1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lịch sử 11: Đề cương ôn thi học kỳ 2 – Chinh phục giảng đường

18 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triều đình nhà Nguyễn không còn đại diện cho dân tộc, không đứng về phía nhân dân, không biết phát động cuộc kháng chiến toàn dân, phối hợp với nhân dân đánh giặc đến cùng; thiếu đường l[r]

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI HỌC KÌ II

Lịch sử

Nhóm KHTN – KHXH

Trang 2

I TỰ LUẬN

1, Nguyên nhân thất bại của phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta từ

1858 – 1884?

- Trong quá trình đấu tranh chống xâm lược, nhà Nguyễn đã từ bỏ phương thức đấu

tranh vũ trang truyền thống mà chọn lối “thủ để hòa”, do có tư tưởng sợ địch, ngại

địch nên thiếu quyết tâm chiến đấu, chiến thắng; bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh thắng

Pháp, bảo vệ độc lập dân tộc; thái độ cầu hòa, ảo tưởng về con đường thương thuyết

của nhà Nguyễn đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp từng bước xâm lược Việt Nam

- Một sai lầm khác của nhà Nguyễn là cầu cứu nhà Thanh – một nước cũng trong tình

trạng khủng hoảng khiến Việt Nam rơi vào cảnh cô lập, không có sự hỗ trợ về kinh

tế, chính trị, văn hóa, ngoại giao,…

- Tương quan lực lượng mạnh mẽ:

 Về phía Pháp: từ sau cuộc cách mạng tư sản và cách mạng công nghiệp, chủ

nghĩa tư bản ở Pháp trên đà phát triển mạnh mẽ, trang thiết bị chiến đấu được nâng cao và đầu tư

 Về phía Việt Nam: chế độ phong kiến bị khủng hoảng và suy yếu nghiêm

trọng, kinh tế sa sút, mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc, khả năng phòng thủ của đất nước yếu kém, nền kinh tế nông nghiệp, chiến đấu bằng vũ khí thô sơ

- Triều đình thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”, “cấm đạo” gây rạn nứt khối đại

đoàn kết dân tộc

- Vì quyền lợi ích kỉ của dòng họ và bất lực trong việc thích ứng với hoàn cảnh mới,

nhà Nguyễn đã khước từ những đề nghị cải cách, duy tân đất nước của Nguyễn

Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch, Phạm Phú Thứ,… Trong khi đây là con đường cứu

nước hữu hiệu nhất cuối thế kỉ XIX như Nhật Bản, Xiêm đã thực hiện thành công và

thoát khỏi nạn xâm lược

- Một trong những nguyên nhân đi đến thất bại là thiếu đi đường lối lãnh đạo đúng

đắn, giai cấp lãnh đạo tiên tiến, lực lượng xã hội tiến bộ Triều đình nhà Nguyễn

không còn đại diện cho dân tộc, không đứng về phía nhân dân, không biết phát động

cuộc kháng chiến toàn dân, phối hợp với nhân dân đánh giặc đến cùng; thiếu đường

lối lãnh đạo đúng đắn, giai cấp lãnh đạo tiên tiến, chỉ huy tài giỏi, nghệ thuật quân sự,

hầu hết các chiến thắng như Cầu Giấy, sông Nhật Tảo đều chỉ dựa vào lối đánh du

kích và địa hình hiểm trở, Pháp đi đến đâu thì kháng chiến bùng nổ tới đó chứ không

có sự liên kết giữa các vùng, miền khiến không phát huy được hết phong trào yêu

nước đấu tranh của nhân dân ta

2, Hoàn cảnh bùng nổ của phong trào Cần Vương, các giai đoạn phát triển

Trang 3

- Hoàn cảnh:

 Sau 2 tháng kí kết Hiệp ước Hác – măng và Pa – tơ – nốt, thực dân Pháp ráo

riết đẩy mạnh thiết lập bộ máy cai trị ở Bắc và Trung Kì

 Phong trào phản đối Hiệp ước của một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước

và nhân dân phát triển, sôi nổi rộng khắp cả nước từ Bắc chí Nam, đặc biệt ở Bắc và Trung Kì

 Phong trào đó đã cổ vũ phái chủ chiến trong triều đình do Tôn Thất Thuyết

đứng đầu, mạnh tay hành động

 Tôn Thất Thuyết đã ra tay hành động trước để đề phòng bất trắc: phế bỏ

những ông vua có biểu hiện thân Pháp, đưa Ưng Lịch còn nhỏ lên ngôi vua (lấy hiệu là Hàm Nghi), bổ sung thêm lực lượng quân sự, bí mật liên kết với các văn thân, sĩ phu yêu nước,…

 Đêm mồng 4, rạng sáng mồng 5 / 7 / 1885, lực lượng quân Tôn Thất Thuyết

đánh đồn Mang Cá và tào Khâm Sứ Tuy nhiên, cuộc phản công của Pháp đã buộc Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi chạy ra sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)

 Ngày 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu Cần

Vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cả nước đứng lên vì vua kháng chiến, thổi bùng ngọn lửa yêu nước đang âm ỉ trong mỗi người dân Việt, là động lực để phong trào chống Pháp diễn ra càng sôi nổi, mạnh mẽ và kéo dài suốt hơn 10 năm

- Các giai đoạn:

CÁC GIAI ĐOẠN 1885 – 1888 1888 – 1896

Lãnh đạo Vua Hàm Nghi, Tôn Thất

Thuyết Không còn sự lãnh đạo của triều đình mà là các văn

thân, sĩ phu yêu nước, tướng lĩnh

Địa bàn Rộng, đặc biệt là ở Bắc và

Trung Kì Hình thành các trung tâm chống Pháp ở trung du, miền

núi

Lực lượng Các văn thân, sĩ phu yêu

nước và đông đảo quần chúng nhân dân

Đông đảo giai cấp nông dân, dân tộc thiểu số

Trang 4

Khởi nghĩa tiêu biểu Khởi nghĩa của Mai Xuân

Thưởng, Phạm Bành, Đinh Công Tráng, Tống Duy Tân, Cao Điển,…

Khởi nghĩa Hùng Lĩnh của

Tống Duy Tân, khởi nghĩa

Cao Điển, Hương Khê của

Phan Đình Phùng, Cao Thắng,

khởi nghĩa Bãi Sậy của

Nguyễn Thiện Thuật,…

Kết quả Thất bại, cuối 1888, vua Hàm

Nghi rơi vào tay giặc và chịu

án lưu đày sang An – giê – ri

1895 – 1896, phong trào chấm dứt

Tính chất Cần Vương là danh nghĩa, yêu nước là chủ yếu (vì giai đoạn

hai không có vua lãnh đạo nhưng phong trào vẫn diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ)

3, Nguyên nhân thất bại của phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta cuối

thế kỉ XIX?

- Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn, ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, lạc hậu, không

thể tập hợp, đoàn kết nhân dân để tiến hành cuộc tổng tiến công toàn dân chống

Pháp

- Thiếu giai cấp lãnh đạo tiên tiến, lực lượng xã hội tiến bộ, đường lối lãnh đạo đúng

đắn

- Thiếu sự thống nhất, phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa với nhau, chưa có một chính

Đảng để lãnh đạo

- Cách đánh giặc chủ yếu dựa vào lối đánh du kích, lợi dụng vào địa thể hiểm trở như

khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892), khởi nghĩa Ba Đình (1886 – 1887),…mà không có

nghệ thuật quân sự để tiêu diệt toàn bộ giặc

- Thực dân Pháp còn quá mạnh, vũ khí hiện đại có sức công phá cao trong khi chúng ta

hoàn toàn sử dụng các vũ khí thô sơ; trong cuộc khởi nghĩa Hương Khê, nhân dân ta

đã chế tạo thành công súng trường nhưng sức công phá không bằng của Pháp, tương

quan lực lượng ấy gây bất lợi cho ta

4, Những chuyển biến về kinh tế ở nước ta trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ

nhất của Pháp?

- 1897 – 1914, Pôn Đu – me được Pháp cử sang để khai thác thuộc địa lần thứ nhất

trên các phương diện: Thị trường, Nguyên liệu, Nhân công

- Chính sách:

 Nông nghiệp: cướp đoạt ruộng đất  thành lập đồn điền

 Công nghiệp:

Tập trung vào ngành công nghiệp khai mỏ như Vàng, Than đá, Thiếc,…

Trang 5

Phát triển một số ngành công nghiệp, dịch vụ như điện, nước, bưu điện,…

 Thương nghiệp: thực hiện chính sách độc quyền, khiến nước ta phụ thuộc

vào Pháp

 Giao thông – vận tải: được chú ý và phát triển về hệ thống đường sắt, đường

bộ, đường biển, xây dựng và mở rộng các nhà ga, bến cảng  phục vụ công cuộc khai thác, tạo điều kiện thuận lợi cho các cuộc hành quân

- Tác động:

 Tích cực:

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào Việt Nam

Phát triển các ngành nghề cho năng suất cao

Thay đổi bộ mặt xã hội

 Tiêu cực:

Duy trì phương thức bóc lột phong kiến

Phát triển 1 cách què quặt

Nông nghiệp Việt Nam nghèo nàn, lạc hậu

Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt

Đời sống nhân dân cơ cực đặc biệt là nông dân

5, Những chuyển biến về xã hội ở nước ta trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất

của Pháp?

- Các chính sách về kinh tế đã làm thay đổi bộ mặt xã hội, bên cạnh các giai cấp cũ lại

xuất hiện thêm các giai tầng mới

- Các giai cấp cũ:

 Địa chủ phong kiến:

Đại địa chủ: dựa vào Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất của nhân dân ngày càng trở nên giàu có hơn

Địa chủ vừa và nhỏ: bị thực dân chèn ép nên ít nhiều có tinh thần chống Pháp

 Nông dân:

Lực lượng đông đảo trong xã hội

Đời sống: khốn khổ, không chỉ phải chịu tô, thuế, lao dịch mà còn là nạn cướp đoạt ruộng đất, làm cho họ có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống Pháp, chống địa chủ phong kiến

Là động lực của Cách mạng, đưa Cách mạng đi tới con đường phát triển và thắng lợi

Trang 6

- Giai tầng mới:

 Giai cấp công nhân:

Họ có nguồn gốc từ những người nông dân bị mất đất, bán mình cho

bộ máy tư bản, nhà máy, xí nghiệp,…

Đời sống cơ cực, chịu nhiều tầng áp bức bởi thực dân, phong kiến và thậm chí là các tư sản Việt

Giống như giai cấp công nhân trên thế giới, giai cấp công nhân Việt Nam là lực lượng có điều kiện tiếp xúc với các luồng văn minh mới, không những vậy, vốn xuất phát từ giai cấp nông dân, giai cấp công nhân Việt Nam có ưu điểm dễ đoàn kết với nhau để chống xâm lược, không dễ tiếp thu chủ nghĩa phi vô sản, họ sẵn sàng đứng lên đấu tranh, chống thực dân và phong kiến

 Tầng lớp tư sản:

Nguồn gốc: những người làm đại lí, thầu khoán cho Pháp, về sau họ có thể kinh doanh độc lập, mở xưởng sản xuất, họ cũng có thể là những sĩ phu yêu nước, tiến bộ trong phong trào duy tân cuối XIX, đầu XX, lập bản doanh

 Tầng lớp tiểu tư sản:

Nguồn gốc: nhà báo, nhà giáo, học sinh, sinh viên, công chức, viên chức, nhà văn, nhà buôn nhỏ, tiểu chủ sản xuất,…

 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp đã làm nảy sinh những lực lượng xã

hội mới, tạo ra những điều kiện bên trong trong cuộc vận động giải phóng dân tộc

theo khuynh hướng mới đầu thế kỉ XX (dân chủ tư sản)

II TRẮC NGHIỆM

1, Nguyên nhân khách quan nào dưới đây là nguyên nhân để Việt Nam trở thành

thuộc địa của Pháp?

A Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn của triều đình

B Tương quan lực lượng mạnh mẽ

C Thiếu giai cấp lãnh đạo tiên tiến

D Chế độ phong kiến Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm trọng

2, “Hỏa hồng Nhật Tảo oanh thiên địa / Kiếm bạt Kiên Giang khắp quỉ thần” là hai câu

thơ ngợi ca chiến thắng do ai lãnh đạo?

A Nguyễn Trung Trực

B Nguyễn Tri Phương

Trang 7

C Hoàng Diệu

D Lưu Vĩnh Phúc

3, Sự kiện nổi bật nào diễn ra vào ngày 21 – 12 – 1873?

A Gác – ni – ê nổ súng xâm lược Bắc Kì lần 1

B Thắng lợi trận Cầu Giấy lần 1

C Pháp nổ súng đánh chiếm thành Hà Nội

D Thắng lợi trận Cầu Giấy lần 2

4, “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là câu

nói của ai?

A Nguyễn Hữu Huân

B Nguyễn Tri Phương

C Trương Định

D Nguyễn Trung Trực

5, Việt Nam mất quyền tự chủ, nằm dưới quyền bảo hộ của Pháp sau Hiệp ước:

A 1882 B 1874 C 1862 D 1883

6, Nhà Nguyễn không kiên quyết chống Pháp mà luôn thỏa hiệp bằng việc kí kết các

điều ước vì:

A Lực lượng của quân Pháp quá mạnh

B Sợ mất quyền lợi dân tộc

C Hoang mang, dao động

D Sợ mất quyền lợi giai cấp

7, Triều đình Huế đã làm gì khi nhân dân ta chiến thắng tại trần Cầu Giấy 1873?

A Đàn áp phong trào quần chúng

B Đứng về phía nhân dân cùng chống Pháp

C Kí với Pháp Hiệp ước 1874

D Tập hợp lực lượng đánh đuổi Pháp

8, Trương Định được nhân dân phong tặng danh hiệu nào sau đây?

A Thủ khoa huân

B Anh hùng áo vải

Trang 8

C Bình Định vương

D Bình Tây Đại nguyên soái

9, Hiệp ước Pa – tơ – nốt được kí kết vào khoảng thời gian nào?

A 15/3/1874

B 6/6/1884

C 25/8/1883

D 5/6/1862

10, Hậu quả của việc kí kết Hiệp ước Hác – măng:

A Quân Pháp có điều kiện trở lại xâm lược Bắc Kì

B Phong trào kháng chiến của nhân dân ta không phát triển

C Lãnh thổ Việt Nam bị chia làm ba kì

D Làm mất một phần lãnh thổ của đất nước

11, Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì 1873 vì:

A Yêu cầu về nguyên liệu, thị trường, nhân công

B Có quân triều đình phối hợp

C Sự nhu nhược, hèn nhát của nhà Nguyễn

D Pháp có điều kiện tăng viện binh và ngân sách chiến tranh

12, Cuộc tập kích vào đồn Trường Lưu 5/1890 và thị xã Hà Tĩnh 8/1892 là hai trận

tập kích của cuộc khởi nghĩa nào?

A Khởi nghĩa nông dân Yên Thế

B Khởi nghĩa Hương Khê

C Khởi nghĩa Ba Đình

D Khởi nghĩa Bãi Sậy

13, Căn cứ của cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy được xây dựng trên vùng địa hình nào?

A Vùng rừng núi rậm rạp

B Vùng núi cao hiểm trở

C Vùng nhiều đầm, hồ, lau sậy

D Vùng sông nước

14, “Hùm thiêng Yên Thế” là danh xưng mà nhân dân Việt Nam dành cho người anh

hùng dân tộc nào?

Trang 9

A Đề Thám

B Đề Nắm

C Châu Trinh

D Đề Thuật

15, Sau hai Hiệp ước 1873 và 1874, phe phủ chiến trong triều đình đã dựa vào đâu để

mạnh tay hành động?

A Thực dân Pháp lơ là mất cảnh giác

B Phong trào kháng chiến của nhân dân

C Các văn thân, sĩ phu, quan lại ủng hộ

D Vua nhà Nguyễn chỉ lo ăn chơi, hưởng thụ

16, Đội quân Cờ Đen do ai lãnh đạo?

A Lưu Vĩnh Phúc

B Đặng Như Mai

C Hoàng Tá Viêm

D Nguyễn Tri Phương

17, Lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa Hương Khê – Phan Đình Phùng từng giữ chức quan

nào trong triều đình?

A Ngự sử

B Đốc học

C Hàn lâm viện

D Thượng thư Bộ lại

18, Thực dân Pháp lấy cớ gì để tiến đánh Bắc Kì lần thứ hai?

A Giải quyết vụ Đuy – puy

B Vu cáo cho triều đình vi phạm Hiệp ước 1862

C Vu cáo cho triều đình vi phạm Hiệp ước 1874

D Mượn quân ra Bắc Kì để tiến đánh Trung Quốc

19, Sau chiến thắng Cầu Giấy (1873), nhà Nguyễn đã có hành động gì?

A Họp bàn kế sách đánh Pháp

B Chủ động tấn công, đánh đuổi Pháp ra khỏi Bắc Kì

C Kí Hiệp ước Giáp Tuất cắt lục tỉnh Nam Kì cho Pháp

D Cử Nguyễn Tri Phương ngay lập tức đưa quân ra Bắc

Trang 10

20, Viên quan chỉ huy quân đội đánh thắng Pháp hai lần ở cầu Giấy?

A Hoàng Diệu

B Nguyễn Tri Phương

C Hoàng Tá Viêm

D Lưu Vĩnh Phúc

21, Thực dân Pháp lấy cớ gì để xâm chiếm Bắc Kì lần 2?

A Quân dân Hà Nội giết chết Đuy – puy

B Nhà Nguyễn cầu viện Nhật chống Pháp

C Triều đình không bồi thường chi phí

D Giải quyết vụ Đuy – puy gây rối ở Hà Nội

22, Với Hiệp ước Giáp Tuất 1874, triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận

chủ quyền của Pháp tại:

A Sáu tỉnh Nam Kì

B Ba tỉnh: Gia Định, Định Tường, Biên Hòa và đảo Côn Lôn

C Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Trị

D Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam

23, Gác – ni – ê đã theo con sông nào để tiến vào Hà Nội thực hiện lần tấn công Bắc Kì

lần thứ nhất?

A Sông Thái Bình

B Sông Hồng

C Sông Đuống

D Sông Đáy

24, Động thái của triều đình nhà Nguyễn sau năm 1867?

A Giữ nguyên thiên kiến thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”

B Tư tưởng đầu hàng chi phối các quan lại cao cấp

C Cử người sang phương Tây học kĩ thuật hoặc vào Nam học tiếng Pháp

D Cả A, B, C đều đúng

25, Sau năm 1867, lợi dụng mâu thuẫn xã hội gay gắt, bọn thổ phỉ, hải phỉ Trung Quốc

cũng nổi lên cướp phá ở nhiều nơi Đâu là cách đối phó của triều đình nhà Nguyễn

đối với tình hình này?

Trang 11

(1) Ra lời thiệu triệu kêu gọi muôn dân bá tánh đứng lên hợp sức

(2) Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

(3) Cầu cứu thực dân Pháp phái quân đánh tan các toán phỉ

(4) Cầu cứu nhà Thanh phái quân đánh tan các toán phỉ

(5) Cử Nguyễn Tri Phương dẫn một đạo quân tấn công

A (1), (3) B (1), (5) C (2), (4) D (2), (5)

26, Năm 1873, sau khi Thành Hà Nội bị chiếm, quân triều đình đã nhanh chóng tan rã,

các văn thân, sĩ phu yêu nước vẫn tiếp tục bí mật tổ chức chống Pháp, thành lập:

A Ái quốc hội

B Nghĩa hội

C Mặt trận dân tộc giải phóng Hà Nội

D Cầu Giấy hội

27, Đây là nguyên nhân thúc đẩy thực dân Pháp quyết định tiến đánh Thuận An vào

năm 1883?

A Mượn cớ cái chết của Ri – vi – e sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai

B Mượn cớ vua Tự Đức qua đời (17 – 7 – 1883)

C Mượn cớ triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1874

D Cả A, B đều đúng

28, Sáng 18 – 8 – 1883, hạm đội của Pháp tiến vào Thuận An dưới sự lãnh đạo của:

A Đô đốc Cuốc – bê

B Đại tá hải quân Ri – vi – e

C Đại úy Gác – ni – ê

D Hác – măng

29, “Thuận An được coi là … của Kinh thành Huế”, từ thích hợp nhất điền vào ô trống

là:

A Nút sống

B Đặc khu

C Cửa họng

D Viên ngọc xanh

30, Toàn bộ cửa Thuận An đã chính thức rơi vào tay giặc Pháp vào thời điểm nào?

Ngày đăng: 02/07/2021, 04:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w