1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải sinh hoạt và đề xuất biện pháp cải thiện môi trường

57 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Mức Độ Ô Nhiễm Nước Thải Sinh Hoạt Và Đề Xuất Biện Pháp Cải Thiện Môi Trường Tại Khu Nhà Ở Công Nhân Đồng Rì Thuộc Công Ty TNHH MTV 45 – Tổng Công Ty Đông Bắc, Bắc Giang
Tác giả Ma Đình Tuấn
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Quý Nhân
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục đích của đề tài (9)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (9)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (9)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (11)
      • 2.1.1. Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường (11)
      • 2.1.2. Khái niệm và thành phần nước thải sinh hoạt (14)
      • 2.1.3. Cơ sở pháp lý (15)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài (17)
      • 2.2.1. Tài nguyên nước trên thế giới (17)
      • 2.2.2. Tài nguyên nước ở Việt Nam (20)
    • 2.3. Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam (23)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (24)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (24)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (24)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (24)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp (24)
      • 3.4.2. Phương pháp định lượng (25)
      • 3.4.3. Phân tích mẫu (25)
      • 3.4.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu, vẽ biểu đồ và viết báo cáo (26)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (27)
    • 4.1. Tổng quan về khu nhà ở công nhân Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc tổng Công Ty Đông Bắc (27)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội (28)
      • 4.1.2. Các mối tương quan với các đối tượng tự nhiên lân cận cơ sở (31)
    • 4.2. Hiện trạng xử lý nước thải của công ty trước khi xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt, sự cần thiết đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt (31)
      • 4.2.1. Nguồn phát sinh nước thải (31)
      • 4.2.2. Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải (32)
      • 4.2.3. Hệ thống xử lý nước thải (35)
      • 4.2.4. Xử lý nước thải sinh hoạt (38)
    • 4.3. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45 Bắc Giang (44)
      • 4.3.1. Hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45 Bắc Giang (44)
      • 4.3.2. Hiện trạng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý của của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc tổng công ty Đông Bắc (45)
      • 4.3.3. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc tổng công ty Đông Bắc (46)
    • 4.4. Đề xuất một số giải pháp xử lý, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước (53)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (54)
    • 5.1. Kết luận (54)
    • 5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO (54)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt của công nhân Công ty TNHH MTV 45- Tổng Công ty Đông Bắc, Bắc Giang

- Phạm vi nghiên cứu: Khu nhà ở công nhân Đồng Rì và khu vực xung quang.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Thôn Đồng Rì, thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc Tổng Công Ty Đông Bắc

- Đánh giá hiện trạng nước thải của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc Tổng Công Ty Đông Bắc

- Để xuất một số giải pháp xử lý, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp

+ Hệ thống thu gom nước thải của khu nhà ở công nhân Đồng Rì

Điểm xả nước thải từ khu nhà ở công nhân Đồng Rì vào nguồn tiếp nhận có ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh Việc kiểm soát và quản lý chất lượng nước thải tại khu vực này là rất quan trọng để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Thông tin và số liệu thứ cấp đã được thu thập từ các phòng ban của khu nhà ở công nhân Đồng Rì thuộc Công ty TNHH MTV 45 - Tổng Công Ty Đông Bắc, Bắc Giang.

Bài viết này tập trung vào việc thu thập thông tin về tình trạng sử dụng nước của các hộ gia đình tại khu nhà ở công nhân Đồng Rì, thuộc Công ty TNHH MTV 45 - Tổng Công Ty Đông Bắc, Bắc Giang Việc nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ tiêu thụ nước và tìm ra các giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng nước trong khu vực.

Dựa theo các định mức kỹ thuật, định mức phát thải để ước lượng nhu cầu xả thải cao nhất

Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong các mẫu nước thải và nước mặt được xác định theo các phương pháp sau:

Bảng 3.1 Danh mục các phương pháp phân tích nước thải sinh hoạt

TT Tên thông số Tên/số hiệu phương pháp phân tích Ghi chú

1 pH TCVN 6492:2011 Đo tại hiện trường

2 BOD5 SWEWW 5210D:2012 Phân tích tại phòng thí nghiệm

3 Tổng chất rắn hòa tan

4 Amoni (NH4 +) US EPA Method 350.2

5 Tổng chất rắn lơ lửng

6 Nitrat NO 3 -(tính theo N) TCVN 6180-1996

8 Dầu mỡ động thực vật US EPA Method 1664

9 Tổng các chất hoạt động bề mặt TCVN 6622-2000

Bảng 3.2 Danh mục các phương pháp phân tích nước mặt

TT Tên thông số Tên/số hiệu phương pháp phân tích Ghi chú

1 Nhiệt độ SWEWW 2550B:2012 Đo tại hiện trường

Phân tích tại phòng thí nghiệm

4 Độ oxi hòa tàn (DO) TCVN 7325:2004

5 Nhu cầu oxy hóa học

6 Amoni (NH4 +) US EPA Method 350.2

7 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625:2000

8 Nitrit NO 2 -(tính theo N) TCVN 6178:1996

9 Nitrat NO 3 -(tính theo N) TCVN 6180-1996

3.4.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu, vẽ biểu đồ và viết báo cáo

- Tổng hợp toàn bộ các số liệu, tài liệu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan

- Phương pháp tổng hợp số liệu từ các bảng biểu, các báo cáo qua các tháng, năm

- Xử lý phân tích số liệu đã thu được

- Biểu đạt các số liệu thu được bằng các bảng tổng hợp kết quả số liệu đã được xử lý, phân tích.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tổng quan về khu nhà ở công nhân Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc tổng Công Ty Đông Bắc

Nhà ở công nhân bao gồm 06 chung cư cao 5 tầng, cấp III, với độ chịu lửa bậc II, tổng diện tích sàn đạt 28.500 m² và 365 phòng, phục vụ cho 2.500 công nhân Trong giai đoạn 01, Công ty sẽ đầu tư xây dựng 03 chung cư 5 tầng, đáp ứng nhu cầu cho 1.250 công nhân.

Tầng 1 gồm 01 phòng dành cho bộ phận quản lý của tòa nhà, 11 căn hộ loại A Tầng 2, 3, 4 bao gồm 30 căn hộ loại A và 06 căn hộ loại B Tầng 5 gồm 10 căn hộ loại A, 01 căn hộ loại B, 01 phòng sinh hoạt cộng đồng

+) Căn hộ loại A: Là loại căn hộ khép kín dành cho 4 công nhân ở Diện tích căn hộ là 53m 2 , diện tích khu nấu ăn 11,4m 2 , diện tích lô gia phơi đồ 4,6m 2

Căn hộ loại B là không gian khép kín lý tưởng cho 8 công nhân, với diện tích tổng cộng 81m² Căn hộ bao gồm khu nấu ăn riêng biệt rộng 13m², nhà vệ sinh có diện tích 2,1m², và lô gia phơi đồ rộng 6,2m², đảm bảo sự tiện nghi và thoải mái cho người ở.

Nhà ăn cho công nhân được thiết kế một tầng, đạt tiêu chuẩn cấp III và có độ chịu lửa bậc II Công trình bao gồm một phòng ăn lớn với diện tích 560m² và ba phòng ăn nhỏ, mỗi phòng có diện tích từ 42 đến 48m², phục vụ khoảng 540 công nhân trong một ca Khu vực bếp có diện tích 225m², đảm bảo nhu cầu chế biến thực phẩm cho công nhân.

Trạm y tế bao gồm hai khối nhà cao hai tầng, đạt tiêu chuẩn cấp IV và độ chịu lửa cấp V, với diện tích xây dựng mỗi khối là 213m² Trạm có các phòng chức năng như: một phòng trực cấp cứu, hai phòng y tá, một phòng trạm trưởng, một phòng họp, một phòng hành chính và mười ba phòng bệnh Mỗi khối nhà đều được trang bị khu vệ sinh, đảm bảo tiện nghi cho bệnh nhân lưu trú.

Khu nhà ở công nhân Đồng Rì được thiết kế để cung cấp đầy đủ các tiện ích như ăn uống và vui chơi ngay trong khuôn viên, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân Mục tiêu chính là đảm bảo sức khỏe cho công nhân, từ đó nâng cao hiệu quả lao động và sản xuất Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, khu nhà ở cũng phát sinh các nguồn thải chủ yếu cần được quản lý hợp lý.

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

* Vị trí, diện tích, địa hình

Khu nhà ở công nhân Đồng Rì tọa lạc tại thôn Nòn, thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang Vị trí của khu vực này tiếp giáp với nhiều khu vực quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và phát triển.

+) Phía Bắc giáp với đồi núi và trường THPT Sơn Động 3

+) Phía Đông giáp với đồi núi khu vực thôn Nòn, thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động

+) Phía Nam giáp với đường Tỉnh lộ 291

+) Phía Tây giáp với đồi núi khu vực khu vực thôn Nòn, thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động

- Quy mô: Khu nhà ở công nhân Đồng Rì có diện tích khoảng 20,031 ha

Khu vực cơ sở được giới hạn bởi các điểm góc tọa độ như sau:

Bảng 4.1: Hệ tọa độ của cơ sở

Khu vực xung quanh cơ sở nằm ở Thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động, có địa hình thấp với nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 22,6°C Nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 32,9°C, trong khi nhiệt độ thấp nhất ghi nhận là 11,6°C và mức thấp tuyệt đối là -2,8°C Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.564 mm, với 1.571 giờ nắng trong năm và độ ẩm không khí trung bình là 81% Nhờ được che chắn bởi vòng cung Đông Triều, khu vực này ít bị ảnh hưởng bởi bão, và khí hậu được phân chia rõ rệt thành hai mùa mưa và khô.

Mùa lũ ở Bắc Giang kéo dài khoảng 5 tháng, từ tháng VI đến tháng X, với tổng lượng nước đạt từ 25-28 tỷ m³, chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm Trong đó, nước mặt chiếm 90% lượng nước mùa lũ Lượng nước phân bố không đều giữa các tháng trong mùa lũ.

Mùa kiệt trên các sông suối diễn ra từ tháng XI đến tháng V, với tổng lượng dòng chảy chỉ chiếm 20-25% tổng lượng dòng chảy hàng năm Điều này xảy ra do chế độ mưa không đồng đều trong suốt cả năm.

* Điều kiện kinh tế xã hội

- Công nghiệp: Nền công nghiệp vực của khu tiếp tục được duy trì và tăng trưởng mạnh

- Nông nghiệp: Nên nông nghiệp trong khu vực được đâu tư và phát triển mạnh

Đời sống văn hóa giáo dục trong vùng phát triển đồng đều với trình độ văn hóa của nhân dân tương đối cao, bao gồm các nhà văn hóa và trường học từ tiểu học đến trung học phổ thông Hoạt động văn hóa xã hội, văn nghệ quần chúng và thể dục thể thao đang được chú trọng phát triển Hệ thống bưu điện, thư viện và cửa hàng sách báo cũng góp phần nâng cao đời sống văn hóa Mạng lưới y tế được đầu tư để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

4.1.2 Các mối tương quan với các đối tượng tự nhiên lân cận cơ sở

Hệ thống giao thông trong khu vực được phát triển mạnh mẽ với các quốc lộ kết nối các khu vực lân cận, bên cạnh đó còn có các tuyến đường liên xã và liên thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và giao thương.

Khu vực có điều kiện thông tin liên lạc thuận lợi, với hầu hết diện tích được phủ sóng mạng di động, đảm bảo kết nối thông suốt cho cả thông tin liên lạc trong nước và quốc tế.

Hiện trạng xử lý nước thải của công ty trước khi xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt, sự cần thiết đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt

lý nước thải sinh hoạt, sự cần thiết đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt

4.2.1 Nguồn phát sinh nước thải

Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại khu nhà ở công nhân Đồng Rì chủ yếu bao gồm hai loại chính.

Nước thải nhiễm bẩn chủ yếu đến từ chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh và các chất thải sinh hoạt như nước thải từ nhà bếp, rửa tay, chân.

Nước thải từ mưa chảy tràn thường mang theo bụi bẩn từ mái nhà và đất cát từ các bề mặt như sân, đường đi Khi nước mưa chảy tràn trên bề mặt, nó có thể kéo theo đất và cát, dẫn đến tình trạng ngập úng.

4.2.2 Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải

Hệ thống thu gom nước thải

Hệ thống thu gom nước thải sử dụng ống có đường kính D110 và D200 để dẫn nước thải từ các khu nhà chức năng về trạm xử lý Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2015/BTNMT (cột B) và được xả vào hồ điều hòa tự nhiên của cơ sở Từ đó, nước thải chảy ra mương thoát nước chung phía Tây Bắc và cuối cùng đổ ra suối Lở của khu vực.

- Cách thu gom và các thông số thiết kế của hệ thống thu gom:

Nước thải từ nhà ăn và bếp ăn của công nhân được xử lý qua bể tách dầu mỡ, sau đó chuyển sang bể bơm tăng áp 1 để dẫn về hố thu nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung Hệ thống này sử dụng ống PVC D110 và HDPE chịu lực để thu gom và vận chuyển nước thải hiệu quả.

Nước thải từ nhà ở của công nhân được chia thành hai hệ thống ống thoát riêng biệt Một ống dẫn nước thải từ tắm giặt và vệ sinh vật dụng đến hố thu thông qua hệ thống ống HDPE, trong khi ống còn lại dẫn nước thải từ nhà vệ sinh vào bể tự hoại Nước sau bể tự hoại sẽ tự chảy ra hố thu Tất cả nước thải được vận chuyển qua ống tròn, ống cuốn xoắn U-PVC với kích thước D110 và D200 bằng poly.

Vinyl clorua không hóa dẻo được sử dụng cho hệ thống dẫn nước và thoát nước ngầm, hoạt động hiệu quả trong điều kiện không có áp suất, đảm bảo khả năng thoát nước triệt để.

Sơ đồ thu gom nước thải

Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải

Nước thải sau khi xử lý được dẫn qua ống xả vào hồ điều hòa của cơ sở, sau đó chảy ra cống thoát nước bê tông, cốt thép D1200 và đổ vào mương thoát nước chung ở phía Tây Bắc Cuối cùng, nước thải được xả ra suối Lở, nơi không có điểm khai thác hay sử dụng nước đáng kể, do đó việc xả thải từ khu nhà ở công nhân Đồng Rì không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

- Vị trí xả nước thải: Tọa độ vị trí xả thải ra hồ điều hòa được xác định bằng máy cầm tay GPS, hệ tọa độ VN2000:

Nước thải từ nhà ăn

Nước thải tắm giặt, vệ sinh vật dụng

Nước thải nhà vệ sinh

Hố thu nước thải Bể tự hoại 3 ngăn

Hệ thống xử lý tập trung

Mương thoát nước, rồi chảy ra suối Lở

- Phương thức xả thải: Tự chảy

- Thời gian xả thải vào nguồn nước: 24/24 h

Khu vực xả nước thải nằm ở phía Tây Bắc của khu nhà ở công nhân Đồng Rì, sau đó nước thải chảy ra suối Lở, thuộc thôn Nòn, thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

* Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt

Theo tiêu chuẩn TCXD 33:2006 của Bộ Xây Dựng, nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt dao động từ 60 – 120 lít/người/ngày Đối với nhà ở công nhân Đồng Rì, mức sử dụng nước được chọn là 120 lít/người/ngày, phục vụ cho 2.500 công nhân Trong giai đoạn 1, ba tòa nhà được xây dựng cho 1.250 công nhân, do đó, lượng nước cần thiết cho sinh hoạt tối đa là 1.250 x 120 lít/người/ngày, tương đương 150 m³/ngày đêm.

Nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động như phòng cháy chữa cháy, tưới cây và dập bụi tại khu nhà ở công nhân Đồng Rì ước tính khoảng 210 m³/ngày đêm, theo Đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

Nguồn cung cấp nước cho cơ sở đến từ hệ thống cấp nước chung của thị trấn Thanh Sơn, được quản lý bởi Công ty TNHH MTV xây dựng và cấp nước Hà Bắc.

Bảng 4.2 Nhu cầu sử dụng nước

STT Nhu cầu sử dụng Lưu lượng

1 Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt 150

2 Nhu cầu sử dụng nước cho việc phòng cháy chữa cháy, tưới cây, dập bụi 210

4.2.3 Hệ thống xử lý nước thải

* Đặc điểm nước thải sinh hoạt

Nước thải từ các nguồn khác nhau chủ yếu chứa các chỉ tiêu như pH, BOD5 và COD Đặc biệt, nước thải sinh hoạt thường có hàm lượng Amoni (NH4+) cao, trong khi nước thải từ hoạt động tắm giặt của công nhân lại chứa nhiều bụi than, gây khó khăn trong quá trình xử lý Các thông số này được phân tích theo các mẫu đặc trưng.

* Với nước thải sinh hoạt có các thành đặc trưng:

Bảng 4.3 Thành phần nước thải sinh hoạt

TT Chỉ tiêu Đơn vị QCVN 14:

4 Tổng chất hoạt động bề mặt mg/l 10

7 Dẫu mỡ động, thực vật mg/l 20

- QCVN 14 - 2015/BTNMT (cột B) là quy chuẩn Quốc gia về nước thải sinh hoạt

Nước thải của Công ty chủ yếu bao gồm hai nguồn: nước thải tắm giặt và nước thải sinh hoạt Trong đó, nước thải tắm giặt chiếm tỷ lệ lớn hơn, vì vậy đơn vị tư vấn đã quyết định áp dụng phương pháp xử lý hóa lý trước khi chuyển đến cụm xử lý chính.

* Tác hại đến môi trường

Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước thải gây ra

COD và BOD là chỉ số quan trọng phản ánh sự khoáng hoá và ổn định chất hữu cơ trong nước, tiêu thụ một lượng lớn oxy, gây ra tình trạng thiếu hụt oxy trong nguồn tiếp nhận Điều này có thể dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm vượt mức cho phép, điều kiện yếm khí có thể hình thành, dẫn đến sự phân huỷ yếm khí và sản sinh các sản phẩm độc hại như H2S và NH3.

CH4, làm cho nước có mùi hôi thúi và làm giảm pH của môi trường

 SS: lắng đọng ở nguồn tếp nhận, gây điều kiện yếm khí

 Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật nước

 Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…

Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45 Bắc Giang

4.3.1 Hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45 Bắc Giang

Bảng 4.5 Hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc tổng công ty Đông Bắc

STT Chỉ tiêu Đơn vị

8 Dầu mỡ động thực vật Mg/l 11,3 12 14,5 20

9 Tổng các chất hoạt động bề mặt Mg/l 6,7 8,6 6,23 10

(Nguồn: Kết quả phân tích công ty Viêt Sing )

- M1 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 2/2019

- M2 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 3/2019

- M3 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 4/2019

Hầu hết các chỉ tiêu nước thải sinh hoạt đều vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 14:2015(cột B), với hàm lượng BOD5 vượt 2,56 lần, TDS vượt 1,3 lần, NH4+ vượt 2,54 lần, TSS vượt 4,82 lần, NO3- vượt 1,15 lần, và tổng Coliforms vượt 1,8 lần Do đó, cơ sở cần xử lý nước thải này trước khi xả ra môi trường để ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước.

4.3.2 Hiện trạng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý của của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc tổng công ty Đông Bắc

Bảng 4.6 trình bày hiện trạng nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý tại khu nhà ở công nhân Đồng Rì, thuộc Công Ty TNHH MTV 45 - Bắc Giang, một thành viên của tổng công ty Đông Bắc.

STT Chỉ tiêu Đơn vị

8 Dầu mỡ động thực vật Mg/l 0,56 0,7 0,5 20

9 Tổng các chất hoạt động bề mặt Mg/l 0,12 0,14 0,2 10

(Nguồn: Kết quả phân tích công ty Viêt Sing)

- M1 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 2/2019

- M2 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 3/2019

- M3 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 4/2019

Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn theo QCVN 14:2015/BTNMT, chứng minh rằng việc xử lý nước thải sinh hoạt của công ty là hiệu quả.

4.3.3 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc tổng công ty Đông Bắc

4.3.3.1 Đánh giá hiệu quả hệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc tổng công ty Đông Bắc tháng 2/2019

Bảng 4.7 trình bày kết quả phân tích nước thải sinh hoạt từ khu nhà ở công nhân Đồng Rì, thuộc Công Ty TNHH MTV 45 - Bắc Giang, được thực hiện vào tháng 2 năm 2019.

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích Hiệu suất (%)

8 Dầu mỡ động thực vật Mg/l 11,3 0,56 95 20

9 Tổng các chất hoạt động bề mặt Mg/l 6,7 0,12 98,2 10

Sau khi hệ thống xử lý nước thải hoạt động vào tháng 02/2019, tất cả các chỉ tiêu ô nhiễm đã giảm xuống mức an toàn theo quy định của QCVN14:2015/BTNMT.

4.3.3.2 Đánh giá hiệu quả hệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc tổng công ty Đông Bắc tháng 3/2019

Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt của khu nhà ở công nhân Đồng Rì, thuộc Công Ty TNHH MTV 45 - Bắc Giang, được thực hiện vào tháng 3/2019 cho thấy các chỉ tiêu chất lượng nước cần được chú ý để đảm bảo an toàn môi trường.

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích Hiệu suất (%)

8 Dầu mỡ động thực vật Mg/l 12 0,7 94,17 20

9 Tổng các chất hoạt động bề mặt Mg/l 8,6 0,14 98,37 10

Sau khi hệ thống xử lý nước thải được vận hành vào tháng 03/2019, tất cả các chỉ tiêu ô nhiễm đều giảm xuống mức an toàn theo QCVN14:2015/BTNMT.

4.3.3.3 Đánh giá hiệu quả hệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của khu nhà ở công nhân Đồng Rì Công Ty TNHH MTV 45- Bắc Giang thuộc tổng công ty Đông Bắc tháng 4/2019

Bảng 4.9 trình bày kết quả phân tích nước thải sinh hoạt của khu nhà ở công nhân Đồng Rì, thuộc Công Ty TNHH MTV 45 - Bắc Giang, trong tháng 4/2019 Kết quả này cung cấp thông tin quan trọng về chất lượng nước thải, giúp đánh giá tình trạng ô nhiễm và đề xuất các biện pháp cải thiện môi trường sống cho công nhân.

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích Hiệu suất (%)

8 Dầu mỡ động thực vật Mg/l 14,5 0,5 96,55 20

Tổng các chất hoạt động bề mặt

Theo bảng số liệu, hệ thống xử lý nước thải vào tháng 04/2019 đã đạt được kết quả tích cực, khi tất cả các chỉ tiêu ô nhiễm đều giảm xuống mức an toàn theo quy chuẩn QCVN14:2015/BTNMT.

Hình 4.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu pH Nhận xét: Nồng độ pH ở mức bình thường k vượt qua mức quy chuẩn cho phép théo QCVN 14:2015/BTNMT.

Hình 4.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD 5

Trước xử lý Sau xử lý Giới hạn trên Giới hạn dưới

Trước xử lýSau xử lýQCVN 14:2015/BTNMT

Biểu đồ cho thấy nồng độ BOD5 trước khi xử lý vượt quá tiêu chuẩn QCVN 14:2015/BTNMT Tuy nhiên, sau khi xử lý, nồng độ đã giảm xuống mức an toàn theo quy định của QCVN 14:2015/BTNMT.

Hình 4.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS Nhận xét

Biểu đồ cho thấy nồng độ TSS trước khi xử lý vượt quá quy chuẩn QCVN 14:2015/BTNMT Tuy nhiên, sau khi xử lý, nồng độ TSS đã giảm xuống mức an toàn theo quy định của QCVN 14:2015/BTNMT.

Hình 4.7 Kết quả phân tích chỉ tiêu TDS

Trước xử lý Sau xử lý QCVN 14:2015/BTNMT

Trước xử lýSau xử lýQCVN 14:2015/BTNMT

Đề xuất một số giải pháp xử lý, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước

Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ môi trường và trang bị thiết bị hiện đại là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động Cần xây dựng các dự án quản lý môi trường dài hạn và hệ thống, kết hợp với công nghệ phù hợp để quan trắc ô nhiễm nước Việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào quan trắc và cảnh báo môi trường sẽ giúp theo dõi thường xuyên và xử lý kịp thời các sự cố xảy ra.

Công ty cần thực hiện báo cáo định kỳ về hoạt động xử lý nước thải và rác thải, đồng thời chú trọng đến việc thẩm định và đánh giá tác động môi trường của dự án Để nâng cao hiệu quả thu gom nước thải, cần nâng cấp và sửa chữa hệ thống xử lý cũng như đường ống dẫn nước thải bị hư hỏng, nhằm ngăn ngừa rò rỉ và tràn bề mặt Ngoài ra, định kỳ bổ sung chế phẩm vi sinh để tăng khả năng xử lý của bể tự hoại và giảm ô nhiễm trước khi nước thải vào hệ thống xử lý tập trung Việc hút bùn tại bể phốt cũng cần được thực hiện định kỳ bằng xe chuyên dụng và xử lý theo quy định Tất cả nước thải từ khu vệ sinh công cộng sẽ được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, cùng với việc kiểm tra và nạo vét hệ thống rãnh thoát nước mưa mỗi ba tháng.

Để đảm bảo an toàn cho hệ thống thoát nước, cần thực hiện kiểm tra phát hiện kịp thời và có kế hoạch sửa chữa hợp lý Tránh để rác thải và chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước Đồng thời, việc thực hiện các biện pháp vệ sinh công cộng hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu nồng độ chất bẩn trong nước mưa.

Ngày đăng: 01/07/2021, 17:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cao Liêm, Trần Đức Viên-1990, Tình hình sử dụng nước trên thế giới 3. Báo cáo, “Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng nước, 2013”, Hiện trạngvề ô nhiễm nguồn nước trên thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng nước trên thế giới "3. Báo cáo, “"Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng nước, 2013
7. Báo cáo, “ báo cáo xả thải của Công ty TNHH MTV 45- Tổng Công ty Đông Bắc, Bắc Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ báo cáo xả thải của Công ty TNHH MTV 45- Tổng Công ty Đông Bắc, Bắc Giang
1. Lvovits, Xokolov-1974, Tài nguyên nước trên thế giới Khác
6. Nguyễn Minh Tùng 2016, Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam Khác
11. Nguyễn Việt Anh và nnk, 2006, Bounds, 1997, Polprasert, 1982 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w