1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

9 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 413,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đã làm rõ sự cần thiết khách quan để nghiên cứu bảo hiểm hàng hóa; phân tích thực trạng; từ thực trạng đưa ra một số biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở VIỆT NAM TRONG

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Th.S Ngô Thị Thu Hằng Khoa Kinh Tế v Quản Trị Kinh Doanh TÓM TẮT: Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có những bước tăng trưởng

đáng khích lệ Đóng góp vào thành công chung đó không thể không kể đến vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu Hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh nên nhu cầu bảo hiểm đối với hàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng lớn Tuy vậy loại hình bảo hiểm này phát triển vẫn chưa tương xứng tiềm năng Vì vậy rất cần thiết để nghiên cứu đưa ra các biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm Bài báo đã làm rõ sự cần thiết khách quan để nghiên cứu bảo hiểm hàng hóa; phân tích thực trạng; từ thực trạng đưa ra một số biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa

xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển

TỪ KHÓA: Bảo hiểm; bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường

biển,đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển,biện pháp nâng cao bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt

Nam

1.MỞ ĐẦU: Theo thông lệ của thương mại quốc tế hiện nay bảo hiểm hàng hóa xuất

nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển được thực hiện duới hình thức bắt buộc Bởi vì trên 80% giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu trên thế giới được vận chuyển bằng đường biển; việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có thể gặp rất nhiều rủi ro, trách nhiệm của người chuyên chở lại rất hạn chế và việc khiếu nại bồi thường lại rất khó khăn; việc mua bảo hiểm bảo vệ được nhiều lợi ích của doanh nghiệp khi có tổn thất và tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh Trên thực tế bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam chỉ có khoảng trên 6% giá trị hàng hóa xuất khẩu, trên 32% giá trị hàng hóa nhập khẩu tham gia bảo hiểm trong nước Vì vậy, việc đưa ra các biện pháp thúc đẩy doanh thu phí bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển là một yêu cầu quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng và trong toàn bảo hiểm nói chung, nhất là trong điều kiện thị trường trong nước và quốc tế có sự cạnh tranh như hiện nay

2.NỘI DUNG

2.1 Thực trạng doanh thu phí bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển ở Việt Nam

2.1.1.Doanh thu phí bảo hiểm và các yếu tố khác liên quan như kim ngạch xuất nhập khẩu,tổng tài sản,vốn chủ sở hữu,tổng lao động,tốc độ tăng trưởng

Công tác khai thác là một khâu rất quan trọng trong các doanh nghiệp, các công ty, khai thác được coi như là đầu vào cho hoạt động sản xuất tạo ra lợi thế thương mại cuối cùng cho doanh nghiệp, nó quyết định đến sự sống còn của công ty Doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh dịch vụ tài chính không có hoạt động sản xuất cho nên họ chủ yếu tập trung vào khai thác thị trường Nếu các công ty khai thác tốt tức là bán được nhiều hợp đồng bảo hiểm, mang lại doanh thu lớn sẽ là cơ sở để tăng lợi nhuận, chiếm lĩnh thị phần, nâng cao vị thế của mình

Trang 2

trên thị trường bảo hiểm.Chính vì tính chất quan trọng của khâu khai thác mà hầu hết các công ty bảo hiểm phải lập ra các chiến lược khai thác Công việc khai thác càng trở nên khó khăn hơn trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Vào đầu năm các nhân viên của phòng bảo hiểm hàng hải phải thu thập được thông tin

về kim ngạch xuất khẩu, qua đó sẽ tập hợp số liệu để lập kế hoạch khai thác và định mức thu phí trong năm của các đối tượng Đối với khách hàng mới thì các cán bộ phải tìm cách tiếp cận để tìm hiểu về ngành hàng, nhóm hàng, cách thức đóng gói chất xếp, luồng vận chuyển Các nhân viên phải tìm cách tiếp cận được với những khách hàng này cho họ thấy sự hiện diện của công ty và giúp họ hiểu hơn về sản phẩm mà công ty co thể cung cấp Thông qua tư vấn giúp đỡ các công ty xuất nhập khẩu lựa chọn điều kiện bảo hiểm phù hợp Đối với khách hàng cũ, các khách hàng truyền thống, các nhân viên phải thuyết phục được họ tiếp tục hợp đồng một cách tự nguyện Lượng khách hàng truyền thống này sẽ đảm bảo cho công ty một doanh thu ổn định Một công ty bảo hiểm có lượng khách truyền thống chiếm tỷ lệ cao chứng

tỏ chất lượng dịch vụ của công ty là rất tốt và biểu phí phù hợp

Kết quả của công tác khai thác là doanh thu phí bảo hiểm Tác giả muốn xác định Doanh thu phí bảo hiểm có mối quan hệ như thế nào với kim ngạch xuất nhập khẩu; tổng tài sản; vốn chủ sở hữu; tổng lao động; tốc độ tăng trưởng kinh tế.Tác giả thu thập số liệu của các yếu tố liên quan trên trong 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm từ năm 2004 đến năm 2016 sau đó sử dụng phân tích bằng phần mềm SPSS

Bảng 2.1: Doanh thu phí bảo hiểm ;kim ngạch xuất nhập khẩu;tổng tài sản; vốn chủ sở hữu;tổng lao động; tốc độ t ng trưởng 6 tháng h ng n m giai đoạn 2004 - 2016

Doanh thu phí(nghìn

tỷ đồng)

Kim ngạch xnk(tỷ usd)

Tổng Tài Sản(nghìn

tỷ đồng)

Vcsh(nghìn

tỷ đồng)

Tổng Lao Động(người)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế(%)

1 6t đầu năm

2 6t cuối năm

3 6t đầu năm

4 6t cuối năm

5 6t đầu năm

6 6t cuối năm

7 6t đầu năm

8 6t cuối năm

9 6t đầu năm

10 6t cuối năm

11 6t đầu năm

Trang 3

12 6t cuối năm

13 6t đầu năm

14 6t cuối năm

15 6t đầu năm

2011 786.00 91.30 34305.00 17094.00 131667.00 5.57

16 6t cuối năm

2011 915.00 106.90 34790.00 16430.00 135234.00 4.38

17 6t đầu năm

2012 997.00 110.80 35012.00 16970.00 148133.00 5.89

18 6t cuối năm

2012 1012.00 122.00 35906.00 17250.00 165117.00 5.03

19 6t đầu năm

2013 1035.60 125.40 40102.00 17434.00 168359.00 4.90

20 6t cuối năm

2013 1224.40 138.10 45134.00 17934.00 194351.00 5.42

21 6t đầu năm

2014 1291.00 140.50 50613.00 17934.00 204317.00 5.18

22 6t cuối năm

2014 1367.00 157.50 55583.00 18539.00 222360.00 5.89

23 6t đầu năm

2015 1258.00 162.90 57384.00 19956.00 240535.00 5.52

24 6t cuối năm

2015 1214.10 159.20 59319.00 21633.00 250291.00 6.28

25 6t đầu năm

2016 1112.90 168.80 60784.00 21987.00 254912.00 6.68

26 6t cuối năm

2016 1253.00 186.30 61213.00 22342.00 261342.00 6.21

(Nguồn: Niên giám thống kê bảo hiểm_Cục quản lý giám sát Bảo Hiểm)

2.1.2.Phân tích bảng tần số chạy bằng phần mềm SPSS cho doanh thu phí bảo hiểm,kim ngạch xuất nhập khẩu,tổng tài sản,vốn chủ sở hữu,tổng lao động,tốc độ tăng trưởng

Bảng 2.2.Descriptive Statistics

N Minimum Maximum Mean Std Deviation

Statistic Statistic Statistic Statistic Std Error Statistic Doanh thu phí bảo

hiểm 26 117.50 1395.00 697.5458 83.85942 427.60084 Kim ngạch xnk 26 25.96 186.30 92.8392 9.70877 49.50522 tổng tài sản 26 5019.00 61213.00 30724.1154 3728.49558 19011.67174 vốn chủ sở hữu 26 1735.00 22342.00 12863.5385 1392.90323 7102.44076 Lao động 26 32917.00 261342.00 116802.0385 16441.25180 83834.26375 Tốc độ tăng

Valid N (listwise) 26

Trang 4

Kết quả trên bảng 2.2 cho thấy, tổng số thời kỳ khảo sát doanh thu phí bảo hiểm là 26 ,Doanh thu phí bảo hiểm 6 tháng ít nhất là 117.5 tỷ đồng, doanh thu phí bảo hiểm 6 tháng nhiều nhất là 1395 tỷ đồng Doanh thu phí bảo hiểm bình quân 6 tháng khảo sát là 697.56tỷ đồng Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu doanh thu phí khảo sát để ước tính giá trị trung bình của doanh thu phí bảo hiểm là 83.85942 tỷ đồng.Độ lệch tiêu chuẩn về doanh thu phí bảo hiểm là 427.60084cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến doanh thu phí bảo hiểm quanh giá trị trung bình là 427.60084 tỷ đồng

Bảng 2.2 cho thấy, tổng số thời kỳ khảo sát kim ngạch xuất nhập khẩu là 26 Kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng ít nhất là 25.96 tỷ USD, kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng nhiều nhất là 186.3 tỷ USD Kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân 6 tháng khảo sát là 92.8392

tỷ USD Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu kim ngạch xuất nhập khẩu khi khảo sát

để ước tính giá trị trung bình của kim ngạch xuất nhập khẩu là 9.709tỷ USD.Độ lệch tiêu chuẩn về kim ngạch xuất nhập khẩu là 49.505 cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến kim ngạch xuất nhập khẩu quanh giá trị trung bình là 49.505 tỷ USD

Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát tổng tài sản của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là 26 Tổng tài sản 6 tháng ít nhất là 5.019 tỷ đồng, tổng tài sản 6 tháng nhiều nhất là 61.213 tỷ đồng Tổng tài sản bình quân 6 tháng khảo sát là 30.724 tỷ đồng Sai

số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu tổng tài sản khi khảo sát để ước tính giá trị trung bình của tổng tài sản là 3.728 tỷ đồng.Độ lệch tiêu chuẩn về tổng tài sản là 19.011 tỷ đồng, cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến tổng tài sản quanh giá trị trung bình là 19.011 tỷ đồng

Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là 26 Vốn chủ sở hữu 6 tháng ít nhất là 1.735 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 6 tháng nhiều nhất là 22.342 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu bình quân 6 tháng khảo sát là 12.863 tỷ đồng Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu vốn chủ sở hữu khi khảo sát để ước tính giá trị trung bình của vốn chủ sở hữu là 1.392tỷ đồng.Độ lệch tiêu chuẩn về vốn chủ sở hữu là 7.102,44 tỷ đồng, cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến vốn chủ sở hữu quanh giá trị trung bình là 7.102,44 tỷ đồng

Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát tổng lao động của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hữu là 26 Tổng lao động 6 tháng ít nhất là 32.917 người, tổng lao động 6 tháng nhiều nhất là 261.342 người Tổng lao động bình quân 6 tháng khảo sát là 116.802 người Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu tổng lao động khi khảo sát để ước tính giá trị trung bình của tổng lao động là 16.441 người.Độ lệch tiêu chuẩn về tổng lao động là 83.834 người, cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến tổng lao động quanh giá trị trung bình là 83.834 người

Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế là 26 .Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng ít nhất là 3,9%, Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng nhiều nhất là 8,48% Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 6 tháng khảo sát là 6,33% Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu Tốc độ tăng trưởng kinh tế khi khảo sát để ước tính giá trị trung bình của Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 0,24%.Độ lệch tiêu chuẩn về Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 1,24% cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến Tốc độ tăng trưởng kinh tế quanh giá trị trung bình là 1,24%

2.1.3.Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu phí bảo hiểm với kim ngạch xuất nhập khẩu,tổng tài sản,vốn chủ sở hữu,số lượng lao động,tốc độ tăng trưởng

Để nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu phí bảo hiểm vơi kim ngạch xuất nhập khẩu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, số lượng lao động, tốc độ tăng trưởng tác giả thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính bội hay hồi quy giữa nhiều tiêu thức số lượng Vì giá trị của doanh thu phí bảo hiểm(DT), tổng tài sản(TSS), vốn chủ sở hữu(VCSH), kim ngạch xuất nhập khẩu có giá trị lớn nên tác giả chuyển các biến doanh thu phí bảo hiểm, tổng tài sản, vốn chủ

Trang 5

sở hữu, kim ngạch xuất nhập khẩuvthành giá trị LnDT,LnTTS,LnVCSH, LnKNXNKđể giẩm bớt sự sai sót khi phân tích bằng phần mềm SPSS

Mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng qua các bước như sau:

Bước 1:Lập ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập

Bước 2:Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Cụ thể Bước 1: Lập ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập

Bảng 2.3: Ma trận tương quan

LnDT LnTTS LnVCSH LnKNXNK lao động

tốc độ tăng trưởng LnDT

Pearson

**

.886** 971** 894** -.607**

LnTTS

Pearson

Correlation .928

**

1 983** 975** 841** -.619**

LnVCS

H

Pearson

Correlation .886

**

.983** 1 931** 740** -.648**

LnKNX

NK

Pearson

Correlation .971

**

.975** 931** 1 924** -.592**

lao

động

Pearson

Correlation .894

**

.841** 740** 924** 1 -.457*

tốc độ

tăng

trưởng

Pearson

Correlation -.607

**

-.619** -.648** -.592** -.457* 1

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)

* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)

Kết quả bảng 2.3 cho thấy, có mối quan hệ tương quan giữa LnDT với LnTTS, LnVCSH, LnKNXNK, lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế Mức ý nghĩa của kiểm định đều nhỏ hơn 0.05 cho thấy các biến này đều có thể được sử dụng vào mô hình hồi quy bội để giải thích cho biến LnDT.Trong các biến độc lập, hệ số tương quan giữa LnKNXNK với các biến còn lại là rất lớn cho thấy cần phải đưa biến này ra khỏi mô hình để tránh sự đa cộng tuyến trong mô hình

Tiếp theo Bước 2:Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Trang 6

Ta tiến hành hồi quy LnDT với LnTTS; LnVCSH;lao động; tốc độ tăng trưởng theo phương pháp Stepwise là phương pháp chọn từng bước Kết quả hồi quy được thể hiện ở các bảng như sau:

Bảng 2.4:Model Summary

Estimate

a Predictors: (Constant), LnTTS

b Predictors: (Constant), LnTTS, lao động

Bảng 2.5:ANOVA a

1

2

a Dependent Variable: LnDT

b Predictors: (Constant), LnTTS

c Predictors: (Constant), LnTTS, lao động

Bảng 2.6:Coefficients a

Model

Unstandardized Coefficients

Standardized Coefficients t Sig

Collinearity Statistics

2

lao động

a Dependent Variable: LnDT

Các kết quả bảng trên cho thấy:

Còn lại 2 mô hình hội quy phù hợp: Mô hình 1 LnDT phụ thuộc vào LnTTS Mô hình

2 LnDT phụ thuộc vào LnTTS và lao động

Bảng 2.4, Hệ số xác định điều chỉnh R2 nhỏ hơn hệ số xác định R2 nên các kết luận về

độ phù hợp của mô hình sẽ an toàn hơn.Hệ số xác định điều chỉnh R2

của mô hình 1 bằng 0.856 của mô hình 2 là 0.898 Vậy mô hình 2 có R2 lớn hơn ta chọn mô hình 2 Ở mô hình 2 cho biết 89,8 % sự thay đổi của LnDT được giải thích bởi LnTTS và lao động

Bảng 2.5: phản ánh giá trị của kiểm định F và mức ý nghĩa về độ phù hợp của mô

hình Theo kết quả bảng này, mức ý nghĩa của kiểm định F nhỏ hơn 0.05(Sig=0.000)nên có thể kết luận mô hình phù hợp

Bảng 2.6: cho biết hệ sô hồi quy của các biến độc lập có trong mô hình

Trang 7

Mô hình hồi quy tuyến tính bội trong trường hợp này có thể viết như sau:

LnDT = 0.624 + 0.603* LnTTS + 0.387*lao động

Trong thực tế, hệ số hồi quy chuẩn hóa – Beta của các biến độc lập thường phản ánh tốt hơn so với hệ số hồi quy chưa được chuẩn hóa – B Nguyên nhân là do độ lớn của các hệ

số hồi quy phụ thuộc vào đơn vị đo lường của các biến độc lập có cùng đơn vị tính Trong khi

đó, hệ số Beta được xác định trên cơ sở khi tất cả dữ liệu của các biến được phản ánh bằng đơn vị đo lường của độ lệch tiêu chuẩn Theo các số liệu trong bảng này, LnTTS có ảnh hưởng mạnh nhất đến Ln DT do có hệ số Beta bằng 0.603; lao động là yếu tố ảnh hưởng thứ 2( Beta = 0.378)

Các mức ý nghĩa của kiểm định hệ số hồi quy đều nhỏ hơn 0.05 ngoại trừ sig của yếu

tố khách quan bằng 0.515 nhưng vì đây là sig của yếu tố khách quan nên mô hình vẫn được chấp nhận

Các giá trị VIF trong bảng Coefficients đều nhỏ hơn 10 cho thấy giữa các biến độc lập trong mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến

2.2 Một số biện pháp thúc đẩy doanh thu phí bảo hiểm h ng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam

2.2.1 Đẩy mạnh tốc đ tăng của tổng tài sản trong các doanh nghiệp bảo hiểm

Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong tổng tài sản luôn song hành trong quá trình hoạt động trong doanh nghiệp bảo hiểm

Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm tài sản ngắn hạn thường chiếm khoảng 50%- 60%tổng tài sản của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp bảo hiểm có thể kinh doanh bảo hiểm thuận lợi Doanh nghiệp bảo hiểm luôn phải dự trữ một lượng tiền hoặc chứng khoán khả thi đủ để đảm bảo khả năng thanh toán cho người được bảo hiểm khi có rủi ro xảy ra trong phạm vi bảo hiểm Từ đó nâng cao được uy tín cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trên thị trường bảo hiểm

Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu

tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác.Trong đó tài sản cố định là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm

Trong mô hình hồi quy bội phân tích trong chương 2 các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu thì tổng tài sản và tổng lao động còn được giữ lại trong mô hình Tổng tài sản là yếu tổ ảnh hưởng đến doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu mạnh hơn tổng lao động

2.2.2 Nâng c o chất lượng nguồn l o đ ng

Là một nghiệp vụ rất nhạy cảm với sự biến động của các điều kiện kinh tế xã hội lại liên quan đến rất nhiều lĩnh vực trên một phạm vi rộng lớn bao gồm nhiều thông lệ, quy định của nhà nước khác nhau nên đòi hỏi các cán bộ kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu không những phải có trình độ chuyên môn cao mà còn phải am hiểu về các lĩnh vực khác trong đời sống xã hội Đặc biệt phải có sự hiểu biết sâu sắc về hoạt động ngoại thương, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa và có óc tìm tòi, phân tích, dự đoán xu hướng biến động của nền kinh tế khu vực và trên thế giới Từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, các

kế hoạch phù hợp trong quá trình triển khai nghiệp vụ Chính vì vậy, vai trò của yếu tố con người là rất quan trọng đòi hỏi trong thời gian tới các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam cần phải chú trọng công tác đào tạo và các chương trình đào tạo cần thiết để nâng cao hơn nữa trình độ cho cán bộ công nhân viên Các doanh nghiệp cần phải tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ định kỳ cho cán bộ công nhân viên nhằm không ngừng đổi mới và phát triển phương thức kinh doanh của từng cá nhân góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển nói riêng

Hoàn thiện và ban hành mới các văn bản quy định về chế độ đãi ngộ khen thưởng và

kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên và các cộng tác viên của của doanh nghiệp mình Khen

Trang 8

thưởng kịp thời thỏa đáng cho những cán bộ công nhân viên có thành tích tốt, hoàn thành nhiệm vụ được giao, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của công ty nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển nói riêng Bên cạnh đó cần phải áp dụng các hình thức kỷ luật, công khai phê bình thẳng thắn những cán bộ thiếu nhiệt tình, thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc ảnh hưởng đến kết quả chung của công ty Thường xuyên tổ chức tuyên truyền và giáo dục cho các cán bộ nhân viên đặt uy tín, trách nhiệm và nhân cách của mình lên hàng đầu tránh hiện tượng móc ngoặc với khách hàng nhằm trục lợi bảo hiểm gây thiệt hại về kinh tế cũng như uy tín của công ty

2.2.3 C ng tác chăm sóc khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường khách hàng là một trong những nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp, đặt biệt với các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động dựa trên quy luật số đông thì vai trò của khách hàng càng trở nên quan trọng hơn

Để thu hút khách hàng tham gia bảo hiểm tích cực hơn nữa các doanh nghiệp nên: Tiếp tục tuyên truyền, vận động khách hàng tham gia bảo hiểm Đây là một biện pháp tiếp cận truyền thống nhưng nó vẫn mang lại hiệu quả một cách thiết thực đối với những đối tượng là những khách hàng mới, nhỏ, lẻ, không tập trung

Khai thác triệt để lợi thế của các khách hàng trong cổ đông đồng thời tận dụng được mối quan hệ kinh doanh của các cổ đông để thu hút khách hàng

Tăng cường hoàn thiện hơn nữa trách nhiệm phục vụ khách hàng, đáp ứng các điều kiện bảo hiểm mà khách hàng yêu cầu, thường xuyên củng cố quan hệ và tạo mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, giải quyết bồi thường nhanh chóng, kịp thời và thỏa đáng khi có tổn thất xảy ra

Thường xuyên nghiên cứu đưa ra các mức phí hợp lý Việc thay đổi linh hoạt hay nghiên cứu hạ tỷ lệ phí bảo hiểm là rất cần thiết vừa là để đảm bảo lợi ích cho khách hàng vừa khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm hay tái tục hợp đồng bảo hiểm với công ty Tuy nhiên việc hạ tỷ lệ phí bảo hiểm phải được tính toán dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá của từng chủng loại hàng hóa được bảo hiểm Như vậy tránh được việc tạo ra tâm lý xấu cho khách hàng, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng giữ lại của công ty và gây ra mất ổn định đối với thị trường trong nước

Đẩy mạnh hoạt động khai thác, khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nâng cao ý thức trách nhiệm đối với hoạt động của mình, vừa bảo vệ tài sản cũng như mang lại nguồn ngoại tệ cho nhà nước thông qua hoạt động bảo hiểm của các công ty bảo hiểm trong nước Một thực trạng trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá ở nước ta hiện nay chính là việc các doanh nghiệp tiến hành xuất nhập khẩu theo điều kiện CIF Điều này đồng nghĩa với việc chúng ta giành quyền vận chuyển và bảo hiểm hàng hoá cho phía đối tác nước ngoài Đây chính là nguyên nhân khiến cho hàng năm chúng ta làm thất thoát một khối lượng lớn ngoại tệ nước ngoài Nhiệm vụ của doanh nghiệp bảo hiểm ở đây là tạo dựng cho khách hàng

sự tin tưởng vào chất lượng phục vụ của công ty, căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để tư vấn cho doanh nghiệp về các điều kiện xuất và nhập hàng, khuyến khích họ xuất khẩu theo giá CIF và nhập theo giá được đặt ra đối với FOB

Cần tìm hiểu nhu cầu xuất nhập khẩu để phân chia khách hàng thành từng nhóm: nhóm khách hàng có nhu cầu xuất nhập khẩu thường xuyên và không thường xuyên và nhóm khách hàng chuyên xuất hay nhập các mặt hàng, chủng loại hàng hóa nào đó, hay nhóm khách hàng trong và ngoài cổ đông Trên cơ sở đó công ty có thể đề ra các biện pháp, chiến lược tiếp cận khai thác thích hợp và xây dựng mức phí chào hợp lý để khuyến khích họ tham gia, tao lập mối quan hệ lâu dài

3.KẾT LUẬN

Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển không phải mới ra đời

và được triển khai ở Việt Nam, so với lịch sử và ra đời và phát triển của nó trên thế giới thì đây

Trang 9

là nghiệp vụ rất non trẻ trên thị trường bảo hiểm Song những kết quả mà các doanh nghiệp bảo hiểm đạt được trong thời gian qua đã chứng tỏ nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển đã tìm được chỗ đứng trên thị trường và khẳng định được vai trò quan trọng của nó trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm cũng như trong hoạt động ngoại thương Cùng với

sự phát triển của nền kinh tế xã hội xã hội, trong tương lai chắc chắn rằng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển sẽ ngày càng củng cố được vị thế của mình trên thị trường bảo hiểm trong nước, ngày càng hoàn thiện hoàn thiện, phát triển sánh ngang với thị trường bảo hiểm khu vực và quốc tế, hòa nhập với quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức nhanh chóng của nền kinh tế thế giới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chủ biên TS.Nguyễn Văn Định (2011), Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm, Nhà xuất bản giáo dục

2 Chủ biên: TS Nguyễn Thị Định(2014), Giáo trình kinh tế bảo hiểm,Nhà xuất bản

Thống Kê

3.Chủ biên: TS Nguyễn Thị Thu Hương (2012), Giáo trình vận tải và bảo hiểm hàng hóa ngoại thương, Nhà xuất bản giáo dục

5.Tạp chí thông tin thị trường Bảo hiểm- Tái bảo hiểm 2012 ,2013, 2014,

2015,2016 của VINARE

6.Thống kê tình hình kinh tế xã hội 2004 đến 2016 của Tổng cục thống kê

7.Cục quản lý giám sát bảo hiểm

8.Các trang web bảo hiểm

SOME MEASURES TO PROMOTE THE INSURANCE REVENUE OF IMPORT AND EXPORT GOODS TRANSPORTED BY SEA IN VIETNAM IN THE CURRENT PERIOD

Abtract:

Over the past few years, our country's economy has made remarkable growth.Contributing to this overall success, we cannot deny the role of import and export operations Import and export operations have increased rapidly, so the demand for insuranceof import and export goods has also grown However, the development of this type

of insurance is still not commensurate with the potential Therefore, it is very necessary to research and propose measures to promote insurance revenue The article clarifies the objective need in order to research insurance‟s goods; analyse situations; from the current situations, we give some measures to promote the insurance revenue of import and export goods transported by sea

Keywords:

Insurance; insurance revenue of import and export goods transported by sea ,Promoting the revenue from insurance of import and export goods transported by sea, measures to improve the insurance of import and export goods transported by sea in Vietnam

Ngày đăng: 01/07/2021, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w