Mối liên hệ giữa các nguyên lí đối xứng của không gian thời gian và các định luật bảo toàn.Định luật bảo toàn xung lượng, momen xung lượng và cơ năng được rút ra từ các định luật Niuton phương trình Lagrange loại 2
Trang 1Mối liên hệ giữa các nguyên lí đối xứng
của không gian, thời gian và các định
luật bảo toàn
Trang 2Định luật bảo toàn xung
l ượng, mômen xung lượng
và cơ năng đ ược rút ra từ các định luật Niutơn.
Trang 3+ Trong những lĩnh vực khác của vật
lí học, khi mà những định luật Niutơn mất hết hiệu lực ( nh ư trong
điện động lực, cơ học l ượng tử )
nh ưng các định luật bảo toàn xung
l ượng và năng lượng của hệ kín vẫn còn đúng đắn.
Trang 4+ Các định luật bảo toàn xung
l ượng, mômen xung lượng và năng
l ượng là những định luật tổng quát
và chính xác, không thể xem các
định luật bảo toàn này có nội dung hẹp so với các định luật Niutơn.
Trang 5+ Trong cơ học nói riêng và trong vật lí học nói chung, các định luật bảo toàn xung l ượng, mômen xung
l ượng và năng lượng của hệ kín
đ ược suy ra từ các tính chất đối xứng của không gian , thời gian và các ph ương trình Lagrange.
Trang 61) định luật bảo toàn xung l Ựợng của cơ hÊ.
Xét một cơ hệ kín gồm N chất điểmtrong không gian theo thời gian của
hệ qui chiếu quán tính K
Trang 7Chọn các bán kính véctơ với
k = 1,2 , N là toạ độ suy rộng của cơ hệ, khi đó vận tốc suy rộng
t ương ứng với toạ độ suy rộng là : Hàm Lagrange của cơ
hệ kín xác định mọi tính chất vật lí của cơ hệ có dạng :
Trang 8Không gian trong hệ qui chiếu quán tính là đồng nhất, nghĩa là mọi điểm của không gian là t ương
đ ương nhau về mặt vật lí Hay nói cách khác các tính chất vật lí của cơ hệ kín là bất biến đối với phép tịnh tiến không gian :
r t
r t
r t
Trang 9trong phép tịnh tiến không gian tất cả các véctơ toạ độ của các chất điểm của mọi hệ cơ học đều biến đổi giống nhau Vậy hàm Lagrange của cơ hệ phải bất biến
đối với phép biến đổi này :
) ,
( )
, ( rk rk L rk r rk
L
Trang 10k k
r r
L r
r
L L
Trang 11suy ra :
do tÝnh chÊt tuú ý
(kh¸c kh«ng vµ kh«ng trùc giao víivÐct¬ trong ngoÆc) nªn
0
1 1
L r
r
L L
Trang 12áp dụng phương trình Lagrange loại
II trong toạ độ suy rộng ta có:
d r
L
0 )
L dt
d r
L dt
d
Trang 13
k k
k
N
i
ik i
i
N
i i
N
N
i
i i k
k
p v
m v
m v
v m
r r
r U v
m v
2
2
1 1
1
Trang 14Trong đó là độnglượng của chất điểm mk thuộc hệ.Thế vào biểu thức trên ta có :
Vậy xung lượng của một hệ kín:
là một đại lượng bảo toàn
k k
Trang 15Xung lượng là đại lượng cộng
được Xung lượng của một hệ bằngtổng các xung lượng của các chất
điểm tạo nên hệ
Vậy, từ tính chất đồng nhất củakhông gian suy ra định luật bảotoàn xung lượng toàn phần
Trang 16B©y giê ta chøng minh tæng néi lùc cñac¬ hÖ kÝn b»ng kh«ng ThËt vËy:
Ta cã : lµ lùc do
tÊt c¶ c¸c chÊt ®iÓm kh¸c cña c¬ hÖ t¸cdông lªn chÊt ®iÓm mk, lùc nµy gäi lµ hîp cña néi lùc
k k
k
F r
U r
Trang 182) định luật bảo toànmômen xung lƯợng củacơ hệ :
Chọn các bán kính véctơ với k =1, 2,
3 , N là toạ độ suy rộng của cơ hệ, khi
đó vận tốc suy rộng t ương ứng với toạ độ suy rộng :
Trang 19Hàm Lagrange của cơ hệ kín xác địnhmọi tính chất vật lí của cơ hệ có dạng
Không gian trong hệ qui chiếu quántính là đẳng hướng, nghĩa là mọihướng trong không gian đều tương
k
k k k
Trang 20đương nhau về mặt vật lí Điều đó cónghĩa là khi quay toàn bộ cơ hệ kínxung quanh một trục bất kì một góc
( mọi chất điểm thuộc cơ hệ đềuquay cùng một góc , véctơ vận tốccủa mỗi chất điểm vẫn giữ nguyên về
độ lớn và chỉ thay đổi về phương) thìmọi tính chất vật lí của cơ hệ kín khôngthay đổi và do đó hàm
Trang 21Lagrange của cơ hệ kín là bất biến đốivới phép biến đổi này:
L L L
Trang 22¸p dông phư¬ng tr×nh Lagrange lo¹i II
thÕ vµo phư¬ng tr×nh trªn ta ®ưîc :
k k
v v
L r
r
L L
k k
k k
v v
L r
d r
L
Trang 23Theo chøng minh ë môc 1 ta cã
thÕ vµo biÓu thøc trªn vµ ¸p dông tÝnhchÊt tÝch hçn t¹p cña c¸c vÐct¬ ta cã :
k
r
d v
L r
v
L dt
p v
Trang 24do tính chất tuỳ ý ( khác không và không trực giao với véctơ đạo hàm) nênsuy ra :
, ,
.
1 1
k k
k k
N
k
N k
k k
k k
p
r dt
d p
r dt d
dt
p
d r
p dt
r d
Trang 25hay là một véctơ hằng số.
xung lượng của chất điểm k và
gọi là mômen xung lượng của cơ hệ
đối với gốc O của hệ qui chiếu quán
tính K Đối với cơ hệ kín thì mômen
xung l ượng của cơ hệ với gốc O bất kì
là đại l ượng bảo toàn.
k
k p r
Trang 26Vậy, từ tính chất đẳng hướng củakhông gian suy ra định luật bảo toànmômen xung lượng toàn phần.
Thực hiện đạo hàm theo thời gian biểuthức
Trang 27Vậy, tổng mômen của tất cả các nội lực đặt lên cơ hệ
đối với gốc O bất kì bằng không.
Trang 283) định luật bảo toàn cơ năng:
Định luật bảo toàn năng l ượng của cơ hệ kín liên hệ chặt chẽ với tính
đồng nhất của thời gian Thời gian trong hệ qui chiếu quán tính là đồng nhất, nghĩa là mọi thời điểm đều t ư-
ơng đ ương nhau về mặt vật lí Vậy hàm Lagrange đặc tr ưng cho cơ hệ phải bất biến khi ta làm phép tịnh tiến
Trang 29thêi gian
nªnTÝnh biÓu thøc biÕn ph©n :
víi , k=1, 2, …N, vËy
t t
L v
v
L r
r
L L
N
k
k k
k k
Trang 30Do tính chất tuỳ ý của (khác không)nên ta có Vậy hàm
Lagrange của cơ hệ không phụ thuộc tườngminh vào thời gian Tính đạo hàm toàn phầncủa L theo thời gian, ta có :
k k
k k
N k
k k
k k
dt
v d v
L v
r L
dt
v d v
L v
r
L t
L dt
Trang 31Dïng phư¬ng tr×nh Lagrange lo¹i 2
d r
v v
L dt
d dt
v
d v
L v
v
L dt
d dt
dL
1 1
L
v v
L dt
Trang 32MÆt kh¸c ta nhí l¹i vµ
L = T - U, suy ra
E lµ c¬ n¨ng cña c¬ hÖ :
k k
k
v
m v
T U
T T
U T
v p
L
v v
L
N
k
k k
N
k
k k
Trang 33Vậy, từ sự đồng nhất của thời gian suy ra định luật
phần.