Một số lưu ý khi áp dụng • Xác định công cụ đo/thu thập dữ liệu để đo đúng vấn đề cần NC • Độ tin cậy và độ giá trị là chất lượng của dữ liệu, không phải công cụ thu thập dữ liệu • Kiểm [r]
Trang 12012
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS
-TẬP HUẤN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG
DỤNG
Trang 2Các bước nghiên cứu khoa học
Trang 3B1 Xác định đề tài NCKHSPƯD bằng cách nào?
• Tìm hiểu hiện trạng – xác định nguyên nhân
• Đưa ra các giải pháp thay thế
• Xác định vấn đề nghiên cứu
• Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
3
Trang 4Thiết kế nghiên cứu
4 thiết kế được sử dụng phổ biến:
1 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với nhóm duy nhất
2 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương
3 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên
4 Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên
Trang 5B3 Đo lường - Thu thập dữ liệu
1 Thu thập dữ liệu
2 Độ tin cậy và độ giá trị
3 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu.
4 Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
Trang 61 Thu thập dữ liệu
Có 3 dạng dữ liệu cần thu thập khi nghiên cứu:
1 Kiến thức: Biết, hiểu, áp dụng…
2 Hành vi/kĩ năng: Sự tham gia, thói quen, sự
thuần thục trong thao tác…
3 Thái độ: Hứng thú, tích cực tham gia,
quan tâm, ý kiến
Lưu ý: Căn cứ vào vấn đề nghiên cứu để lựa chọn dạng dữ liệu
Trang 7Các phương pháp thu thập dữ liệu
1.Kiến thức Sử dụng các bài kiểm tra thông thường hoặc
các bài kiểm tra được thiết kế đặc biệt
Trang 8Đo kiến thức
• Các bài thi cũ, các bài kiểm tra thông thường trong lớp
Các bài kiểm tra có thể sử dụng trong NC gồm:
Vì: không mất công xây dựng và chấm điểm bài
kiểm tra mới; Các kết quả nghiên cứu có tính
thuyết phục cao hơn vì đó là các hoạt động bình thường trong lớp học Điều này làm tăng độ giá trị của dữ liệu thu được
• Với một số NC, cần có các bài kiểm tra được thiết
kế riêng (Nội dung NC không có trong SGK, chương
Trang 11Đo hành vi/kĩ năng
Collect data on student’s performance or behavior
Rating scales Observation Checklists
Thu thập dữ liệu về hành vi/kĩ năng của học sinh
Tương tự thang đo
Trang 14Đo thái độ
• Gồm 8-12 câu hỏi
• Mỗi câu hỏi gồm:
- Một mệnh đề mô tả/ đánh giá liên quan đến đối tượng được đo thái độ
- Thang đo với 5 mức độ được sử dụng phổ biến
Trang 16Ví dụ: thang đo hứng thú đọc
Đồng ý
Tần suất
Tôi thích đọc sách hơn làm một số hoạt động khác.
Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Bình thường
Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý
Tôi đọc truyện.
Hằng ngày Hầu hết các ngày
Thỉnh thoảng Ít khi Rất ít khi
Trang 17Tính tức thì
Tính cập nhật
Khi nào bạn bắt đầu đọc cuốn sách mới?
Ngay hôm mới mua về Đợi đến khi tôi có thời gian
Thời điểm bạn đọc truyện gần đây nhất là lúc nào?
Tuần vừa rồi, …., Hai tháng trước
Tính thiết thực
Nếu được cho 200.000đ, bạn sẽ sử dụng bao nhiêu tiền để mua sách?
50.000đ 50-99.000đ 100-10.000đ 150-200.000đ
Trang 18Đo thái độ: Ví dụ
Thang đo thái độ đối với môn Toán
Mệnh đề khẳng định (Câu 1, 2, 3), Mệnh đề phủ định (Câu 4,5) Mỗi
Rất không đồng ý
Không đồng ý thường Bình Đồng ý Rất đồng ý
1 Tôi chắc chắn mình có khả
năng học Toán.
2 Cô giáo rất quan tâm đến
tiến bộ học Toán của tôi.
3 Kiến thức về Toán học sẽ
giúp tôi kiếm sống.
4 Tôi không tin mình có thể giải
Toán nâng cao.
5 Toán học không quan trọng
trong công việc của tôi
Trang 19Đo thái độ: Ví dụ
1 Khoa học kỹ thuật giúp con người sống khoẻ mạnh,
thuận lợi và tiện nghi hơn
2 Chúng ta lệ thuộc quá nhiều vào khoa học
3 Khoa học khiến cuộc sống thay đổi quá nhanh
4 Việc am hiểu khoa học không quan trọng trong
cuộc sống hằng ngày của tôi
Thang đo thái độ đối với khoa học
Câu mang nghĩa tích cực (câu 1), Câu mang nghĩa không tích cực (câu 2,3,4)
Lưu ý: đồng ý với câu mang nghĩa tích cực thì được điểm cao hơn, đồng ý với câu mang nghĩa không tích cực thì được điểm thấp hơn
Trang 20Lưu ý khi xây dựng thang đo
• Mỗi mệnh đề chỉ nên diễn đạt một ý tưởng/
khái niệm.
• Sử dụng ngôn ngữ đơn giản.
• Nếu thang đo gồm nhiều câu hỏi, cần phân
chúng thành một số hạng mục Mỗi hạng mục cần có tên rõ ràng.
Trang 21Lưu ý khi xây dựng thang đo
• Nêu đầy đủ các mức độ phản hồi, đặc biệt trong thang đo
sử dụng với đối tượng nhỏ tuổi và ít kinh nghiệm
• Sử dụng hoặc điều chỉnh lại các thang sẵn có cho phù hợp;
chỉ xây dựng thang đo mới trong trường hợp thực sự cần thiết
• Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ
Trang 22Thử nghiệm thang đo mới
• Khi điều chỉnh hoặc xây dựng một thang đo mới, cần thử nghiệm các thang đo
• Số lượng mẫu thử không cần nhiều, khoảng từ 10 đến 20
là đủ
• Mẫu thử phải tương đương với nhóm NC
• Mục đích chính của việc thử nghiệm là đánh giá liệu các câu hỏi có dễ hiểu và có ý nghĩa với nhóm NC hay không
Trang 23Khi thu thập dữ liệu, phải đảm bảo các
dữ liệu có độ tin cậy và độ giá trị cao.
2 - Độ tin cậy và độ giá trị
Trang 24Độ tin cậy
Độ tin cậy là tính thống nhất, sự nhất quán
giữa các lần đo khác nhau và tính ổn định
của dữ liệu thu thập được.
Trang 25nhanh như vậy!
Các số liệu trên không đáng tin cậy vì không ổn định/
không nhất quán giữa các lần đo khác nhau Không
thể sử dụng các dữ liệu này.
Trang 26Độ giá trị
Độ giá trị là tính xác thực của các dữ liệu
thu thập được Các dữ liệu có giá trị là phản
ánh trung thực kiến thức/hành vi/thái độ
cần đo
Trang 27trong thang đo 1 Tôi thích làm bài tập về nhà2 Môn Toán rất thú vị
3 Tôi thích học Tiếng Anh
4 Tôi bắt đầu làm bài tập Vật lý
ngay lập tức
Trang 28Nhận xét:
Trong 4 câu để thu thập dữ liệu, chỉ có câu 2 là thu thập dữ liệu cho câu hỏi nghiên cứu Trong trường hợp này, dữ liệu thu được từ cả 4 câu
sẽ không có giá trị
Để đảm bảo độ giá trị, tất cả các câu đều phải tập trung vào đo thái độ đối với môn Toán của học sinh.
Trang 29• Độ tin cậy và độ giá trị phản ánh chất lượng của
dữ liệu, không phải là công cụ để thu thập dữ liệu.
• Độ tin cậy và độ giá trị có liên hệ với nhau.
Độ tin cậy và độ giá trị
Trang 30Độ tin cậy và giá trị
Tin cậy
Không có giá trị
Giá trị Không tin cậy
Không tin cậy Không có giá trị Tin cậy và có giá trị
Trang 313 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
1 Kiểm tra nhiều lần
2 Sử dụng các dạng đề tương đương
3 Chia đôi dữ liệu
Một số phương pháp kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu:
Trang 321 Kiểm tra nhiều lần
Đối với phương pháp này, cùng một nhóm HS
sẽ làm một bài kiểm tra hai lần tại hai thời
điểm khác nhau Nếu dữ liệu đáng tin cậy,
điểm số của hai lần kiểm tra phải tương tự nhau hoặc có độ tương quan cao
3 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
Trang 332 Sử dụng các dạng đề tương đương
Đối với phương pháp này, cần tạo ra hai dạng đề
khác nhau của cùng một nội dung kiểm tra Cùng
một nhóm thực hiện cả hai bài kiểm tra trong cùng một thời điểm Tính độ tương quan giữa điểm của hai bài kiểm tra để xác định tính nhất quán của hai dạng đề
3 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
Trang 34• Chia các điểm số thành 2 phần (theo câu hỏi số chẵn: Câu 2,4,6,8,10 và câu hỏi số lẻ: Câu 1,3,5,7,9)
• Kiểm tra tính nhất quán giữa hai phần đó.
• Áp dụng công thức tính độ tin cậy Spearman-Brown.
3 Chia đôi dữ liệu:
Trang 35 Ví dụ: Chúng ta có điểm số của 15 học sinh (A
đến O) sử dụng thang đo thái độ với 10 câu hỏi (Q1 đến Q10) Mỗi câu hỏi có điểm dao động
từ 1 đến 6 (1: hoàn toàn không đồng ý và 6:
Hoàn toàn đồng ý) Do đó chúng ta có kết quả như bảng sau:
Trang 36Độ tin cậy Spearman-Brown: Ví dụ
Bảng dưới đây là ví dụ về thang đo với 15 học
sinh (A-O) trả lời 10 câu hỏi (Q1-Q10)
Kết quả trả lời các câu hỏi được biểu thị bằng các số từ
Tổng
Sinh viên
Trang 38 Sau đó chúng ta tính hệ số tương quan chẵn lẻ (rhh) theo công thức trong bảng tính Excel:
(array 1: cột lẻ, array 2: cột chẵn)
Theo ví dụ trên ta có:
Với giá trị rhh là 0.92, có thể dễ dàng tính được
độ tin cậy Spearman-Brown (rSB) bằng công
thức:
Trang 39 So sánh kết quả với bảng dưới đây:
Trong trường hợp này, độ tin cậy có giá trị rất cao vì rSB = 0.96 cao hơn giá trị 0.7 Chúng ta kết luận các dữ liệu thu được là đáng tin cậy
tính toán trong phần mềm Excel tại Phụ lục 1
rSB ≥ 0,7 Dữ liệu đáng tin cậy
rSB < 0,7 Dữ liệu không đáng tin cậy
Trang 404 Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
Có 3 cách kiểm chứng độ giá trị:
Độ giá trị nội dung
Độ giá trị đồng quy
Độ giá trị dự báo
Trang 41Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
1 Độ giá trị nội dung
• Xem xét liệu các câu hỏi có phản ánh các vấn
đề, khái niệm hoặc hành vi cần đo trong
nghiên cứu hay không.
• Có tính chất mô tả nhiều hơn là thống kê.
• Có thể lấy nhận xét của GV/CBQL có kinh
nghiệm để kiểm chứng.
Trang 42Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
2 Độ giá trị đồng quy
• Về mặt logic, điểm số đạt được trong
nghiên cứu phải có độ tương quan cao với các điểm số hiện tại của cùng môn học.
• Tính hệ số tương quan của hai tập hợp
điểm số là một cách kiểm chứng độ giá trị.
Trang 43Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu
3 Độ giá trị dự báo
• Tương tự như độ giá trị đồng quy nhưng có
định hướng tương lai.
• Các điểm số đạt được trong nghiên cứu phải
tương quan với điểm số bài kiểm tra môn học sắp tới.
Trang 44Một số lưu ý khi áp dụng
• Xác định công cụ đo/thu thập dữ liệu để đo đúng vấn
đề cần NC
• Độ tin cậy và độ giá trị là chất lượng của dữ liệu,
không phải công cụ thu thập dữ liệu
• Kiểm chứng độ tin cậy: trong điều kiện không có
phương tiện CNTT có thể sử dụng các phương pháp đơn giản như kiểm tra nhiều lần, sử dụng dạng đề
tương đương…
Trang 45Hệ số tương quan chẵn lẽ
Độ tin cậy Spearman-Brown
Tổng Lẻ Chẵn Học sinh
Tính hệ số tin cậy Spearman-Brown Các dữ liệu có đáng tin cậy
không?
Bài tập 2
Trang 46Những nội dung chính
Sử dụng thống kê trong NCKHƯD
Vai trò của thống kê trong NCKHSPƯD
B4 Phân tích dữ liệu
Để download tải liệu tậpp huấn xin quy thầy cô truy cập Website
Trang 47Phép kiểm chứng T-test , Phép kiểm chứng Khi bình
phương 2 (chi square) và Mức độ ảnh hưởng (ES).
3 Liên hệ dữ liệu
Hệ số tương quan Pearson (r).
Phân tích dữ liệu