Mục tiêu chính của các nhà cung cấp dịch vụ là thiết lập các mối quan hệ lâu dài với khách hàng, để có được lòng trung thành của họ.. Chất lượng dịch vụ tiên tiến và giá trị được cảm nhậ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
Long An, năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
Người hướng dẫn khoa học: GS TS TRƯƠNG QUANG VINH
Long An, năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác
Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng./
Học viên thực hiện luận văn
Trần Văn Thắm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, còn có
sự hướng dẫn nhiệt tình của các giáo viên cũng như sự khuyến khích và hỗ trợ của sự giúp
đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian nghiên cứu
Đầu tiên, tác giả xin cảm ơn quý Thầy Cô đã giúp tôi hoàn chỉnh kiến thức quản trị
và các kỹ năng về quản lý, kinh tế Những kiến thức này đã giúp tôi dễ dàng tiếp cận và phân tích, lựa chọn các thông tin hợp lý nhất để thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa đã cung cấp thông tin, số liệu cần thiết và tạo điều kiện về thời gian, công việc để tôi
có thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên tôi trong thời gian qua Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những đóng góp tích cực và sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của Thầy GS TS Trương Quang Vinh trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trần Văn Thắm
Trang 5thuộc Khối quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về các nhân tố ảnh hưởng lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa, mức độ tác động của từng nhân tố Từ đó, đối với từng nhân tố ảnh hưởng, đơn vị sẽ có những chính sách thích hợp nhằm có những tác động tích cực đến lòng trung thành khách hàng sử dụng dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An
Nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập từ 350 khách hàng có sử dụng dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa trong 12 tháng gần nhất Tác giả sử dụng phương pháp hỗn hợp bao gồm nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính để thực hiện nghiên cứu này Phần mềm SPSS 20,0 và AMOS 20,0 được tác giả sử dụng để xử lý số liệu: thống kê mô tả, kiểm tra thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, Phân tích CFA và Phân tích SEM Số lượng nhân tố rút trích được là 7 nhân tố, tương ứng với 6 khái niệm nghiên cứu của luận văn, có 26 biến quan sát được đưa vào phân tích EFA, kết quả có 1 biến quan sát có hệ số tải nhân tố lên nhân tố mà nó đo lường không đạt yêu cầu tiến hành loại bỏ, còn lại 25 biến quan sát đạt yêu cầu sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, các biến quan sát sẽ được đưa vào phân tích CFA tiếp tục nhằm kiểm định lại các giá trị của thang đo Như vậy kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, có 8/10 giả thuyết nghiên cứu của mô hình được chấp nhận ở độ tin cậy 95%, từ đây sẽ làm cơ sở cho các hàm ý và chính sách có thể nâng cao lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa
Trang 6ABSTRACT
Stemming from practical needs, the impact of customer relationship marketing on customer loyalty when using services at VNPT Tan Thanh - Thanh Hoa, the author conducts research on the topic "Impact of customer relationship marketing activities to customer loyalty using VNPT Tan Thanh - Thanh Hoa service " The research results help the Board of Directors and departments of the Management Division have a more comprehensive view of the factors affecting customer loyalty when using services at VNPT Tan Thanh - Thanh Hoa, the degree of cooperation action of each factor Since then, for each influencing factor, the unit will have appropriate policies to have a positive impact on the employee's organizational civic behavior
The study is based on data collected from 450 customers using services at VNPT Tan Thanh - Thanh Hoa in the last 12 months The author used mixed methods including quantitative research and qualitative research to conduct this study Software SPSS 20,0 and AMOS 20,0 ad is used by the author to process data: descriptive statistics, test Cronbach's Alpha scale, explore factor analysis EFA, CFA analysis and SEM analysis The number of extracted factors is 7 factors, corresponding to 6 research concepts of the thesis, there are 26 observed variables included in the EFA analysis, the result has 1 observed variable with factor load coefficient The factor that it measures is unsatisfactory, is eliminated, the remaining 25 items are satisfactory after analyzing the discovery factor EFA, the observed variables will be included in CFA analysis to continue testing re-value the scale Thus, the results of testing research hypotheses, 8/10 research hypotheses of the model are accepted at the 95% confidence level, from there will be the basis for implications and policies can be enhanced customer loyalty when using the services of VNPT Tan Thanh - Thanh Hoa
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
NỘI DUNG TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH VẼ x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.6 Những đóng góp mới của luận văn 5
1.7 Phương pháp nghiên cứu 5
1.8 Cấu trúc dự kiến của luận văn 6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Tổng quan về tiếp thị mối quan hệ 7
2.1.1 Khái niệm tiếp thị mối quan hệ 7
2.1.2 Chiến thuật tiếp thị quan hệ 7
2.1.3 Các thành phần của chiến thuật tiếp thị mối quan hệ 8
2.1.4 Khái niệm chất lượng quan hệ 11
2.1.5 Mối quan hệ giữa chất lượng mối quan hệ tiếp thị và sự hài lòng của khách hàng 12
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước 13
2.2.1 Nghiên cứu của Aydin và Ozer 13
Trang 82.2.2 Nghiên cứu của Gerpott và cộng sự 14
2.2.3 Nghiên cứu của Lai và cộng sự 14
2.2.4 Nghiên cứu của Mokhtar và cộng sự 15
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 15
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 17
3.2 Quy trình nghiên cứu 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Mục đích 20
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3 Xây dựng và mã hóa thang đo 21
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi 21
3.3.2 Mã hóa thang đo 21
3.4 Phương pháp kiểm định sơ bộ thang đo 24
3.4.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 24
3.4.2 Đánh giá giá trị của thang đo - phân tích nhân tố khám phá (EEA) 24
3.5 Phân tích nhân tố khẳng định CFA và xây dựng mô hình SEM 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Giới thiệu về VNPT T n Thạnh – Thạnh Hóa, Long An 28
4.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo 32
4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 36
4.3.1 Phân tích EFA lần đầu 37
4.3.2 Kết quả phân tích EFA lần cuối 40
4.4 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA 42
4.4.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình CFA 43
4.4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 43
4.4.3 Kiểm định giá trị hội tụ 44
4.4.4 Kiểm định tính đơn nguyên đơn hướng 46
4.4.5 Kiểm định giá trị phân biệt 46
4.5 Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) 50
Trang 9TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Một số hàm ý quản trị 57
5.2.1 Hàm ý chất lượng phục vụ 57
5.2.2 Hàm ý về giá cả và giá trị cảm nhận 58
5.2.3 Hàm ý về hình ảnh thương hiệu 58
5.2.4 Hàm ý về niềm tin và sự hài lòng 59
TIỂU KẾT CHƯƠNG 5 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC I
1 CRONBACH ALPHA XI
1.1 hái niệm chất lượng dịch vụ XI 1.2 hái niệm nhận thức về giá XI 1.3 hái niệm giá trị cảm nhận XII 1.4 hái niệm hình ảnh thương hiệu XIII
1 hái niệm nhận thức khách hàng XIV
1 hái niệm sự hài l ng XV
1 hái niệm l ng trung thành khách hàng XVI
2 PH N T CH A XVII
2.1 Phân tích FA lần 1 XVII
2.2 Ph n t ch A ần 2 XXII
3 PH N T CH C A XXVI
4 PH N T CH S M XXXVIII
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 AMOS Tiếng Anh: Analysis of Moment Structure
Tiếng Việt: Phân tích cấu trúc mô măng
2 CFA Tiếng Anh: Confirmatory Factor Analysis
Tiếng Việt: Phân tích nhân tố khẳng định
4 EFA Tiếng Anh: xploratory Factor Analysis
Tiếng Việt: Phân tích nhân tố khám phá
5 KMO Tiếng Anh: aiser Mayer Olkin
Tiếng Việt: Hệ số MO
6 SPSS
Tiếng Anh: Statistical Package for the Social Sciences
Tiếng Việt: Phần mềm phân tích dữ liệu SPSS
7 TVE Tiếng Anh: Total Variance xtraction
Tiếng Việt: Tổng phương sai trích
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các mô hình nghiên cứu trước Error! Bookmark not defined
Bảng 3.1 Mã hóa thang đo 21
Bảng 4.1 Tình hình phát triển thuê bao tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa năm 2018 30
Bảng 4.2 Tình hình phát triển thuê bao của VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa năm 2019 31
Bảng 4.3 Tóm tắt thông tin kiểm định Cronbach’s Alpha 33
Bảng 4.4 Tóm tắt các thông số phân tích nhân tố khám phá EFA 37
Bảng 4.5 Ma trận xoay nhân tố lần đầu 38
Bảng 4.6 Bảng ma trận xoay nhân tố lần cuối 40
Bảng 4.7 Tóm tắt thông tin phân tích CFA 43
Bảng 4.8 Các thông số tin cậy tổng hợp, phương sai trích 43
Bảng 4.9 Hệ số chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa của các biến quan sát 44
Bảng 4.10, Giá trị tổng phương sai trích và căn bậc 2 tổng phương sai trích 46
Bảng 4.11 Bảng kiểm định giá trị phân biệt 47
Bảng 4.12 Hệ số tương quan các khái niệm nghiên cứu 48
Bảng 4.13 tóm tắt các thông số đánh giá mức độ phù hợp phân tích SEM 51
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định cấu trúc tuyến tính SEM 51
Bảng 4.15 Kết quả phân tích Boostrap 52
Bảng 4.16 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 55
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 17
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu 19
Hình 4.1: Kết quả mô hình CFA 50
Hình 4.2 Mô hình cấu trúc tuyến tính 55
Trang 13CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong thế giới kinh doanh mới, việc nhận biết và dự đoán nhu cầu của khách hàng là điều cần thiết đối với các doanh nghiệp để tạo ra lợi thế cạnh tranh và phân khúc thị trường Khách hàng là một nhân tố quan trọng và động lực lớn cho bất kỳ doanh nghiệp nhanh nhẹn nào và tất cả các mục tiêu và định hướng chiến lược cùng với tất cả các nguồn lực của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là đề thu hút và giữ chân khách hàng Đối với các doanh nghiệp đang cố gắng duy trì vị thế của mình trong thị trường cạnh tranh, việc duy trì và tăng l ng trung thành của khách hàng là một thách thức chiến lược (Suton & Klein, 2003)
Thực tế, khi sự bất ổn trong thị trường cạnh tranh tăng lên, điểm trọng yếu đối với các doanh nghiệp không chỉ là bán sản phẩm hoặc dịch vụ đủ điều kiện mà còn cần phải giữ chân được khách hàng hiện tại (Tseng, 200 ) Trong trường hợp này, các nhà tiếp thị cần nhiều nỗ lực hơn là chỉ thuần túy vận hành 4P (sản phẩm (Product), định giá (pricing), phân phối (placing) và xúc tiến (promotion) đề có thể đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh Điều đó có nghĩa là họ cần có mối quan hệ chung với khách hàng Tiếp thị mối quan hệ (Relationship Marketiong - RM) là một phương pháp tiếp thị mà mối quan hệ chính là đối tượng cần được chú trọng để thu hút khách hàng Tiếp thị mối quan hệ đối với các công ty dịch vụ lần đầu tiên được Berry trình bày năm 1983 Nó được định nghĩa là một chiến lược để thu hút, duy trì và cải thiện mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng (Berry, 1995) Ngoài ra Kotler và cộng sự (1999) đã xác định Tiếp thị mối quan hệ là tạo ra, duy trì và quan hệ tốt với khách hàng và các bên liên quan khác Họ tin rằng tiếp thị theo định nghĩa truyền thông của nó là ngày càng
xa với các giao dịch cá nhân và nó sẽ hướng tới xây dựng mối quan hệ và tương tác với khách hàng và tiếp thị qua mạng
Hougaard và Bjerre (2009,) cũng xác định Tiếp thị mối quan hệ là “hành vi của doanh nghiệp nhằm thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ khách hàng có tính cạnh tranh và có thể đem lại lợi nhuận vì lợi ích của cả hai bên” Chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ (RMT) là các thủ thuật khác nhau để thực hiện tiếp thị mối quan hệ trong thực
Trang 14tế Thông qua chiến thuật này (như chất lượng dịch vụ, cảm nhận giá cả, hình ảnh thương hiệu, khách hàng đã cảm nhận được giá trị, các chuyên gia tiếp thị xây dựng nền móng thị trường bằng cách thu hút và giữ chân khách hàng, khiến họ trở nên trung thành với doanh nghiệp Để có được lòng trung thành của khách hàng, các nhà tiếp thị đầu tiên cần đạt được những tiền đề như sự tin tưởng, sự hài lòng và cam kết của khách hàng Những tiền đề này là các mức độ khác nhau của chất lượng Quan hệ (RQ) mà thường được sử dụng để đánh giá tính hiệu quả của chiến thuật tiếp thị mối quan hệ Oliver (1999, P34) xác định l ng trung thành là “cam kết sâu sắc để mua lại hoặc hướng đến một sản phẩm/dịch vụ một cách nhất quán trong tương lai, từ đó dẫn đến việc mua sản phẩm/dịch vụ đó nhiều lần, mặc dù có những ảnh hưởng về mặt hoàn cảnh và những nỗ lực tiếp thị có tiềm năng gây chuyển đổi hành vi” Một khi điều đó được hình thành thì cho dù có các khả năng tìm kiếm ở nhà cung cấp sản phẩm, dịch
vụ khác, khách hàng có thể vẫn trung thành với các nhà cung cấp ban đầu
Mục tiêu chính của các nhà cung cấp dịch vụ là thiết lập các mối quan hệ lâu dài với khách hàng, để có được lòng trung thành của họ Hiện nay, Tiếp thị mối Quan
hệ đang trở nên thực sự quan trọng đối với các nhà tiếp thị của các công ty đó như một công cụ để đạt được mục tiêu này Chiến thuật Tiếp thị mối Quan hệ như cánh tay điều hành Tiếp thị mối Quan hệ sẽ giữ chân khách hàng hiện tại và có được sự tin tưởng và
sự hài lòng của họ thông qua truyền thông chất lượng cao và qua đó khiến họ trở nên trung thành
Giữa các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, viễn thông đang chuyển đổi sang một trong những khu vực kinh tế quan trọng nhất trên thế giới và có tác động đáng kể đến cuộc sống của các cá nhân, hiệu quả của các doanh nghiệp và nền kinh tế của bất kỳ nước nào như một ngành có lợi nhuận Công nghệ đang ngày càng gia tăng trong lĩnh vực này Các công ty cung cấp dịch vụ viễn thông buộc phải đưa ra các dịch vụ mới cho thuê bao cuối cùng của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác
Họ đang tìm kiếm để tạo ra một lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua sự đổi mới và sự hài lòng của khách hàng Tuy nhiên, Tiếp thị mối quan hệ có vai trò quan trọng trong ngành viễn thông và có thể tạo ra chiến lược định hướng quan hệ và tạo mô
Trang 15hình định hướng khách hàng giữa các công ty và khách hàng của họ (Grönroos, 2004) Chất lượng dịch vụ tiên tiến và giá trị được cảm nhận như một phần của các chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ (RMT) nâng cao sự hài lòng của khách hàng và do đó tăng sự trung thành của khách hàng trong ngành viễn thông do “Những suy xét sáng suốt trong kinh doanh thông thường cho rằng để có một khách hàng mới sẽ tốn chi phí nhiều hơn gấp 10 lần so với để giữ chân được khách hàng hiện tại" (Daly, 2002, P85) Song song với thị trường toàn cầu, thị trường cạnh tranh hỗn độn cũng có thể nhìn thấy trong ngành viễn thông di động của nước ta hiện nay Sau một thời gian dài phủ sóng thị trường viễn thông, bằng việc tư nhân hóa ngành công nghiệp này trong 10 năm qua, các nhà khai thác di động mới đã bước vào thị trường và mỗi người trong số họ đang tìm kiếm nhiều cạnh tranh hơn và thu hút nhiều khách hàng hơn Trong thị trường này, các nhà tiếp thị đang tìm cách tăng sự trung thành trong khách hàng bằng cách tiếp cận
họ với các hoạt động và chiến thuật khác nhau bao gồm bán hàng giảm giá, liên lạc bằng điện thoại, bán hàng điện tử, truyền hình và quảng cáo trên internet và khuyến mãi đối với các chương trình khách hàng trung thành hi khách hàng không hài l ng với dịch vụ từ một nhà cung cấp dịch vụ họ có thể đề họ đến với đối thủ cạnh tranh khác
Vì vậy, các nhà tiếp thị viễn thông cần biết đến các khách hàng mục tiêu và thiết lập mối quan hệ tốt với họ Thách thức chính đối với các nhà cung cấp dịch vụ di động là tạo ra mối quan hệ khăng khít và xây dựng lòng tin và sự hài lòng thông qua các chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ đề tăng dần lòng trung thành của khách hàng Điều quan trọng là phải hiểu cách thức thực hiện các chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ
và cách tiếp thị có thể tác động đến việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng
và tăng sự trung thành của họ Đây cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “Tác động của các hoạt động tiếp thị mối quan hệ khách hàng đến lòng trung thành khách hàng sử dụng dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An” cho nghiên cứu của mình
Trang 161.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu này đo lường các yếu tố chính trong chiến thuật tiếp thị mối quan hệ ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng sử dụng mạng thông tin di động tại khu vực Tân Thạnh - Thạnh Hóa, ong An Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của luận văn được xác định gồm có các mục tiêu sau:
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Xác định các yếu tố ảnh hưởng của chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ đến lòng tin khách hàng, sự hài lòng khách hàng, sự chuyển đổi chi phí và lòng trung thành của khách hàng tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An
Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ, lòng tin khách hàng, sự hài lòng khách hàng và sự chuyển đổi chi phí đến lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An
Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng
sử dụng dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra và so sánh mối quan hệ giữa các chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ đã thực hiện trong các nhà khai thác viễn thông và lòng trung thành của khách hàng VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long
Trang 171.5 Câu hỏi nghiên cứu
Yếu tố nào ảnh hưởng của chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ đến lòng tin khách hàng, sự hài lòng khách hàng, sự chuyển đổi chi phí và lòng trung thành của khách hàng tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An?
Mức độ ảnh hưởng của chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ, lòng tin khách hàng,
sự hài lòng khách hàng và sự chuyển đổi chi phí đến lòng trung thành của khách hàng
sử dụng dịch vụ thông tin di động tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An như thế nào?
Những hàm ý quản trị nào nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An
1.6 Những đóng góp mới của luận văn
Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra những yếu tố của chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ
có tác động đến lòng tin khách hàng, sự hài lòng, sự chuyển đổi chi phí đến lòng trung thành của khách hàng Điều này giúp các nhà quản lý, nhà quản trị của VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An nhận biết được mức độ tác động mạnh, yếu của các yếu
tố đó đến sự hài lòng, lòng tin của khách hàng nhằm xây dựng những chính sách, chiến lược, chương trình tiếp thị nhằm nâng cao lòng trung thành và giữ chân khách hàng tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An
1.7 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua phương pháp thảo luận với 05 chuyên gia là các chuyên viên nhân sự làm việc trong ngành dịch vụ Viễn thông tại VNPT Long An để kiểm định sơ bộ giá trị nội dung của thang đo và kiểm định sự phù hợp về ngôn ngữ của bảng câu hỏi (phương pháp nghiên cứu hỗn hợp được thực hiện), kết hợp định tính và định lượng
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua phát hành bảng câu hỏi với kích thước mẫu là 300 để kiểm định các giả thuyết trong
mô hình
Trang 18Thang đo được kiểm định bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) Hệ số tin cậy Cronbach Alpha cũng được tính toán để đánh giá độ tin cậy của thang đo
1.8 Cấu trúc dự kiến của luận văn
Ngoài phần tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: ết quả nghiên cứu
Chương : Hàm ý và kết luận
Trang 19CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về tiếp thị mối quan hệ
2.1.1 Khái niệm tiếp thị mối quan hệ
Trong thập niên cuối của thế kỷ 20, Tiếp thị mối quan hệ đã được coi là xu hướng chủ đạo trong kế hoạch chiến lược tiếp thị, tiếp thị công nghiệp và tiếp thị tiêu dùng Theo Morgan và Hunt (1994) Tiếp thị mối quan hệ bao gồm tất cả các hoạt động tiếp thị được sử dụng để tạo, mở rộng và duy trì mối quan hệ lâu dài và tốt đẹp với khách hàng
Hougaard và Bjerre (2009) lập luận rằng quản lý tiếp thị phải chú ý đến ba đối tượng khác nhau về:
- “Quản lý việc bắt đầu mối quan hệ với khách hàng”
- “Duy trì và tăng cường các mối quan hệ hiện tại”
- “Xử lý chấm dứt mối quan hệ”
Khoảng thời gian cho mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ có thể thay đổi do sử dụng các chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ khác nhau Sự khác biệt trong khoảng thời gian cho mối quan hệ có thể thay đổi số lượng tiêu dùng và trải nghiệm các sản phẩm khác nhau của khách hàng Kết quả là những trải nghiệm có thể thay đổi của khách hàng có thể ảnh hưởng đến mức độ hài lòng và lòng trung thành của
họ
Trái ngược với tiếp thị truyền thống, trong Tiếp thị mối quan hệ, thiết lập mối quan hệ với khách hàng để cùng đạt được lợi ích lâu dài thì quan trọng hơn hông giống như cách tiếp cận truyền thống, Tiếp thị mối quan hệ chủ yếu nhằm phục vụ khách hàng là đối tác
2.1.2 Chiến thuật tiếp thị quan hệ
Những chiến thuật tiếp thị quan hệ có thể được định nghĩa là một quá trình cho phép một công ty tập trung vào các nguồn lực bị hạn chế của mình vào những cơ hội có khả năng thành công lớn, tăng doanh thu và có được một lợi thế cạnh tranh bền vững
Có những chiến thuật khác nhau cho các nhà tiếp thị mà có thể tác động đến việc ở lại của khách hàng và tăng sự trung thành trong họ được tóm tắt ở Bảng dưới
Trang 20đây Bốn chiến thuật đầu tiên bao gồm: chất lượng dịch vụ, nhận biết về giá cả, giá trị nhận thức và hình ảnh thương hiệu) là những chiến thuật quan trọng nhất trong ngành công nghiệp dịch vụ viễn thông Chúng ảnh hưởng tới việc ở lại của khách hàng bởi vì khách hàng sử dụng chúng như là các nhân tố đánh giá để quyết định liệu rằng họ sẽ ở lại với một số nhà điều hành viễn thông nhất định hay là họ sẽ chuyển sang một nhà điều hành khác
2.1.3 Các thành phần của chiến thuật tiếp thị mối quan hệ
2.1.3.1 Chất ượng dịch vụ
Một trong những định nghĩa về dịch vụ tốt nhất được định nghĩa bởi Gronroos (2000) là: “Dịch vụ là một quá trình bao gồm một loạt các hoạt động vô hình có thể nhiều hoặc ít hơn bình thường, nhưng nó không nhất thiết phải luôn luôn diễn ra trong
sự tương tác giữa các khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ và/hoặc các tài nguyên vật chất hoặc hàng hóa và/hoặc các hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ, mà được cung cấp như là những giải pháp đối với những vấn đề của khách hàng” Bởi vậy trong ngành công nghiệp dịch vụ, mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ là yếu tố cần thiết và nhà cung cấp dịch vụ cần quản lý mối quan hệ này theo những cách như vậy sao cho thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và tiếp theo đó là tăng sự trung thành của khách hàng Chiến lược này cũng có thể làm tăng mạnh lợi ích của các nhà cung cấp dịch vụ Chất lượng dịch vụ cao là chìa khóa thành công trong thị trường dịch
vụ đầy cạnh tranh
* Độ tin cậy
Khả năng cung cấp dịch vụ khách hàng được hứa hẹn là sẽ chính xác, đáng tin cậy và thống nhất Độ tin cậy phản chiếu khả năng của trung tâm dịch vụ khách hàng là đáp ứng được những mong đợi của khách hàng Hay nói cách khác, độ tin cậy là sự cam kết các nghĩa vụ cơ bản Nếu nhà cung cấp dịch vụ hứa hẹn với khách hàng mà có liên quan đến dịch vụ thì sau đó họ phải cam kết về những lời hứa của mình
* Trách nhiệm
Trách nhiệm là việc bằng l ng giúp đỡ khách hàng và cung cấp các dịch vụ một cách kịp thời tới khách hàng Khía cạnh này của chất lượng dịch vụ là tập trung vào
Trang 21khách hàng, phê bình và góp ý của khách hàng Trách nhiệm là một phần quan trọng trong dịch vụ khách hàng Có thể nói, phản hồi nhanh sẽ làm khách hàng thấy hài lòng hơn Kéo dài thời gian chờ đợi, khách hàng thường ít cảm thấy hài l ng hơn
* Sự bảo đảm
Chỉ số này chỉ ra khả năng và năng lực của nhân viên đối với việc truyền đạt cảm giác tin tưởng về các dịch vụ được cung cấp cho khách hàng Khía cạnh này của chất lượng dịch vụ là quan trọng
* Sự cảm thông
Chỉ số này chỉ ra rằng bất kỳ sự tương tác nào với bất kỳ khách hàng nào cũng cần phải tương thích với tâm trạng và tính cách cá nhân của họ Vì vậy, những khách hàng đã chấp nhận rằng họ là quan trọng đối với nhà cung cấp dịch vụ của họ và những nhân viên đã hiểu họ và những nhu cầu của họ
* Yếu tố hữu hình
Chỉ số này bao gồm tất cả các cơ sở vật chất, ngoại hình của nhân viên, thiết bị được sử dụng đề cung cấp dịch vụ và thể hiện vật chất của các dịch vụ Các nghiên cứu khác nhau cho thấy chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp lên sự hài lòng của khách hàng, sự tin tưởng và cam kết trong ngành viễn thông (Aydin và Ozer, 2005) Theo các nghiên cứu ở trên, khi dịch vụ khách hàng và chất lượng của nó mà tốt hơn những gì mà người mua mong đợi trước khi mua hàng, khách hàng sẽ có cảm giác hài
l ng hơn Sự tin tưởng của khách hàng xuất hiện khi họ tin rằng nhà cung cấp dịch vụ của họ cung cấp các dịch vụ đặc biệt hơn so với các công ty khác Cung cấp dịch vụ chất lượng cao là một cách tạo ra sự hài lòng và sự tin tưởng và cũng như chiếm được lợi thế cạnh tranh rõ ràng và thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng Trong ngành viễn thông di động, chất lượng dịch vụ là chỉ số thể hiện chính để đánh giá sự thể hiện của nhà cung cấp dịch vụ
2.1.3.2 Nhận thức về giá cả
Từ quan điểm của khách hàng giá cả là giá trị của tiền để mua một sản phẩm hoặc dịch vụ Oliver (1997) cho rằng khách hàng đánh giá về giá trong sự so sánh với chất lượng dịch vụ được cung cấp và nếu họ thấy nó (giá cả) hợp lý họ sẽ tiếp tục mối
Trang 22quan hệ với người cung cấp dịch vụ “Giá cả được đề cập đến chắc chắn như một trong những dấu hiệu thị trường quan trọng nhất do sự hiện diện của nó trong mọi tình huống mua hàng” Nếu giá cả tăng cao hơn, trong một vài trường hợp như nhu cầu co dãn, nó
sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến xác suất mua hàng Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhận thức về giá cả có tác động tích cực đến niềm tin và sự hài lòng của khách hàng
Vì vậy, để nâng cao sự hài lòng của khách hàng các công ty cung cấp dịch vụ cần phải chủ động quản lý nhận thức về giá cả của khách hàng Ví dụ, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có thể quản lý nhận thức khách hàng bằng cách áp dụng các mức giá hấp dẫn, các đề nghị chào bán hợp lý với mức giá ghép, mức giá thấp hơn mà không làm giảm
2.1.3.3 Giá trị cảm nhận
hách hàng thường đánh giá về giá trị chào bán sau khi họ so sánh lợi ích của cái mà họ đã mua chẳng hạn như dịch vụ hoặc sản phẩm dựa trên chi phí mà họ phải chi trả cho nó (Zeithaml, 1988) Nói một cách khác, giá trị cảm nhận là sự khác biệt giữa lợi ích cảm nhận và chi phí phải trả cho nó Nhận thức của khách hàng về giá trị diễn ra trong các môi trường mà các sản phẩm cạnh tranh được chào bán với họ Trong những trường hợp này, khách hàng có sự lựa chọn và có thể so sánh giá trị của các dịch
vụ đã mua
Nhà cung cấp dịch vụ với đề nghị chào bán tốt hơn có thể làm gia tăng giá trị cảm nhận của khách hàng Kết quả là có thể ngăn ngừa sự không hài lòng của khách hàng Trong mối quan hệ lâu dài, giá trị cảm nhận của khách hàng còn tùy thuộc vào
kỳ vọng của họ Khi kỳ vọng của khách hàng được đáp lại, họ cảm thấy an toàn và tin tưởng kết quả là mức độ trung thành của họ sẽ tăng lên Việc cung cấp các chương trình ưu đãi khác nhau thực sự rất quan trọng đối với các nhà khai thác mạng di động
để nâng cao mức độ giá trị nhận thức và kết quả là nâng cao sự trung thành của khách hàng của họ
2.1.3.4 Hình ảnh thương hiệu
Xây dựng thương hiệu không chỉ để bán sản phẩm mà còn có thể tạo nên thương hiệu trong ngành dịch vụ eller (1993) định nghĩa hình ảnh thương hiệu như là
Trang 23“những nhận thức về một thương hiệu theo như phản ánh bởi các liên tưởng về thương hiệu được lưu giữ trong trí nhớ của khách hàng” “Các liên tưởng về thương hiệu là những điểm thông tin khác được kết nối đến điểm thương hiệu trong trí nhớ và chứa ý nghĩa của thương hiệu đối với khách hàng”
Marketing quan hệ trong ngành dịch vụ nhấn mạnh vào tầm quan trọng của mối quan hệ giữa khách hàng và thương hiệu Phát triển một mối quan hệ thương hiệu với khách hàng là dựa trên một số giao tiếp thương hiệu thực tiễn với họ (Gronroos, 2000)
và nhận diện khách hàng hiểu thương hiệu như thế nào đóng vai tr rất quan trọng đối với các nhà cung cấp dịch vụ Tạo nên hình ảnh thương hiệu có giá trị cho khách hàng
sẽ gia tăng việc kinh doanh cho nhà cung cấp dịch vụ Kết quả là, một hình ảnh thương hiệu tích cực có thể làm hài lòng yêu cầu của khách hàng và tạo nhiều lợi ích hơn cho
họ có thể ảnh hưởng đến mức độ tin tưởng và hài lòng của khách hàng
2.1.4 Khái niệm chất ượng quan hệ
Chất lượng quan hệ là một nhánh trong tiếp thị mối quan hệ Nó là yếu tố cần thiết để đánh giá mối quan hệ và mức độ hài lòng của khách hàng (Crosby và cộng sự, 1990; Smith, 1998)
Để phát triển các mối quan hệ lâu dài, chất lượng giao tiếp tốt có thể nâng cao
sự tin tưởng của khách hàng (Crosby và cộng sự, 1990) Nói cách khác, chất lượng giao tiếp cao hơn sẽ dẫn đến sự tương tác giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng và tạo nên những giao dịch dài hạn bền vững mà cả hai bên cùng đạt được lợi ích chung
Doney và Cannon (1997) cho rằng sự tin tưởng là sự tín nhiệm và lòng nhân từ được nhìn nhận Sự tin tưởng là một đặc tính của con người dựa trên việc đánh giá tính cách cá nhân, động lực và hành vi Sự tin tưởng được định nghĩa như là một nhận thức
đa chiều về hành vi và cảm xúc
Đầu tư vào mối quan hệ lâu dài với khách hàng giúp mở rộng định nghĩa về sự tin tưởng của khách hàng trong một mối quan hệ đôi bên cùng có lợi và cùng phát triển (Anderson và Weitz, 1989) Khách hàng có sự tin tưởng vào năng lực của nhà cung cấp dịch vụ sẽ mong muốn xây dựng một mối quan hệ dịch vụ đáp ứng được những kỳ vọng của họ
Trang 24Để có được mối quan hệ lâu dài và nâng cao lòng trung thành của khách hàng, xây dựng sự tin tưởng đóng vai tr quyết định (Bowen & Shoemaker, 2003) Mức độ tin tưởng giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tạo nên mối quan hệ lâu dài và trên thực tế thành công của một mối quan hệ chủ yếu dựa trên mức độ tin tưởng đó Thông tin giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ sẽ được trao đổi đúng đắn và tự do chỉ trong một mối quan hệ được xây dựng dựa trên sự tin tưởng
2.1.5 Mối quan hệ giữa chất ượng mối quan hệ tiếp thị và sự hài lòng của khách hàng
Oliver (1999) định nghĩa sự hài lòng là trạng thái thích thú mà khách hàng cảm nhận được trong tiêu dùng Có nghĩa là khách hàng cảm thấy việc tiêu dùng thỏa mãn được một vài nhu cầu, mong muốn, mục tiêu, v.v và việc thỏa mãn đó thật sự thích thú
Cần phải hiểu rằng, sự hài lòng hoặc không hài lòng của khách hàng là hệ quả của sự xác nhận hoặc phản ứng của họ đối với hiệu quả dịch vụ hoặc sản phẩm được mong đợi so với hiệu quả cảm nhận Nếu hiệu quả sản phẩm hoặc dịch vụ thấp hơn mong đợi, điều này gọi là phản ứng tiêu cực và khách hàng sẽ không được hài lòng vì phản ứng tiêu cực này Mặc khác, nếu hiệu quả cảm nhận tốt hơn mong đợi, điều này
sẽ là phản ứng tích cực và sẽ dẫn đến việc khách hàng được thỏa mãn từ dịch vụ hoặc sản phẩm cung cấp Có một kiểu xác nhận khác được gọi đơn giản là xác nhận hoặc xác nhận bằng không khi hiệu quả đúng chính xác với mong đợi
Oliver (1981) đã nêu chi tiết ba loại sự kiện khác nhau tạo nên ba điều kiện phản ứng khác nhau được đề cập ở trên Sự hài lòng của khách hàng dựa trên giai đoạn của chu kỳ tồn tại của một mối quan hệ khách hàng Trong mọi giai đoạn, nhà tiếp thị cần phải tập trung vào mục tiêu và mong đợi của khách hàng (Spath và Fahnrich, 2007) Nhìn chung mức độ hài lòng của khách hàng có thể nâng cao chất lượng quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp và dẫn đến nâng cao hành vi tiếp tục mua hàng
Sự trung thành của khách hàng là một loại hình cam kết sâu và nội bộ dẫn tới việc mua lại hoặc tái sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ Tuy nhiên, tác động môi
Trang 25trường cộng với các chương trình khuyến mại có thể thay đổi hành vi của khách hàng cũng như l ng trung thành của họ
hách hàng là động lực chính cho sự tăng trưởng lợi nhuận và sự trung thành của họ có thể hướng các nhà cung cấp dịch vụ tới lợi nhuận Vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ cần giữ những khách hàng trung thành, những người mang lại lợi ích lâu dài cho công ty (Tseng, 2007) Cố gắng thuyết phục khách hàng hiện tại để tăng mua hàng của mình là một cách để thúc đẩy tăng trưởng tài chính của một công ty Hơn nữa, sự tăng trưởng tài chính của các tổ chức liên quan nhiều tới khả năng giữ chân khách hàng hiện tại của công ty hơn là khả năng tìm kiếm khách hàng mới Quản lý các nhà cung cấp dịch vụ nên hiểu rằng sự tăng trưởng không chỉ nằm ở việc thu hút khách hàng mới
mà còn nằm ở khả năng giữ khách hàng hiện tại và thuyết phục họ mua nhiều hơn và giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ tới người khác
Nhìn chung, lòng trung thành của khách hàng có thể được chia thành 2 loại: trung thành về thái độ và trung thành về hành vi Sự trung thành về thái độ mô tả thái
độ của khách hàng về lòng trung thành với việc đo lường thị hiếu của khách hàng, mục đích mua hàng của họ, ưu tiên của nhà cung cấp và mong muốn giới thiệu nhà cung cấp ưa thích của họ tới người khác Trong khi đó, sự trung thành về hành vi liên quan đến phần mua hàng của khách hàng và tần suất mua hàng (Aydin và Ozer, 2005)
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước
2.2.1 Nghiên cứu của Aydin và Ozer
Trong lĩnh vực viễn thông, chất lượng dịch vụ là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của các nhà cung cấp dịch vụ Cung cấp dịch vụ chất lượng cao được đề xuất như là một cách rõ ràng cho sự hài l ng và tin tưởng của khách hàng cũng như để đạt được lợi thế cạnh tranh và thiết lập một mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Mối quan hệ tích cực giữa chất lượng dịch vụ và sự tín nhiệm duy nhất đã được Aydin & Ozer (2005) xác nhận và tác động tích cực của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng đã được các nhà nghiên cứu khác xác minh
Các giả thuyết dưới đây được xác định để kiểm tra mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự tin cậy và sự hài l ng như kích thước chất lượng quan hệ:
Trang 26H1a: Chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến niềm tin của khách hàng H1b: Chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng
Để tăng sự hài l ng và tin tưởng của khách hàng, điều quan trọng là các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông cần chủ động quản lý nhận thức về giá của khách hàng, ví
dụ bằng cách sử dụng giá cả hấp dẫn, giá cả hợp lý, giá thấp hơn mà không giảm chất lượng
Như đã đề cập ở trên, Oliver (1997) cho biết khách hàng đánh giá về giá cả so với chất lượng dịch vụ được trình bày và nếu họ tìm thấy nó (giá cả) hợp lý thì họ sẽ tiếp tục mối quan hệ với nhà cung cấp dịch vụ Trong thị trường viễn thông nếu khách hàng tin rằng giá dịch vụ là hợp lý và các nhà khai thác không lừa đối họ Kết quả là sự tin tưởng của họ đối với nhà điều hành được tăng lên và điều này có nghĩa là tác động tích cực của nhận thức về giá đối với lòng tin của khách hàng
Để điều tra tác động của nhận thức về giá đối với sự hài lòng và sự tin tưởng của khách hàng dưới các giả thuyết được đề xuất:
H2a: Nhận thức về giả có tác động tích cực đến niềm tin của khách hàng
H2b: Nhận thức về giá có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng
2.2.2 Nghiên cứu của Gerpott và cộng sự
Đối với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, cơ bản là cung cấp một số lợi ích
có giá trị tương tự như phần thưởng, hoàn trả và đề nghị quảng cáo trên các dịch vụ hoặc sản phẩm được cung cấp để có được sự hài l ng và tin tưởng của khách hàng, dự kiến sẽ tăng sự trung thành của khách hàng hám phá này trước đó cũng đã được tìm thấy trong các nghiên cứu của Gerpott và cộng sự (2001)
Các giả thuyết sau được để xuất:
H3a: Giá trị cảm nhận có tác động tích cực đến niềm tin của khách hàng
H3b: Giá trị cảm nhận có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng
2.2.3 Nghiên cứu của Lai và cộng sự
Một hình ảnh thương hiệu tốt đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng trong lĩnh vực viễn thông, có thể ảnh hưởng đến
Trang 27sự hài l ng và tin tưởng của khách hàng Mối quan hệ tích cực giữa hình ảnh thương hiệu và sự hài lòng của khách hàng đã được điều tra bởi Lai và cộng sự (2009)
Một thương hiệu không phải là lần đầu tiên được xây dựng và sau đó được cảm nhận bởi khách hàng Thay vào đó, mỗi bước trong quá trình xây dựng thương hiệu, mỗi thông điệp thương hiệu đều được khách hàng nhận biết riêng và cùng nhau tạo nên hình ảnh thương hiệu, được hình thành trong tâm trí của khách hàng, tăng l ng tin của khách hàng và ngăn họ rời bỏ nhà cung cấp dịch vụ
H4a: Hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực đến niềm tin của khách hàng H4b: Hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng
2.2.4 Nghiên cứu của Mokhtar và cộng sự
Nói chung, sự hài lòng của khách hàng, nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và tăng việc lặp đi lặp lại hành vi mua hàng Lặp đi lặp lại hành vi mua hàng có thể được coi là một chỉ báo cho lòng trung thành của khách hàng
Tác động tích cực của sự hài lòng của khách hàng đối với lòng trung thành của khách hàng trong số các nhà khai thác di động ở các quốc gia khác nhau đã được xác nhận bởi (Mokhtar và cộng sự., 2011)
H5: Sự hài lòng có tác động tích cực đến lòng trung thành của khách hàng
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Trong chương 2 trình bày một số khái niệm về tiếp thị mối quan hệ khách hàng, chiến tiếp thị quan hệ, chất lượng quan hệ và chi phí chuyển đổi Đồng thời, luận văn cũng đã trình các lý thuyết liên quan và kết quả của các nghiên cứu trong và ngoài nước đã thực hiện
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu trước và căn cứ vào kết quả nghiên cứu định tính, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố trong Chiến lược tiếp thị mối quan hệ (gồm Chất lượng dịch vụ; Nhận thức về giá; Giá trị cảm nhận và Hình ảnh thương hiệu) có ảnh hưởng đến Chất lượng quan hệ (gồm Niềm tin và Sự hài l ng của
Trang 28khách hàng) từ đó có ảnh hưởng đến ng trung thành của khách hàng Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu
Trang 29CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
* Căn cứ đề xuất mô hình
Căn cứ vào bảng tổng hợp các nghiên cứu trước đó (Bảng 2.1), tác giả nhận thấy
mô hình nghiên cứu về l ng trung thành khách hàng trong lĩnh vực Viễn thông của H azemifar và Cộng sự (201 ) là mô hình tổng quát với nhiều biến quan sát để đi đến nghiên cứu l ng trung thành của khách hàng Theo các tài liệu nghiên cứu liên quan đến chủ đề và nghiên cứu các mô hình có liên quan được đề xuất trong các nghiên cứu trước đây mô hình đề xuất của nghiên cứu này là sự kết hợp của các mô hình khái niệm trong quá khứ và được đề xuất như sau:
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
(Nguồn: Đề xuất của tác giả)
Trang 30Tóm tắt các giả thuyết đã xác định đề cập đến mô hình khái niệm trên là như sau: H1: Quan hệ tích cực giữa chất lượng dịch vụ và chất lượng mối quan hệ;
H1a: Chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến niềm tin của khách hàng;
H1b: Chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng;
H2a: Nhận thức vẻ giá có tác động tích cực đến niềm tin của khách hàng;
H2b: Nhận thức về giá có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng;
H3a: Giá trị nhận thức có tác động tích cực đến niềm tin của khách hàng;
H3b: Giá trị cảm nhận có ảnh hướng tích cực tới sự hài lòng của khách hàng;
H4a: Hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực đến niềm tin của khách hàng;
H4b: Hình ánh thương hiệu có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng;
H5: Niềm tin của khách hàng có tác động tích cực đến lòng trung thành của khách hàng;
H6: Sự hài lòng của khách hàng có tác động tích cực đến lòng trung thành của khách hàng;
H7: Chi phí chuyển đổi cao có tác động tích cực đến lòng trung thành của khách hàng
3.2 Quy trình nghiên cứu
Trang 31Nghiên cứu thực hiện theo quy trình như mô tả tại dưới đây:
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Đề xuất của tác giả)
Xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Mô hình nghiên cứu
Thang đo nháp
Thang đo chính
thức
Thảo luận nhóm (09 nhân viên)
Thực hiện bằng bảng khảo sát, lấy mẫu
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Thảo luận kết quả nghiên cứu, kết luận và hàm ý quản trị
Trang 323.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Mục đ ch
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện để thăm d , khám phá, hiệu chỉnh từ ngữ và
bổ sung các thang đo từ thang đo gốc bằng tiếng Anh sao cho thật dễ hiểu với các đối tượng nghiên cứu là những nhân viên tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An và phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, Long An Bảng câu hỏi được xây dựng từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có trước Bảng câu hỏi này
sẽ được kiểm tra sơ bộ để đảm bảo câu hỏi chứa đầy đủ ý nghĩa tương ứng với các câu trả lời mong muốn, tránh lặp lại ý giữa các câu hỏi, hoặc có những thiếu sót làm giảm tính bao quát của vấn đề
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
3.2.2.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận với từng người trên một dàn bài lặp sẵn là “Dàn bài thảo luận” cho những người được mời phỏng vấn về những vấn đề liên quan đến các khái niệm như chiến lược Tiếp thị mối quan hệ, lòng tin khách hàng, sự hài lòng khách hàng, sự chuyển đối chi phí, lòng trung thành khách hàng Nhóm khách mời tham gia thảo luận là các chuyên viên phòng kinh doanh tại VNPT Tân Thạnh - Thạnh Hóa, ong An và có quan tâm đến các vấn đề của nghiên cứu Tất cả nội dung phỏng vấn sẽ được ghi nhận và phân tích tổng hợp Đây chính là cơ sở để hiệu chỉnh các biến quan sát của thang đo
3.2.2.2 Nghiên cứu định ượng
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với phương pháp chọn mẫu thuận tiện ý do vì phương pháp này thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí cho người nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ 2013) Tác giả tiến hành phát Phiếu khảo sát cho khách hàng đang
sử dụng sản phẩm, dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa
Trang 33Một công thức kinh nghiệm thường được dùng để tính kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là n≥ 0+8p với p là số biến độc lập trong mô hình (Green 1991, trích bởi Nguyễn Đình Thọ 2013, trang 521).Trong nghiên cứu này, với số biến là 26, số mẫu được chọn tối thiểu là 50 + 8 × 26 = 258 Để đảm bảo thuận tiện và không gián đoạn, tác giả tiến hành thu thập 350 mẫu dữ liệu, dự phòng có những mẫu không đạt yêu cầu
3.3 Xây dựng và mã hóa thang đo
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi
Theo (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2008, tập 2, trang 13), thang
đo do (Rennis ikert 1932) giới thiệu là một trong những hình thức đo lường được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu kinh tế xã hội ikert đã đưa ra loại thang đo mức độ phổ biến trong nghiên cứu định lượng Bảng câu hỏi khảo sát gồm có 2 phần:
Phần 1 là phần chính: Bao gồm các câu hỏi về các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức Mỗi câu hỏi được đo lường bằng thang đo ikert mức độ tương ứng như sau: mức 1 là hoàn toàn không đồng ý với phát biểu, mức 2 không đồng ý, mức 3 không ý kiến, mức 4 đồng ý và mức hoàn toàn đồng ý với phát biểu
Phần 2 là phần yếu tố cá nhân: Thu thập thông tin cá nhân của khách hàng để có thể tiến hành các phép kiểm định bổ trợ khác
3.3.2 Mã hóa thang đo
Các khái niệm trong mô hình được đo lường bởi các thang đo đã được kiểm định qua các nghiên cứu trước Đồng thời dựa vào kết quả từ buổi thảo luận nhóm, tác giả tiến hành mã hóa thang đo cho mô hình nghiên cứu
Bảng 3.1 Mã hóa thang đo
Trang 34vụ những ý kiến đóng góp của anh/chị
CLDV3 Thời gian khắc phục sự cố của VNPT Tân
Thạnh – Thạnh Hóa nhanh chóng
CLDV4 Nhân viên VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa có
thái độ lịch sự đối với anh/chị
2
Nhân
thức
về giá
NTVG1 Giá cả các dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh –
Thạnh Hóa mang tính cạnh tranh trên thị trường
NTVG4 VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa có nhiều
chương trình khuyến mãi giảm giá
NTVG5
Nếu giá cả các dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa tăng, anh/chị vẫn sẵn sàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ
GTCN2 Các dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa
đáp ứng vượt mong đợi của anh/chị
GTCN3 Anh/chị dễ dàng mua được sản phẩm, dịch vụ
của VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa
Aydin & Ozer (2005) HATH2 Anh/chị dễ dàng nhận diện được thương hiệu
của VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa
Trang 35HATH3
VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa có nhiều hoạt động quảng cáo, phát bao bì, danh thiếp để củng cố hình ảnh thương hiệu
HATH4
Hình ảnh thương hiệu VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa được xây dựng đúng theo hình ảnh thương hiệu của Tập đoàn VNPT
Aydin & Ozer (2005)
NTKH2 Anh/chị tin tưởng vào chất lượng hàng hóa,
dịch vụ tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa
NTKH3
Anh/chị tin tưởng vào những thông tin của nhân viên tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa cung cấp
Kazemifar
và Cộng
sự (201 ) SHL2
Anh/chị hài l ng với chất lượng và chủng loại sản phẩm hàng hóa tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa
SHL3 Anh/chị hài l ng với dịch vụ chăm sóc khách
hàng tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa
Kazemifar
và Cộng
sự (201 ) LTTKH2 Anh/chị không có nhu cầu tìm kiếm hay sử
dụng dịch vụ của Doanh nghiệp viễn thông
Trang 36(Nguồn: Những nghiên cứu trước có liên quan và kết quả nghiên cứu của tác giả)
3.4 Phương pháp kiểm định sơ bộ thang đo
3.4.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Việc đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo được thực hiện thông qua phân tích Cronbach's Alpha
Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), Cronbach Alpha là hệ số được ứng dụng phổ biến nhất khi đánh giá độ tin cậy của những thang đo đa biến (bao gồm từ 3 biến quan sát trở lên) Nó đo lường tính nhất quán của các biến quan sát trong cùng một thang đo
để đo lường cùng một khái niệm Hệ số Cronbach Alpha cao thể hiện tính đồng nhất của các biến đo lường, cùng đo lường một thuộc tính
Tiêu chuẩn để kiểm định độ tin cậy của thang đo khi phân tích hệ số Cronbach Alpha bao gồm:
1 Cronbach Alpha tổng của thang đo ≥ 0,7
2 Hệ số tương quan biến — tổng ≥ 0,3
3.4.2 Đánh giá giá trị của thang đo - phân tích nhân tố khám phá (EEA)
Trước khi kiểm định mô hình lý thuyết, cần đánh giá độ tin cậy của thang đo và giá trị của thang đo Những thang đo sau khi đã được đánh giá độ tin cậy sẽ được đưa vào đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là kỹ thuật sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu Phân tích EFA cho phép gồm các biến có mối tương quan lại với nhau thành một nhóm (các nhóm này có thể giống hoặc không giống với nhóm biến ban đầu)
Khi phân tích nhân tố khám phá (EFA), nghiên cứu quan tâm các tiêu chuẩn sau:
Trang 37- Hệ số KMO (Kaise - Meyer - Olkin) ≥ 0,5 với mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤ 0,0 Bartlett”s test kiểm tra H0: các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể (Nguyễn 2011)
- Số lượng nhân tố trích: tiêu chí igenvalue được dùng để xác định số lượng nhân tổ trích Theo Gerbing và Anderson (1988), các nhân tố có Eigenvalue < 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc (biến tiềm ẩn trong các thang đo trước khi EFA) Với tiêu chí này, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng có Eigenvalue ≥
l
- Tổng phương sai trích: thể hiện các nhân tố trích được bao nhiêu phần trăm của các biến đo lường Theo Nguyễn Đình Thọ (201 1), tổng này đạt từ 50% trở lên là được, còn từ 60% trở lên là tốt Nếu thỏa điều kiện này, ta kết luận mô hình EFA là phù hợp
- Hệ số tải nhân tố (Factor loading): đây là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA Theo Hair & các cộng sự, hệ số tải > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu, > 0,4 được xem là quan trọng, > 0, được xem là có ý nghĩa thiết thực của EFA Theo Hair & các cộng sự, hệ số tải > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu, > 0,4 được xem là quan trọng, > 0, được xem là có ý nghĩa thực tiễn Nghiên cứu này sử dụng phân tích FA để loại dần các biến có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5
3.5 Phân tích nhân tố khẳng định CFA và xây dựng mô hình SEM
Phân tích nhân tố khẳng định CFA: Trong đó mối quan hệ hay giả thuyết (có được từ lý thuyết hay thực nghiệm) giữa biến quan sát và nhân tố cơ sở thì được mặc nhiên thừa nhận trước khi tiến hành kiểm định thống kê CFA là bước tiếp theo của
FA nhằm kiểm định xem có một mô hình lý thuyết có trước làm nền tảng cho một tập hợp các quan sát không do các biến quan sát cũng là các biến chỉ báo trong mô hình đo lường, bởi vì chúng cùng” tải” lên khái niệm lý thuyết cơ sở
Mô hình S M sử dụng kỹ thuật phân tích CFA được xây dựng như sau:
X1 = λ11 ξ1 + δ1
X2 = λ22 ξ2 + δ2
X3 = λ31 ξ1 + λ32 ξ2 + δ3,
Trang 38(ξ i là các nhân tố chung, Xi là các nhân tố xác định)
Trong đó: λ là các hệ số tải, các nhân tố chung ξ i có thể có tương quan với nhau, các nhân tố xác định Xi cũng có thể tương quan với nhau Phương sai của một nhân tố xác định là duy nhất
Phương trình biểu diễn mô hình một cách tổng quát dạng ma trận của x như sau:
x = Λx ξ +δ
Cov(x, ξ) = Σ = (xx’) = [(Λx ξ +δ)(Λx ξ +δ)’] = [(Λx ξ +δ)(Λ’x ξ ‘+δ’)]
= Λx (ξξ’)Λx’ + Λx (ξδ’)Λx’ + (δ’δ’)
Đặt: Σ = (xx’); Φ = (ξξ’); Θ = (δδ’)
Với x’; Λx’; ξ ‘; δ’ lần lượt là ma trận chuyển vị của ma trận x; Λx; ξ ;δ
Cuối cùng phương trình Covariance được viết gọn như sau:
Σx = Λx Φξ Λ’x + Θx
Tương tự đối với phương trình dạng ma trận của y và ma trận Covariance:
y = Λyη + ε
Σy = Λy Φη Λ’y + Θy (Theo Phạm Đức ỳ)
Các nhà nghiên cứu sử dụng một số các chỉ số đo lường gồm:
Standardized oading stimates: Hệ số tải chuẩn hóa; Composite Reliability (CR): Độ tin cậy tổng hợp; Average Variance xtracted (AV ): Phương sai trung bình được trích; Maximum Shared Variance (MSV): Phương sai riêng lớn nhất
Theo Hair et al., Multivariate Data Analysis (2010) thì các ngưỡng so sánh của
4 chỉ số trên tương ứng với các kiểm định về Validity và Reliability như sau: Độ tin cậy (Reliability); Standardized oading stimates >= 0, (lý tưởng là >=0,7); Composite Reliability (CR) >= 0,7
Tính hội tụ (Convergent): Average Variance xtracted (AV ) >= 0,5
Tính phân biệt (Discriminant):
Maximum Shared Variance (MSV) < Average Variance Extracted (AVE)
Square Root of AVE (SQRTAVE)> Inter-Construct Correlations
Trang 39TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Chương 3 tác giả trình bày mô hình nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, xây dựng và mã hóa thang đo, phương pháp xử lý dữ liệu
Với phương pháp nghiên cứu, tác giả thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu định tính
và nghiên cứu định lượng Trong nghiên cứu định tính, tác giả sử dụng phương pháp thảo luận nhóm để điều chỉnh thang đo cho phù hợp Trong nghiên cứu chính thức, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Đối tượng khảo sát là nhân viên và ban lãnh đạo đang làm việc tại VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa, với số lượng mẫu là
350 người và được khảo sát thông qua hình thức trả lời vào bảng câu hỏi Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20,0 và AMOS 20,0 theo quy trình:
mô tả mẫu, đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích CFA, kiểm định SEM, phân tích bootstrap và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Trang 40CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Giới thiệu về VNPT T n Thạnh – Thạnh Hóa, Long An
VNPT Tân Thạnh – Thạnh Hóa là đơn vị kinh tế trực thuộc Viễn thông ong
An, có trụ sở chính đặt tại khu phố 1, thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh ong
An Điện thoại: 02 2.3941000, Fax: 02 2.384 00 , Website: www.longan.vnpt.vn
Có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn
thông – công nghệ thông tin trên địa bàn huyện Tân Thạnh và Thạnh Hóa thuộc tỉnh
ong An, cụ thể như sau:
- Tổ chức vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa các trạm vệ tinh, thiết bị truy nhập, truyền dẫn cấp III và mạng ngoại vi
- Quản lý, kinh doanh các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn quản lý
- inh doanh các vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin
Cung cấp các dịch vụ viễn thông hệ I, tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp úy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên;
- inh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Viễn thông ong An cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật
* Một số kết quả đạt được:
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ: uôn chú trọng cải thiện nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo tính cạnh tranh; tiếp tục giữ vững là một trong những đơn vị có độ khả dụng mạng lưới tốt nhất trong Viễn thông ong An Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, phục vụ tốt sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền địa phương và đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên địa bàn
- Về hoạt động phát triển mạng lưới, địa bàn có tổng cộng 4 trạm phát sóng Vinaphone
- Về nâng cao chất lượng mạng dịch vụ: Chỉ tiêu lắp đặt mới, sửa chữa được nâng lên từng năm và luôn đảm bảo mức trên 98% theo quy định của Tập đoàn; chỉ tiêu thuê bao Gpon suy hao tốt đảm bảo yêu cầu của Tập đoàn quy định đạt 98% Độ khả dụng các dịch vụ băng rộng cố định đạt trên 99.98%; Độ khả dụng mạng di động