Ngành Nhựa là một trong những ngành công nghiệp có tăng trƣởng cao nhất Việt Nam với mức tăng hàng năm từ 16% – 18%năm (chỉ sau ngành viễn thông và dệt may), có những mặt hàng tốc độ tăng trƣởng đạt gần 100%. Với tốc độ phát triển nhanh, ngành Nhựa đang đƣợc coi là một ngành năng động trong nền kinh tế Việt Nam. Sự tăng trƣởng đó xuất phát từ thị trƣờng rộng, tiềm năng lớn và đặc biệt là vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ ở bƣớc đầu của sự phát triển so với thế giới và sản phẩm nhựa đƣợc phát huy sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống bao gồm sản phẩm bao bì nhựa, sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng, sản phẩm nhựa gia dụng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao. Hiện nay, các sản phẩm nhựa của Việt Nam đang có mặt tại gần 160 nƣớc với kim ngạch xuất khẩu ngành nhựa tăng khá mạnh, đạt 2,4 tỷ USD trong năm 2015, hơn gấp đôi mức 1,2 tỷ USD của năm 2012. Thị trƣờng xuất khẩu truyền thống của các công ty nhựa Việt Nam là Nhật Bản, Mỹ, một số nƣớc thuộc khu vực Châu Âu (Đức, Hà Lan…) và ASEAN (Campuchia, Indonesia, Philippine…). Gần đây, Hàn Quốc đã trở thành một thị trƣờng xuất khẩu lớn mới của các nhà xuất khẩu nhựa Việt Nam. Nhựa ngày càng chứng tỏ đƣợc vai trò to lớn trong cuộc sống hàng ngày cũng nhƣ trong các ngành kinh tế. Các sản phẩm làm bằng nhựa ngày càng đƣợc sử dụng nhiều hơn trong tiêu dùng hàng ngày cũng nhƣ làm nguyên liệu cho các ngành khác. Cuộc sống càng phát triển, thu nhập càng cao thì yêu cầu của ngƣời tiêu dùng đối với chất lƣợng, mẫu mã của sản phẩm nhựa cũng tăng lên, kể cả các sản phẩm cao cấp. Bên cạnh đó xu hƣớng của thế giới là sử dụng những sản phẩm nhựa thân thiện với môi trƣờng, trong khi các sản phẩm nhựa xuất khẩu của Việt Nam hiện nay nhƣ túi xốp đựng hàng siêu thị, túi đựng rác đã và đang đáp ứng đƣợc yêu cầu này … Mặt khác, sản phẩm Nhựa của Việt Nam cũng đƣợc các nƣớc nhập khẩu đánh giá cao về chất lƣợng cũng nhƣ lợi ích vê thuế quan khi Việt Nam đã và đang gia nhập hầu hết các FTA có quy mô thị trƣờng lớn trên thế giới. Do đó tiềm năng xuất khẩu của ngành Nhựa Việt Nam cũng rất thuận lợi qua các thị trƣờng khó tính nhƣ Nhật Bản, Mỹ…Vì thế nhóm em quyết định chọn đề tài: “XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TÚI NHỰA SANG THỊ TRƢỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ MÔI TRƢỜNG XANH AN PHÁT” làm chuyên đề nghiên cứu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ – MARKETING
BÀI TIỂU LUẬN
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2
2.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển 2
2.2 Tầm nhìn- Sứ mệnh 2
2.3 Giới thiệu các sản phẩm hiện có của công ty 3
2.4 Giới thiệu sản phẩm mà công ty xuất khẩu sang thị trường nước ngoài 3
2.5 Quy trình sản xuất túi nilon tự hủy sinh học 4
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG MỸ 5
3.1 Giới thiệu tổng quan về thị trường Mỹ 5
3.2 Phân tích P.E.S.T (Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ) 6
3.2.1 Đặc điểm về chính trị 6
3.2.2 Đặc điểm về luật pháp 6
3.2.3 Đặc điểm về kinh tế 7
3.2.4 Đặc điểm về xã hội 8
3.2.5 Đặc điểm về công nghệ 9
3.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp 10
3.4 Phân tích khách hàng mục tiêu 12
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MARKETING-MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG XANH AN PHÁT 13
4.1 Phân tích sản phẩm 13
4.2 Phân tích về giá sản phẩm 16
4.3 Phân tích hệ thống phân phối 17
4.4 Phân tích các chương trình xúc tiến, tiếp thị, quảng bá 17
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP XUẤT SẢN PHẨM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ
Trang 3KẾT LUẬN 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
Ngành Nhựa là một trong những ngành công nghiệp có tăng trưởng cao nhất Việt Nam với mức tăng hàng năm từ 16% – 18%/năm (chỉ sau ngành viễn thông và dệt may), có những mặt hàng tốc độ tăng trưởng đạt gần 100% Với tốc độ phát triển nhanh, ngành Nhựa đang được coi là một ngành năng động trong nền kinh tế Việt Nam Sự tăng trưởng đó xuất phát từ thị trường rộng, tiềm năng lớn và đặc biệt là vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ ở bước đầu của sự phát triển so với thế giới và sản phẩm nhựa được phát huy sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống bao gồm sản phẩm bao bì nhựa, sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng, sản phẩm nhựa gia dụng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao
Hiện nay, các sản phẩm nhựa của Việt Nam đang có mặt tại gần 160 nước với kim ngạch xuất khẩu ngành nhựa tăng khá mạnh, đạt 2,4 tỷ USD trong năm 2015, hơn gấp đôi mức 1,2 tỷ USD của năm 2012 Thị trường xuất khẩu truyền thống của các công ty nhựa Việt Nam là Nhật Bản, Mỹ, một số nước thuộc khu vực Châu Âu (Đức, Hà Lan…) và ASEAN (Campuchia, Indonesia, Philippine…) Gần đây, Hàn Quốc đã trở thành một thị trường xuất khẩu lớn mới của các nhà xuất khẩu nhựa Việt Nam
Nhựa ngày càng chứng tỏ được vai trò to lớn trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong các ngành kinh tế Các sản phẩm làm bằng nhựa ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong tiêu dùng hàng ngày cũng như làm nguyên liệu cho các ngành khác Cuộc sống càng phát triển, thu nhập càng cao thì yêu cầu của người tiêu dùng đối với chất lượng, mẫu mã của sản phẩm nhựa cũng tăng lên, kể cả các sản phẩm cao cấp
Bên cạnh đó xu hướng của thế giới là sử dụng những sản phẩm nhựa thân thiện với môi trường, trong khi các sản phẩm nhựa xuất khẩu của Việt Nam hiện nay như túi xốp đựng hàng siêu thị, túi đựng rác đã và đang đáp ứng được yêu cầu này … Mặt khác, sản phẩm Nhựa của Việt Nam cũng được các nước nhập khẩu đánh giá cao về chất lượng cũng như lợi ích vê thuế quan khi Việt Nam đã và đang gia nhập hầu hết các FTA có quy mô thị trường lớn trên thế giới Do đó tiềm năng xuất khẩu của ngành Nhựa Việt Nam cũng rất thuận lợi qua các thị trường khó tính như Nhật Bản, Mỹ…Vì thế nhóm em quyết định chọn đề tài: “XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TÚI NHỰA SANG THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG XANH
AN PHÁT” làm chuyên đề nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển
CÔNG TY CP NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG XANH AN PHÁT được được khởi đầu từ một doanh nghiệp chỉ với 2 thành viên, vốn điều lệ 500 triệu VND với cái tên “Anh Hai Duy” vào tháng 9/2002 Chỉ sau 15 năm, công ty đã trở thành công ty đại chúng niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE với vốn điều lệ hơn 835 tỷ đồng, doanh thu năm
2017 đạt hơn 3550 tỷ VND
Là một doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất bao bì màng mỏng, Công ty hiện đã có được một vị trí vững chắc trong hoạt động kinh doanh, thiết lập được mối quan hệ kinh doanh tốt đẹp với nhiều Công ty và tập đoàn nổi tiếng ở Châu Âu, Châu Mỹ, Các tiểu vương quốc Ả Rập, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,… Sản phẩm được các doanh nghiệp trong nước và quốc tế đánh giá cao
bì An Phát với vốn điều lệ 30 tỷ đồng
2.2 Tầm nhìn- Sứ mệnh
2.2.1 Tầm nhìn
Trở thành tập đoàn đại chúng tiên phong trong ngành hóa nhựa Việt Nam
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, công nghệ cao và thân thiện môi trường trong ngành công nghiệp nhựa và bao bì
2.2.2 Sứ mệnh
Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển, sản xuất và giao dịch các sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật cao và thân thiện môi trường trong ngành công nghiệp nhựa và bao bì, mang lại các giá trị lớn cho khách hàng và các cổ đông
Trang 62.3 Giới thiệu các sản phẩm hiện có của công ty
Hiện tại công ty sản phẩm của công ty được chia ra nhiều loại như sau:
Túi tự huỷ sinh học, túi không quai, túi thực phẩm, túi có quai, túi có đáy gấp sao, túi drawtape, túi Zipper, túi block header, túi dành cho thị trường Nhật Bản, túi die-cut
2.4 Giới thiệu sản phẩm mà công ty xuất khẩu sang thị trường nước ngoài
Với tầm nhìn xa và mong muốn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội, ngay từ đầu An Phát đã phấn đấu xây dựng “Công ty xanh” - thân thiện với môi trường” Để hiện thực mục tiêu đó, Công ty đã nghiên cứu và sản xuất thành công các sản phẩm túi nilon tự hủy và xử lý, tái chế rác thải nhựa Tháng 9/2009, An Phát đưa Nhà máy thứ 3 đi vào hoạt động với sản phẩm chiến lược là túi nilon tự phân hủy - giải pháp tối ưu nhằm tiến tới thay thế túi nilon thông thường Sản phẩm túi nilon tự hủy của An Phát với 2 màu trắng và nâu, có ưu điểm vượt trội so với các dòng sản phẩm khác là khả năng tự phân hủy trong lòng đất Sản phẩm đã được người tiêu dùng đón nhận nồng nhiệt tại các thị trường Châu Âu và Mỹ, do đáp ứng được đòi hỏi rất khắt khe về tiêu chuẩn vệ sinh và quy trình sản xuất
Túi tự huỷ An Phát được sử dụng công nghệ do chính An Phát nghiên cứu và phát triển đáp ứng được 2 chỉ tiêu quan trọng:
Thân thân thiện với môi trường
Túi tự phân huỷ An Phát được sản xuất từ hai thành phần nguyên liệu chính:
- Nhựa nhiệt dẻo phân hủy sinh học có nguồn gốc từ các nguồn tái tạo (PLA) thân thiện với môi trường, thông thường thời gian phân huỷ từ 3- 6 tháng
- Túi nilon tự hủy sinh học được làm từ nguồn nguyên liệu hữu cơ như bột bắp, bột mì dưới tác động của vi sinh vật có nhiều trong môi trường tự nhiên, bao bì
“tự hủy sinh học” sẽ chuyển hóa thành những chất hữu cơ đơn giản, dễ hòa tan, thậm chí phân hủy thành khí carbonic (CO2) và nước
Trang 7Hình 1.1: Minh họa quá trình túi nhựa tự phân hủy hoàn toàn
Đạt tiêu chuẩn quốc tế
Túi phân hủy sinh học này sẽ phân hủy hoàn toàn thành phân ủ, nước và C02, đáp ứng các tiêu chuẩn OK HOME COMPOST được chứng nhận bởi Vincotte
Nguyên liệu và quy trình sản xuất túi nilon tự hủy sinh học:
Nguyên liệu:
Nhựa polietilen (PE), polipropilen (PP) hoặc những hạt nhựa polyme khác kết hợp lại, cùng với các loại tinh bột, nhựa thiên nhiên khác, các chất phụ gia giúp phân hủy sinh học (OxoBiodegradable), các hợp chất cân xứng và các hợp chất khác như: Alta Masterbatch, Alta CaCO v.v
2.5 Quy trình sản xuất túi nilon tự hủy sinh học
Trang 8CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG MỸ
3.1 Giới thiệu tổng quan về thị trường Mỹ
Tên nước: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (United States of America)
Tên thường gọi: Mỹ
Ngày quốc khánh: 4/7/1776 (Ngày Độc lập khỏi Anh)
Thủ đô: Washington D.C
Đơn vị tiền tệ: Đồng đôla Mỹ (USD)
Tôn giáo: Mỹ có nhiều tôn giáo Đạo Tin lành (52%), Đạo Thiên Chúa (24%), Đạo Do Thái (1%), Hồi giáo (1%)
Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Anh; một bộ phận nói tiếng Tây Ban Nha, Pháp và nhiều ngôn ngữ khác (theo xuất xứ nhập cư)
Hoa Kỳ là một quốc gia Bắc Mỹ rộng lớn có diện tích 9.155.898 km2, với số dân 327.381.967 người vào ngày 05/10/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc Đây là một thị trường riêng lẻ lớn nhất thế giới, là nước tham gia và giữ vai trò chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế quốc dân quan trọng trên thế giới như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), là đầu tàu của khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) Và ngay cả đối với ASEAN/ AFTA, Hoa Kỳ tuy không phải là thành viên song lại là một bên đối thoại quan trọng nhất của tổ chức này Bởi lẽ trừ Brunei và Việt Nam, hiện nay Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu quan trọng nhất của các nước thành viên ASEAN Chính vì vậy, để có thể thâm nhập thành công vào một thị trường như vậy trước hết cần phải tìm hiểu về môi trường kinh doanh cũng như là hệ thống luật pháp của Mỹ để từ đó có cách tiếp cận phù hợp
Trang 93.2 Phân tích P.E.S.T (Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ)
3.2.1 Đặc điểm về chính trị
Hệ thống chính trị của Mỹ hoạt động theo nguyên tắc tam quyền phân lập Quyền lực nhà nước được chia làm 3 phần: Quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp Quyền lập pháp tối cao ở Mỹ được quốc hội thực hiện thông qua hai viện: Thượng viện và Hạ nghị viện
Quyền hành pháp: Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người đứng đầu hành pháp Tổng thống không chịu sự kiểm tra của Nghị viện mà chỉ chịu trách nhiệm trước cử tri
Quyền tư pháp: Chức năng của tòa án ở Mỹ là tuyên án mọi hành vi đối lập với ý tưởng của hiến pháp
Các đảng phái chính trị ở Mỹ: Đảng Dân chủ và Đảng Cộng Hòa
Một đặc điểm lớn về chính trị của Mỹ trong chính sách đối ngoại nói chung và chính sách kinh tế đối ngoại nói riêng là Mỹ thường hay sử dụng chính sách cấm vận và trừng phạt kinh tế để đạt được mục đích của mình Theo thống kê thì kể từ năm chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1998, Mỹ đã áp đặt 115 lệnh trừng phạt, trong đó hơn một nửa được ban hành trong 4 năm cuối và 2/3 dân số thế giới đang phải chịu một hình thức trừng phạt nào đó do Mỹ áp đặt Các lệnh trừng phạt, cấm vận này đã vi phạm những nguyên tắc cơ bản về thách thức có tiềm năng phá hoại tương lai của WTO
3.2.2 Đặc điểm về luật pháp
Mỹ có hệ thống luật pháp chặt chẽ, chi tiết và phức tạp hàng đầu thế giới Luật pháp được xem là một vũ khí thương mại lợi hại của Mỹ Người ta nói rằng có hiểu biết về luật pháp xem như bạn đã đặt được một chân vào thị trường Mỹ
Đứng trên góc độ xâm nhập của các doanh nghiệp vào thị trường Mỹ, hệ thống luật pháp về kinh doanh của Mỹ có một số đặc điểm đáng chú ý sau đây:
Khung luật cơ bản cho việc xuất khẩu sang Mỹ gồm luật thuế suất năm 1930, luật buôn bán năm 1974, hiệp định buôn bán 1979, luật tổng hợp về buôn bán và cạnh tranh năm 1988 Các luật này đặt ra nhằm điều tiết hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ; bảo
vệ người tiêu dùng và nhà sản xuất khỏi hàng giả, hàng kém chất lượng; định hướng
Trang 10cho các hoạt động buôn bán; quy định về sự bảo trợ của Chính phủ với các chướng ngại kỹ thuật và các hình thức bán phá giá, trợ giá, các biện pháp trừng phạt thương mại
Về Hải quan, hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ được áp dụng thuế suất theo biểu quan Mỹ gồm 2 cột: cột 1 quy định thuế suất tối huệ quốc, cột 2 quy định thuế suất đầy đủ hoặc thuế suất pháp định áp dụng cho các nước không được hưởng quy chế tối huệ quốc
Sự khác biệt giữa hai cột thuế suất này thông thường là từ 2-5 lần Cách xác định giá trị hàng hoá để thu thuế của Hải quan Mỹ hiện nay chủ yếu căn cứ theo hiệp định về cách tính trị giá tính thuế của Hải quan trong Hiệp định Tokyo của GATT (nay WTO)
và luật về các hiệp định thương mại năm 1979 Phí thủ tục Hải quan được quy định trong Luật Hải quan và thương mại năm 1990 Ngoài ra, còn cần phải chú ý các quy định khác của Hải quan như nhãn mác phải ghi rõ nước xuất xứ và về chế độ hoàn thuế
Một vấn đề nữa mà các doanh nghiệp cần lưu ý về môi trường luật pháp của Mỹ và Luật thuế bù giá và Luật chống phá giá Đây là hai đạo luật phổ biến nhất bảo hộ các ngành công nghiệp Mỹ chống lại hàng nhập khẩu Cả hai luật này quy định rằng, phần thuế bổ sung sẽ được ấn định đối với hàng nhập khẩu nếu chúng bị phát hiện là được trao đổi không công bằng
3.2.3 Đặc điểm về kinh tế
Nền kinh tế Mỹ là nền kinh tế thị trường, hoạt động theo cơ chế thị trường cạnh tranh
có lịch sử phát triển hàng trăm năm nay Hiện nay nó được coi là nền kinh tế lớn nhất thế giới với tổng giá trị sản phẩm quốc nội bình quân hàng năm trên 10.000 tỷ USD, chiếm trên 20% GDP toàn cầu và thương mại chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch thương mại quốc tế
Mọi sự biến động của đồng USD và hệ thống tài chính Mỹ đều có ảnh hưởng đáng kể đến sự biến động của nền tài chính quốc tế Mỹ là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao so với các nước công nghiệp phát triển nhóm G8
Không những thế, Mỹ còn là nước đi đầu trong quá trình quốc tế hóa kinh tế toàn cầu
và thúc đẩy tự so hoá thương mại phát triển bởi vì việc mở rộng sản xuất hàng hoá và dịch vụ để xuất khẩu ra thị trường toàn cầu là một trong những yếu tố cơ bản cho sự
Trang 11tăng trưởng kinh tế Mỹ Mỹ cũng sẽ vẫn tiếp tục là một nền kinh tế mạnh nhất, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế toàn cầu
3.2.4 Đặc điểm về xã hội
Hoa Kỳ có thành phần xã hội đa dạng, gồm nhiều cộng đồng riêng biệt Hầu hết người
Mỹ có nguồn gốc từ châu Âu, các dân tộc thiểu số gồm người Mỹ bản xứ, Mỹ gốc Phi, Mỹ La Tinh, châu Á và người từ các đảo Thái Bình Dương Các dân tộc này đã đem vào nước Mỹ những phong tục tập quán, ngôn ngữ, đức tin riêng của họ Điều này tạo nên một môi trường văn hoá phong phú và đa dạng Tuy nhiên, nhìn chung văn hoá Mỹ chủ yếu thừa hưởng một số kinh nghiệm và địa danh của người bản xứ Indian, còn hầu hết các mặt như ngôn ngữ, thể chế, tôn giáo, văn học, kiến trúc, âm nhạc đều có xuất xứ từ châu Âu nói chung và nước Anh, Tây Âu nói riêng
Có thể nói, chủ nghĩa thực dụng là nét tiêu biểu nhất của văn hoá Mỹ và lối sống Mỹ Một số học giả nước ngoài đã nhận xét: "Cái gắn bó của người Mỹ với nhau là quyền lợi chứ không phải là tư tưởng" Điều này thể hiện trong cách tính toán sòng phẳng đến chi li trong mọi việc với bất kỳ ai, từ người thân trong gia đình tới bạn hữu Người
Mỹ trọng sự chính xác, cách làm việc cần thận, tỉ mỉ, khoa học Họ rất quý trọng thời gian, ở Mỹ có câu thành ngữ "thời gian là tiền bạc" Chính vì vậy, họ đánh giá cao hiệu quả và năng suất làm việc của một người, có chế độ đãi ngộ thích đáng với đóng góp của người nào đó; đồng thời cũng có thói quen khai thác tối đa những người làm việc với họ Người Mỹ thường đánh giá con người qua sự đóng góp vào sản xuất ra của cải vật chất, coi trọng trình độ chuyên môn và khả năng ra quyết định của cá nhân Một đặc điểm lớn của lối sống Mỹ là tính cá nhân chủ nghĩa cao độ Nó thể hiện ở chỗ người ta rất coi trọng tự do cá nhân, coi trọng dân chủ, họ chỉ quan tâm đến những gì
có liên quan đến đời sống hàng ngày của họ Trong kinh doanh, chủ nghĩa tự do cá nhân biểu hiện ở việc các cá nhân, doanh nghiệp được tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, chọn loại hình kinh doanh, loại hình đầu tư
Tôn giáo chiếm vị trí quan trọng trong đời sống văn hoá tinh thần của người Mỹ Ở
Mỹ có tới 219 tôn giáo lớn nhỏ, song chỉ có 3 trụ cột chính là Kito tôn giáo chiếm 40%, Thiên chúa giáo 30%, Do Thái giáo 3,2% Còn lại là đạo chính thống Phương Đông, Đạo Phật, Đạo Hồi hoặc không đi theo tôn giáo nào Tuy đa số dân chúng theo đạo nhưng tín ngưỡng ở Mỹ không được coi trọng bằng chủ nghĩa cá nhân, cho
Trang 12dù theo đạo nhưng đôi khi họ vẫn tán thành những đức tin trái ngược hoàn toàn với tôn giáo mà họ đang theo Đây chính là thuận lợi đối với những doanh nghiệp muốn xâm nhập vào thị trường Mỹ, bởi vì các doanh nghiệp ít khi (nếu không nói là không) gặp phải trở ngại nào do yếu tốn tín ngưỡng hay tôn giáo như các thị trường khác
3.2.5 Đặc điểm về công nghệ
Công nghệ của Mỹ phát triển tiên tiến, đi đầu trong nền công nghiệp thế giới
Nhắc đến công nghệ của Mỹ không thể không nhắc đến thung lũng Silicon là phần phía Nam của vùng vịnh San Francisco tại phía Bắc California ở Mỹ
Hoa Kỳ trở thành nhà tiên phong trong những cải tiến kỹ thuật kể từ cuối thế kỷ 19 và nghiên cứu khoa học từ giữa thế kỷ 20 Hoa Kỳ đã và đang dẫn đầu trong nhiều ngành
kỹ thuật và nghiên cứu khoa học từ cuối thế kỷ XIX, là miền đất hấp dẫn các nhà khoa học nước ngoài như Albert Einstein, Niels Bohr, Victor Weisskopf, Otto Stern Phần lớn quỹ nghiên cứu và phát triển với khoảng 64 phần trăm đến từ phía tư nhân Hoa
Kỳ dẫn đầu thế giới trong các tài liệu nghiên cứu khoa học và yếu tố tác động Năm
1876, Alexander Graham Bell được công nhận bằng sáng chế đầu tiên của Mỹ về điện thoại Thomas Edison đã phát triển máy hát, bóng đèn điện sáng duy trì lâu đầu tiên,
và chiếc máy chiếu phim thông dụng đầu tiên Nikola Tesla tiên phong trong động cơ cảm ứng và bộ truyền tần số cao sử dụng ở đài thu thanh Trong đầu thế kỷ 20, công ty chế tạo ô tô của Ransom E Olds và Henry Ford đã nhân rộng và phổ biến dây chuyền lắp ráp xe Anh em nhà Wright năm 1903 đã chế tạo thành công chiếc máy bay đầu tiên của thế giới
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Hoa Kỳ phát triển vũ khí nguyên tử, mở đầu thời đại nguyên tử Cuộc đua vũ trụ đã tạo ra những bước tiến nhanh trong lãnh vực phát triển hỏa tiễn, khoa học vật chất, máy vi tính, và nhiều lĩnh vực khác Hoa Kỳ là nước đầu tiên phát triển Arpanet, tiền thân của Internet ngày nay Người Mỹ hưởng được cấp bực cao cận kề với các hàng hóa tiêu dùng kỹ thuật Tính đến năm 2013, 83,8%
hộ gia đình người Mỹ sở hữu ít nhất một chiếc máy tính và 73,3% có dịch vụ Internet tốc độ cao 91% người Mỹ cũng sở hữu ít nhất một chiếc điện thoại di động vào tháng
5 năm 2013 Hoa Kỳ là nước có thứ hạng cao liên quan đến quyền tự do sử dụng Internet Hoa Kỳ là quốc gia phát triển và trồng trọt chính yếu các thực phẩm biến đổi