1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu mức sẵn lòng trả tiền cho việc sử dụng nước sạch sinh hoạt tại xã mỹ lộc tam bình

78 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Mức Sẵn Lòng Trả Tiền Cho Việc Sử Dụng Nước Sạch Sinh Hoạt Tại Xã Mỹ Lộc – Tam Bình – Vĩnh Long
Tác giả Nguyễn Thị Thu Nguyên
Người hướng dẫn Th.S Trần Thụy Ái Đông
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu (12)
    • 1.1.2. Căn cứ khoa học thực tiển (13)
  • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.2.1. Mục tiêu chung (13)
    • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
  • 1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định (14)
    • 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu (14)
  • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.4.1. Không gian (14)
    • 1.4.2. Thời gian (14)
    • 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu (0)
  • 1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU (15)
  • CHƯƠNG 2 (12)
    • 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN (17)
      • 2.1.1. Nước sạch (17)
      • 2.1.2. Khái niệm mức sẵn lòng trả (Willingness To Pay - WTP) (20)
      • 2.1.3. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method - CVM) (21)
      • 2.1.4. Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu (27)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
      • 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu (28)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (28)
      • 2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu (29)
  • CHƯƠNG 3 (17)
    • 3.1. TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU (30)
      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên (30)
      • 3.1.2. Về tình hình kinh tế - xã hội (31)
      • 3.1.3. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội (32)
    • 3.2. NHỮNG CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT HIỆN (0)
    • 3.3. THỰC TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẠI XÃ MỸ LỘC (35)
      • 3.3.1. Thông tin về các cơ sở cung cấp nước tại địa bàn xã Mỹ Lộc (35)
      • 3.3.2. Chí phí lắp đặt hệ thống cung cấp nước đước áp dụng tại các công ty cung cấp nước trong địa bàn hiện nay (36)
      • 3.3.3. Cách thu phí và giá nước sinh hoạt hiện nay của cơ quan cung cấp nước tại địa bàn (36)
    • 3.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA ĐÁP VIÊN (37)
      • 3.4.1. Nguồn nước khai thác dùng trong sinh hoạt (37)
      • 3.4.2. Cách thức làm sạch nước trước khi sử dụng (37)
      • 3.4.3. Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng (38)
      • 3.4.4. Số tiền chi tiêu cho nước sinh hoạt hiện tại trong tháng (38)
    • 3.5. KHÓ KHĂN CỦA ĐÁP VIÊN TRONG VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT HIỆN TẠI VÀ (39)
      • 3.5.1. Khó khăn của đáp viên trong việc sử dụng nước sinh hoạt hiên tại (39)
      • 3.5.2. Nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của đáp viên (40)
  • CHƯƠNG 4 (30)
    • 4.1. SỐ BẢNG CÂU HỎI NHẬN LẠI (41)
    • 4.2. MÔ TẢ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (41)
    • 4.3. XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI (44)
    • 4.4. THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT HIÊN TẠI VÀ SỰ HIỂU BIẾT VỀ NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT (45)
      • 4.4.1. Sự hài lòng về chất lượng nước sinh hoạt hiện tại của đáp viên (45)
      • 4.4.2. Thái độ của đáp viên đối với sự ảnh hưởng của chất lượng nước sinh hoạt tới sức khỏe của (46)
      • 4.4.3. Sự hiểu biết của đáp viên về nước sạch trong sinh hoạt (46)
  • CHƯƠNG 5 (41)
    • 5.1. PHÂN TÍCH ƯỚC MUỐN SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI XÃ MỸ LỘC (0)
      • 5.1.1. Thống kê WTP cho nước sạch trong sinh hoạt của các đáp viên (48)
      • 5.1.2. Lý do sẵn lòng chi trả và không sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt của đáp viên.38 5.2. ĐO LƯỜNG SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ (WTP) (49)
      • 5.2.1. Phương pháp phi tham số (51)
      • 5.2.2. Điều chỉnh cho “sự chắc chắn” (52)
    • 5.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ MỸ LỘC CHO NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT (53)
      • 5.3.1. Giải thích các biến sử dụng trong mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng (53)
      • 5.3.2. Dấu kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình Probit (55)
      • 5.3.3. Kết quả xử lý mô hình Probit về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho nước sạch (55)
    • 5.4. TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (58)
  • CHƯƠNG 6 (48)
  • CHƯƠNG 7 (59)
    • 7.1. KẾT LUẬN (62)
    • 7.2. KIẾN NGHỊ (62)

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng nước sạch của cư dân xã Mỹ Lộc là cần thiết để tìm ra giải pháp cung cấp nước sạch hiệu quả cho người dân tại đây Nghiên cứu này nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo nguồn nước an toàn cho cộng đồng xã Mỹ Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu thực trạng sử dụng nước trong sinh hoạt của người dân tại địa bàn xã Mỹ Lộc

- Phân tích ước muốn sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân tại địa bàn xã Mỹ Lộc

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt

- Đưa ra các giải pháp cho việc xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch trong sinh hoạt cho người dân xã Mỹ Lộc.

CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU

Các giả thuyết cần kiểm định

- Phần lớn người dân tại xã Mỹ Lộc điều có nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt

- Hầu hết người dân xã Mỹ Lộc đều sẵn lòng trả tiền để được sử dụng nước sạch trong sinh hoạt

Giá cung ứng và thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá sẵn lòng trả của người dân xã Mỹ Lộc cho việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chi trả mà còn tác động đến thói quen tiêu dùng nước sạch của cộng đồng.

Câu hỏi nghiên cứu

- Có phải phần lớn người dân ở xã Mỹ Lộc diều có nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt?

- Có phải hầu hết người dân xã Mỹ Lộc đều sẵn lòng trả tiền để được sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hay không?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho nước sạch trong sinh hoạt của người dân xã Mỹ Lộc ?

PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Nước sạch là nước có chứa rất ít hợp chất hữu cơ, kim loại và các ion hòa tan, với mức độ tối thiểu tùy thuộc vào độc tính của các chất này.

2.1.1.2 Tiêu chuẩn nước sạch a Giải thích từ ngữ:

Nước sạch theo tiêu chuẩn này được quy định là nước phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt cá nhân và gia đình, không được sử dụng trực tiếp làm nước uống Nếu muốn sử dụng nước này cho mục đích ăn uống, cần phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước uống theo Quyết định số 1329/QĐ - BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Y tế b Phạm vi điều chỉnh:

Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các hệ thống cấp nước sạch hộ gia đình, các trạm cấp nước tập trung phục vụ cho tối đa 500 người, và các hình thức cung cấp nước sạch khác.

- Các tổ chức, cá nhân khai thác nguồn nước cung cấp cho hộ gia đình hoặc nguồn cấp nước cho cụm dân cư dưới 500 người sử dụng

Khuyến khích các cơ sở cấp nước và hộ gia đình tuân thủ Tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống theo Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế Việc áp dụng các giá trị tiêu chuẩn này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

Bảng 1 : BẢNG GIÁ TRỊ CÁC TIÊU CHUẨN NƯỚC SẠCH

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa Phương pháp thử

I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

Không có mùi vị lạ Cảm quan I

Thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động và

13 Tổng số chất rắn hoà tan (TDS) mg/l 1200

21 Coliform tổng số vi khuẩn

Coliform chịu nhiệt vi khuẩn

(Nguồn: Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch)

Mức độ I bao gồm các chỉ tiêu cần kiểm tra trước khi sử dụng và định kỳ ít nhất sáu tháng một lần Những chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng từ thời tiết cũng như các cơ quan cấp nước và đơn vị y tế chức năng Việc kiểm tra chất lượng nước theo các chỉ tiêu này giúp theo dõi quá trình xử lý nước của trạm cấp nước và biến động chất lượng nước ở hộ gia đình, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.

Mức độ II bao gồm các chỉ tiêu yêu cầu trang thiết bị hiện đại để thực hiện kiểm tra, đồng thời ít bị ảnh hưởng bởi biến động thời tiết Những chỉ tiêu này sẽ được kiểm tra trong các điều kiện cụ thể.

- Trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng

- Nguồn nước được khai thác tại vùng có nguy cơ ô nhiễm các thành phần tương ứng hoặc do có sẵn trong thiên nhiên

- Khi kết quả thanh tra vệ sinh nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm

- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước

- Khi có nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm do các thành phần nêu trong bảng tiêu chuẩn này gây ra

- Các yêu cầu đặc biệt khác

 (**) Riêng đối với chỉ tiêu pH: giới hạn cho phép đƣợc quy định trong khoảng từ 6,0 đến 8,5

2.1.2 Khái niệm mức sẵn lòng trả (Willingness To Pay - WTP)

- Sự sẵn lòng chi trả được định nghĩa theo nhiều cách, dưới đây là hai cách định nghĩa WTP:

Theo Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP, WTP (Willingness to Pay) được định nghĩa là số tiền mà một cá nhân sẵn lòng chi trả để nhận được hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể nào đó.

“WTP là số tiền tối đa mà một cá nhân tuyên bố họ sẵn sàng trả cho một hàng hóa hoặc dịch vụ tốt” (DFID 1997)

- Có nhiều kỹ thuật khác nhau để đánh giá WTP, nhƣng có thể phân ra làm hai cách tiếp cận:

Cách tiếp cận sử dụng giá thị trường để phản ánh sẵn sàng chi trả (WTP) đo lường thiệt hại thông qua việc xác định mất mát thu nhập, sản lượng hoặc tiêu dùng cần thiết để bù đắp cho thiệt hại Phương pháp này thường được gọi là đo lường WTP trực tiếp.

Cách tiếp cận tính sẵn sàng chi trả (WTP) của cá nhân có thể được thực hiện thông qua việc phân tích hành vi tiêu dùng của họ hoặc thông qua việc hỏi trực tiếp Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp không có thị trường thực để đánh giá giá trị mà người tiêu dùng gán cho sản phẩm hoặc dịch vụ.

Thuật ngữ thường dùng là đo lường WTP gián tiếp

2.1.3 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method -

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là một kỹ thuật được sử dụng để xác định giá trị hàng hóa môi trường thông qua việc hỏi trực tiếp người tham gia Phương pháp này được gọi là "ngẫu nhiên" vì nó nhằm mục đích khám phá hành vi của người được hỏi trong các tình huống giả định.

Phương pháp này được sử dụng khi hàng hóa hoặc dịch vụ chưa có mặt trên thị trường, và cách duy nhất để thu thập thông tin là phỏng vấn đối tượng nghiên cứu về lựa chọn của họ trong các tình huống cụ thể.

Phương pháp CVM có điểm mạnh nổi bật là tính linh hoạt, cho phép áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau mà con người có thể hiểu, bao gồm cả hàng hóa có và không có thị trường tương ứng Điều này giúp xác định giá trị phi sử dụng một cách hiệu quả.

Đặc tính giả định trong nghiên cứu cho thấy rằng khi người được hỏi đưa ra quyết định trong các tình huống giả định, có thể xảy ra hai khả năng: thứ nhất, trong thực tế họ có thể không đưa ra quyết định như vậy; thứ hai, họ có thể thiếu động lực để tiết lộ quyết định thực sự của mình với phỏng vấn viên.

Động lực khi nói không đúng giá sẵn lòng trả có hai nguyên nhân chính Thứ nhất, người được hỏi có thể dự đoán rằng câu trả lời của họ sẽ ảnh hưởng đến mức phí bảo hiểm, dẫn đến việc họ đưa ra mức giá thấp hơn mức sẵn lòng trả thực sự Thứ hai, người trả lời có thể đề xuất mức giá cao hơn vì tin rằng những người khác cũng sẽ làm như vậy, do họ chưa thực sự chi trả tiền.

- Ứng dụng: có thể đánh giá giá trị của:

+ Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP để từ bỏ sự cải thiện

+ Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min WTP để chấp nhận thiệt hại

Bước 1: Xác định hàng hóa cần đánh giá

Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát

Là toàn bộ các đối tượng (cá nhân, hộ gia đình) hưởng lợi tiềm năng từ hàng hóa, dịch vụ cần đánh giá

Bước 3: Lựa chọn phương thức khảo sát/ cách đặt câu hỏi

- Open-ended question: hỏi người phỏng vấn họ muốn trả bao nhiêu?

- Close-ended question: đưa ra cho người phỏng vấn một con số (số tiền phải trả) và hỏi họ đồng ý trả hay không

- Paymentcard: đưa thẻ ghi một dãy số và đề nghị người được phỏng vấn chọn

- Stochastic payment card: đưa thẻ ghi một dãy số và hỏi người được phỏng vấn xác suất/khả năng họ đồng ý trả cho mỗi số tiền

- Double-bounded: Người được phỏng vấn trả lời mức giá ban đầu Nếu trả lời có, hỏi mức cao hơn Nếu trả lời không, hỏi mức thấp hơn

Ngoài ra, còn có các cách đặt câu hỏi nhƣ: Bidding game,

Phỏng vấn trực tiếp, hay còn gọi là phỏng vấn mặt đối mặt, thường mang lại dữ liệu chất lượng cao nhất Để đạt được điều này, cần có đủ khả năng và tài lực để đào tạo cẩn thận cũng như giám sát các điều tra viên.

Nhƣợc điểm lớn nhất là cách này sẽ tốn kém hơn so với cách điện thoại hoặc gửi thƣ

NHỮNG CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT HIỆN

TRONG SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN XÃ MỸ LỘC HUYỆN TAM

BÌNH TỈNH VĨNH LONG 3.1 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU

Xã Mỹ Lộc, một xã nông thôn nằm ở phía Tây Bắc thị trấn Tam Bình, có diện tích tự nhiên 19,46 km², dài 15km và rộng 4km, bao gồm 8 ấp Trung tâm xã cách trung tâm huyện Tam Bình 9km theo hướng đường tỉnh 904 và lộ Cái Ngang – Ba Kè Ranh giới địa lý của Mỹ Lộc được xác định rõ ràng.

- Phía Đông giáp xã Hòa Lộc

- Phía Tây giáp xã Song Phú

- Phía Nam giáp xã Mỹ Thạnh Trung

- Phía Bắc giáp xã Hậu Lộc và xã Phú Lộc

3.1.1.2 Dân số, phân bố dân cƣ

Xã có tổng cộng 1.956 hộ dân với 9.130 nhân khẩu, trong đó có 4.811 nữ và 4.660 người trong độ tuổi lao động Mật độ dân số đạt 472 người/km², thấp hơn mức trung bình toàn huyện là 595 người/km² Hơn 90% số hộ dân làm nông nghiệp, cư dân chủ yếu sinh sống dọc theo hai bên hương lộ, các tuyến đường liên ấp và các kênh rạch Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ sống rải rác trong đồng ruộng Đối với thành phần dân cư, người Kinh chiếm đa số, bên cạnh đó có 4 hộ người Khơmer với 11 nhân khẩu.

Trên địa bàn xã, có bốn tôn giáo chính là Thiên Chúa giáo, Phật giáo, Cao Đài và Tinh Lành Tổng cộng có 76 hộ gia đình theo đạo, chiếm 2,57% dân số, với 152 người, tương đương 1,66% Trong đó, đạo Thiên Chúa có 10 hộ (0,51%) với 35 người (0,38%), và Phật giáo cũng có 10 hộ.

(0,51%), Tinh lành có 51 hộ (2,64%), cao đài 5 hộ (20 người) tập trung nhiều ở các ấp nhƣ: Ấp 8, ấp 6A, ấp Mỹ Phú, ấp 10

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã 1946,4 ha, trong đó đất nông nghiệp

1.566,9 ha (cây hàng năm 1.202,9 ha; cây lâu năm 340 ha)

Thổ nhƣỡng: có 2 loại đất chính gồm: nhóm đất phù sa 1129ha (đạt

72,11%), nhóm đất phèn phát triển có 437 ha (đạt 27,89%)

Thủy văn khu vực này chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển Đông, với nguồn nước ngọt dồi dào quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Mùa lũ diễn ra vào tháng 9-10 âm lịch, với mực nước cao nhất đạt đến cao trình đáng kể.

Mùa mưa tại khu vực này thường diễn ra từ đầu tháng 4 đến cuối tháng 11, với tổng lượng mưa trung bình đạt từ 1200 đến 1500mm Thời gian mưa trung bình trong năm khoảng 180 ngày.

3.1.2 Về tình hình kinh tế - xã hội

Nông nghiệp đóng góp khoảng 85-90% vào cơ cấu kinh tế của xã, với 80% lao động trong lĩnh vực này Trong những năm gần đây, nông nghiệp đã có bước phát triển đáng kể, với cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng trồng trọt chiếm 67,43%, chăn nuôi 28,11% và dịch vụ 4,6% Sự đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất đã giúp giá trị sản xuất bình quân trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp năm 2008 tăng lên đáng kể.

46,340 triệu đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận ở mức 35 – 40%

Về sản suất lúa với cơ cấu 3 vụ/năm (Đông xuân – Hè thu – Thu đông), năng suất bình quân 6,5 tấn/ha, sản lƣợng 16.139,38 tấn Diện tích cây lâu năm

340 ha (chiếm 21,6% diện tích đất nông nghiệp) chủ yếu là cây xoài, nhãn, cam, bưởi, diện tích trồng rau màu các loại: 152 ha (trong đó luân canh đất ruộng:

Trong những năm qua, chăn nuôi tại địa phương đã có sự phát triển đáng kể Tổng đàn bò hiện có 681 con, bên cạnh đó nhiều hộ gia đình đã áp dụng kỹ thuật nuôi heo hiệu quả Khu vực xã cũng ghi nhận sự phong phú với nhiều đàn gia cầm.

Diện tích nuôi thủy sản tại khu vực này lên tới 19 ha, bao gồm 5 ha nuôi cá ruộng lúa và 4 ha nuôi tôm càng xanh Ngoài ra, có 12 ha mương vườn được sử dụng cho mục đích nuôi trồng Hàng năm, khu vực này còn tận dụng 450 ha rơm để sản xuất nấm.

Dịch vụ nông nghiệp: toàn xã có 130 máy phục vụ nông nghiệp bao gồm:

Với 31 máy xới, 18 máy gặt đập liên hợp, 2 máy gặt lúa xếp dãy, 58 máy suốt, 13 máy cày, 4 máy bơm nước và 78 công cụ sạ lúa theo hàng, lượng máy móc này đảm bảo 100% khâu cày xới và 60% khâu thu hoạch lúa bằng cơ giới.

Tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn tại xã có sự phát triển đa dạng với 03 nhà máy xay xát lúa, 01 tổ hợp tác kết hạt cườm, 01 tổ tách vỏ hạt điều, 03 tổ se lát, 8 tổ đan thảm lụt bình và 38 tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm cho 450 lao động.

Xã đã hoàn thành chợ trung tâm đạt chuẩn loại II với kinh phí 9 tỷ đồng, phục vụ 295 hộ kinh doanh và 158 cơ sở sản xuất, đảm bảo nhu cầu mua bán hàng hóa cho đời sống và sản xuất của người dân.

3.1.2.2 Xã hội - đời sống vật chất và tin thần của người dân

Tính đến cuối năm 2008, tỷ lệ hộ gia đình văn hoá 1.724/1.810 hộ

Tỷ lệ đạt văn hóa của các tổ là 95,24%, với 114/115 tổ đạt tiêu chuẩn văn hóa (99,13%) và 8/8 ấp văn hóa Đối với các loại hình nếp sống văn minh nơi công cộng, xã có 7/8 loại hình đạt tiêu chuẩn văn hóa, đảm bảo sức khỏe, an toàn và môi trường xanh, sạch, đẹp.

Năm 2008 ước tính mức thu nhập bình quân đầu người của xã Mỹ Lộc là

12.300.000 đồng/người/năm Qua thống kê của huyện toàn xã có 99% hộ có phương tiện nghe, nhìn; có 2 điểm kết nối Internet

Công tác xoá đói giảm nghèo luôn được cấp uỷ và chính quyền xã chú trọng, với nhiều hình thức hỗ trợ như cho vay vốn và giới thiệu việc làm Nhờ đó, xã đã giúp 71 hộ nghèo thoát nghèo, chiếm tỷ lệ 3,43%, và 90 hộ cận nghèo, chiếm 5% Chính sách hỗ trợ đã cấp thẻ bảo hiểm cho 71 hộ, xây dựng 12 căn nhà đại đoàn kết và cho vay vốn phát triển sản xuất với lãi suất thấp 150 triệu đồng.

3.1.3 Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

Mỹ Lộc sở hữu hệ thống sông ngòi phong phú và rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy, bao gồm các rạch như Cả Lá, Ranh, Cây Bàng và Cái.

Sông Cái Ngang, với chiều dài 12km và độ rộng ấn tượng, chảy xuyên qua các ấp trong xã, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của toàn vùng Các con sông và rạch như Cầu Đúc và kinh Nguyễn Thị Du cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế tại địa phương.

- Về giao thông đường bộ: Trên địa bàn xã có đường tỉnh 909, hương lộ Cái

THỰC TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẠI XÃ MỸ LỘC

3.3.1 Thông tin về các cơ sở cung cấp nước tại địa bàn xã Mỹ Lộc

Tại xã Mỹ Lộc hiện nay có 2 nhà máy nước là:

- Nhà máy nước Ấp 8 – Cái Ngang hay gọi là trung tâm cấp nước cụm Cái

+ Trực thuộc công ty cấp nước một thành viên Vĩnh Long

+ Diện tích đặt nhà máy nước là 6000m 2

+ Công suất máy khoảng 1500m 3 ngày đêm

+ Mạng lưới cung cấp bao phủ 3 xã: Mỹ Lộc – Phú Lộc – Hậu Lộc

+ Tổng chiều dài bao phủ là 12 km

+ Cung cấp loại nước có tiêu chuẩn nước đô thị

+ Nguồn nước khai thác là nước mặt

+ Hiện nhà máy đã cung cấp cho khoảng trên 900 hộ bao gồm cả 3 xã: Mỹ

Lộc, Phú Lộc, Hậu Lộc

Hiện nay trạm đang tiến hành mở rộng mạng lưới bao phủ để cung cấp nước sạch cho cả 3 xã

+ Trực thuộc trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh Vĩnh Long

+ Có diện tích đặt nhà máy là 1000m 2

+ Hoạt động với công suất 15m 3 /giờ, tổng công suất là 100m 3 ngày đêm

+ Chỉ cung cấp nước trên địa bàn xã Mỹ Lộc

+ Tổng chiều dài bao phủ là 4km

+ Cung cấp loại nước đạt tiêu chuẩn nước nông thôn

+ Nguồn khai thác là nước mặt

+Hiện nay trạm cung cấp nước sạch cho khoảng 450 hộ thuộc xã Mỹ Lộc

3.3.2 Chí phí lắp đặt hệ thống cung cấp nước đước áp dụng tại các công ty cung cấp nước trong địa bàn hiện nay

Chi phí lắp đặt đồng hồ nước, bao gồm cả chi phí lắp đặt và giá của đồng hồ, được quy định với hai mức phí khác nhau giữa hai nhà máy.

+ Đối với nhà máy nước ấp 8 chi phí mua và lắp đặt đồng hồ là

+ Đối với nhà máy nước ấp 9 chi phí mua và lắp đặt dồng hồ từ 763.000 đồng đến 830.000 đồng/cái

- Đối với chi phí cho đường ống dẫn nước:

Chi phí lắp đặt đường ống chính (ống lớn dẫn nước) và cơ sở vật chất sẽ được nhà máy đầu tư, do đó người dân không phải chịu bất kỳ chi phí nào cho khoản này.

Đường ống dẫn nước vào nhà dân được miễn phí chi phí mua ống nước từ đường ống chính đến đồng hồ nước (4m) nhờ sự hỗ trợ của chính quyền các cấp Tuy nhiên, các hộ sử dụng nước phải tự chi trả chi phí cho ống nước từ đồng hồ vào trong nhà.

3.3.3 Cách thu phí và giá nước sinh hoạt hiện nay của cơ quan cung cấp nước tại địa bàn

Hiện nay, cả hai nhà máy nước điều áp dụng hình thức thu tiền hàng tháng và quy định mức sử dụng tối thiểu cho các hộ dân Cụ thể, tất cả các hộ sử dụng nước, kể cả những hộ được miễn giảm chi phí lắp đặt, đều phải sử dụng tối thiểu 4m³ nước mỗi tháng Chi phí cho mỗi mét khối nước cũng khác nhau giữa hai nhà máy do tiêu chuẩn nước áp dụng không giống nhau.

- Giá cung cấp nước sạch của nhà máy nước ấp 8 là 6.000 đồng/m 3 giá nước cho loại nước đạt chất lượng chuẩn đô thị

- Giá nước được áp dụng cho hộ sử dụng nước thuộc nhà máy nước ấp 9 là

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA ĐÁP VIÊN

3.4.1 Nguồn nước khai thác dùng trong sinh hoạt

Nước mưa Nước giếng Nước sông Nước máy

Hình 1: Mô tả nguồn nước khai thác dùng cho sinh hoạt của đáp viên

(Nguồn: Kết quả điều tra 2011)

Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của đáp viên hiện nay là nước sông và nước mưa, với tỷ lệ hộ sử dụng lần lượt là 77% và 66% Tuy nhiên, nước sông được sử dụng nhiều hơn trong sinh hoạt hàng ngày, trong khi nước mưa chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, chủ yếu được dùng cho nấu ăn và uống.

3.4.2 Cách thức làm sạch nước trước khi sử dụng

70.00% phèn thuốc xử lý không xử lý

Hình 2: Thể hiện cách thức làm sạch nước trước khi sử dụng của đáp viên

(Nguồn: Kết quả điều tra năm 2011)

Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng phèn và thuốc để xử lý nước bơm từ sông đạt 68,67%, trong khi 8,67% hộ (chủ yếu là những hộ sử dụng nước giếng) không thực hiện xử lý nước.

3.4.3 Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng

Dưới 13 mét khối Từ 3 mét khối đến dưới 5 mét khối

Từ 5 mét khối đến dưới 17 mét khối Từ 7 mét khối đến dưới 9 mét khối

Từ 9 mét khối đến dưới 11 mét khối Trên 11 mét khối

Hình 3: Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng

(Nguồn: Kết quả điều tra 2011)

Gần 50% các hộ gia đình sử dụng từ 3 đến 7 m³ nước sinh hoạt, thường là những gia đình có từ 3 đến 5 thành viên Mức tiêu thụ nước của họ được đánh giá là hợp lý.

3.4.4 Số tiền chi tiêu cho nước sinh hoạt hiện tại trong tháng

Dưới 10.000 đồng Từ 10.000 đến dưới 30.000 đồng

Từ 30.000 đến dưới 50.000 đồng Từ 50.000 đến dưới 70.000 đồng

Hình 4: Chi tiêu tháng cho nước sinh hoạt của đáp viên

(Nguồn: Kết quả điều tra 2011)

Phần lớn người dân chi trả cho nước sinh hoạt hàng tháng từ 10.000 –

Chỉ có 4% hộ gia đình chi từ 70.000 đồng trở lên cho nước sinh hoạt, trong khi 54% hộ chỉ chi 30.000 đồng, cho thấy sự hạn chế về thu nhập của người dân Nhiều hộ gia đình lựa chọn sử dụng phèn (1kg/1,5 tháng với giá 8.000 đồng/kg) hoặc nước giếng thay vì mua thuốc xử lý nước (3 bịt/1,3m³ với giá 600 đồng/bịt) Chi phí cho nước sinh hoạt của các hộ gia đình bao gồm cả tiền điện để khai thác nước nếu sử dụng máy bơm.

SỐ BẢNG CÂU HỎI NHẬN LẠI

Tại xã Mỹ Lộc, 150 hộ gia đình đã được phỏng vấn trực tiếp với 150 bảng câu hỏi, mỗi mức giá có 30 bảng câu hỏi Số lượng bảng câu hỏi nhận lại tương ứng với các mức giá được thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng 2 SỐ LƢỢNG BẢNG CÂU HỎI NHẬN LẠI

Giá (đồng) Số lƣợng Phần trăm

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Trong nghiên cứu, chúng tôi nhận lại 150 bảng câu hỏi, với tỷ lệ hao hụt là 0% Điều này đạt được nhờ các phỏng vấn viên thực hiện phỏng vấn trực tiếp từng hộ gia đình, đảm bảo không có sự chênh lệch giữa số bảng câu hỏi dự kiến và số bảng câu hỏi thu thập được.

Trong quá trình phỏng vấn, phỏng vấn viên nên trực tiếp tiếp cận các chủ hộ hoặc những người có quyền quyết định chi tiêu trong gia đình, để đảm bảo không có sự thương lượng giữa các thành viên.

MÔ TẢ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 3 cung cấp thông tin tổng quan về đối tượng nghiên cứu trong mẫu điều tra, với tổng số 150 đáp viên tham gia, có những đặc điểm nổi bật như sau:

Bảng 3 MÔ TẢ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chí Số quan sát

Trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất

Số thành viên trong gia đình (người) 150 4,793333 1,623224 2 10

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2001)

Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu bao gồm những người từ 19 đến 80 tuổi, với độ tuổi trung bình là 46 Điều này cho thấy rằng các đáp viên thường là chủ hộ hoặc những người có thu nhập trong gia đình, phù hợp với yêu cầu của nghiên cứu.

Đáp viên có trình độ học vấn đa dạng, với số năm đi học từ 0 đến 16 năm, trung bình là 7 năm Theo số liệu, phần lớn đáp viên có trình độ học vấn chủ yếu là trung học cơ sở (66%) và tiểu học (35%), trong khi đó, chỉ có 17% đáp viên đạt trình độ trung học phổ thông.

Không tham gia các khóa học Tiểu học Trung học cơ sở

Trung học phổ thông Trung học chuyên nghiệp Cao đẳng đại học

Hình 7: Trình độ học vấn của đáp viên

- Tổng số thành viên trong gia đình: các hộ gia đình có từ 2 -12 thành viên, trung bình mỗi gia đình có từ 3 đến 4 thành viên

Dưới 2 triệu Từ 2 triệu đến dưới 4 triệu

Từ 4 triệu đến dưới 6 triệu Từ 6 triệu đến dưới 8 triệu Trên 8 triệu

Hình 8: Tổng thu nhập trong gia dình của đáp viên

Các hộ gia đình đã khảo sát có mức thu nhập từ 500.000 - 11.250.000 đồng, trung bình là 3.855.867 đồng Hình 2 cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có thu nhập dưới

Trong số các hộ gia đình, 25% có thu nhập từ 2 triệu đồng, trong khi nhóm có thu nhập từ 2 đến 4 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 39% Tiếp theo, 19% hộ gia đình có thu nhập từ 4 đến 6 triệu đồng, 14% có thu nhập từ 6 đến 8 triệu đồng, và chỉ 3% hộ gia đình có thu nhập trên 8 triệu đồng.

- Giới tính của đáp viên:

Hình 9: Cơ cấu giới tính của đáp viên

Trong 150 mẫu điều tra, 57% đáp viên là nam và 43% là nữ Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn chủ hộ hoặc người có thu nhập trong gia đình là nam, điều này phản ánh đúng phong tục tập quán của khu vực.

Nam luôn là người trụ cột và là người quyết định chính trong gia đình

3% Đã lập gia đình Độc thân

Hình 10: Tình trạng hôn nhân của đáp viên

Trong số đáp viên trả lời câu hỏi có 3% đáp viên là độc thân số còn lại đã lập gia đình là 145 đáp viên chiếm tỷ lệ 97%.

XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI

TRƯỜNG NƯỚC TẠI XUNG QUANH KHU VỰC SINH SỐNG

Dựa trên số liệu điều tra từ câu hỏi 1, phỏng vấn viên đã nêu ra một số vấn đề liên quan đến môi trường nước xung quanh khu vực sinh sống của đáp viên, yêu cầu họ xếp hạng mức độ nghiêm trọng của từng vấn đề Kết quả xếp hạng của đáp viên cho thấy những vấn đề môi trường nước này đang được họ quan tâm và đánh giá khác nhau về mức độ ảnh hưởng.

Bảng 4 XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI CÁC

VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC XUNG QUANH KHU VỰC SINH

Vấn đề Chọn là vấn đề nghiêm trọng nhất

Theo khảo sát, ô nhiễm môi trường nước chủ yếu do rác thải sinh hoạt chiếm 32,67% với 49 người chọn, trong khi ô nhiễm từ hóa chất nông nghiệp cao nhất với 45,33% (68 người) Ô nhiễm do xói mòn đất trong nông nghiệp chỉ chiếm 4,67% (7 người), trong khi ô nhiễm từ chất thải công nghiệp không được ghi nhận Cuối cùng, ô nhiễm nguồn nước do chăn nuôi chiếm 16% với 24 người tham gia khảo sát.

Nguồn nước bị xâm nhập mặn, nhiễm phèn 2 1,33

(Nguồn: Tổng hợp từ sô liệu điều tra )

Ô nhiễm môi trường hiện nay chủ yếu do năm nguyên nhân chính: 50% ô nhiễm đến từ rác thải sinh hoạt, tiếp theo là ô nhiễm do hóa chất trong nông nghiệp, ô nhiễm do xói mòn đất trong nông nghiệp, ô nhiễm từ chất thải công nghiệp và cuối cùng là ô nhiễm do chăn nuôi.

Nguồn nước bị xâm nhập mặn, nhiễm phèn

Hình 11:Xếp hạng sự quan tâm của đáp viên đối với môi trường nước

Theo số liệu, 45,33% người tham gia khảo sát cho rằng nguồn nước ô nhiễm chủ yếu do chất hóa học trong nông nghiệp, tiếp theo là do rác thải sinh hoạt.

Ô nhiễm nước sinh hoạt tại xã Mỹ Lộc đang ở mức đáng báo động, với 32,67% nguồn nước bị ảnh hưởng Trong đó, ô nhiễm do chăn nuôi chiếm tỷ lệ 16% Tình trạng này phản ánh thực tế sản xuất lúa hiện nay, khi người dân sử dụng thuốc trừ sâu và áp dụng chăn nuôi quy mô lớn.

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ MỸ LỘC CHO NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT

TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ MỸ LỘC CHO NƯỚC SẠCH TRONG SINH

5.3.1 Giải thích các biến sử dụng trong mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên cho nước sạch trong sinh hoạt

Mô hình Probit được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cung cấp nước sạch tại xã Mỹ Lộc, vùng nông thôn Biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy sẽ phản ánh mức độ sẵn sàng chi trả của đáp viên.

WTP= 1 nếu đáp viên sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt

0 nếu đáp viên không sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt

Các biến giải thích (theo dự báo có thể có ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên) đƣa vào mô hình gồm có:

Giá cả là yếu tố quan trọng trong việc khảo sát sự sẵn lòng chi trả của người dân cho nước sạch Khi mức giá tăng, sự sẵn lòng trả tiền của họ giảm xuống, đặc biệt là đối với người dân nông thôn Trước khi có chương trình cung cấp nước sạch, họ đã sử dụng nước mưa và nước sông Nếu giá nước sạch quá cao, họ sẽ không chấp nhận chi trả và tiếp tục sử dụng nguồn nước hiện có.

100.00% giá 3.500 giá 4.500 giá 6.000 giá 9.000 giá 12.000

Trước khi điều chỉnh, nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là nước sông và nước mưa Sau khi điều chỉnh, giá trị nước được đưa vào mô hình với dấu kỳ vọng ngược chiều, phản ánh sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng.

Trình độ học vấn của đáp viên có ảnh hưởng lớn đến sự hiểu biết về tiêu chuẩn nước sạch và tác động của nước sinh hoạt đến sức khỏe Những người có trình độ học vấn cao thường nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc sử dụng nước sạch và vệ sinh Do đó, có thể kỳ vọng rằng trình độ học vấn sẽ tác động tích cực đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên cho việc cung cấp nước sạch trong sinh hoạt ở vùng nông thôn.

Giới tính của đáp viên có ảnh hưởng đến việc nắm bắt thông tin và quyết định tài chính trong gia đình Nam giới thường có xu hướng nắm bắt thông tin tốt hơn nữ giới và thường là trụ cột tài chính, điều này dẫn đến sự kỳ vọng rằng giới tính sẽ ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt.

Số thành viên trong gia đình ảnh hưởng đến thu nhập bình quân trên đầu người; càng nhiều thành viên, thu nhập bình quân càng thấp, dẫn đến chi tiêu gia đình tăng cao Điều này tác động đến quyết định chi trả cho các loại hàng hóa, vì vậy biến số này được đưa vào mô hình với kỳ vọng ảnh hưởng ngược chiều với giá sẵn lòng trả.

- Thu nhập: là thu nhập của toàn bộ thành viên trong gia đình của đáp viên

Khi thu nhập gia đình tăng cao, đời sống vật chất và tinh thần được cải thiện, dẫn đến sự chú trọng hơn đến vấn đề nước sạch trong sinh hoạt Do đó, thu nhập có ảnh hưởng đáng kể đến mức sẵn lòng chi trả cho nước sạch của người dân.

5.3.2 Dấu kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình Probit

Bảng 12:TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG XEM XÉT TRONG

MÔ HÌNH HỒI QUY PROBIT

Biến độc lập Ký hiệu Đơn vị Dấu kỳ vọng

Trình độ học vấn Hocvan

Không tham gia các khóa học chính thức = 1, tiểu học = 2, trung học cơ sở

= 3, trung học phổ thông = 4, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề = 5, cao đẳng,đại học = 6, cao học = 7 nghiên cứu sinh hoặc cao hơn = 8

Giới tính Gioitinh Nam =1, Nữ = 0 -

Thu nhập Thunhap Triệu đồng +

Số thành viên Sothanhvien Người -

5.3.3 Kết quả xử lý mô hình Probit về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt

Mô hình hồi quy gồm có các biến giải thích: giá, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, số thành viên

Ta có kết quả xử lý mô hình nhƣ sau:

Bảng 12: KẾT QUẢ HỒI QUY

Biến Hệ số góc Hệ số P

Phần trăm dự báo đúng của mô hình 76,67%

Giá trị log của hàm gần đúng -69,693547

Giá trị kiểm định chi bình phương 67,89

Xác xuất giá trị lớn hơn giá trị chi binh phương 0,0000

Ghi chú: (*): biến có ý nghĩa ở mức 10%

Trong mô hình Probit các biến giải thích đƣợc đƣa vào có đặc điểm nhƣ sau:

Giá nước sạch được khảo sát qua các bảng câu hỏi nhằm xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân cho sinh hoạt Các mức giá được đề xuất là 3.500, 4.500, 6.000, 9.000 và 12.000 đồng/m³.

- Giới tính: là giới tính của đáp viên, đƣợc mã hóa là 1 nếu đáp viên là nam, và mã hóa là 0 nếu đáp viên là nữ

Trình độ học vấn của đáp viên được mã hóa theo thứ tự từ không tham gia các khóa học chính thức (1) đến nghiên cứu sinh hoặc cao hơn (8), bao gồm các mức độ như tiểu học (2), trung học cơ sở (3), trung học phổ thông (4), trung học chuyên nghiệp/đào tạo nghề (5), và cao đẳng đại học (6), cao học (7).

- Thu nhập: biến này cho biết tổng thu nhập (bằng tiền) trung bình hàng tháng của các thành viên trong gia đình của đáp viên kể cả đáp viên

- Số thành viên: cho biết tổng số thành viên trong gia đình

Kết quả của mô hình Probit với những biến đã chọn ở trên ta có thể ƣớc lƣợng mô hình tổng quát:

) Pr(cót j = 2,501015 - 0,0002706gia + 0,4910132gioitinh + 0,1780916hocvan

Kết quả kiểm định cho thấy giá trị chi bình phương Pearson kiểm tra sự phù hợp của mô hình Probit là 0,3386, lớn hơn 0,1, điều này cho phép chúng ta không bác bỏ giả thuyết H0 rằng mô hình không bỏ sót biến.

Phần trăm dự báo đúng của mô hình là 76,67%, điều này cho thấy mức độ phù hợp của mô hình khá cao

Giải thích kết quả trong mô hình hồi quy:

Kết quả hồi quy cho thấy có 4 biến có ý nghĩa về mặt thống kê, đó là biến giá, giới tính, số thành viên và thu nhập:

Giá có ảnh hưởng đáng kể đến sự sẵn lòng trả của đáp viên, với P = 0,0000 cho thấy ý nghĩa thống kê ở mức 1% Hệ số góc β1 = -0,0002706 cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa giá và sự sẵn lòng chi trả; khi mức giá tăng, khả năng đáp viên sẵn lòng chi trả sẽ giảm.

Giới tính có ảnh hưởng đáng kể đến ước muốn sẵn lòng trả cho nước sạch trong sinh hoạt, với giá trị P = 0,047 cho thấy sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Hệ số góc β 2 = 0,4910132 cho thấy nam giới có xu hướng sẵn lòng chi trả nhiều hơn so với nữ giới.

Số thành viên P = 0,012, nhỏ hơn 10%, cho thấy biến số số thành viên trong bảng câu hỏi có ảnh hưởng đáng kể đến sự sẵn lòng trả của đáp viên, đúng như kỳ vọng.

Hệ số góc β 2 = -0,2313988 cho thấy số thành viên trong gia đình có ảnh hưởng tiêu cực đến sự sẵn lòng chi trả Cụ thể, khi số lượng thành viên trong gia đình tăng lên, khả năng đáp viên sẵn lòng chi trả sẽ giảm xuống.

SẠCH TRONG SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN XÃ MỸ LỘC

5.1 PHÂN TÍCH ƢỚC MUỐN SẴN LÕNG TRẢ CHO VIỆC CUNG CẤP

NƯỚC SẠCH TẠI XÃ MỸ LỘC

5.1.1 Thống kê WTP cho nước sạch trong sinh hoạt của các đáp viên

Bảng 7: CÁC CÂU TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI WTP

Số bảng câu hỏi nhận lại

Câu trả lời cho câu hỏi WTP Sẵn lòng chi trả Không sẵn lòng chi trả

% so với số lƣợng BCH nhận lại

% so với số lƣợng BCH nhận lại

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt trước khi điều chỉnh sự chắc chắn đạt 53,33%, đúng với giả thuyết ban đầu Đặc biệt, hơn 50% đáp viên đồng ý chi trả cho mức giá từ 3.500 đồng/m³ đến 6.000 đồng/m³ Tuy nhiên, tỷ lệ này giảm xuống dưới 50% khi mức giá tăng lên từ 9.000 đồng/m³ đến 12.000 đồng/m³ Cụ thể, 90% đáp viên sẵn lòng trả ở mức giá 3.500 đồng/m³ và 76,67% ở mức giá 4.500 đồng/m³, cho thấy sự giảm dần trong khả năng chi trả khi giá tăng.

53,33% ở mức giá 6.000 đồng/ m 3 , 33,33% ở mức giá 9.000 đồng/ m 3 , và thấp nhất là 13,33% ở mức giá 12.000 đồng/ m 3

Hình 14: Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng trả cho nước sạch trong sinh hoạt

5.1.2 Lý do sẵn lòng chi trả và không sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt của đáp viên

5.1.2.1 Lý do không sẵn lòng chi trả của đáp viên

Bảng 8: LÝ DO KHÔNG SẴN LÕNG CHI TRẢ CỦA ĐÁP VIÊN CHO

NƯỚC NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT

Thu nhập của tôi không đủ để trả cho chi phí cung cấp nước sạch của chương trình 42 60,00

Tôi hài lòng với chất lượng nước tôi đang sử dụng 14 20,00

Tôi không tin tưởng vào chất lượng nước mà trương trình sẽ ccung cấp cho vùng nông thôn là tốt hơn chất lượng nước mà tôi đang sử dụng

Giá nước mà chương trình đưa ra là cao đối với mức sống của người dân ở vùng nông thôn (không hợp lý) 43 61,43

Nhà nước cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng môi trường nước và nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ nguồn nước, thay vì chỉ chú trọng vào việc cung cấp nước sạch (nước máy) Việc này không chỉ giúp bảo vệ nguồn nước hiện có mà còn khuyến khích cộng đồng tham gia tích cực vào việc bảo vệ tài nguyên quý giá này.

Tôi sợ rằng chất lượng dịch vụ cung cấp nước không tốt

(hay cúp nước) gây khó khăn cho sinh hoạt của gia đình 7 10,00

Giá chương trình đưa ra quá cao sẽ làm tăng chi têu của gia đình 48 68,57

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Giá 3.500 Giá 4.500 Giá 6.000 Giá 9.000 Giá 12.000

Không sẵn lòng trả Sẵn lòng trả

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng 70% người tham gia không sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt với các mức giá đã được đề xuất.

42,67% số bảng câu hỏi nhận lại

42,67% đáp viên không sẵn lòng trả tiền cho nước sạch trong sinh hoạt, chủ yếu vì giá chương trình quá cao, dẫn đến tăng chi tiêu cho gia đình (68,57%) Họ cho rằng giá nước mà chương trình đưa ra không hợp lý so với mức sống của người dân ở vùng nông thôn.

Theo khảo sát, 61,43% người tham gia cho biết thu nhập của họ không đủ để chi trả cho chi phí cung cấp nước sạch từ chương trình, trong khi 60% cho thấy sự không sẵn lòng trả tiền không phải do thiếu nhu cầu sử dụng nước sạch, mà là do không đồng ý với mức giá đề xuất Thêm vào đó, 20% đáp viên khẳng định họ không sẵn lòng trả tiền cho nước sạch vì đã hài lòng với chất lượng nước hiện tại mà họ đang sử dụng.

5.1.2.2 Lý do sẵn lòng chi trả của đáp viên

Kết quả khảo sát cho thấy có 80 đáp viên tương ứng với 57,33% đáp viên sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt với những lý do sau:

Bảng 9: LÝ DO SẴN LÕNG CHI TRẢ CỦA ĐÁP VIÊN CHO NƯỚC

Lý do Số lƣợng Phần trăm

Nguồn nước khai thác dùng cho sinh hoạt hiện nay bị ảnh hưởng nặng ảnh hưởng đến sức khỏe của gia đình 62 77,5

Lượng nước sinh hoạt hiện tại không đủ cho gia đình 2 1,33

Tôi tin tưởng vào chất lượng nước máy sẽ tốt hơn nước mà tôi đang sử dụng 36 24,00

Tôi nghĩ rằng để có nước sạch cho sinh hoạt thì giá nước này là phù hợp 35 23,3

Tôi nghĩ rằng chương trình sẽ giúp tôi tiết kiêm được thời gian và chi phí xử lý để có nước sạch 25 16,7

Chi phí để có nước sạch hiện tại của tôi cao hơn mức phí này 2 1,33

Nước sạch để sinh hoạt hiện nay rất cần thiết cho gia đình 39 26,00

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Theo bảng 9, nguyên nhân chính khiến các đáp viên sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt là do nguồn nước hiện tại bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe gia đình.

77,5% trong tổng số 57,33% đáp viên sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt Hai lý do chính là nhu cầu cấp thiết về nước sạch và niềm tin vào chất lượng nước máy tốt hơn nước hiện tại, với tỷ lệ lần lượt là 26% và 24% Ngoài ra, 23,3% người tham gia cho rằng mức giá chương trình đưa ra là hợp lý Đa số đáp viên sẵn lòng trả ở hai mức giá 3.500 đồng/m³ và 4.500 đồng/m³.

5.2 ĐO LƯỜNG SỰ SẴN LÕNG CHI TRẢ (WTP)

5.2.1 Phương pháp phi tham số

WTP trung bình được ước lượng theo phương pháp phi tham số, thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 10 : ĐO LƯỜNG WTP CỦA ĐÁP VIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Sử dụng công thức tính WTP sau:

Vậy MeanWTP đƣợc ƣớc tính là 6076,67 đồng/m 3 , hay trung bình mỗi hộ ở xã Mỹ Lộc sẵn sàng trả 6076,67 đồng/m 3 cho nước sạch trong sinh hoạt

5.2.2 Điều chỉnh cho “sự chắc chắn”

Sau khi trả lời câu hỏi về sự sẵn sàng chi trả (WTP) cho chương trình cung cấp nước sạch tại vùng nông thôn, các đáp viên được yêu cầu xác nhận độ chắc chắn của câu trả lời Những người trả lời “có” nhưng không chắc chắn sẽ được phân loại như những người trả lời “không” Trong số đó, có 7 đáp viên cần điều chỉnh mức độ chắc chắn Cụ thể, ở mức giá 9.000 đồng/m3, có 2 câu trả lời cần điều chỉnh, trong khi ở mức giá 12.000 đồng/m3, có 3 câu trả lời cần điều chỉnh.

Bảng 11: TỔNG HỢP WTP CỦA ĐÁP VIÊN SAU KHI ĐIỀU CHỈNH

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

2) f j = (F j+1 - F j ) WTP trung bình ước lượng bằng phương pháp phi tham số sau khi điều chỉnh cho “sự chắc chắn” giảm xuống còn 5776,67 đồng/m 3

Hình 15 cho thấy tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt trước và sau khi điều chỉnh cho “sự chắc chắn”

Hình 15: Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt trước và sau khi điều chỉnh cho “sự chắc chắn”

5.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SẴN LÕNG

TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ MỸ LỘC CHO NƯỚC SẠCH TRONG SINH

Mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên cho nước sạch trong sinh hoạt bao gồm các biến quan trọng như thu nhập, mức độ nhận thức về chất lượng nước, và sự hài lòng với dịch vụ cung cấp nước Những yếu tố này không chỉ phản ánh nhu cầu của người dân mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định chi trả cho nước sạch, từ đó giúp cải thiện chính sách quản lý tài nguyên nước và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Trong nghiên cứu này, mô hình Probit được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cung cấp nước sạch tại xã Mỹ Lộc Biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy là mức độ sẵn lòng chi trả của các đáp viên.

WTP= 1 nếu đáp viên sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt

0 nếu đáp viên không sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt

Các biến giải thích (theo dự báo có thể có ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên) đƣa vào mô hình gồm có:

Giá cả là yếu tố quan trọng trong việc xác định mức độ sẵn lòng chi trả của người dân cho nước sạch trong sinh hoạt Khi mức giá tăng cao, sự sẵn lòng trả tiền của người dân, đặc biệt là ở vùng nông thôn, sẽ giảm xuống Trước khi có chương trình cung cấp nước sạch, họ thường sử dụng nguồn nước tự nhiên như nước mưa và nước sông Nếu giá nước sạch quá cao, người dân sẽ không chấp nhận và tiếp tục sử dụng các nguồn nước hiện có.

100.00% giá 3.500 giá 4.500 giá 6.000 giá 9.000 giá 12.000

Trước khi điều chỉnh, loại nước sinh hoạt cũ như nước sông và nước mưa cần được xem xét Sau khi điều chỉnh, giá trị nước sẽ được đưa vào mô hình với dấu kỳ vọng ngược chiều, phản ánh sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng.

Trình độ học vấn của đáp viên có ảnh hưởng đáng kể đến nhận thức về tiêu chuẩn nước sạch và tác động của nước sinh hoạt đến sức khỏe Những người có trình độ học vấn cao hơn thường hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc sử dụng nước sạch và vệ sinh Do đó, trình độ học vấn được kỳ vọng sẽ có mối liên hệ tích cực với sự sẵn lòng chi trả của đáp viên cho việc cung cấp nước sạch trong khu vực nông thôn.

Giới tính của đáp viên đóng vai trò quan trọng trong việc nắm bắt thông tin và quyết định tài chính gia đình Nam giới thường chiếm ưu thế trong các quyết định này, do đó, có khả năng ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt.

Số thành viên trong gia đình ảnh hưởng đến thu nhập bình quân trên đầu người; khi số lượng thành viên tăng, thu nhập bình quân giảm và chi tiêu gia đình tăng Điều này có thể tác động đến quyết định chi trả cho các loại hàng hóa Biến này được đưa vào mô hình với kỳ vọng sẽ có ảnh hưởng ngược chiều đối với giá sẵn lòng trả.

- Thu nhập: là thu nhập của toàn bộ thành viên trong gia đình của đáp viên

Ngày đăng: 01/07/2021, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w