Vận dụng : phóng đại về hiện tượng khuyếch sunfát đều chuyển động không C4:Các phân tử nước và đồng tán đã chuẩn bị có thể cho hs ngừng về mọi phía , nên các phân sunfát đều chuyển động[r]
Trang 1Tuần: 25 Ngày soạn: 22/02/2013
BÀI 20 NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng Nêu được khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
2 Kĩ năng:
- Giải thích được một số được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử chuyển động
không ngừng
- Giải thích được hiện tượng khuyếch tán.
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh SGK
- Ống nghiệm dung dịch CuSO4
2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài mới.
III Tổ chức các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh phòng học.
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút (vào cuối giờ học)
Câu 1: Giải thích hiện tượng:
Cá muốn sống được phải có
không khí, nhưng ta thấy cá
vẫn sống được trong nước?
Cá có thể sống được trong nước vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước 5.0 điểm
Câu 2: Tại sao đường muối
chóng tan trong nước nóng
hơn trong nước lạnh?
Trong nước nóng các phân tử đường(muối) chuyển động nhanh hơn nên sự khuếch tán diễn ra nhanh hơn 5.0 điểm
3 Tiến trìn h :
Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt được
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
GV mô tả Thí nghiêm Bơ rao
Thu thập thông tin I Thí nghiệm Bơrao
Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động của phân tử nguyên tử.
- GV nhắc lại thí nghiêm mô hình
ở bài trước
- Hướng dẫn và theo dõi hs trả lời
câu hỏi
- Phát hiện ra câu hỏi chưa đúng
để y/c hs trả lời bổ sung cho đúng
- Nhắc hs chỉ đọc câu hỏi và tìm
cách trả lời Không đọc phần dưới
của câu hỏi
- Nhắc lại thí nghiệm ở bài trước
Làm việc theo nhóm trả lời C1 , C2 , C3
C1 : Hạt phấn hoa C2 : Phân tử nước C3 : Đọc trong SGK
II Nguyển tử – phân tử chuyển động không ngừng
C1 : Hạt phấn hoa C2 : Phân tử nước C3
Trang 2Hoạt động 3: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử vaò nhiệt độ.
- GV nêu vấn đề như SGK và yêu
cầu hs tìm cách giải quyết
- Nếu các em không trả lời được
GV gợi ý bằng thí nghiệm mô hình
và hướng dẫn các em trả lời
Thu thập thông tin SGK và tìm cách giải quyết vấn đề
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử – nguyên tử chuyển động càng nhanh
III Chuyển động của phân tử
và nhiệt độ
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử – phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
Hoạt động 4: Vận dụng.
- GV mô tả kèm theo hình vẽ
phóng đại về hiện tượng khuyếch
tán đã chuẩn bị ( có thể cho hs
quan sát thí nghiệm đã chuẩn bị
trước về hiện tượng khuyếch tán )
Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thành C4 -> C7
C4 :Các phân tử nước và đồng sunfát đều chuyển động không ngừng về mọi phía , nên các phân
tử đồng sun fát có thể chuyển động lên , xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước
có thể chuyển động xuống dưới , xen vào khoảng cách giữa các phân tử đồng sunfát
C5:Do các phân tử không khí chuyển động về mọi phía C6: Có vì các phân tử chuyển động nhanh hơn
C7 : Trong cốc nước nóng thuốc tím tan nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn
IV Vận dụng :
C4:Các phân tử nước và đồng sunfát đều chuyển động không ngừng về mọi phía , nên các phân
tử đồng sun fát có thể chuyển động lên , xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước có thể chuyển động xuống dưới , xen vào khoảng cách giữa các phân tử đồng sunfát
C5:Do các phân tử không khí chuyển động về mọi phía C6: Có vì các phân tử chuyển động nhanh hơn
C7 : Trong cốc nước nóng thuốc tím tan nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn
IV Củng cố:
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
V Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị bài mới cho tiết học tiếp theo