1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh khu vực 3 thành phố tân an, tỉnh long an

92 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cũng như các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh L

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

NGUYỄN XUÂN HẠNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ

TÂN AN, TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8.34.02.01

Long An, tháng 08/2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

NGUYỄN XUÂN HẠNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ

TÂN AN, TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN KIM CHUNG

Long An, tháng 08/2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác

Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng./

Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Xuân Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đối với các Thầy, Cô của trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An đã giảng dạy trong chương trình Cao học Kinh tế, Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng; những người đã truyền đạt cho tác giả kiến thức hữu ích trong ngành Tài chính - Ngân hàng, làm cơ sở cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ này

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn; tác giả đã nhận được

sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô; đặc biệt là TS Nguyễn Kim Chung Do đó, tác giả xin chân thành cám ơn TS Nguyễn Kim Chung, người thầy đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tác giả cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cũng như các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động huy động tiền gửi tại Chi nhánh để tác giả có thể hoàn thành luận văn của mình một cách tốt nhất

Do thời gian làm luận văn có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều hạn chế, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Để hoạt động huy động vốn có hiệu quả, các Ngân hàng cần nhận thức đúng đắn và có tính định hướng trong việc huy động vốn trong dân cư cũng như từ các đơn vị kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, nhất là trong thời điểm thị trường tài chính đang có nhiều biến động như hiện nay Và đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An việc giữ vững và mở rộng nguồn vốn huy động là yêu cầu cấp thiết đối với Ngân hàng nhằm mục tiêu chiếm lĩnh thị phần nguồn vốn huy

Tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động huy

động tiền gửi tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An” trên cơ sở tổng hợp

những lý luận cơ bản về hoạt động huy động tiền gửi tại NHTM từ các bài báo học thuật trên những tạp chí có uy tín, các giáo trình chuyên ngành, các nghiên cứu trước đây cũng như kết hợp kiến thức được học, kinh nghiệm thực tế của bản thân

và sự tận tình hướng dẫn của giảng viên để hoàn thành luận văn này Luận văn đã nghiên cứu được một số kết quả sau:

Thứ nhất: Nghiên cứu và tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động

huy động tiền gửi của NHTM Trong đó tác giả nêu ra cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM; khái niệm, các hình thức huy động tiền gửi và vai trò của hoạt động huy động tiền gửi; rủi ro trong hoạt động huy động tiền gửi Tác giả cũng nêu ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của NHTM Bên cạnh đó, tác giả cũng đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Trang 6

huy động tiền gửi tại NHTM và một số bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại các NHTM khác;

Thứ hai: Phân tích hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân

An, tỉnh Long An Trong đó đã phân tích các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2018; phân tích thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Chi nhánh; trên cơ sở đó nêu ra những mặt đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó;

Thứ ba: Xác định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An trong tương lai; xác định mục tiêu phát triển và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi trong thời gian tới Qua đó đề xuất các giải

pháp đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nhằm tháo

gỡ những khó khăn trong công tác quản lý và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Chi nhánh

Hạn chế của đề tài: Đề tài của tác giả còn gặp phải những khó khăn nhất

Trang 7

ABSTRACT

In terms of international economic integration, as well as other banks, Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development is facing many difficulties and challenges in the process of achieving it’s goal as one of the Vietnam's leading bank and become a regional financial institution To achieve the goal effectively, finding solutions to improve capital mobilization efficiency has always been a key content in the process of planning business strategies of Agribank

In order to implement capital mobilization activities effectively, banks should be aware of mobilizing capital from customers to response for the development of the economy rightly and orientedly, especially in the present time The financial market is experiencing many changes And in case of Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Branch Area 3 of Tan An City, Long An Province; maintaining and expanding mobilized capital is an urgent requirement for the Bank’s target to take over market share of mobilized capital and contribute to enhancing business performance

The thesis with topic: “Improving the efficiency of the deposit-receiving

activities at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Branch Area

3 of Tan An City, Long An Province" bases on the synthesis of the basic theory of

deposit mobilization activities at commercial banks from academic articles in prestigious journals, specialized textbooks and previous studies as well as combining the learned knowledge and real-life experience and the guidance of the instructor to write this thesis The thesis has studied the following results:

Firstly: Research and synthesize basic theoretical issues about deposit

mobilization activities of commercial banks In which, I raised the theoretical basis for capital mobilization activities of commercial banks; picking thoughts, forms of deposit mobilization and the role of deposit mobilization; risk in deposit mobilization activities I also point out criteria to assess the effectiveness of deposit mobilization activities of commercial banks Besides, I have also studied the factors affecting the efficiency of deposit mobilization activities at commercial banks and some lessons learned about improving the efficiency of deposit mobilization activities at other commercial banks;

Trang 8

Secondly: Analyze the effectiveness of deposit mobilization activities at

Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Branch Area 3 of Tan An City, Long An Province I also analyze the business activities of the Branch for the period from 2016 to 2018; analyzing the status of deposit mobilization activities at the Branch; On the basis of that, I outline the aspects that have been achieved, the limitations and the causes of the limitations;

Finally: Determine the development direction of Vietnam Bank for

Agriculture and Rural Development - Branch Area 3 of Tan An City, Long An Province in the future; identify development objectives and propose solutions to improve the effectiveness of deposit mobilization activities in the future Thereby proposing solutions for Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development to solve difficulties in management and contribute to improve the efficiency of deposit mobilization activities of the Branch

Limitations of the thesis: This thesis encountered some difficulties such as:

- This thesis is just in case study at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – Branch Area 3 of Tan An City, Long An Province with small scale so that the research results are only to a certain extent and unavoidable vacant

- This is the first time that I have researched about deposit mobilization activities so I do not have much experiences in this topic Therefore, I possibly have made some mistakes in terms of expression and analysis Thank you for your time

and looking forward to your comments

Trang 9

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU xii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Câu hỏi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

6.1 Ý nghĩa khoa học 3

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

7 Kết cấu của luận văn 4

8 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 7

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn của Ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Phân loại nguồn vốn của Ngân hàng thương mại 7

1.2 Hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Khái niệm hoạt động huy động tiền gửi 10

1.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 10

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi 12

1.2.4 Rủi ro trong hoạt động huy động tiền gửi 14

1.2.5 Nội dung hoạt động huy động tiền gửi 16

1.3 Hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 17

1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi 17

Trang 10

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 18 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN 28 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An và Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long

An 28

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An và Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An 28 2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An giai đoạn 2016 - 2018 32

2.2 Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An 36

2.2.1 Đặc điểm môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, Long An 36 2.2.2 Thực trạng triển khai các hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân

An, Long An 39

2.3 Phân tích kết quả huy động tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An 42

2.3.1 Về quy mô tiền gửi 42 2.3.2 Về cơ cấu nhận tiền gửi 44

Trang 11

2.3.3 Chi phí huy động tiền gửi 50

2.4 Đánh giá chung về hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An 52

2.4.1 Những kết quả đạt được 52

2.4.2 Những mặt còn hạn chế 53

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN 57

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An 57

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 57

3.1.2 Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An 58

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An 60

3.2.1 Thực hiện phân khúc khách hàng đến gửi tiền 60

3.2.2 Chính sách chăm sóc khách hàng 61

3.2.3 Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận 64

3.2.4 Đa dạng hóa các sản phẩm huy động 65

3.2.5 Thực hiện tốt chính sách Marketing ngân hàng 66

3.2.6 Thực hiện chiến lược cạnh tranh hiệu quả 68

3.2.7 Tiếp tục phát triển kênh phân phối 69

3.2.8 Xây dựng văn minh giao tiếp khách hàng 70

3.2.9 Tạo cơ chế động lực cho cán bộ làm công tác huy động tiền gửi 71

Trang 12

3.3 Một số kiến nghị 71

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An 71 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An 72

KẾT LUẬN 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO I

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Management Company

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý tài sản của các

Tổ chức Tín dụng Việt Nam

Trang 14

46

2.6

Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An giai đoạn 2016 – 2018

48

2.7

Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An giai đoạn 2016 – 2018

49

Trang 15

2.8

Tỷ trọng cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An giai đoạn 2016 –

52

2.10

Chi phí trả lãi tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An giai đoạn 2016 – 2018

54

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

trọng nhất của Ngân hàng thương mại, góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác Có thể nói tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng; tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng tiền gửi là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng vì tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho vay của ngân hàng đối với nền kinh tế Thông qua hoạt động huy động tiền gửi, Ngân hàng thương mại có thể

đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, từ

đó NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng phục vụ

để giữ vững và mở rộng nguồn vốn huy động Mặt khác hoạt động huy động tiền gửi của NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng khi cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư an toàn, sinh lợi và tạo cơ hội cho công chúng tiếp cận, sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại

Trên đà cổ phần hóa toàn ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cũng như tất cả các ngân hàng khác phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường Trước tình hình đó các Ngân hàng phải luôn đảm bảo

có được một nguồn vốn huy động đủ lớn mới có thể hoạt động vững mạnh và nâng cao năng lực cạnh tranh Vì vậy để hoạt động vốn có hiệu quả, các Ngân hàng cần nhận thức đúng đắn, sâu sắc các quan điểm có tính định hướng cho việc huy động vốn ở các đơn vị kinh tế cũng như trong dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, nhất là trong thời điểm thị trường tài chính đang có nhiều biến động như hiện nay Và đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An cũng không là ngoại lệ; việc giữ vững và mở rộng nguồn vốn huy động cũng là yêu cầu cấp thiết đối với Ngân hàng nhằm mục tiêu chiếm lĩnh thị phần nguồn vốn huy động và góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh

Xuất phát từ nhận thức trên và nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, tác giả

lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành

Trang 17

phố Tân An, tỉnh Long An” làm luận văn Thạc sĩ Kinh tế Chuyên ngành Tài chính

– Ngân hàng

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

(2) Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An trong thời gian vừa qua

(3) Xác định những kết quả đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An; từ

đó đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để gia tăng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Luận văn chỉ giới hạn nội dung nghiên cứu trong hoạt động huy

động tiền gửi theo khái niệm nhận tiền gửi nêu trong Luật Tổ chức tín dụng 2010

Về không gian: Nghiên cứu các dữ liệu về hoạt động huy động tiền gửi thu

thập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh

Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An

Về thời gian

Trang 18

Số liệu được sử dụng phân tích trong đề tài được thu thập từ năm 2016 đến

năm 2018

4 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

(1) Vì sao phải nghiên cứu hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng

thương mại?

(2) Hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn biến thế nào, có những hạn chế gì cần khắc phục

và nguyên nhân của những hạn chế đó?

(3) Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An cần triển khai thực hiện những giải pháp nào để gia tăng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của khách hàng?

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp này dựa trên những thông

tin chọn lọc từ các dữ liệu kinh doanh trong giai đoạn năm 2016 đến 2018 tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An để ghi nhận những thuận lợi, khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải trong hoạt động huy động tiền gửi Từ kết quả nghiên cứu sơ

bộ, tác giả có những định hướng về hoạt động huy động tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An và đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng quy

mô và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của khách hàng tại Chi nhánh

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu đã hệ thống hóa các khái niệm, nguyên nhân và các giải pháp cơ bản về hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

Trang 19

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm một tài liệu tham khảo cho các Ngân hàng thương mại khác có điều kiện và bối cảnh tương tự

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng

thương mại

Chương 2 Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân

An, tỉnh Long An

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An

8 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước

Nhìn chung trong phạm vi tài liệu mà tác giả tiếp cận được cho đến nay thì vấn đề huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn cũng được đề cập nhiều trên các tạp chí hay các bài nghiên cứu khoa học Đã có nhiều công trình nghiên cứu sâu về hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại được đăng trên các tạp chí và một số đề tài nghiên cứu trong những năm gần đây như:

Nguyễn Thị Hiền (2013) nghiên cứu đề tài "Các hoạt động huy động vốn của

Ngân hàng thương mại”, Luận văn thạc sĩ - Học viện Tài chính Luận văn chỉ đề

cập sơ qua về các hình thức huy động vốn, không đi sâu vào lĩnh vực này và cũng không có tính cập nhật trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, tác giả thiên về đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Từ Thị Đức (2014) “Nâng cao hiệu quả huy

động vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Bà Rịa – Vũng Tàu”

bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đã nghiên cứu các nội dung nâng cao hiệu quả huy động vốn tương đối đầy đủ và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 20

Luận văn này là cơ sở để kế thừa những cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả huy động vốn và các biện pháp nhằm huy động vốn trên địa bàn tỉnh Long An hiện nay

Nguyễn Thị Thiên Hương (2015), “Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Quốc tế - Chi nhánh Đăk Lăk”, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Học

viện Tài chính Đối với đề tài này, luận văn cũng đã hệ thống hóa được các vấn đề

cơ bản về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại, nêu các phương thức huy động vốn, quan niệm về hiệu quả huy động vốn, các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn, các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại, kinh nghiệm và bài học của một số ngân hàng Luận văn phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh và đánh giá công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh Từ đó đưa ra những giải pháp như: Nhóm giải pháp đa dạng hóa hình thức và phương thức huy động; Xây dựng cơ chế lãi suất huy động vốn linh hoạt; nhóm giải pháp cải thiện cơ cấu nguồn vốn, sáng tạo trong việc cung cấp các sản phẩm của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế; tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, chăm sóc; mở rộng, đa dạng hóa khách hàng; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

Luận văn Thạc sĩ – Học viện tài chính của tác giả Lê Thanh Hiền (2015)

“Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội”, trong phần cơ sở lý luận đã nghiên cứu khá

chi tiết về các nguồn vốn của NHTM Tác giả đã nêu ra được các tiêu chí đánh giá

và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM Qua đó phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng

Tuy có rất nhiều điểm có thể kế thừa từ các nghiên cứu trên nhưng qua tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên, có thể nhận thấy được khoảng trống nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn đã được nghiên cứu khá nhều do tính chất quan trọng của

nó cả về lý luận lẫn thực tiễn Đa số các đề tài nghiên cứu ở trên thường thực hiện cho cả hệ thống NHTM hoặc từng ngân hàng cụ thể Kết quả của những nghiên cứu trên đây đã chỉ ra được mặt ưu và nhược điểm của hoạt động huy động vốn, cũng như đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn, các nghiên cứu cũng nêu ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc gửi tiết kiệm và tầm quan trọng của

Trang 21

marketing trong hoạt động huy động vốn từ đó giúp ngân hàng nắm bắt được được yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng và đưa ra những sản phẩm phù hợp.Tuy nhiên đối với mỗi ngân hàng thì thực trạng huy động vốn là khác nhau do đặc điểm thực tiễn phát sinh tại mỗi đơn vị là khác nhau cũng như các nghiên cứu được thực hiện tại một giai đoạn kinh tế khác nhau, tuy cơ sở lý luận và cách tiếp cận của những đề tài trên là đồng nhất Hầu như các đề tài chỉ phù hợp với chính ngân hàng và giai đoạn được nghiên cứu Mặt khác đề tài nhận tiền gửi lại có khá ít các nghiên cứu và trong thời gian qua Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An chưa có công trình nào thực hiện nghiên cứu.Vì thế, việc nghiên cứu về hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An là hết sức cần thiết, giúp cho Ngân hàng hoạt động an toàn, lành mạnh và có hiệu quả hơn; đặc biệt, nghiên cứu này càng có

ý nghĩa trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam vừa trải qua giai đoạn khó khăn

Trang 22

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

1.1.2 Phân loại nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

Vốn tự có là nguồn lực tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đích kinh doanh theo luật định Vốn tự có tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM song nó lại là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng Mặt khác, với chức năng bảo vệ của mình,vốn tự có được xem như tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp thua lỗ Vốn tự có cũng là căn cứ để tính toán các hệ số đảm bảo an toàn và các chỉ tiêu tài chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Theo điều 20, Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: “Vốn tự có của

NHTM bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản Nợ khác (như chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhận chưa phân phối…)”

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ được quy định trong điều lệ của NHTM và tối thiểu phải bằng vốn pháp định Vốn điều lệ là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng Nguồn hình thành vốn điều lệ phụ thuộc vào tính chất sở hữu của từng loại hình ngân hàng Đối với ngân hàng thương mại Nhà nước do Nhà nước cấp 100%, đối với ngân hàng thương mại ngoài Nhà nước (NHTM cổ phần…) được hình thành do các cổ đông đóng góp dưới hình thức mua cổ phần hoặc các bên tham gia liên doanh đóng góp

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định để xây dựng nhà cửa, công trình kiến trúc, mua sắm máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải… phục

Trang 23

vụ công tác quản lý, kinh doanh của NHTM Nguồn hình thành của loại vốn này có thể do ngân sách Nhà nước cấp (đối với NHTM Nhà nước) hoặc tích lũy trong quá trình hoạt động của NHTM

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Là quỹ được dùng với mục đích tăng cường vốn tự có ban đầu Lợi nhuận hàng năm bổ sung vào quỹ này cho đến khi đạt 50% vốn tự có thì sẽ chuyển thành vốn tự có

Các loại quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu

Được hình thành theo quy định của pháp luật và nghị quyết của đại hội cổ đông, được trích từ nguồn lợi nhuận sau thuế

hàng năm, nhưng số dư của quỹ không được vượt quá vốn điều lệ

số dư của quỹ không được vượt quá 25% vốn điều lệ

khen thưởng, quỹ khấu hao tài sản cố định

Thặng dư vốn cổ phần

để được sở hữu cổ phiếu

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Thể hiện giá trị chênh lệch giữa giá trị tài sản của ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính só với thời điểm ghi nhận tài sản vào bảng cân đối của ngân hàng

Lợi nhuận chưa phân phối

1.1.2.2 Vốn huy động

Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thức khác nhau

Tiền gửi thanh toán

Trang 24

Đây là khoản tiền của các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích là sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng Khoản tiền gửi thanh toán này có thể được trả lãi (trả lãi thấp) hoặc không được trả lãi tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng Người gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thu hộ tiền, trả hộ tiền với một mức phí thấp Các ngân hàng có thể sử dụng các số dư tiền gửi khách hàng vào các hoạt động của mình

Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội

Nhiều doanh nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu, chi tiền theo các chu

kỳ xác định Họ gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi Tuy khoản tiền này không tiện lợi bằng tiền gửi thanh toán (do khi cần tiền phải đến ngân hàng để rút) nhưng

bù lại tiền gửi có kỳ hạn lại có lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn được ghi trên hợp đồng

Tiền gửi tiết kiệm dân cư

Trong cộng đồng dân cư luôn có những người có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi Họ gửi tiền vào ngân hàng nhằm thực hiện các mục đích an toàn và sinh lời đối với những khoản tiền đó Người gửi tiết kiệm sẽ có sổ tiết kiệm xác định rõ thời gian và hình thức trả lãi đã thoả thuận với ngân hàng Hiện nay tiền gửi tiết kiệm đang chịu cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại với nhau; để thu hút nguồn tiền này các ngân hàng luôn đưa ra các hình thức huy động đa dạng với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn và với nhiều kỳ hạn để người gửi có nhiều cơ hội lựa chọn cho phù hợp, tiện ích nhất

Tiền gửi của các ngân hàng khác

Đây là nguồn tiền gửi có quy mô thường nhỏ, giữa các ngân hàng luôn có tiền gửi của nhau Mục đích của việc gửi tiền này là để đảm bảo thanh toán thuận tiện, phục vụ tối đa lợi ích cho khách hàng của mình

1.1.2.3 Nguồn đi vay

Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải đi vay để đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc Các ngân hàng có thể vay tại các tổ chức sau:

Vay ngân hàng nhà nước

Khi các ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp bách về vốn thì người dang tay cứu giúp sẽ là ngân hàng trung ương Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu (hay

Trang 25

tái cấp vốn) Các ngân hàng thương mại sẽ mang các trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên ngân hàng trung ương để tái chiết khấu Thông thường các ngân hàng trung ương chỉ cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn ngắn và phù hợp với mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ

Vay các tổ chức tín dụng khác

Đây là các khoản vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng Hình thức vay này rất đơn giản, ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý Các khoản vay có thể không cần thế chấp hoặc thế chấp bằng các chứng khoán của kho bạc Các khoản vay này thông thường có thời hạn ngắn chủ yếu chỉ để giải quyết những nhu cầu tức thời

Vay trên thị trường vốn

Các ngân hàng có thể phát hành giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn để huy động vốn ngắn hạn hoặc vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu cho và các nhu cầu đầu tư khác Những ngân hàng lớn có uy tín hoặc trả lãi cao sẽ có khả năng vay được nhiều hơn các ngân hàng nhỏ Các ngân hàng nhỏ thường vay gián tiếp thông qua các ngân hàng đại lý hoặc được sự bảo lãnh của ngân hàng đầu

tư Khả năng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, các hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn của các công cụ nợ

1.1.2.4 Nguồn khác

Bao gồm nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán, khoản khác

1.2 Hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hoạt động huy động tiền gửi

Khái niệm hoạt động nhận tiền gửi của NHTM: Theo Khoản 13 Điều 4 Luật TCTD 2010: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc

có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.”

1.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Tiền gửi có kỳ hạn

Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào tổ chức tín dụng trên cơ sở có sự thỏa

Trang 26

thuận với tổ chức tín dụng nhận tiền về thời gian rút tiền Đối với mỗi loại kỳ hạn thì áp dụng một mức lãi suất tương ứng trên nguyên tắc kỳ hạn dài, lãi suất càng cao

1.2.2.2 Tiền gửi không kỳ hạn

Là loại tiền gửi được khách hàng gửi vào các tổ chức tín dụng để thực hiện các khoản chi trả, thanh toán Thông thường khách hàng gửi loại tiền gửi này có thể rút bất cứ lúc nào nên sẽ không được trả lãi hoặc được trả lãi suất rất thấp Và đối với loại tiền gửi này, khách hàng được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả như séc, ủy nhiệm chi và các lệnh chi khác

1.2.2.3 Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi của tầng lớp dân cư vào tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng, nhằm mục đích tích lũy, sinh lời và an toàn tài sản

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền

mà không phải theo định kỳ nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Do đó ngân hàng không chủ động trong việc sử dụng tền gửi để cấp tín dụng

vì phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả khi khách hàng có nhu cầu, vì vậy lãi suất thường rất thấp Cho nên đối tượng của loại hình tiết kiệm này là khách hàng cá nhân có một lượng tiền tạm thời nhàn rỗi do không thết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai nên muốn gởi vào ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lời

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm định kỳ được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi này là các cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quýMục tiêu quan trọng của họ khi chọn lựa hình thức tiền gửi này là lợi tức có được theo định kỳ Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này

1.2.2.4 Phát hành giấy tờ có giá

Trang 27

Giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM phát hành để huy động vốn, trong đó xác định nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi

và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua Bao gồm:

Kỳ phiếu ngân hàng

Là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân cư, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế,…

Chứng chỉ tiền gửi (CDs)

Là công cụ vay nợ do ngân hàng bán cho người gửi tiền với lãi suất nhất định

và được lưu thông khi chưa đến hạn thanh toán Người sở hữu CDs có thể được hoàn trả toàn bộ số tiền gửi cộng với lãi khi đến hạn hoặc có thể bán CDs trước hạn thanh toán trên thị trường tiền tệ CDs là công cụ mang lãi suất, lãi suất của nó được tính trên cơ sở 360 ngày và trả theo mệnh giá và thời hạn

Tín phiếu ngân hàng

Là một giấy tờ có giá, xác nhận một khoản nợ của ngân hàng với khách

hàng với những cam kết như thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu để huy động vốn trung và dài hạn

1.2.2.5 Các hình thức nhận tiền gửi khác

Đây là nguồn mà ngân hàng huy động được thông qua việc cung cấp các phương tiện thanh toán, các dịch vụ ủy thác đầu tư Nguồn vốn này thường có chi phí thấp Tỷ trọng nguồn vốn này cao hay thấp tùy thuộc vào chất lượng dịch vụ và

uy tín của ngân hàng

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Tiết kiệm và đầu tư là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế Tiết kiệm và đầu

tư có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư và đầu tư cũng góp phần khuyến khích tiết kiệm Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thường nhỏ, lẻ và người tiên phong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là các ngân hàng thương mại Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thành đầu tư góp

Trang 28

phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế

Đối với những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngân hàng trước hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụ thanh toán đồng thời các khoản tiền không bị chết, luôn được vận động, quay vòng

Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của ngân hàng

Việc huy động vốn của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cân đối về vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các cơ hội đầu tư luôn có điều kiện để thực hiện Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn với việc huy động vốn của các ngân hàng thương mại Tuy việc huy động vốn có thể thực hiện bằng nhiều kênh: thị trường chứng khoán, ngân sách nhà nước nhưng trong điều kiện nước ta hiện nay thì huy động vốn qua các ngân hàng thương mại vẫn là hình thức chủ yếu và quan trọng nhất

1.2.3.2 Đối với ngân hàng

Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên ngân hàng phải cần có vốn Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác Ngân hàng đi vay để cho vay Vậy để có hoạt động cho vay thì phải có thứ để mà cho vay Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngân hàng Đối với những ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự án lớn luôn dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ Vốn không chỉ

là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Nói cách khác, không có vốn thì ngân hàng không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình

Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn Có được nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng Các ngân hàng lớn, nhiều vốn thường có rất nhiều các dịch vụ ngân hàng Phạm vi hoạt động kinh doanh của họ sẽ rộng hơn nhiều các ngân hàng nhỏ Chính vì vậy càng khẳng định tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 29

Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường Các ngân hàng lớn trên thế giới là các ngân hàng có uy tín, luôn được ca ngợi và nể trọng Điều kiện đầu tiên để xây dựng được uy tín của ngân hàng chính là vốn của ngân hàng Có nhiều vốn, khả năng thanh toán của ngân hàng luôn được đảm bảo, các khách hàng luôn cảm thấy yên tâm khi giao dịch với ngân hàng Trong nền kinh tế bất ổn hiện nay, khả năng thanh toán luôn được các ngân hàng ưu tiên hàng đầu và để được như vậy thì các ngân hàng luôn tìm cách huy động được nhiều vốn hơn

Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Trong thời đại kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vốn là điều kiện để các ngân hàng tham gia cạnh tranh Nó giúp cho ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường quan hệ với các đối tác Đồng thời nó lôi kéo khách hàng mới, giữ chân các khách hàng truyền thống Doanh số của ngân hàng tăng lên đồng thời làm tăng nguồn vốn của ngân hàng Vốn của ngân hàng lớn giúp cho ngân hàng có khả năng tài chính dồi dào để cạnh tranh với các ngân hàng khác: hạ lãi suất, linh hoạt về thời hạn tín dụng, hình thức trả lãi Các dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng được cải tiến, phát triển và được thực hiện tốt hơn

1.2.4 Rủi ro trong hoạt động huy động tiền gửi

1.2.4.1 Rủi ro lãi suất

Quy mô và kỳ hạn của nguồn vốn huy động không phù hợp với quy mô và

kỳ hạn của nguồn vốn đầu tư tài sản dẫn đến hậu quả là khi lãi suất biến động làm giảm thu nhập lãi ròng cận biên và giá trị ròng của vốn chủ sở hữu

Rủi ro này là hậu quả của những thay đổi lãi suất Trong nền kinh tế, lãi suất là yếu tố rất nhạy cảm đối với biến động của nền kinh tế; hơn nữa, nó là công cụ trong việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ Vì vậy, rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiện thường xuyên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

1.2.4.2 Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản xảy ra khi mà NHTM không có đủ vốn khả dụng – cung thanh khoản để đáp ứng cho nhu cầu của người gửi tiền và người đi vay Điều này tác động xấu đến uy tín, thu nhập và khả năng thanh toán cuối cùng của các NHTM

Do tính chất hệ thống đặc biệt chặt chẽ của ngành trong quan hệ vốn giữa các ngân

Trang 30

hàng, chỉ cần một vài ngân hàng mất khả năng thanh khoản sẽ gây nên hiệu ứng dây chuyền và nhanh chóng lan tỏa trong hệ thống ngân hàng Vì vậy rủi ro thanh khoản luôn được các ngân hàng quan tâm một cách đặc biệt

Rủi ro thanh khoản cũng là rủi ro tài chính do tính lỏng của tài sản không ổn định Một tổ chức tài chính (ngân hàng) có thể mất khả năng thanh khoản nếu chỉ số tín nhiệm tín dụng của tổ chức này giảm sút, tổ chức này đối mặt với tình trạng lượng tiền ra ồ ạt không dự kiến được trước hay một sự kiện nào đó khiến cho các đối tác không muốn giao dịch hoặc cho vay đối với tổ chức đó Tổ chức này cũng đối mặt với rủi ro thanh khoản nếu thị trường hoạt động của tổ chức này có nguy cơ mất khả năng thanh khoản Rủi ro thanh khoản thường đi kèm với nhiều rủi ro khác Nếu một đối tác vay tiền của ngân hàng có nguy cơ vỡ nợ thì ngân hàng sẽ phải huy động tiền từ những nguồn khác để thanh toán khoản đi vay của ngân hàng, bù đắp vào chi trả này Nếu ngân hàng không có khả năng huy động tiền từ các nguồn khác

để thanh toán khoản nợ thì chính ngân hàng này cũng phải đối mặt với rủi ro vỡ nợ Như vậy, rủi ro thanh khoản gắn liền với rủi ro tín dụng

1.2.4.3 Rủi ro tý giá

Là khả năng khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu khi tỷ giá

hối đoái thay đổi vượt quá so với dự tính

1.2.4.4 Rủi ro hoạt động

Rủi ro hoạt động là rủi ro gây ra tổn thất do các nguyên nhân như con người,

sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống; các sự kiện khách quan bên ngoài Rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ về rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín Rủi ro hoạt động bao gồm:

như nhân viên thiếu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ dẫn tới hạch toán sai, nhầm lẫn …

soát thay đổi kém, kiểm soát dự án kém, lỗi lập trình, lỗi dịch vụ, an ninh hệ thống,

sự không phù hợp của hệ thống…

ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và thường do các sự kiện của ngân hàng khác

Trang 31

nhưng ảnh hưởng tác động đến ngành như gian lận và trộm cắp bên ngoài, hỏa hoạn, thiên tai

pháp lý hoặc không rõ ràng trong việc áp dụng và hiểu các hợp đồng, luật hay quy chế Ở một số nước, rủi ro pháp lý bắt nguồn từ sự không rõ ràng của quan điểm pháp lý

1.2.5 Nội dung hoạt động huy động tiền gửi

Hoạt động nhận tiền gửi là một quá trình bao gồm nhiều nội dung có quan hệ chặt chẽ với nhau

Đạt được mục tiêu về quy mô huy động tiền gửi, đáp ứng một cách hợp lý các yêu cầu về nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NH và đáp ứng được mục tiêu nâng cao nâng lực cạnh tranh thông qua gia tăng thị phần huy động tiền gửi trên thị trường mục tiêu

Hợp lý hóa cơ cấu vốn huy động xét theo các tiêu thức cụ thể phù hợp với điều kiện hoạt động của ngân hàng (về kỳ hạn, về loại tiền huy động…)

Chi phí huy động vốn bình quân đáp ứng được các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng và phù hợp với chiến lược kinh doanh tổng thể của ngân hàng trong từng thời kỳ

Các phương thức cơ bản để đạt các mục tiêu trong hoạt động nhận tiền gửi bao gồm:

Vận dụng các chính sách về sản phẩm: Hoàn thiện sản phẩm và phát triển sản phâm mới; Xây dựng chính sách lãi suất và các loại phí của các dịch vụ liên quan đến tiền gửi phù hợp, có tính cạnh tranh; Phát triển hệ thống phân phối một cách hợp lý và có hiệu quả; Đẩy mạnh các biện pháp xúc tiến như: khuyến mãi, quảng bá…; Cải thiện chất lượng phục vụ thông qua nhân viên; Hoàn thiện quy trình; Nâng cao hình ảnh, không ngừng xây dựng và củng cố thương hiệu của ngân hàng; Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng nói riêng, công tác quản trị quan hệ khách hàng nói chung…

Vận dụng các biện pháp nhằm đa dạng hóa một cách hợp lý cơ cấu tiền gửi phù hợp với các mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời

kỳ như đa dạng hóa về kỳ hạn, về loại tiền huy động…

Trang 32

Vận dụng các biện pháp nhằm kiểm soát chi phí như áp dụng các phương pháp nhằm tiết kiệm các chi phí ngoài lãi trong huy động vốn, tính toán và áp dụng các mức lãi suất phù hợp và linh hoạt…

1.3 Hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng khác đang phải đối mặt với các cuộc cạnh tranh khốc liệt Bất kỳ biến động nào dù nhỏ hay lớn đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Vì vậy, hiệu quả trong hoạt động huy động vốn không chỉ đánh giá chính xác đúng đắn hoạt động huy động vốn nói riêng

mà còn phản ánh khả năng thích nghi và khẳng định sự phát triển trên thị trường của ngân hàng

Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Khi so sánh giữa kết quả và chi phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc kết quả/chi phí hoặc chi phí/kết quả Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp các thông tin có ý nghĩa khác nhau

Khái niệm hiệu quả như trên cho thấy rằng chỉ khi nào đạt được kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất mới được coi là có hiệu quả Tuy nhiên trên thực tế, việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất là rất khó Như vậy, hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Đó chính là sự đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý

- Hiệu quả đối với khách hàng: Khi khách hàng tham gia vào hoạt động huy động vốn thì hiệu quả của hoạt động này được hiểu là các lợi ích mà người dân thu được khi gửi tiền vào ngân hàng Hiệu quả này có được là nhờ sinh lời từ khoản tiền người dân cho ngân hàng sử dụng trong một thời gian nhất định và các tạo ra nhiều lợi ích khác khác khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng Hiệu quả từ việc huy động vốn của ngân hàng đối với khách hàng càng cao khi mức lãi suất và các ưu đãi khác

họ được hưởng trên khoản tiền họ đã gửi vào ngân hàng cao hơn so với các gân hàng khác và so với hình thức đầu tư khác

Trang 33

- Hiệu quả đối với NHTM: Hiệu quả huy động vốn của NHTM dựa trên mối tương quan so sánh giữa kết quả thu được từ vốn huy động và chi phí bỏ ra để huy động Hiệu quả này càng cao khi kết quả đạt được (chính là doanh thu của của việc

sử dụng khoản vốn huy động từ dân cư) càng cao và lượng chi phí bỏ ra thấp (bao gồm lãi phải trả và các chi phí khác) Để đạt được lợi nhuận cao, các ngân hàng phải đảm bảo cho các hoạt động đạt được hiệu quả cao Chính vì vậy một trong các mục tiêu của NHTM là đảm bảo cho hoạt động huy động vốn đạt hiệu quả cao

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi huy động

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng quy mô vốn huy động của ngân hàng qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xu hướng như thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động Điều đó ảnh hưởng tới khả năng tăng cường và mở rộng thị trường hoạt động của mình Nếu tốc độ tăng trưởng ổn định sẽ tạo thế chủ động cho ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược phát triển lâu dài cũng như tạo sự yên tâm tin tưởng tới khách hàng gửi tiền và đầu tư vào ngân hàng Mặt khác chỉ tiêu này thể hiện khả năng canh tranh của ngân hàng đối với các NHTM khác trong hoạt động huy động vốn

Về mặt lượng, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thường được đánh giá thông qua:

Tốc độ tăng trưởng VHĐ = (Tổng VHĐ kỳ này - Tổng VHĐ kỳ trước) * 100

(Tổng VHĐ kỳ trước) Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động qua các

thời kỳ Nếu tỷ lệ này > 100% thì quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng đã được mở rộng Việc mở rộng quy mô vốn một cách liên tục với tốc độ tăng trưởng vốn ngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng đang được cải thiện Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn của các ngân hàng khác hoặc tốc độ tăng trưởng vốn bình quân hệ thống

1.3.2.2 Quy mô tiền gửi huy động

Trang 34

Quy mô là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng Với quy mô nguồn huy động ngày càng tăng sẽ hỗ trợ vốn cho ngân hàng hoạt động, phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của mình, quy mô cũng tạo điều kiện nâng cao tính thanh khoản, tính ổn định và tăng niềm tin của khách hàng

Nguồn vốn huy động có quy mô khác nhau theo từng giai đoạn Các ngân hàng có quy mô lớn thì thường có ưu thế huy động hơn các ngân hàng quy mô nhỏ Trong tình hình cạnh tranh nhau về thị phần khách hàng, lãi suất thường không có

sự khác biệt nhiều giữa các ngân hàng, do vậy khách hàng thường lựa chọn các ngân hàng có quy mô lớn để đảm bảo tính an toàn, thanh khoản cho khoản tiền gửi của mình

1.3.2.3 Cơ cấu tiền gửi huy động

Cơ cấu nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và ảnh hưởng tới chi phí hoạt động bình quân của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới chi phí đầu ra tức lãi suất cho vay của ngân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng, đáp ứng yêu cầu sử dụng, để tối đa dư nợ tín dụng và đầu tư, từ đó sẽ tối đa lợi nhuận

mà không phải trả lãi suất trên phần vốn huy động thừa thông qua việc xác định cơ cấu vốn có thể xác định mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh

Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng được đánh giá là hợp lý nếu các thành phần của

nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất Có vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động thuận lợi, ngân hàng có thể cơ cấu lại nguồn vốn, mở rộng quy mô hoạt động , chủ động trong hoạch định chiến lược phát triển, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh Có thể đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động thông qua chỉ tiêu tỷ trọng nguồn vốn huy động

Tỷ trọng từng NVHĐ = Khối lượng từng nguồn vốn huy động * 100

Tổng nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn huy động, tính hợp lý trong quá trình huy động các loại vốn khác nhau Cơ cấu vốn cần đa dạng, cân đối trong đó cần đảm bào một tỷ lệ hợp lý giữa vốn huy động ngắn hạn với trung hạn và dài hạn, giữ nội tệ và ngoại tệ, mỗi nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc huy động và khai thác Do đó sự biến đổi về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự

Trang 35

thay đổi trong cơ cấu sử dụng vốn và theo đó là sự thay đổi về lợi nhuận, mức độ an toàn của ngân hàng Xu hướng biến đổi trong cơ cấu vốn huy động phụ thuộc một phần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh của ngân hàng và sự biến động của các yếu

tố bên ngoài, điều này đặt ra yêu cầu ngân hàng phải luôn quan tâm, nghiên cứu thị trường, để có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời

Trong phân tích cơ cấu tiền gửi có các loại cơ cấu quan trọng như sau:

- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng = (Khối lượng vốn huy động theo đối tượng)/(Tổng Nguồn vốn huy động) * 100

- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn = (Khối lượng vốn huy động theo

1.3.2.4 Chi phí huy động tiền gửi

Chi phí huy động tiền gửi là toàn bộ chi phí ngân hàng bỏ ra trong quá trình

huy động vốn Chi phí huy động vốn bao gồm 2 phần: Chi phí trả lãi (trả lãi suất

huy động) và chi phí phi lãi

Chi trả lãi chiếm phần lớn trong chi phí huy động, ngoài ra là các chi phí phi lãi như: Chi phí lương công nhân viên, chi phí quảng cáo marketing, chi phí máy móc địa điểm, cơ sở hạ tầng,…

Khoản chi phí chính mà các ngân hàng quan tâm là chi phí trả lãi Mức lãi suất huy động thường được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường, khi các ngân hàng đã thừa vốn, trong khi khách hàng vẫn gửi tiền thì lãi suất huy động sẽ giảm xuống Ngược lại trong thời kì kinh tế suy giảm, hoặc Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, sự thiếu hụt vốn khả dụng của ngân hàng sẽ đẩy lãi suất huy động của ngân hàng lên cao Ngoài ra tùy theo chiến lược cạnh tranh của mỗi ngân hàng mà ngân hàng có thể đặt mức lãi suất cao hay thấp hơn mức lãi suất thị trường Khi đánh giá hiệu quả hoạt động vốn trên phương diện chi phí thì ngân hàng

Trang 36

phải đạt được những tiêu chí sau:

-Thứ nhất: Tìm kiếm các nguồn chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay

và đầu tư trong khi vẫn thỏa mãn yêu cầu phù hợp về mặt quy mô, thời hạn và cơ cấu

-Thứ hai: Tăng lợi nhuận cho ngân hàng mà không phải chấp nhận rủi ro cao

vì sức ép tăng chi phí vốn Về cơ bản, lợi nhuận ngân hàng được tính bằng tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí, mà phần lớn ở đây là chi phí trả lãi, do vậy để tối đa lợi nhuận, ngân hàng phải tối thiểu hóa chi phí hoạt động Nguồn ngắn hạn thường có chi phí thấp, kém ổn định và ngược lại, nguồn có thời hạn càng dài thì chi phí càng cao nhưng ổn định hơn Do vậy để hoạch định chiến lược kinh doanh cho mỗi giai đoạn, căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành; căn cứ trả lãi, ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách huy động vốn phù hợp Tùy theo đặc điểm từng nguồn vốn, ngân hàng sẽ đưa ra mức lãi suất danh nghĩa khác nhau Để cạnh tranh mở rộng nguồn tiền, các ngân hàng đều cố gắng tạo ra ưu thế riêng của mình trong đó có ưu thế về cạnh tranh lãi suất

Việc xác định chi phí huy động vốn là việc làm rất hữu ích cho ngân hàng để

từ đó xây dựng chính sách kinh doanh có hiệu quả Các ngân hàng thường xác định chi phí huy động vốn thông qua chỉ tiêu: chi phí trả lãi bình quân và chi phí phi lãi

Chi phí trả lãi bình quân = Chi phí trả lãi

Tổng nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền ngân hàng phải bỏ ra cho một đồng vốn huy động được Chi phí trả lãi bình quân giảm qua các năm, kèm theo sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn, chứng tỏ công tác huy động vốn của ngân hàng đã được tổ chức một cách hiệu quả

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

Cũng như mọi hoạt động kinh tế khác, Ngân hàng muốn hoạt động được thì trước hết phải có vốn Nhưng mặt hàng kinh doanh của Ngân hàng rất đặc biệt

đó là tiền tệ Thực tế các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ” Do đó nhu cầu về vốn của các NHTM là rất lớn và việc tạo lập vốn cho Ngân hàng là một vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Để

Trang 37

tạo lập và duy trì được khối lượng vốn với quy mô lớn và có tính ổn định cao thì Ngân hàng phải có chiến lược khai thác vốn hợp lý trên cơ sở tận dụng tối đa những nhân tố tích cực và hạn chế những nhân tố tiếu cực ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của Ngân hàng Cụ thể trong công tác huy động vốn của các NHTM chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau

1.3.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài

Đây là nhóm nhân tố mà bản thân Ngân hàng không kiểm soát được, nó gồm

có các nhân tố sau: Môi trường kinh tế; Môi trường pháp lý; Môi trường xã hội và các chính sách của Nhà nước

Môi trường kinh tế

Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác động trực tiếp đến hoạt động của NHTM nói chung và đến hoạt động huy động vốn nói riêng Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn định, thu nhập của người dân được đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cư cao hơn; từ đó lượng tiền gửi vào Ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên Mặt khác khi nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định thì nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, Ngân hàng

có thể mở rộng khối lượng tín dụng bằng cách tăng lãi suất huy động nhằm kích thích người dân gửi tiền vào Ngân hàng để tạo nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền tín dụng của nền kinh tế Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của người lao động giảm và ngày càng biến động, điều này

sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng vào sự ổn định của đồng tiền hơn nữa khi thu nhập thấp thì lượng tiền nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế sẽ giảm xuống mà lượng tiền dân cư đã ký thác vào hệ thống Ngân hàng còn có nguy cơ bị rút ra Khi đó Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản lý dự trữ và củng cố lòng tin của khách hàng vào hệ thống Ngân hàng

Môi trường pháp lý

Mọi hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động của Ngân hàng đều phải chịu

sự điều chỉnh của pháp luật Các hoạt động của các NHTM chịu sự điều chỉnh của Luật các tổ chức tín dụng và hệ thống các văn bản pháp luật khác của nhà nước Mặt khác, ở Việt nam hiện nay các NHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty

do vậy các Chi nhánh Ngân hàng trong hoạt động của mình ngoài việc phải tuân thủ

Trang 38

theo pháp luật và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo các quy định mà NHTW ban hành cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức cho vay… trong sự ràng buộc của pháp luật, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm thay đổi quy mô và chất lượng hoạt động huy động vốn Mặt khác, các NHTM là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, là lĩnh vực chứa đựng rủi ro rất lớn do vậy mà Ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật

Môi trường cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và khách quan Ngành Ngân hàng là một trong những ngành có mức độ cạnh tranh cao và ngày càng phức tạp Trong những năm qua, thị trường tài chính ngày càng trở nên sôi động hơn do sự tham gia của nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức tài chính phi Ngân hàng Hiện nay số lượng Ngân hàng được phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi Ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn Từ đó làm mất tính độc quyền của hệ thống Ngân hàng Ngoài ra, hình thức cạnh tranh không

đa dạng như các ngành khác làm cho tính cạnh tranh của Ngân hàng ngày càng cao Các Ngân hàng cạnh tranh chủ yếu bằng hình thức lãi suất và dịch vụ Hiện nay ở nước ta các Ngân hàng chủ yếu cạnh tranh bằng hình thức lãi suất, chưa phổ biến hình thức cạnh tranh bằng dịch vụ Do đó Ngân hàng phải xây dựng được mức lãi suất như thế nào là hợp lý nhất, hấp dẫn nhất kết hợp với danh tiếng và uy tín của mình để tăng được thị phần huy động Điều này là rất khó khăn vì nếu lãi suất cao hơn đối thủ cạnh tranh thì lãi suất cho vay cũng phải tăng lên để đảm bảo Ngân hàng vẫn có lãi, nếu lãi suất thấp hơn thì không hấp dẫn được khách hàng Do cạnh tranh tăng lên, lãi suất huy động hiện nay có xu hướng tăng lên trong khi các dịch vụ liên quan đến tiền gửi không tăng lên một cách tương ứng

Yếu tố tiết kiệm của dân cư

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư Đây là lượng tiền nhàn rỗi chủ yếu có được do việc người dân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại để kỳ vọng sẽ được chi tiêu nhiều hơn trong tương lai Do đó công tác huy động vốn của Ngân hàng chịu ảnh

Trang 39

hưởng rất lớn của yếu tố này Nếu không có tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại

Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thu nhập của dân cư, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là sự ổn định của nền kinh

tế Nếu nền kinh tế mất ổn định, giá trị đồng tiền luôn biến động thì xu hướng chung của dân cư sẽ đổi các đồng tiền bản tệ ra các đồng tiền mạnh (Ngoại tệ) hay cất trữ vàng bạc, mua bất động sản,… là những tài sản có tính ổn định cao hơn Ngoài ra việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác nhau thì yếu tố tâm lý, văn hoá và lối sống cũng khác nhau Do đó, Ngân hàng phải nắm bắt được yếu tố tâm

lý của dân từ đó để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp

1.3.3.2 Nhóm nhân tố bên trong

Đây là nhóm nhân tố xuất phát từ phía bản thân các ngân hàng Đây có thể coi

là nhóm nhân tố quyết định hoạt động nhận tiền gửi Ngân hàng cần phải xác định

vị trí hiện tại của mình trong hệ thống; thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội và thách thức Trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của môi trường để xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đó chiến lược phát triển quy mô và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng thể của Ngân hàng

Chính sách lãi suất

Điều đầu tiên mà bất kỳ một cá nhân hay tổ chức kinh tế nào cũng muốn tham khảo khi gửi tiền vào Ngân hàng chính là lãi suất Vì vậy chính sách lãi suất là một trong những chính sách quan trọng nhất trong số các chính sách bổ trợ cho công tác huy động vốn của Ngân hàng

Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất như là một công cụ quan trọng trong việc huy động và thay đổi quy mô nguồn vốn thu hút vào Ngân hàng, đặc biệt là quy mô tiền gửi Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, Ngân hàng cần phải ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện ưu đãi về lãi suất cho khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên

Chất lượng tiện ích và mức độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ

Trong nền kinh tế thị trường thì hiện tượng cạnh tranh là tất yếu, việc đáp ứng nhu cầu khách hàng là điều kiện tiên quyết để đạt được thắng lợi trong kinh doanh

Trang 40

Một Ngân hàng có các hình thức huy động và kỳ hạn huy động vốn phong phú, linh hoạt, thuận tiện hơn sẽ có sức thu hút khách hàng mới và duy trì những khách hàng hiện có hơn những Ngân hàng khác Các Ngân hàng hiện nay không chỉ huy động tiền gửi tiết kiệm mà còn khuyến khích người dân gửi tiền dưới nhiều hình thức khác nhau như mở tài khoản tiền gửi, huy động qua kỳ phiếu, trái phiếu phong phú

cả về mệnh giá, kỳ hạn và chủng loại…

Khi hình thức huy động vốn đa dạng và hấp dẫn thì sẽ làm cho số lượng người gửi tiền tăng lên và khi dó chi phí huy động sẽ giảm xuống Hơn nữa, hình thức huy động vốn phong phú cũng là điều kiện để thu hút những khoản vốn đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau với những tính chất khác nhau về số lượng, chất lượng và

kỳ hạn Từ đó sẽ giúp Ngân hàng sử dụng vốn linh hoạt, an toàn và hiệu quả hơn Dịch vụ Ngân hàng chỉ là sản phẩm phụ trong hoạt động của Ngân hàng nhưng trong chiến lược cạnh tranh đã cho thấy Ngân hàng nào có dịch vụ đa dạng, chất lượng dịch vụ tốt, đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng thì sẽ thu hút được khách hàng đến với mình Hiện nay với sự tham gia của nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức phi Ngân hàng cùng cạnh tranh với nhau, điều đó có nghĩa là khách hàng càng có điều kiện thuận lợi để lựa chọn Ngân hàng tốt nhất đáp ứng được nhu cầu của mình Vì vậy, dịch vụ Ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng và chính là một yếu tố góp phần thu hút khách hàng có hiệu quả nhất

Hoạt động marketing ngân hàng

Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho Ngân hàng nắm bắt được yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng Từ đó Ngân hàng đưa ra được các hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, chính sách tín dụng cho phù hợp Đồng thời các NHTM phải tiến hành thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời để nắm bắt được nhu cầu của thị trường từ đó để có các biện pháp hơn đối thủ cạnh tranh nhằm giành ưu thế

về mình

Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng

Trên cơ sở thực tế sẵn có, mỗi Ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được hình ảnh riêng của mình trong lòng thị trường Một Ngân hàng lớn, có uy tín sẽ có lợi thế hơn trong các hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng

Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho Ngân hàng có khả năng ổn định khối

Ngày đăng: 02/07/2021, 06:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w