1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh long an

86 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 288,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu đã giải quyết được vấn đề đặt ra: Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa một cách cụ thể các lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; Thứ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số ngành: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN KIM CHUNG

Long An, tháng 10 năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các tạp chíkhoa học và công trình nào khác

Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và đƣợc ghi chú rõràng./

Học viên thực hiện luận văn

Phạm Văn Thịnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian làm việc hết sức nghiêm túc, tác giả đã hoàn thành luận văn

cao học ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An”.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy (Cô) trường Đại học Kinh

Tế Công Nghiệp Long An đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức nền tảng cho tác giảtrong quá trình học tập tại trường Đồng thời, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnThầy TS Nguyễn Kim Chung đã nhiệt tình hướng dẫn tạo mọi điều kiện, động viên vàgiúp đỡ cho tôi trong cả quá trình nghiên cứu này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phầnPhương Đông - Chi nhánh Long An đã tạo điều kiện, động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều để

có thể hoàn thiện luận văn này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do khả năng có hạn nên chắc chắn luận vănnày không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Vì vậy, tác giả rất mong nhận đượcnhững ý kiến nhận xét, đánh giá của các Thầy/ Cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện luận văn

Phạm Văn Thịnh

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

Trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đang diễn ra rấtkhốc liệt, đó là một thách thức đòi hỏi các ngân hàng thương mại luôn phải tìm ra cácgiải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nói chung và nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh nói riêng Do đó, luận văn này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hiệuquả hoạt động kinh doanh tại OCB Long An giai đoạn 2016 - 2018 Qua đó, đưa ramột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại OCB Long An thờigian tới Kết quả nghiên cứu đã giải quyết được vấn đề đặt ra:

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa một cách cụ thể các lý luận cơ bản về hiệu

quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại;

Thứ hai, phân tích, đánh giá một cách chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh

tại OCB Long An giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời phân tích cụ thể những kết quả đạtđược, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến việc nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh;

Thứ ba, trên cơ sở những hạn chế đó, luận văn đưa ra một số giải pháp và một

số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của OCB Long An trong thời gian tới

Thêm vào đó, nghiên cứu cần được xem như là một tài liệu tham khảo hữu íchcho các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu này Đây là những vấn đềmới gợi mở cho những người quan tâm tiếp tục nghiên cứu./

Trang 5

ABSTRACT

In the current period, the competition between banks is going on very fiercely,which is a challenge that requires commercial banks to find solutions to improve theircompetitiveness in general and advanced business performance in particular.Therefore, this thesis is conducted to analyze the status of business performance atOCB Long An in the period of 2016 - 2018 Thereby, give some solutions to improvebusiness performance at OCB Long An next time Research results have solved theproblem raised:

Firstly, the thesis specifically systematizes the basic arguments about the

business performance of commercial banks;

Secondly, analyze and evaluate in detail the status of business operations at

OCB Long An in the period of 2016 - 2018, and at the same time analyze the specificresults, the limitations and the main causes of affecting the improvement of businessperformance;

Thirdly, on the basis of such limitations, the dissertation provides some

solutions and some recommendations for functional agencies to improve the businessperformance of OCB Long An in the coming time

In addition, research should be viewed as a useful reference for researchersinterested in this area of research These are new issues that are open to thoseinterested in continuing research./

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

NỘI DUNG TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ix

DANH MỤC HÌNH VẼ x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 3

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

8 TỐNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRƯỚC 3

9 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 5

Trang 7

1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại 7

1.1.4 Tín dụng ngân hàng và các vấn đề có liên quan 10

1.2 Lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 14

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh 14

1.2.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 15

1.2.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 16

1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng thương mại 18

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại .20

1.3.1 Yếu tố khách quan .20

1.3.2 Yếu tố chủ quan .23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .26

CHƯƠNG 2 .27

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH LONG AN .27

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Long An .27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .27

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng .28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận .30

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An .31

2.2.1 Phân tích tình hình tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh .31

2.2.2 Phân tích tình hình tăng trưởng tài sản và nguồn vốn .37

2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính .37

2.3 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An .44

2.3.1 Kết quả đạt được .44

2.3.2 Tồn tại còn hạn chế .45

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế .47

Trang 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .49

CHƯƠNG 3 .50

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH LONG AN 50 3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông và mục tiêu thực hiện của Chi nhánh Long An .50

3.1.1 Định hướng phát triển .50

3.1.2 Mục tiêu thực hiện cụ thể .50

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An .51

3.2.1 Tăng trưởng nguồn vốn huy động .51

3.2.2 Tăng trưởng dư nợ tín dụng .52

3.2.3 Tăng trưởng thu phi tín dụng .53

3.2.4 Nâng cao chất lượng tài sản đảm bảo .53

3.2.5 Nâng cao khả năng sinh lời .53

3.2.6 Hạn chế phát sinh nợ xấu và xử lý nợ xấu .54

3.2.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng .55

3.2.8 Nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng .56

3.3 Một số kiến nghị .56

3.3.1 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông .56

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Tỉnh Long An .58

KẾT LUẬN .60

TÀI LIỆU THAM KHẢO .61

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

123456789101112131415

Trang 10

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Thứ tự Bảng 1.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng về tiền gửi, cho vay và tổng tài sản

Bảng 2.6 Tình hình doanh thu tại OCB Long An giai đoạn 2016 - 2018

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Thứ tự

Hình 2.2 Chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng hoạt động kinh doanh tại OCB

Long An giai đoạn 2016 – 2018

đoạn 2016 – 2018

Hình 2.4 Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế tại OCB

Long An giai đoạn 2016 – 2018

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống ngân hàng được xem là “huyết mạch” của nền kinh tế, đóng vai tròquan trọng để duy trì sự vận hành trôi chảy các hoạt động trong nền kinh tế, góp phầnthúc đẩy kinh tế phát triển Do vậy, các nước trên thế giới luôn quan tâm, giám sát rấtchặt chẽ hệ thống ngân hàng của quốc gia mình, đặc biệt là các nước đang phát triểnnhư Việt Nam Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế Việt Nam, ngành dịch vụngân hàng những năm gần đây đã có sự tăng trưởng vượt bậc khi số lượng cácNHTM được cấp phép thành lập gia tăng và các NHTM cũ liên tục mở rộng mạnglưới chi nhánh Bên cạnh đó từ năm 2010, ngành ngân hàng Việt Nam cho phép mởcửa hoàn toàn thị trường dịch vụ ngân hàng dẫn đến các ngân hàng nước ngoài liêntục mở rộng quy mô hoạt động tại Việt Nam Chính những sự tăng trưởng về số lượng

và quy mô hoạt động này đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vựcngân hàng tại Việt Nam về thị phần, về chất lượng dịch vụ, về giá Đây chính là tháchthức cho các ngân hàng thương mại trong nước phải có một sự đổi mới một cách toàndiện nếu không muốn bị tụt lại phía sau thậm chí bị sáp nhập hoặc mua lại bởi cácngân hàng khác

Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông (OCB) - Chi nhánh Long Antrong thời gian qua đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong quá trình hoạt động củamình OCB - Chi nhánh Long An đã được thành lập hơn 10 năm (05/2008), đã có quátrình phát triển lâu dài, đã tạo dựng được vị trí đáng kể trong ngành ngân hàng ViệtNam Những năm gần đây tốc độ phát triển về tổng tài sản, về lợi nhuận, về các chỉtiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của OCB - Chi nhánh Long An liên tụctăng mạnh Tuy nhiên, nếu so sánh với một số ngân hàng khác trên địa bàn thì OCB -Chi nhánh Long An vẫn còn tồn tại một số hạn chế, yếu kém Vì vậy để thực hiên mụctiêu đặt ra thì vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là yêu cầu cấp thiết củaOCB - Chi nhánh Long An trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ vấn đề trên, nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An”

Trang 13

được lựa chọn làm luận văn Thạc sĩ kinh tế, thông qua đề tài này, tôi mong muốn đưa

ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng tính cạnhtranh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An trênđịa bàn tỉnh Long An trong thời gian tới

- Nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại

- Phân tích và đánh giá khái quát thực trạng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An qua ba năm từ 2016 - 2018

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An

Đối tượng nghiên cứu là Hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại.

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông -

Chi nhánh Long An

Thời gian: Giai đoạn 2016 - 2018.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích cung cấp các bằng chứng thực nghiệm để trả lời cho các câu hỏi sau đây:

Câu hỏi 1: Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại được

hiểu như thế nào?

Trang 15

Câu hỏi 3: Các giải pháp nào cần áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An trongthời gian tới?

6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Về phương diện khoa học: Kết quả nghiên cứu là hệ thống lý luận về nâng cao

hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

Về phương diện thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các

Ngân hàng, quỹ tín dụng và học viên cao học trong quá trình nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp định tính như: Phương pháp so sánh, phươngpháp thống kê mô tả, phương pháp diễn giải, phương pháp phân tích,… để đánh giáthực trạng hiệu quả hoạt động của OCB - Chi nhánh Long An giai đoạn 2016-2018.Qua đó, thấy được những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của OCB - Chi nhánhLong An và đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động củaOCB - Chi nhánh Long An thời gian tới

8 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của NHTM Mỗicông trình và bài viết đều có những cách tiếp cận khác nhau trực tiếp, hoặc gián tiếp vềvấn đề này Dưới đây là một số công trình nghiên cứu mà tác giả đã tham khảo được:

- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Loan (2015), Vận dụng mô hình Tobit trongphân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng thương mại Việt Nam, đề tài đã phân tíchcác yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng, trên cơ sở đưa đưa ra một sốgiải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

- Luận văn thạc sĩ của Trần Mạnh Đạt (2012), Một số giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Cần Thơ, đề tài đã phântích các yếu tố bên ngoài (yếu tố kinh tế, văn hóa, luật pháp, đối thủ cạnh tranh, kháchhàng) và môi trường bên trong (tình hình tài chính ngân hàng, sản phẩm dịch vụ, nhânsự,…) tác động đến lợi nhuận ngân hàng, dùng mô hình SWOT để đưa ra một số giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Luận văn thạc sĩ của Phan Anh Tuấn (2015), Một số giải pháp phát triển hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng Đông Nam Á tại Cần Thơ đến năm 2020, đề tài sử

Trang 16

dụng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính (ROA, ROE, lãi suất bình quân đầuvào, đầu ra, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lãi cận biên, vòng quay vốn tín dụng,…), sử dụng matrận SWOT từ đây hình thành ma trận hoạch định chiến lược có định lượng (QSPM)

để lựa chọn giải pháp tối ưu để nâng cao năng lực kinh doanh

Nhìn chung, qua những nghiên cứu trên cho thấy để nâng cao hiệu quả kinh

doanh tại ngân hàng thương mại trước tiên cần phải đánh giá các chỉ số tăng trưởnghiệu quả kinh doanh, đánh giá các chỉ số tài chính và phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả kinh doanh bao gồm nhân tố ngoại sinh và nhân tố nội sinh, xem xét cácchỉ số và tác động của các nhân tố đến các chỉ tiêu kinh doanh, để đánh giá những mặthạn chế, tìm ra nguyên nhân hạn chế hiệu quả kinh doanh từ đó đưa ra giải pháp vềtăng trưởng hoạt động kinh doanh và giải pháp về nâng cao hiệu quả tài chính tại Chinhánh ngân hàng Tuy nhiên, các nghiên cứu trên lại chưa đánh giá các yếu tố tác độngđến hiệu quả hoạt động kinh doanh, chưa so sánh các chỉ tiêu của ngân hàng so vớicác TCTD khác trong cùng lĩnh vực hoạt động Một điểm khác biệt nữa của nghiêncứu này là do đặc điểm từng vùng miền khác nhau nên ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng và hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào về đề tài này được thựchiện tại OCB – Chi nhánh Long An giai đoạn 2016 – 2018

9 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, danh mụccác sơ đồ, hình vẽ thì nội chung chính của nghiên cứu được chia thành 3 chương Nộidung các chương được tóm tắt như sau:

Chương 1 - Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

Thương mại

Chương 2 - Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ

phần Phương Đông - Chi nhánh Long An

Chương 3 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010, tại Điều 4 có nêu: “Tổ chức tín dụng làdoanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tíndụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô vàquỹ tín dụng nhân dân” “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thựchiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy địnhcủa Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Như vậy, có thể hiểu NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựctiền tệ với các hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụthanh toán qua tài khoản và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy địnhpháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

Hình 1.1 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM

Chức năng trung gian tín dụng

Hoạt động huy động vốn

- Vốn chủ sở hữu

- Tiền gửi tiết kiệm

- Tiền gửi giao dịch

- Phát hành chứng khoán

Trang 18

Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn, 2014

Trang 19

Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của mộtNHTM, chức năng này không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấynhiệm vụ chính yếu của NHTM Trong chức năng này - NHTM đóng vai trò là ngườitrung gian đứng ra tập trung, huy động nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị,

tổ chức kinh tế ) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứngcác nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêudùng của xã hội Thông qua chức năng này, nhờ nguồn vốn lớn và luân chuyển liên tục

sẽ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán là chứcnăng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấytính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM NHTM đứng ra làm trung gian đểthực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, ngườibán để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau Thực hiện chứcnăng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ quỹ và là trung tâm thanh toáncủa xã hội Nhờ thực hiện chức năng này, cho phép làm giảm bớt khối lượng tiền mặtlưu hành, tăng khối lượng thanh toán chuyển khoản, làm giảm bớt chi phí cho xã hội

về in tiền, bảo quản, vận chuyển tiền tệ, tiết kiệm chiều chi phí về giao dịch thanhtoán Nhờ chức năng này mà hệ thống NHTM góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyểnTiền - Hàng, qua đó các mối quan hệ kinh tế - xã hội được thực hiện cả trên bình diệnquốc nội lẫn trên bình diện quốc tế Điều này không những chắc chắn sẽ góp phần thúcđẩy kinh tế- xã hội trong nước phát triển, mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thươngmại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển

Chức năng cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan đó

là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiệnđược một cách trọn vẹn và đầy đủ Các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàngkhông những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợtích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM Một

số hoạt động cụ thể trong chức năng này có thể kể đến như các dịch vụ về ngân quỹ,kiều hối, chuyển tiền nhanh, ủy thác, tư vấn đầu tư, ngân hàng điện tử (E-banking),…

Trang 20

Đây là ba chức năng cơ bản của một NHTM, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơchặt chẽ, vì vậy đòi hỏi sự định hướng hoạt động của một NHTM phải được xây dựngtheo cách trải đều trên tất cả các chức năng này nhưng vẫn phải đảm bảo được tínhđồng bộ Nếu một NHTM hoạt động trên nền tảng quá chú trọng vào một chức năng

mà xem nhẹ các chức năng khác sẽ dẫn đến hệ quả là hoạt động của NHTM này sẽngày càng trở nên đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả mang lại chắc chắn sẽkhông cao Nếu các NHTM đều chú trọng tất cả các chức năng và nhiệm vụ của mình,thì không những làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tỷ suất lợi nhuận caohơn, mà còn có khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Phốihợp hài hòa và coi trọng các chức năng này thì các NHTM sẽ có cơ hội đứng vững hơntrong cuộc chạy đua trên thị trường

1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại

Hình 1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại

Các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM

Nguồn vốn đi vay

Trả tiền gửi, tiền vay, chi

phí hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận

trước thuế

Nghiệp vụ sử dụng vốn

Cho vay Chiết khấu

Đầu tư, liên doanh

Thu lãi tiền vay, tiền đầu tư, liên doanh

Dịch vụ nhận ủy thác

Thu hoa hồng từ các dịch vụ trung ian

Nghiệp vụ trung gian, dịch vụ ngân hàng

Thuế thu nhập

Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn, 2016

Trang 21

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh cơ bản vàthường xuyên của các NHTM vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho NHTM.NHTM được huy động vốn dưới những hình thức (Nguyễn Đăng Dờn, 2014):

Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá: Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiềncủa tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửitiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thứcnhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiềntheo thỏa thuận để huy động vốn trong nước và nước ngoài theo quy định của NHNNViệt Nam và quy định của pháp luật

Vay vốn của NHNN Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của LuậtNHNN Việt Nam Vay vốn của TCTD, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoàitheo quy định của pháp luật

1.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng

Hoạt động tín dụng cũng là một hoạt động cơ bản của NHTM, đồng thời đâychính là hoạt động cung cấp một khối lượng vốn khổng lồ cho nền kinh tế NHTMđược phép cấp tín dụng dưới những hình thức sau đây:

- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giaocho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác: Chiếtkhấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyểnnhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán Táichiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã đượcchiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

- Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng camkết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thaycho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa

vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏathuận Phát hành thẻ tín dụng là việc ngân hàng thực hiện cho vay thông qua nghiệp vụphát hành thẻ tín dụng quốc tế

Trang 22

- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế: là hình thức cấp tín dụng

cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truyđòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

- Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN Việt Nam chấp thuận

1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán;

- Dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm; séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu,

ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;

- Dịch vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;

- Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các các tổ chức và cá nhân;

- Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử;

- Các sản phẩm khác như tư vấn tài chính, giữ hộ tài sản, thanh toán séc

1.1.3.4 Các hoạt động khác

Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; Mở tài khoản tiền gửi tại NHNN ViệtNam; Mở tài khoản thanh toán tại TCTD khác; Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanhtoán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối

Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, TCTD khác từ nguồn vốn tự

có Tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếuchính phủ, tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN Việt Nam và các giấy tờ có giá kháctrên thị trường tiền tệ

Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãisuất, tiền tệ và tài sản tài chính khác theo văn bản chấp thuận của NHNN Việt Nam vàquy định của pháp luật Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liênquan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định củaNHNN Việt Nam Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán: tổ chức thanh toán nội

bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia; tham gia hệ thống thanhtoán quốc tế

Trang 23

Các hoạt động khác của NHTM: Dịch vụ quản lý tiền mặt, tƣ vấn ngân hàng, tàichính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; Tƣ vấn tài chínhdoanh nghiệp, tƣ vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tƣ vấn đầu tƣ;

Trang 24

Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;Cung cấp dịch vụ môi giới tiền tệ; Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạtđộng kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng theo văn bản chấp thuận củaNHNN Việt Nam và các quy định của pháp luật.

1.1.4 Tín dụng ngân hàng và các vấn đề có liên quan

1.1.4.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại vàphát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Nó phản ánh mối quan hệ vaymượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả Theo đó, người cho vay sẽchuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu của mình sangngười vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại người cho vay một lượng giá trị lớnhơn lượng giá trị ban đầu đã nhận (Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

(1) Cho vay vốnChủ thể cho vay

Tín dụng ngân hàng là hoạt động sinh lời lớn nhất cho NHTM song rủi ro caonhất Đây là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và của các trunggian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sổ tài sản và tạo thu nhập

từ lãi lớn Tín dụng còn là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng Quan hệ

Trang 25

Thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc), lãi với thời gian xác

định Các khoản tín dụng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng

và các khoản vay mà ngân hàng đi vay Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhậntín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại vàphát triển

Thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng mục đích được

thoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy địnhkhác của ngân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngânhàng Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng.Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợcho các hoạt động trái luật pháp và việc tài trợ đó không phù hợp với cương lĩnh củangân hàng

Thứ ba: Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản (trừ trường hợp cho vay tín

chấp, không có tài sản đảm bảo Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) cóhiệu quả Thực hiện nguyên tắc này là thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương án cóhiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi

để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền với việc hìnhthành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàng đòihỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay

1.1.4.3 Bản chất của tín dụng ngân hàng

Bản chất của tín dụng nói chung là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa người chovay và người đi vay Qua đó, vốn được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác trênnguyên tắc có hoàn trả để đáp ứng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội

Trang 26

1.1.4.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa

Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụ cung ứng vốn rấthữu hiệu đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp Tín dụng tập trung được lượng vốn từ nơithừa, đang nhàn rỗi trong xã hội và phân phối lại cho các nơi cần vốn, như: doanhnghiệp, tổ chức kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng, tiền tệ được sử dụng hiệu quả.Trong mọi thời đại kinh tế - xã hội, tín dụng đều có vai trò quan trọng nhất định đốivới mọi thành phần trong xã hội:

- Đối với doanh nghiệp: với nguồn vốn huy động được, hoạt động tín dụng cóthể cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng về nhu cầu vốn cố định(mua máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng,…), vốn lưu động (mua vật tư,nguyên vật liệu sản xuất hàng hóa) Mặt khác, tín dụng còn kiểm soát được sự vậnđộng lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế

- Đối với người dân (người tiêu dùng): tín dụng huy động vốn nhàn rỗi từ trong dân cư, tổ chức, doanh nghiệp Khuyến khích người dân tiết kiệm, tích lũy để đầu tư

Với chức năng tập trung vốn, Tín dụng đã góp phần giảm đi một khối lượngtiền lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư, giảm đi áp lựclạm phát, góp phần ổn định tiền tệ trong nền kinh tế Tín dụng cung ứng vốn cho nềnkinh tế, góp phần mở rộng và phát triển sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, ổn định giá cả trên thịtrường

Ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc làm

Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được đảm bảoliên tục, tạo ra nhiều việc làm phong phú đa dạng, giải quyết công ăn việc làm chongười lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giúp ổn định trật tự xã hội, góp phần vào việc

ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân

Đóng vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại

Sự phát triển của tín dụng không ngừng ở phạm vị một quốc gia mà mở rộng trên phạm vị quốc tế Việc cấp tín dụng giữa các quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho

Trang 27

1.1.4.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có thể phân chia ra nhiều loại khác nhau tùy theo từng tiêuthức phân loại (Nguyễn Văn Tiến, 2012):

Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân

chia thành các loại sau: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

Cho vay tiêu dùng cá nhân; Cho vay mua bất động sản; Cho vay sản xuất nông nghiệp;Cho vay kinh doanh xuất khẩu,…

Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng (theo điều 10 Thông tư 39 của NHNN):

- Tín dụng ngắn hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn tối đa là 01 (một) năm, mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;

- Tín dụng trung hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn trên 01 (một) năm vàtối đa là 05 (năm) năm; mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào TSCĐ;

- Tín dụng dài hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn trên 05 (năm) năm;

mục đích thông thường là nhằm tài trợ các dự án đầu tư

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng (điều 15 Thông tư 39, NHNN):

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng đểquyết định cho vay;

- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

Căn cứ vào phương thức cho vay: Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia

thành các loại sau: Cho vay theo món vay; Cho vay theo hạn mức tín dụng; Cho vaytheo hạn mức thấu chi

- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo

Trang 29

- Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn trả nợ cụ thể mà tùy vào khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất kì lúc nào

1.2 Lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

Hiệu quả kinh doanh của các NHTM phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựckinh doanh đã có để đạt được kết quả cao nhất sao cho tổng chi phí là thấp nhất Hiệuquả hoạt động kinh doanh của các NHTM có ý nghĩa đến sự tồn tại và phát triển củamỗi ngân hàng Kết quả kinh doanh thể hiện năng lực, nguồn lực của mỗi ngân hàng.Các ngân hàng có kết quả kinh doanh cao được đánh giá tốt và có uy tín trên thươngtrường, góp phần thương hiệu ngày càng nâng cao Khi kinh doanh có hiệu quả ngânhàng sẽ mở rộng quy mô, nâng cao uy tín, thương hiệu, có nguồn vốn tái đầu tư vào

xã hội, góp phần phát triển nền kinh tế (Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạtđược từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả kinh doanh bao gồm haimặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực củadoanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệuquả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinhdoanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định Phân tích đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quảhoạt động kinh doanh tại ngân hàng, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh vàcác nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở ngân hàng (Nguyễn Đăng Dờn, 2016)

Theo từ điển về “Toán kinh tế, thống kê, kinh tế lượng Anh - Việt” của NguyễnKhắc Minh (2012) thì “hiệu quả - efficiency” trong kinh tế được định nghĩa là “mốitương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ” và

“khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị trường phânphối tốt như thế nào” Như vậy hiệu quả hoạt động được hiểu là cùng các yếu tố đầuvào mỗi doanh nghiệp hay ngân hàng sẽ phân bổ sao cho lợi ích là cao nhất

Trang 30

Các quan điểm nêu trên, cho rằng hiệu quả được xem như năng suất lao độngvượt trội thông qua các nguồn lực có sẳn ở một mức độ cho phép, nó phản ánh trình

độ khai thác và quá trình sử dụng các nguồn lực của ngân hàng

1.2.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

Đối với ngân hàng: Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu mà mọi ngân hàng đều

hướng tới trong quá trình hoạt động, được thể hiện cụ thể qua yếu tố lợi nhuận, và nómang ý nghĩa sống còn đối với hoạt động của một ngân hàng Ngân hàng chỉ tồn tại vàphát triển được khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu một ngân hàng hoạt động không có hiệuquả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì ngân hàng đó sẽ dần đi đến chỗ phá sản.Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh diễn ra ngày càng gaygắt và khốc liệt, vì vậy hiệu quả kinh doanhvừa là mục tiêu của các ngân hàng trongquá trình hoạt động, vừa là động lực để các ngân hàng không ngừng hoàn thiện bảnthân nhằm nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của chính mình.Hiệu quả kinh doanh càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của ngân hàng càngvững chắc, ngân hàng sẽ có thêm điều kiện để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh,thực hiện đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng khả năngcạnh tranh, tạo đà nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Kinh doanh hiệu quả tạo điềukiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên; là động lực to lớnkích thích tinh thần làm việc, phát huy cao nhất sự sáng tạo và khả năng của nhân viênđối với hoạt động của ngân hàng, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo Hiệuquả kinh doanh còn là một trong những công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị ngânhàng thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinhdoanh không những chỉ cho biết việc kinh doanh đạt ở mức độ nào mà còn cho phépcác nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cảhai phương diện tăng thu nhập và giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Do vậy, xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh doanhđóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra, đánh giá vàphân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp

lý nhất để thực hiện các mục tiêu mà ngân hàng đề ra (Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

Đối với nền kinh tế: Hiệu quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với sự

phát triển của nền kinh tế, hiệu quả kinh doanh đối với nền kinh tế được phản ánh

Trang 31

bằng hiệu quả kinh doanh của các thành phần kinh tế trong xã hội Khi doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả sẽ có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh; và một khi ngànhnghề này phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành nghề khác, từ đó tạo nên sựphát triển đồng bộ của cả nền kinh tế Ngược lại nền kinh tế của đất nước phát triển sẽtạo ra môi trường lý tưởng cho các thành phần kinh tế có điều kiện phát triển hơn nữa,qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là điều kiện tàichính để các chủ thể kinh tế thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước và xã hộithông qua các khoản thuế Lợi nhuận mà họ đạt được càng cao thì số thuế Nhà nướcthu được càng nhiều, ngân sách quốc gia sẽ tăng lên Đó chính là nguồn tài chính đểNhà nước tiến hành tái sản xuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninhquốc phòng, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho nhân dân (Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

1.2.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

Tác giả đồng tình với Phạm Thị Bích Ngọc (2010) và cho rằng, với những hìnhthái xã hội khác nhau, với những quan hệ sản xuất khác nhau thì bản chất của phạm trùhiệu quả và các yếu tố hợp thành phạm trù này cũng vận động theo khuynh hướngkhác nhau Từ lý thuyết đến thực tiễn đã cho thấy bản chất của hiệu quả kinh doanh làphản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại,phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu (nhất là mục tiêulợi nhuận) của ngân hàng thương mại Để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệuquả kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, công thức cụ thể để đánh giá tính hiệuquả kinh doanh của ngân hàng thương mại thì cần hiểu biết thấu đáo các vấn đề quantrọng sau đây:

- Phải phân biệt hiệu quả xã hội với hiệu quả kinh tế của ngân hàng thương mại:Hiệu quả kinh tế của ngân hàng thương mại: Là giá trị lợi ích kinh tế ngân hàng thươngmại đạt được sau một quá trình hoạt động Kết quả đạt được có thể là đại lượng cân đong

đo đếm được như số lợi nhuận, năng suất lao động, thị phần và cũng có thể là nhữngđại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín củangân hàng thương mại (thương hiệu), chất lượng sản phẩm…

- Về nguyên tắc, hiệu quả kinh tế quyết định hiệu quả xã hội Khi có hiệu quảkinh tế thì đi theo là có hiệu quả xã hội Một khi lợi nhuận cao thì ngân hàng thương

Trang 32

mại sẽ có nhiều khả năng giải quyết các vấn đề xã hội (ví dụ trợ cấp khó khăn chongười lao động, gia tăng hưởng thụ văn hóa nghệ thuật cho cán bộ công nhân viênhoặc tổ chức các đợt nghỉ mát cho người lao động; đóng góp nhiều hơn cho ngân sáchnhà nước và hệ quả của nó là tạo ra tiền đề để Nhà nước thực hiện nhiều công việc xãhội).

- Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được cácmục tiêu về xã hội nhất định Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho nhà nước,tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người laođộng và tái phân phối lợi tức xã hội trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khuvực, nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường…

- Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội được phản ánh đan xen với nhau, tuy nhiên

để dễ nhận biết khi quan sát hiệu quả chung về kinh doanh của ngân hàng thương mại,tác giả cũng đồng tình với nhiều ý kiến và phân ra thành hai khía cạnh: hiệu quả kinh

tế và hiệu quả xã hội

- Phân biệt hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng thương mại phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của ngân hàngthương mại do đó tính chất hiệu quả kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khácnhau

- Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng thương mại là lợinhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi

- Xét về tính hiệu quả trước mắt thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà ngân hàng thương mại đang theo đuổi

- Trên thực tế, để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của ngân hàng thương mại

là tối đa hóa lợi nhuận, có rất nhiều ngân hàng thương mại hiện tại lại không đạt mụctiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng củasản phẩm, nâng cao uy tín của ngân hàng thương mại, mở rộng thị trường cả về chiềusâu lẫn chiều rộng… Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả về lợi nhuận là không đặt nặng

mà đề cao các chỉ tiêu liên quan đến mục tiêu ngân hàng thương mại đề ra thì chúng takhông thể kết luận là ngân hàng thương mại đang hoạt động không có hiệu quả Nhưvậy, các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu

Trang 33

18quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài.

dương; có thể cao và cũng có thể thấp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng chứng tỏdoanh nghiệp làm ăn tốt, sức cạnh tranh cũng sẽ tốt và ngược lại

1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng về tiền gửi, cho vay và tổng tài sản

Khi phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cần phải phân tích các các chỉ sốtăng trưởng nhằm đánh giá một cách tổng thể, toàn diện về hoạt động của ngân hàng.Trong phân tích cơ cấu tiền gửi và cho vay theo thời gian (dưới 12 tháng và trên 12tháng) sẽ ảnh hưởng đến khả năng thời gian sử dụng vốn và chi phí nên được chọn sovới cơ cấu theo lãi suất, thành phần kinh tế hay theo loại tiền

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng về tiền gửi, cho vay và tổng tài sản

Trang 35

Bảng 1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và hoạt động

Trang 36

1.2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu nhập chi phí

Với chiến lược tối đa hóa lợi nhuận, nhiều ngân hàng đã nhận ra sự cần thiếtcủa việc nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động ngân hàng Điều này có nghĩa là làmgiảm các chi phí hoạt động và tăng năng suất lao động trên cơ sở tự động hóa và nângcao trình độ nhân viên Do đó, các thước đo phản ánh rõ nhất tính hiệu quả

Trang 37

20trong hoạt động ngân hàng và năng suất lao động của nhân viên gồm (Nguyễn ĐăngDờn, 2014):

- Tổng chi phí hoạt động/ tổng thu từ hoạt động: là thước đo phản ánh mối

quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, hay nói cách khác nó phản ánh khả năng bù đắp chi

phí trong hoạt động của ngân hàng

- Năng suất lao động (Thu nhập hoạt động/số nhân viên làm việc đầy đủ thời gian): phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

Trong những năm gần đây các NHTM gặp rất nhiều khó khăn trong việc kinhdoanh, có nhiều ngân hàng phải sáp nhập với các ngân hàng khác do hoạt động kinhdoanh kém hiệu quả Vì vậy đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng lànhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý Theo các nghiên cứu trước đây thì hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng chịu tác động của hai nhóm nhân tố là nhóm nhân tốtác động bên ngoài và nhóm nhân tố tác động bên trong Các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động của các NHTM chủ yếu được chia làm hai nhóm: (1) Nhóm nhân

tố tác động bên ngoài ngân hàng hay còn gọi là nhóm ngoại sinh gồm môi trường kinh

tế, môi trường quản lý, khả năng tiếp cận các nguồn thông tin và cạnh tranh; (2) Nhómnhân tố nội sinh gồm năng lực của nhà quản trị và chất lượng nguồn nhân lực, nguồnvốn của ngân hàng, chiến lược, chính sách kinh doanh, tài sản cố định và công nghệ,thâm niên và uy tín của ngân hàng Các nhóm nhân tố ngoại sinh và nội sinh sẽ đượctrình bày cụ thể như sau (Nguyễn Đăng Dờn, 2014):

1.3.1 Yếu tố khách quan

Môi trường kinh tế

Các chủ thể trong nền kinh tế chịu sự chi phối của các chu kỳ kinh tế, các yếu tốkinh tế tác động mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp và ngânhàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nên tất yếu hoạt động của ngân hàng cũng bịảnh hưởng bởi tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, các doanh nghiệp hoạt động cólợi nhuận, muốn mở rộng qui mô hoạt động nên cần đến vốn tài trợ từ ngân hàng,trong giai đoạn này thu nhập bình quân đầu người được cải thiện sẽ làm tăng nhu cầu

Trang 38

tiêu dùng trong dân cư, dẫn đến các ngân hàng cho vay tiêu dùng phát triển, nguồntích lũy trong dân cư tăng làm tăng khả năng huy động vốn Ngược lại nền kinh tế suythoái, doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, nhu cầu vốn vay giảm, làm hoạt động tíndụng ngân hàng bị ứ động, có thể dẫn đến nợ xấu ngân hàng gia tăng.

Ngoài ra yếu tố kinh tế ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả hoạt động của ngânhàng khả năng tạo lợi nhuận, sự ổn định và phát triển bền vững của ngân hàng Cácyếu tố tác động từ chính sách tiền tệ, lạm phát, sự ổn định của giá cả, cơ cấu ngànhnghề trong vùng

Các yếu tố chính trị, chính sách và pháp luật của nhà nước ổn định Hệ thốngpháp luật minh bạch, rõ ràng, phù hợp với thực tiễn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng của các NHTM Các chính sách, chính trị ổn định là điều cần thiết để các NHTMhoạt động và phát triển bền vững Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro lớn, do

đó có rất nhiều qui định pháp lý được qui định đối với ngân hàng nhằm đảm bảo antoàn hệ thống ngân hàng, góp phần giám sát tính hữu hiệu của hoạt động ngân hàng

Sự thay đổi chủ trương, chính sách về cơ cấu kinh tế của Chính phủ một cách đột ngột

có thể gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệpkhông tiêu thụ được sản phẩm hay chưa có phương án kinh doanh sẽ dẫn đến không

đủ tiền chi trả cho ngân hàng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Thông tin bất cân xứng luôn là vấn đề cần được giải quyết, ngân hàng cần phảithu thập thông tin của các đối tượng liên quan nhằm đưa ra những quyết định đúngđắn, đầy đủ và kịp thời trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nguồn thông tin cóthể sử dụng từ các nguồn như Ngân hàng Nhà nước, Cục thống kê, Khách hàng liênquan, Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng nguồn thông tin chính xác, kịp thời làmấu chốt cho vay thành công của doanh nghiệp, vì tình hình tài chính của doanhnghiệp, tất cả các luồng tiền và khả năng trả nợ của khách hàng, ngân hàng điều hiểu

và nắm rõ

Trong lĩnh vực kinh doanh tư nhân nào cũng có yếu tố cạnh tranh, cạnh tranh tạo ra sự phát triển, tạo ra giá trị sử dụng mới nhằm đáp ứng thỏa đáng nhu cầu cần

Trang 39

ý đến các đối thủ cạnh tranh khác xuất hiện như các công ty từ nước ngoài, các công

ty dịch vụ phát triển ứng dụng,… Việc nghiên cứu, tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh đểngày càng tạo nên sự khác biệt là vô cùng quan trọng Có thể nói sự khác biệt sẽ quyếtđịnh việc thu hút khách hàng về với ngân hàng, khác biệt nhưng vẫn đem lợi ích củakhách hàng là trên hết Các công cụ để cạnh tranh chủ yếu như:

- Cạnh tranh bằng chất lượng: Trong nền kinh tế hiện đại, nhu cầu của khách hàngngày càng cao, nhiều sản phẩm dịch vụ ra đời ngày càng phong phú và chất lượng Trước

áp lực cạnh tranh buộc các nhà quản trị nghiên cứu vận dụng nhiều công cụ khác nhau, vìvậy ngân hàng chủ yếu là nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thông qua việc xây dựng

và hoàn thiện chiến lược về công nghệ, chiến lược về nguồn

- Cạnh tranh bằng qui mô hệ thống: Sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có đặc tính là

dễ bị sao chép, nên việc xây dựng hệ thống phân phối rất quan trọng Kênh phân phối

là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng,đồng thời nắm bắt nhu cầu của khách hàng để cải tiến, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ.Các hình thức phân phối như sau: (i) Kênh phân phối truyền thống: Bao gồm hệ thốngcác chi nhánh và các ngân hàng đại lý Kênh phân phối này hiện tại chiếm nhiều chiphí, vận hành bộ máy cồng kềnh nên các ngân hàng từng bước chuyển sang kênh phânphối khác phù hợp với xu hướng hiện đại; và (ii) Kênh phân phối hiện đại: Các chinhánh tự động hóa hoàn toàn, công nghệ tham gia theo chiều rộng và chiều sâu nhiềuvào các nghiệp vụ ngân hàng, như dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân hàng trực

Trang 40

tiến, đây là kênh phân phối các ngân hàng đang nhắm đến do tiết kiệm nhiều chi phí,vận hành liên tục, nhanh chống và chính xác và hiệu quả.

1.3.2 Yếu tố chủ quan

Phân tích môi trường bên trong là phân tích các điều kiện, nguồn lực thực tạicủa ngân hàng, các hệ thống bên trong ngân hàng đang hoạt động Nguồn lực đượchiểu gồm nguồn nhân lực, vật chất, kỹ thuật, bộ máy tổ chức, các chính sách dịch vụ,tài chính, marketing,… nhà quản trị phải lựa chọn, phân tích các yếu tố nguồn lựcnhằm xác định đúng các điểm mạnh, điểm yếu từ đó có cơ sở để tận dụng điểm mạnh,loại bỏ những điểm yếu để đạt được lợi thế tối đa trong cạnh tranh Đây là các yếu tốbên trong ngành kinh doanh của ngân hàng, quyết định đến tính chất và mức độ kinhdoanh trong ngành đối với ngân hàng Gồm các nhân tố sau:

Yếu tố con người quyết định đến sự thành công của một tổ chức Chất lượngnhân sự thể hiện ở trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp, kỹ năng nghiệp vụ, phẩmchất đạo đức, phong cách ứng xử phù hợp với công việc

Năng lực quản trị của người điều hành ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động củangân hàng, các yếu tố cần của một nhà quản trị giỏi là khả năng phân tích và phánđoán chính xác các diễn biến tình hình trong kinh doanh, sử dụng người hợp lý đúngnăng lực, nhạy bén và có tâm với nghề Ngoài ra chất lượng nhân viên cũng ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng như về nghiệp vụ giỏi, văn hóa trong giaotiếp tốt, nhiệt tình, nhanh nhẹn, do đó cần phải đào tạo và luôn nâng cao tay nghề chonhân viên thông qua các lớp đào tạo Dưới sự quản trị điều hành của nhà quản trị,nhân viên ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng và là một trong những cơ sởquan trọng đóng góp vào hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nhân viên ngân hàng làlực lượng chủ yếu truyền tải thông tin từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến cácnhà hoạch định chính sách ngân hàng và ngược lại

Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là nguồn vốn huy động và vốn tự có Việc mởrộng nguồn vốn sẽ ảnh hưởng đến phạm vi và qui mô hoạt động của ngân hàng, nâng caonăng lực cạnh trang cho ngân hàng, tuy nhiên khi sử dụng nguồn vốn không hợp lý nhưđầu tư trái ngành hay cơ cấu nguồn vốn không hợp lý sẽ phát sinh nhiều chi

Ngày đăng: 01/07/2021, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Đăng Dờn (2014). Giáo trình “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”.Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
[2]. Nguyễn Đăng Dờn (2016). Giáo trình “Quản trị kinh doanh ngân hàng II”. Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh ngân hàng II
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2016
[3]. Nguyễn Đăng Dờn (2017). Giáo trình “Tài chính tiền tệ”. Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2017
[4]. Đoàn Thị Hồng (2017), tài liệu bài giảng “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”, Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Đoàn Thị Hồng
Năm: 2017
[6]. Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An, Quyết định số 28/2017/QĐ-HĐQT (2017), “V/v ban hành Quy chế cho vay đối với khách hàng” ngày 15/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v ban hành Quy chế cho vay đốivới khách hàng
Tác giả: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An, Quyết định số 28/2017/QĐ-HĐQT
Năm: 2017
[7]. Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An, Quyết định số 123/2018/QĐ-HĐQT (2018), “V/v ban hành Quy chế tài chính”ngày 24/7/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v ban hành Quy chế tài chính
Tác giả: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An, Quyết định số 123/2018/QĐ-HĐQT
Năm: 2018
[8]. Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An, Thông báo số 149/2017/TB-OCB (2017), “V/v Giao kế hoạch dƣ nợ 2017 cho các chi nhánh trực thuộc OCB” ngày 15/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v Giao kế hoạch dƣ nợ 2017 cho cácchi nhánh trực thuộc OCB
Tác giả: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An, Thông báo số 149/2017/TB-OCB
Năm: 2017
[9]. Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An, Thông báo số 96A/2018/TB-OCB (2018), “V/v Giao kế hoạch dƣ nợ 2018 cho các chi nhánh trực thuộc OCB” ngày 26/2/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v Giao kế hoạch dƣ nợ 2018 chocác chi nhánh trực thuộc OCB
Tác giả: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An, Thông báo số 96A/2018/TB-OCB
Năm: 2018
[10]. Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An, “Báo cáo kết quả kinh doanh”, năm 2016, 2017, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo kết quả kinh doanh
[11]. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, “Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng12 năm 2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng12 năm 2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
[12]. Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 “Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng
[15]. Quốc hội (2010), “Luật các tổ chức tín dụng”, số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
[5]. Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An (2016, 2017, 2018), Bảng cân đối kế toán Khác
[14]. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 Quy định về hoạt động mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hiệu lực 01 tháng 9 năm 2015 Khác
[16]. Nguyễn Văn Tiến (2013), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê Khác
[17]. Phan Anh Tuấn (2015), Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Nam Á tại Cần Thơ đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w