cáp HFC, tuy nhiên trong khuôn khổ bài thực hành này sẽ tập trungvào tìm hiểu về dịch vụ MyTV do VNPT cung cấp (được triển khai trên mạngviễn thông IP của VNPT)
1.2.Cấu trúc mạng cung cấp dịch vụ MyTV
Hình 1: Cấu trúc tổng quát mạng cung cấp dịch vụ MyTV
Trang 23
Mạng truy nhập:phía người dùng sử dụng các thiết bị nhưModem
(ADSL hoặc FTTx), Set-top-box (STB)
Mạng truyền tải IP: Đối với các kênh truyền hình quảng bá (BTV) trên
mạng này sẽ sửdụng kỹ thuậtđịnh tuyến Multicast để cấp phát nội dung từ nguồn(source) đến các ngưới dùng IPTV (đích) để việc sử dụng tài nguyên mạngtruyền tải hiệu quả Đối với dịch vụ VoD thì một kết nốiĐiểm-Điểm sẽđượcthiết lập giữa người sử dụng và nguồn phát nội dung
Mạng cung cấp nội dung:Phần mạng này bao gồm chức năng thu thập
nội dung thông tin, lưu trữ và phát cácnội dung nàyđến thuê bao Nguồn nộidung được mã hóa trước khi cung cấp tới các người dùng đầu cuối
1.3.Cơ chế hoạt động của MyTV
Để dịch vụ MyTV có thể hoạt động cần phải trải qua các bước sau đây:
nội dung
Sau khi nhận được địa chỉ IP chính xác STB xác thực thành công vớiEPG Server (Electronic Program Guides) trong mạng cung cấp nội dung SauSTB xác thực thành công, dịch vụ MyTV được sử dụng bình thường
Như vậy để MyTV hoạt động bình thường đảm bảo như sau:
CPE được cấu hình chính xác để STB thông với DHCP Servertrong mạng cung cấp nội dung và nhận được địa chỉ IP chính xác
STB được cấu hình chính xác để có thể xác thực thành công
1.4 Nguyên lý hoạt động các dịch vụ cơ bản của MyTV
Nguyên lý hoạt động của dịch vụ BTV(LiveTV):Dịch vụ LiveTV hiệntại do VNPT cung cấp sử dụng giao thức IGMPv2 lấy nguồn từ BTV Server.Flow dịch vụ :
STB gửi gói tin IGMP Report / Join Group (sau đó luồng Multicast
đổ về STB)
IGMP Router (Ở đây là DSLAM hoặc L2SW có tính năng IGMPSnooping) gửi đều đặn gói tin IGMP Query / STB nhận được sẽ trả lời bằng góitin IGMP Membership Report
STB gửi gói tin IGMP Report / Leave Group
Trang 24
Dịch vụ VoD hiện tại do VNPT cung cấp sử dụng giao thức RTSP lấynguồn từ VoD Server Flow dịch vụ (STB gửi các gói tin RTSP để thiết lập
phiên kết nối và VoD Server trả lời bằng các gói tin RTSP REPLY 200 OK) :
Sau khi nhận được phản hồi từ VoD Server, STB gửi gói tin RTSP
SETUP.
Sau đó, STB gửi gói tin RTSP PLAY khi bắt đầu xem phim (Có
luồng Unicast đổ về STB)
II THÀNH PHẦN HỆ THỐNG MYTV
2.1.Hệ thống MyTV
Hình 2 : Sơ đồ kết nối hệ thống MyTV
Trang 25Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
2.2.Phân phát dữ liệu VoD
Hình 3 : Phân tán dữ liệu VoD (Unicast)
2.3.Phân phát dữ liệu LiveTV (Muticast)
Hình 4 : Phân tán dữ liệu LiveTV (Muticast)
Trang 26Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
2.4.Mô hình Lab thử nghiệm
Hình 5 : Cấu hình thử nghiệm tại LAB
III QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ
3.1.BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 - Tên bài: BTH-DV-MyTV-Setup
3.1.1.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
Mục đích:
Giúp sinh viên có kiến thức cơ bản:
Hiểu được nguyên tắc hoạt động của dịch vụ MyTV
Cấu hình được thiết bị đầu cuối để dịch vụ MyTV hoạt động bình thường.Yêu cầu:
Sinh viên hiểu mô hình tổng thể và cơ cấu hoạt động của dịch vụ MyTV
Sinh viên về cơ bản đã biết cài đặt và sử dụng phần mềm Wireshark
3.1.2.CHUẨN BỊ
3.2.1.1.Lý thuyết
- Tổng quan về IPTV
- Cấu trúc mạng cung cấp dịch vụ MyTV
3.2.1.2.Mô hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ
Trang 27Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
Kiểm tra trong mạng LAN kết nối tới STB có nguồn DHCP nào không, nếu
có thì ngắt kết nối của nguồn DHCP đó ra khỏi mạng LAN kết nối tới STB
Bỏ chế độ cấp DHCP của CPE đối với cổng kết nối tới STB (tránh trườnghợp STB nhận IP từ DHCP Server của CPE)
Bước 2: Kết nối từ nhà cung cấp dịch vụ đến CPE, sau đó cấu hình CPE để STB cóthể thông tới được DHCP Server ở mạng cung cấp nội dung:
- Đối với modem xDSL cấu hình 1 PVC có VPI/VCI trùng với VPI/VCI đượccấu hình trên DSLAM kết nối tới VLAN BTV, sau đó cấu hình Port Binding(Port Mapping) tới cổng kết nối tới STB (Để STB có thể kết nối tới đượcDHCP Server ở mạng cung cấp nội dung)
b Cấu hình STB (ZTE/Huawei) :
Bước 1: Cấu hình STB
Bật STB, vào phần cấu hình bằng cách bấm SET và nhập mật khẩu “6321”.
Chọn các bước cấu hình : Cơ bản / Có dây / DHCP sau đó nhập thông tin
tài khoản
Lưu cấu hình vào khởi đổng lại STB
Bước 2: Bắt log kết quả
Khi STB khởi động lại thực hiện capture Wireshark với filter “bootp” cho
điến khi dịch vụ sử dụng bình thường Sau đó chụp ảnh màn hình
Khi dịch vụ sử dụng bình thường, tiếp tục thực hiện Capture Wiresharktrong vòng 5 phút
Sau khi stop capture, click chuột phải vào gói tin bất kỳ chọn “Decode
As” / Chọn “RTP” , Apply Sau đó chọn Telephony / RPT / Show all Streams sau đó chụp ảnh màn hình.
3.1.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả
3.1.3.2.1.Kết quả mong muốn
Dịch vụ MyTV hoạt động bình thường, xem được kênh IPTV trên TV
Sau khởi đổng lại STB nhận đúng IP của được cấp DHCP của VASC (TrênWireshark bắt được đủ 4 gói tin DHCP)
3.1.3.2.2.Kết quả thực hiện
Hình chụp màn hình Wireshark (đủ 4 gói tin Discover / Offer / Request /
Ack và thông tin gói tin Ack).
Trang 28Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
Nội dung bản tin DHCP ACK:
Địa chỉ DHCP được cấp cho STB là : 10.7.140.1
Hình chụp màn hình Wireshark bắt được duy nhất 1 luồng UDP
Trang 29- Cơ chế hoạt động của IPTV
- Nguyên lý hoạt động các dịch vụ cơ bản của myTV
3.2.2.2.Mô hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ
Hệ thống MyTV hoạt động ổn định và sẵn sàng
CPE và STB được cấu hình để dịch vụ MyTV hoạt động bình thường
Trang 30Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
3.2.3.NỘI DUNG
3.2.3.1.Các bước thực hiện
Bước 1: Bắt gói tin flow dịch vụ BTV (Thời gian thực hiện 5 phút):
Laptop bắt đầu bắt gói tin với filter “igmp”
STB xem 1 kênh LiveTV trong khoảng 5 phút
STB chuyển kênh và Laptop ngừng bắt gói tin, lưu lại log
Chụp màn hình log bắt được
Bước 2 : Bắt gói tin flow dịch vụ VoD (Thời gian thực hiện 5 phút):
Laptop bắt đầu bắt goi tin với filter “rtsp”.
Sau khi xem khoảng 2 phút, STB tạm dừng (pause) sau đó tiếp tục xem
STB tiếp tục xem thêm khoảng 2 phút thì dừng Ngừng bắt gói tin và lưu lạilog
Chụp màn hình log bắt được
3.2.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả
3.2.3.2.1.Kết quả mong muốn
Bước 1: File log có đầy đủ các gói tin IGMP Report / Join Group, IGMP Query,IGMP Report / Leave Group theo đúng thư tự như trong cơ sở lý thuyết
Bước 2: File log có đầy đủ các gói tin RTSP theo cơ sở lý thuyết
3.2.3.2.2.Kết quả thực hiện
Bước 1: Ảnh chụp Wireshark với filter “igmp”.
Trang 31Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
Phân tích:
+ Địa chỉ nguồn (Địa chỉ STB): 10.7.140.1
+ Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh1): 232.84.1.27
+ Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh 2): 232.84.1.39
+ Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh 3): 232.84.1.204
+ Giao thức được sử dụng : Internet Prptocol Version 4
+ Dịch vụ live TV trong nhóm dịch vụ MyTV sử dụng giao thứcIGMPv2
Bước 2: Ảnh chụp Wireshark với filter “rtsp”
- PC bắt gói tin với filter “ rtsp” với wireshark
- STB xem một bộ phim VoD
- Sau khi xem khoảng 2 phút, STB tạm dừng sau đó xem tiếp
- STB tiếp tục xem đến khoảng 2 phút thì ngừng bắt gói tin và lưu lại file log
Địa chỉ nguồn (STB) : 10.7.141.201
Địa chỉ đích (VoD): 172.16.30.12
Để xem một bộ phim STB gửi gói “ DESCRIBE RSTB” từ địa chỉ 10.7.141.201 tớiđịa chỉ 172.16.30.12 để xác nhận với STB, VoD Server sử dụng gói tin “ RTSP 200OK” gửi tới STB Sau khi nhận được phản hồi từ VoD Server, STB gửi gói tin “RTSP SETUP” để xác nhận lại VoD Server thực hiện gửi gói tin “RTSP 200 OK”.Sau đó, STB gửu gói tin “RTSP PLAY” khi bắt đầu xem phim, để xác nhận lại thực
Trang 32Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
Trong khi xem tạm dừng ( pause) trên STB gửi lệnh cho VoD Server lệnh “RTSPPAUSE” để xác nhận lệnh, VoD thực hiện gửi gói tin “RTSP 200 OK” tới STB Khixem tiếp bộ phim đang xem thì gửi lệnh “ GET PARAMETER” lên VoD Server, xácnhận với STB, VoD Server tới STB gói tin “RTSP 200 OK”
Khi kết thúc xem một bộ phim VoD, STB gửi gói tin “RTSP TEARDOWN” tớiVoD Server Để xác nhận với STB, VoD Server sử dụng gói tin “RTSP 200 OK” gửitới STB
Trang 33
mức hệ thống ở lớp vật lý
Thiết kế mạng FTTx dựa trên mạng quang thụ động(PON)
bộ thu khác nhau
có sửng dụng khuếch đại quang
Trang 34Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
1.2 Các đặc điểm chính của Optisystem
Thư viện các phần tử (Component Library)
Optisystem có một thư viện các phần tử phong phú vớihàng trăm phần tử được mô hình hóa để có đáp ứng giống nhưcác thiết bị trong thực tế Cụ thế bao gồm:
Ngoài các phần tử đã được định nghĩa sẵn, Optisystem còncó:
này, Optisystem cho phép nhập các tham số được đo từ cácthiết bị thực của các nhà cung cấp khác nhau
Các phần tử do người sử dụng tự định nghĩa defined Components)
(User-Khả năng kết hợp với các công cụ phần mềm khác của Optiwave
Optisystem cho phép người dùng sử dụng kết hợp với cáccông cụ phần mềm khác của Optiwave như OptiAmplifier,OptiBPM, OptiGrating, WDM_Phasar và OptiFiber để thiết kế ởmức phần tử
Các công cụ hiển thị
Trang 35Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
Optisystem có đầy đủ các thiết bị đo quang, đo điện Chophép hiển thị tham số, dạng, chất lượng tín hiệu tại mọi điểmtrên hệ thống
Thiết bị đo quang:
Visualizer)
Thiết bị đo điện:
Thiết bị phân tích biểu đồ hình mắt (Eye DiagramAnalyzer)
Thiết bị phân tích sóng mang điện (Electrical CarrierAnalyzer)
Mô phỏng phân cấp với các hệ thống con (subsystem)
Để việc mô phỏng được thực hiện một cách linh hoạt vàhiệu quả, Optisystem cung cấp mô hình mô phỏng tại các mứckhác nhau, bao gồm mức hệ thống, mức hệ thống con và mứcphần tử
Ngôn ngữ Scipt mạnh
Người sử dụng có thể nhập các biểu diễn số học của tham
số và tạo ra các tham số toàn cục Các tham số toàn cục này sẽđược dùng chung cho tât cả các phần tử và hệ thống con của hệthống nhờ sử dụng chung ngôn ngữ VB Script
Trang 36Trang báo cáo (report page)
Trang báo cáo của Optisystem cho phép hiển thị tất cảhoặc một phần các tham số cũng như các kết quả tính toánđược của thiết kế tùy theo yêu cầu của người sử dụng Các báocáo tạo ra được tổ chức dưới dạng text, dạng bảng tinh, đồ thị2D và 3D Cũng có thể kết xuất báo cáo dưới dạng file HTMLhoặc dưới dạng các file template đã được định dạng trước
Quét tham số và tối ưu hóa (parameter sweeps and optimizations)
Quá trình mô phỏng có thể thực hiện lặp lại một cách tựđộng với các giá trị khác nhau của tham số để đưa ra cácphương án khác nhau của thiết kế Người sử dụng cũng có thể
sử dụng phần tối uu hóa của Optisystem để thay đổi giá trị củamột tham số nào đó để đạt được kết quả tốt nhất, xấu nhâthoặc một giá mục tiêu nào đó của thiết kế
II BÀI THỰC HÀNH
Bài 1: Kháo sát và so sánh đặc tính điều biến ngoài và điều biến trực tiếp của nguồn quang.
1 Mục đích
- Khảo sát và so sánh đặc tính điều biến trong các kỹ thuật
điều biến khác nhau được sử dụng trong bộ phát quang
2 Yêu cầu
biến trực tiếp và khảo sát đặc tính
Trang 37Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
biến ngoài dùng bộ điều chế Mach-Zehnder và khảo sát đặc tính
Trang 38Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
laser trước khi chạy mô phỏng
Trang 39
Nguyễn Văn Trọng – D13VT5
Máy hiện sóng : Oscilloscope visualizer
Máy phân tích phổ quang : OSA
Máy hiện sóng tín hiệu quang: OTDV
Khối phân tích mẫu mắt: Eye diagram analyzer