1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De thi thu tot nghiep THPT mon Sinh hoc so 02

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 14,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc, kết quả là sự hình thành loài mới, quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối nhỏ, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THỬ SỐ 02

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Môn thi: SINH HỌC ─ Giáo dục trung học phổ thông

Thời gian làm bài: 60 phút.

Câu 1: Đột biến tiền phôi là

A đột biến xuất hiện trong những lần nguyên phân đầu của hợp tử

B đột biến xuất hiện ở giai đoạn phôi có sự phân hoá tế bào

C đột biến xuất hiện khi phôi phát triể thành cơ thể mới

D đột biến không di truyền cho thế hệ sau

Câu 2: Phương thức gây đột biến nào sau đây không phải của đột biến gen?

A Thay 1 cặp nuclêôtit này bằng 1cặp nuclêôtit khác B Đảo vị trị 1 cặp nuclêôtit dọc theo gen

C Chuyển 1 cặp nuclêôtit từ NST này sang NST khác D Thêm 1 cặp nuclêôtit vào gen

Câu 3: Phương pháp giúp nhanh chóng phân biệt đột biến NST và đột biến gen là

A.làm tiêu bản tế bào quan sát bộ NST của cơ thể mang đột biến

B quan sát kiểu hình của cơ thể mang đột biến

C giải trình tự các nuclêôtit của gen đột biến

D lai giữa cơ thể đột biến với cơ thể bình thường

Câu 4: Loại đột biến gen làm thay đổi lớn nhất về thông tin di truyền là

A thêm 1 cặp nuclêôtit vào bộ ba thứ nhất B thay thế 1 cặp nuclêôtit

C đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit D mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 1 bộ ba

Câu 5: Các nhà nghiên cứu đã sử dụng các virut để tổng hợp các gen từ nhiều vi trùng gây bệnh Các virut này

A được dùng để trắc nghiệm các biện pháp đề phòng an toàn cho các phòng thí nghiệm

B có thể dùng để chế tạo các vacxin

C được dùng như các vectơ trong nhân bản vô tính các gen

D đã được dùng để điều trị gen cho người

Câu 6: Cơ thể nào trong các cơ thể mang kiểu gen dưới đây có thể sinh ra hai loại giao tử bình thường với tỉ lệ bằng nhau?

A cơ thể tứ bội mang kiểu gan AAaa B cơ thể tứ bội mang kiểu gen AAAa

C cơ thể tam bội mang kiểu gen AAa D cơ thể tam bội mang kiểu gen Aaa

Câu 7: Cơ thể mang thể khảm là cơ thể

A ngoài dòng tế bào có bộ NST bình thường, còn có một hay nhiều dòng tế bào bất thường về NST

B mang các giao tử đột biến NST, do vậy có khả năng truyền các đột biến cho thế hệ sau

C mang đột biến trong vật chất di truyền nhưng chưa thể hiện ra thành kiểu hình

D phát triển từ hợp tử tạo thành do giao tử đột biến kết hợp với nhau

Câu 8: Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu AaBbDd Sau khi bị đột biến dị bội ở cặp NST Aa, bộ NST có thể là:

A AAaBbDd hoặc AaaBbDd B ABbDb hoặc aBbDd hoặc BbDd

C AAaaBbDd hoặc AAAaBbDd hoặc AaaaBbDd D Tất cả các trường hợp trên

Câu 9: Ở cà chua 2n = 24 NST Có thể tạo ra tối đa số loại thể tam nhiễm là

Câu 10: Hiện tượng nào dưới đây làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp?

A hiện tượng các gen phân li độc lập B hiện tượng liên kết gen

C hiện tượng hoán vị gen D hiện tượng tác động qua lại giữa các gen

Câu 11: Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?

A cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài

B con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường

C sâu rau có màu xanh như lá rau

D một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám

Câu 12: Ở cà chu alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Những phép lai nào sau đây có tỉ lệ kiểu hình ở

đời con là 3 đỏ : 1 vàng?

a) Aa (2n) x Aa (2n) b) Aa (2n) x Aaaa (4n) c) AAaa (2n) x Aaaa (2n) d) Aaaa (4n) x Aaaa (4n)

Tổ hợp trả lời đúng là:

A a, b, c B a, b, d C a, c, d D a, b, c, d

Câu 13: Với tần số hoán vị gen là 20%, phép lai nào sau đây sẽ cho tỉ lệ phân tính là 50% : 50% ?

A AB/ab x ab/ab B Ab/aB x AB/Ab C AB/ab x aB/ab D AB/ab x aB/aB

Câu 14: Lai cây cao hạt tròn với cây thấp hạt dẹt được F1 tất cả đều cây cao hạt tròn Lai cây F1 với cây thấp hạt dẹt, người ta tạo ra được

số cây cao hạt tròn và cây thấp hạt dẹt nhiều hơn so với số lượng cây cao hạt dẹt và câu thấp hạt tròn (cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định) Kết luận nào dưới đây là đúng?

A Các gen quy định chiều cao cây và hình dạng hạt nằm trên các NST khác nhau

B Gen quy định chiều cao cây và hình dạng hạt nằm trên cùng một NST và chúng liên kết hoàn toàn với nhau

C Gen quy định chiều cao cây và hình dạng hạt liên kết không hoàn toàn với nhau

D Tính trạng cây cao hạt dẹt là di truyền độc lập với nhau

Câu 15: Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền?

A Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ

B Tạo vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin trên quy mô công nghiệp

C Tạo ra giống khoai tây có khả năng chống được một số chủng virut

D Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối

Câu 16: Phương pháp nhân giống thuần chủng ở vật nuôi được sử dụng trong trường hợp nào sau đây?

A tạo ra các cá thể có mức độ dị hợp tử cao và sử dụng ưu thế lai

Trang 2

B cần phát hiện gen xấu để loại bỏ.

C hạn chế hiện tượng thoái hoá giống

D cần giữ lại các phẩm chất tốt của giống, tạo ra độ đồng đều về kiểu gen của phẩm chất giống

Câu 17: Vì sao giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hoá giống?

A các kiểu gen đồng hợp tử trội ngày càng chiếm ưu thế

B tỉ lệ thể dị hợp tử tăng, thể đồng hợp tử giảm dần

C các gen đột biến lặn bị các gen trội át chế trong kiểu gen nên không biểu hiện thành kiểu hình

D tỉ lệ thể dị hợp tử trong quần thể giẩm dần, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng dần, gen lặn có hại được biểu hiện

Câu 18: Một nhà chọn giống muốn đưa vào gà Lơgo trắng gen quy định màu xanh của vỏ trứng (gen O) có ở gà Araucan, alen o quy định

trứng màu trắng Gà Araucan có mào hình hạt đậu, gà Lơgo có mào thường.Nhà chọn giống không muốn truyền gen quy định đặc điểm mào hình hạt đậu cho gà Lơgo Nhưng gen P (quy định mào hình hạt đậu ) và gen O lại cùng nằm trên một NST, mức độ bắt chéo bằng 5% Trong trường hợp này cần tiến hành cong o thức lai:

A gà Araucan (OP/OP) x gà Lơgo (op/op) B gà Araucan (OP/op) x gà Lơgo (op/op)

C gà Araucan (OP/oP) x gà Lơgo (op/op) D gà Araucan (OP/Op) x gà Lơgo (op/op)

Câu 19: Trong mối quan hệ giữa giống – kĩ thuật canh tác – năng suất cây trồng

A năng suất phụ thuộc nhiều vào chất lượng giống, ít phụ thuộc vào kĩ thuật canh tác

B năng suất chủ yếu phụ thuộc vào kĩ thuật canh tác mà ít phụ thuộc vào chất lượng giống

C năng suất là kết quả tác động của cả giống và kĩ thuật canh tác

D giới hạn năng suất phụ thuộc vào kĩ thuật canh tác

Câu 20: Thao tác không phụ thuộc các khâu của kĩ thuật cấy gen là

A tách ADN, NST của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào

B cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo nên ADN tái tổ hợp

C chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

D dung hợp 2 tế bào trần xôma khác loài

Câu 21: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa là do

A bộ NST của 2 loài khác nhau gây trở ngại trong quá trình phát sinh giao tử

B sự khác biệt về chu kì sinh sản và cơ quan sinh sản của hai loài khác nhau

C chiều dài ống phấn của loài này không phù hợp với chiều dài vòi nhuỵ của loài kia

D hạt phấn của loài này không nảy mầm được trên vòi nhuỵ của loài khác hoặc hợp tử tạo thành nhưng bị chết

Câu 22: Enzim được sử dụng để nối đoạn ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền, để tạo ADN tái tổ hợp là

A lipaza B pôlimêraza C ligaza D mantaza

Câu 23: Lai kinh tế là phép lai

A giữa con giống từ nước ngoài với con giống cao sản trong nước, thu được con lai có năng suất cao dùng để nhân giống

B giữa loài hoang dại với cây trồng hoặc vật nuôi để tăng tính đề kháng của con lai

C giữa hai bố mẹ thuộc hai giống thuần chủng khác nhau rồi dùng con lai F1 làm thương phẩm

D giữa một giống cao sản với giống có năng suất thấp để cải tiến giống

Câu 24: Khi giải thích về nguyên nhân của ưu thế lai, người ta đã đưa sơ đồ lai sau: aaBBdd x AabbDD  AaBbDd Giải thích nào sau đây

là đúng với sơ đồ lai trên

A F1 có ưu thế lai là do sự tác động cộng gộp của các gen trội có lợi

B F1 có ưu thế lai là do các gen ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không được biểu hiện thành kiểu hình

C F1 có ưu thế lai là do sự tương tác giữa hai alen khác nhau về chức phận

D cả ba cách giải thích trên đều đúng

Câu 25: Trong phép lai khác dòng, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ là do

A F1 có tỉ lệ dị hợp tử cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ

B F1 có tỉ lệ đồng hợp tử cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ

C số lượng gen quý ngày càng giảm trong vốn gen của quần thể

D ngày càng xuất hiện nhiều các đột biến có hại

Câu 26: Bệnh máu khó đông gen lặn a nằm trên NST X quy định, gen A quy định máu khó đông bình thường, NST Y không mang gen

tương ứng Trong một gia đình bố mẹ bình thường sinh con trai đầu lòng bị bệnh, xác suất bị bệnh của đứa con trai thứ hai là

A 50% B 25% C 12,5% D 6,25%

Câu 27: Bố và mẹ đều là dị hợp tử (Aa x Aa) Xác suất để có được đúng 3 người con có kiểu hình trội trong một gia đình có 4 người con

Câu 28: Với sự kiện nào, có thể nói quá trình phát sinh loài người đã hoàn thành?

A Sự xuất hiện của người Crômanhô B Sự xuất hiện của người Pitêcantrôp

C Sự xuất hiện của người Nêanđectan D Sự xuất hiện của người Xinantrôp

Câu 29: Cách thức chủ yếu giúp con người thích nghi với môi trường là

A những biến đổi hình thái, sinh lí trên cơ thể B sự phân hoá và chuyên hoá các cơ quan

C lao động sản xuất tác động vào tự nhiên D tổng hợp cả 3 nội dung trên

Câu 30: Đóng góp quan trọng của học thuyết Lamac là

A khẳng địng vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của các loài sinh vật

B cứng minh rằng sin giới ngày nay là sản phẩm của quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp

C đề xuất quan niệp người là động vật cao cấp phát sinh từ vượn

D nêu ra xu hướng tiệm tiến vốn có ở sinh vật

Câu 31: Theo Đacuyn cơ chế chính của sự tiến hoá là

A Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN

B Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hạt dộng

C Sự tích luỹ các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên không liên quan tới tác dụng của CLTN

D Sự tích luỹ các biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định

Trang 3

Câu 32: Tồn tại chủ yếu của học thuyết Đacuyn là

A Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị

B Giải thích chưa thoả đáng về quá trình hình thành loài mới

C Đánh giá sai về nguồn gốc các loài trong tự nhiên

D Đánh giá chưa đầy đủ về vai trò của CLTN trong quá trình tiến hoá

Câu 33: Phát biểu nào sau đây không nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn?

A Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung

B Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng

C CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền, đó là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

D Ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải

Câu 34: Trong thuyết tiến hoá tổng hợp, tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của … (1 cá thể, 2 quần thể), bao gồm sự

phát sinh … (3 biến dị, 4 đột biến), sự phát tán và tổ hợp các đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến và biến dị tổ hợp

có lợi, sự cách li … (5 địa lí, 6 sinh sản) giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc, kết quả là sự hình thành loài mới, quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối nhỏ, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm Đáp án đúng là:

A 1, 3, 5 B 2, 4, 5 C 1, 3, 6 D 2, 4, 6

Câu 35: Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hoá Kimura là:

A Nêu lên vai trò của sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính trong tiến hoá độc lập với tác dụng của CLTN

B Phủ nhận vai trò của chọn lọc đào thải các biến dị có hại

C Giải thích hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể giao phối

D Củng cố học thuyết tiến hoá của Đacuyn về vai trò của CLTN trong sự hình thành các đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới

Câu 36: Nội dung cơ bản của định luật Hacđi – Vanbec là:

A Trong quần thể giao phối tự do và ngẫu nhiên, tần số tương đối của các alen thuộc mỗi gen được duy trì ổn định quá các thê hệ

B Tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định

C Tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định

D Tỉ lệ dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần

Câu 37: Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hoá nhỏ là

A phân hoá khả năng sống sót của các cá thể co giá trị thích nghi khác nhau

B phân hoá khả năng sinh sản của những gen khác nhau trong quần thể

C quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

D quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể

Câu 38: Nguyên nhân chủ yếu của sự tiến bộ sinh học là

A sinh sản nhanh B phân hoá đa dạng C nhiều tiềm năng thích nghi với hoàn cảnh thay đổi D phức tạp hoá tổ chức cơ thể

Câu 39: Từ gà rừng, ngày nay xuất hiện nhiều giống gà khác nhau như gà trắng, gà thịt, gà trứng - thịt, gà chọi, gà cảnh Đây là kết quả

của quá trình

A phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo ở gà B đột biến ở gà

C tạp giao các giống gà D chọn lọc tự nhiên

Câu 40: Một nhà di truyền nghiên cứu một quần thể cỏ mọc trong một vùng có lượng mưa thất thường, thấy các cây có alen lặn quy định

lá cuộn xoắn sinh sản tốt hơn trong những năm khô hạn và các cây có alen quy định lá dẹt sinh sản tốt hơn trong những năm ẩm ướt Tình trạng này có thể dẫn tới

A gây ra phiêu bạt gen trong quần thể cỏ B bảo toàn tính biến dị trong quần thể cỏ

C dẫn đến chọn lọc định hướng trong quần thể cỏ D dẫn đến tính đồng đều trong quần thể cỏ

Câu 41: Quần thể giao phối được xem là đơn vị tổ chức của loài trong tự nhiên vì:

A trong quần thể giao phối, các cá thể giao phối tự do với nhau và được cách li ở mức độ nhất định với các nhóm cá thể lân cận cũng thuộc loài đó

B trong quần thể giao phối có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định

C quần thể giao phối gồm nhiều cá thể nên tần số đột biến của tất cả các gen là tương đối lớn

D tập hợp nhiều quần thể giao phối tạo thành loài

Câu 42: Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hoá?

A Di nhập gen B Chọn lọc nhân tạo C Quá trình đột biến D Quá trình giao phối

Câu 43: Mỗi quần thể giao phối là kho dự trữ biến dị vô cùng phong phú vì:

A Tính có hại của đột biến đã được trung hoà qua giao phối

B CLTN diễn ra theo nhiều hướng khác nhau

C Số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối là khá lớn

D Phần lớn các biến dị là di truyền được

Câu 44: Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành đầu tiên trên Trái Đất là:

A cacbua hiđrô B axit nuclêic C prôtêin D lipit

Câu 45: Tiến hoá tiền sinh học là quá trình hình thành

A các hợp chất hữu cơ như: rượu, xêtôn B các pôlipeptit từ các axit amin

C các hợp chất hữu cơ như: axit amin, axit nuclêic D mầm mống của những cơ thể đầu tiên

Câu 46: Hiện tượng không phải là nhịp sinh học là:

A Lá một số cây họ Đậu khép lại lúc hoàng hôn và mở ra vào lúc sáng sớm

B Cây ôn đới rụng lá vào mùa đông

C Cây trinh nữ khép lá khi có vật chạm vào

D Dơi ngủ ban ngày và hoạt động về đêm

Câu 47: Cơ chế tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể là:

A Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

Trang 4

B Do sự tác động của kẻ thù trong trường hợp mật độ quần thể tăng quá cao.

C Do bệnh tật và khan hiếm thức ăn trong trường hợp số lượng của quần thể tăng quá cao

D Do sự giảm bớt hiện tượng cạnh tranh cùng loài trong trường hợp số lượng cá thể của quần thể giảm quá thấp

Câu 48: Vùng đệm giữa các quần xã sinh vật là vùng

A tập trung một loài có số lượng cá thể cao nhất của các quần xã đó

B tập trung một loài có số lượng cá thể thấp nhất của các quần xã đó

C có điều kiện sống đầy đủ và ổn định nhất cho các quần xã đó

D có các loài sinh vật của cả hai quần xã kế tiếp nhau

Câu 49: Hiện tượng khống chế sinh học là

A Sản phẩm bài tiết của quần thể này làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể khác

B Sản phẩm bài tiết của quần thể này làm giảm tỉ lệ tử vong của quần thể khác

C Sự tăng số lượng cá thể của quần thể này làm giảm số lượng cá thể của quần thể khác

D Số lượng cá thể của quần thể này khống chế số lượng các thể của quần thể khác

Câu 50: Chiều dài của chuối thức ăn trong lưới thức ăn thường ngắn (ít hơn 5 mắt xích thức ăn), vì:

A Quần thể của động vật ăn thịt bậc cao nhất thường rất lớn

B Chỉ một phần nhỏ năng lượng trong mắt xích thức ăn biến đổi thành chất hữu cơ trong bậc dinh dưỡng kế tiếp

C Sinh vật sản xuất đôi khi là khó tiêu hoá

D Mùa đông là quá dài và nhiệt độ thấp làm hạn chế năng lượng sơ cấp

Ngày đăng: 01/07/2021, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w