Các doanh nghiệp nhỏ và vừa này là một trongnhững nhấn tố đảm bảo sự ổn định và bền vững của nền kinh tế, tạo việc làm chongười lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng về vố
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
-NGÔ THÀNH PHƯƠNG
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 8.34.01.01
Long An, tháng 8 năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
-NGÔ THÀNH PHƯƠNG
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 8.34.01.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Long An, tháng 8 năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chíkhoa học và công trình nào khác
Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõràng./
Long An, ngày 14 tháng 8 năm 2020
Học viên
Ngô Thành Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin cảm ơn quý thầy cô cùng cán bộ quản lý Trường đại họcKinh tế - Công nghiệp Long An đã tổ chức khóa học Thạc sĩ này để tạo điều kiệncho tác giả được học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn
Đồng thời, tác giả muốn thể hiện sự cảm ơn chân thành đến lãnh đạo củaTrung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Long An - Sở CôngThương Long An đã tạo điều kiện cho tác giả tham gia khóa học Thạc sĩ Quản trịkinh doanh tại Trường đại học Kinh tế - Công nghiệp Long An Đặc biệt, tác giảchân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã chia sẻ kinh nghiệm quý báu cũng như hỗtrợ tác giả trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu
Bên cạnh đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS NguyễnĐăng Dờn đã hướng dẫn tận tình cho tác giả thực hiện luận văn thạc sĩ này
Cuối cùng, tác giả xin thể hiện tình cảm trân trọng đến ba mẹ, bạn bè và cácthầy (cô) giáo của tác giả trong quá trình học tập tại Khoa quản trị kinh doanh đãkhích lệ, động viên tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài luận văn này nhưng vì trình độ hiểubiết còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, mongquý thầy cô cùng bạn đọc thông cảm Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Ngô Thành Phương
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
Sau hơn 20 năm đổi mới, các doanh nghiệp Việt nam đã không ngừng lớn mạnh
cả về chất và lượng Trong đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đến 90% tổng số doanh nghiệp hiện có tại Việt nam Với số lượng áp đảo như vậy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Điều này không chỉ đúng với Việt nam mà còn đúng với cả những nước có nền kinh tế phát triển Trong những năm qua, doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đóng góp cho xã hội khối lượng hàng hóa lớn, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn thu nhập ổn định cho một bộ phận dân cư Chính vì vậy, việc quan tâm đầu tư phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cả về kinh tế, chính trị, xã hội.
Long An là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với khu vực đồng bằng sông Cửu Long Việc ưu tiên đầu tư phát triển tỉnh là một việc làm cần thiết hiện nay Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong những năm qua, Long An đã không ngừng hỗ trợ cho khối doanh nghiệp này Bên cạnh những thành tựu đạt được, còn rất nhiều khó khăn trong quá trình phát triển khối doanh nghiệp nhỏ và vừa như vốn, lao động, công nghệ mà tỉnh cần khắc phục.
Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Long An”với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào việc nhìn
nhận thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế và phát huy những ưu thế trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn này.
Trang 6After more than 20 years of renovation, Vietnamese businesses have constantly grown in both quality and quantity In particular, small and medium enterprises account for 90% of the total number of existing businesses in Vietnam With such an overwhelming number, small and medium-sized businesses play an extremely important role in the national economy This is true not only for Vietnam but also for countries with developed economies In recent years, small and medium-sized enterprises have contributed to the society a large volume of goods, created jobs for workers, and created a stable source of income for a part of the population Therefore, the interest in developing small and medium-sized businesses is especially important in terms of economy, politics and society.
Long An is a province located in the southern key economic region and is the gateway connecting the Southeast with the Mekong Delta region Priority for provincial development investment is a necessary job at present Recognizing the importance of developing small and medium-sized businesses, over the years, Long
An has been constantly supporting this business sector Besides the achievements, there are many difficulties in the development of small and medium-sized enterprises such as capital, labor and technology that the province needs to overcome.
Therefore, the author chooses the topic "Administration of small and sized enterprises in Long An province" with the desire to contribute a small part of his view on the reality of small and medium-sized enterprises in the province Long
medium-An and propose some solutions to overcome difficulties, limit and promote advantages in developing small and medium enterprises in this area.
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
NỘI DUNG TÓM TẮT v
ABSTRACT vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH xii
DANH CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.Mục tiêu nghiên cứu chung 2
2.2.Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu 2
4.2 Phạm vi về không gian 2
5 Câu hỏi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Những đóng góp của luận văn 3
7.1 Những đóng góp về phương diện khoa học 3
7.2 Đóng góp về phương diện thực tiễn 4
8 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước 4
9 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LUẬN VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP, QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6
1.1 Lý luận chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.1.1 Doanh nghiệp và phân loại DN trong nền kinh tế thị trường 6
1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiêu chí xác định DNNVV 7
Trang 81.1.3 Kinh nghiệm phát triển của các DNNVV của các nước 9
1.1.4 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An nói riêng và ở Việt Nam nói chung 10
1.2 Cơ sở về Quản trị và Khoa học Quản trị 17
1.2.1 Quản trị là gì? 17
1.2.2 Quản trị doanh nghiệp và Vai trò của quản trị DNNVV 22
1.2.2.1 Quản trị doanh nghiệp 22
1.2.2.2 Vai trò của quản trị DNNVV 25
1.3 Tình hình phát triển DNNVV của Việt Nam 25
1.3.1 Tác động của hội nhập 25
1.3.2 Khả năng mở rộng thị trường 27
1.4 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Long An 31
1.4.1 Kinh nghiệm từ Thành phố Hồ Chí Minh và Bến Tre 31
1.4.2 Kinh nghiệm từ tỉnh Tiền Giang 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 36
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 38
2.2 Vài nét về hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An 40
2.2.1 Sự ra đời của các DNNVV trên địa bàn tỉnh 40
2.2.2 Một số kết quả hoạt động của các DNNVV 41
2.2.3 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động tại các doanh nghiệp điều tra 43
2.2.3.1 Quy mô doanh nghiệp 43
2.2.3.2 Quy mô về lao động 46
2.2.3.3 Công nghệ và áp dụng công nghệ trong sản xuất 46
2.2.3.4 Tổ chức quản lý 47
2.2.4 Chiến lược và chính sách đã triển khai để phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Long An 50
Trang 92.2.4.1 Về chiến lược 55
2.2.4.2 Về chính sách 56
2.2.5 Đánh giá tình hình phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Long An 51
2.2.5.1 Tiềm lực chung 59
2.2.5.2 Kết quả đạt được 59
2.2.5.3 Khó khăn - Nguyên nhân 60
Kết luận Chương 2 61
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 63 3.1 Quan điểm và Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Long An 63
3.1.1 Quan điểm phát triển 63
3.1.2 Định hướng chiến lược phát triển 63
3.1.3 Các chỉ tiêu dự kiến 64
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Long An trong thời gian tới 65
3.2.1 Đơn giản hoá các quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký kinh doanh, gia nhập thị trường và các hoạt động của doanh nghiệp 65
3.2.2 Tạo điều kiện tiếp cận chính sách đất đai, mặt bằng sản xuất cho các doanh nghiệp 66
3.2.3 Tạo điều kiện thuận lợi cho các DN tiếp cận các nguồn vốn, ưu tiên các DN sản xuất hàng xuất khẩu, hàng có giá trị gia tăng cao 66
3.2.4 Các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và cải thiện khả năng cạnh tranh của các DNNVV hoạt động trong tất cả các lĩnh vực 67
3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 68
3.2.6 Giải pháp đẩy mạnh công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật, công nghệ vào sản xuất 68
3.2.7 Quản lý thực hiện Kế hoạch phát triển doanh nghiệp 69
Trang 103.3 Một số kiến nghị 69
3.3.1 Kiến nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An 69
3.3.2 Kiến nghị Sở Công Thương tỉnh Long An 70
3.3.3 Kiến nghị Hội doanh nhân trẻ Long An 70
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Phân bổ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh 42Bảng 2-2 Đặc điểm chung của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 44Bảng 2-3.Trình độ lao động quản lý trong các DNNVV (Cơ sở công nghiệp nông
thôn) 45Bảng 2-4.Áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp 47Bảng 2-5 Cơ cấu tổ chức quản lý của các doanh nghiệp 48Bảng 2-6 Tổng sản phẩm của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh 51Bảng 2-7 Tổng thu nhập của người lao động trên tháng trong các doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh 52
Trang 12: Hội nhập kinh tế quốc tế: Nhỏ và vừa
: Giám đốc: Nông lâm nghiệp: Nông lâm sản: Phó giám đốc: Thương mại dịch vụ: Tài sản cố định: Tài sản
: Sản xuất kinh doanh: Triệu đồng
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Sự cấp thiết của đề tài
Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, là tỉnh nằmtrong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộvới khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là có chung đường ranh giới vớiThành phố Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ như tuyến Quốc lộ1A, Quốc lộ 50, Quốc lộ N1, Quốc lộ N2, Quốc lộ 62, Sở hữu vị trí địa lý kháđặc biệt bên cạnh đó còn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Long Anđược xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế Việt Nam
Những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đặcbiệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Các doanh nghiệp nhỏ và vừa này là một trongnhững nhấn tố đảm bảo sự ổn định và bền vững của nền kinh tế, tạo việc làm chongười lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề vànhững nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân cư, phát triển các ngành nghề truyền thống,đảm bảo những công bằng lớn về kinh tế - xã hội, môi trường Tuy nhiên, phần lớncác doanh nghiệp nhỏ và vừa này là các hộ gia đình, còn quá nhỏ bé và yếu ớt để cóthể cạnh tranh trên thị trường quốc tế Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp nàycòn thấp, tốc độ đổi mới công nghệ chậm, khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch
vụ do tiềm lực tài chính nhỏ, trong nhiều trường hợp còn phụ thuộc vào hướng pháttriển của các doanh nghiệp lớn Muốn vậy, bên cạnh những chiến lược và hệ thốngchính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa của nhà nước, tỉnh Long
An cũng cần có những giải pháp thiết thực để tạo môi trường thuận lợi cho cácdoanh nghiệp này phát triển
Với ý nghĩa lý luận và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Long Annói chung và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh nói riêng,
tác giả chọn đề tài: “Quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long
An” để thực hiện nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ kinh tế.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trang 14Trên cơ sở tìm hiểu đánh giá thực trạng và tình hình phát triển của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An nhằm đưa ra một số kiếnnghị để các doanh nghiệp nhỏ và vừa này hoạt động có hiệu quả hơn nữa, gópphần tăng thu nhập cho người lao động trên địa bàn Tỉnh.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địabàn tỉnh Long An; đánh giá hiệu quả và tiềm năng phát triển của các doanhnghiệp này trong những năm tới
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian địa điểm:
+ Về nội dung: Đặc điểm quản trị của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trên địa bàn tỉnh Long An và vai trò, hiệu quả của các doanh nghiệp này đốivới phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh
+ Về không gian: Đề tài được nghiên cứu quản trị tại một số doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An
- Phạm vi về thời gian:
Về thời gian: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An trong thời gian gần đây, chủ yếu làgiai đoạn 2013-2017
5 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
(1) Những thành tựu, hạn chế và giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Long An ?
Trang 15(2) Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này như thế nào?
(3) Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa này với sự phát triển kinh tế xãhội của tỉnh Long An như thế nào?
(4) Để các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Long An phát triển tốt và cókhả năng cạnh tranh trong tiến trình hội nhập thì cần có những điều kiện nào?Giải pháp cụ thể?
6. Phương pháp nghiên cứu
+ Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tài liệu thứ cấp được thu thập từcác nguồn thông tin công bố khác nhau của các cơ quan nhà nước, các nghiêncứu của các cá nhân, tổ chức về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng
- Thu thập tài liệu sơ cấp
- Phương pháp sử dụng số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Phương pháp này được sử dụng đểtham khảo, tổng hợp thu thập chọn lọc các ý kiến của các chuyên gia, các cán bộ nghiên cứu về kinh tế
+ Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, cụ thể:
- Bổ sung tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch
- Lựa chọn tài liệu chỉ chọn những thứ cần, đủ để xây dựng luận cứ
- Sắp xếp tài liệu theo lịch đại (theo tiến trình xuất hiện sự kiện để nhận dạngđộng thái); sắp xếp tài liệu theo quan hệ nhân – quả để nhận dạng tương tác
- Làm tái hiện quy luật Đây là bước quan trọng nhất trong nghiên cứu tài liệu, chính là mục đích của tiếp cận lịch sử
- Giải thích quy luật Công việc này đòi hỏi phải sử dụng các thao tác logic
để đưa ra những phán đoán về bản chất các quy luật của sự vật hoặc hiện tượng
7. Những đóng góp của luận văn
Xây dựng chiến lược phát triển các DNNVV phù hợp với từng thời kỳ và phải gắn chặt với các quy hoạch tổng thể, cụ thể của nền kinh tế quốc dân
Trang 16Tiếp tục ban hành và triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ DNNVV Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ đã thực hiện, tháo gỡ khó khăn trong cácquy định về vốn, đất đai, thuế…
Tích cực tạo mối quan hệ liên kết giữa các DN trong tỉnh
Xây dựng cơ chế, chính sách theo dõi hoạt động và ứng phó kịp thời trướccác khó khăn của DN
Về mặt khoa học, luận văn góp phần tổng kết các kinh nghiệm về việc nângcao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá thực trạng phát triển cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn 2016 - 2019, trên cơ sở chiến lược pháttriển các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước cùng với hệ thống các chínhsách ưu đãi đặc biệt nhằm đưa ra một số kiến nghị để phát huy hết thế mạnh vàđạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trênđịa bàn tỉnh Long An nói riêng và của cả nước nói chung
Về mặt thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa pháttriển không những đem lại nguồn thu cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa mà còn
có những đóng góp đáng kể về nhiều mặt như: kinh tế -xã hội và môi trường Cụthể, các doanh nghiệp hàng năm giải quyết thêm công việc cho những lao độngthường xuyên và lao động thời vụ, tăng thu nhập cho các hộ nghèo; giải quyếtđược lượng vốn tồn đọng trong dân cư để đầu tư cho sản xuất
8. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước
- Đề tài: “Nghiên cứu đầu tư của doanh nghiệp” Luận án Tiến sĩ Quản trị
kinh doanh - Lê Văn Hưởng (2016), Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh”.
- Đề tài: “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các làng nghề truyền thống
tỉnh Bắc Ninh” Luận án Tiến sĩ Kinh tế - Vương Quốc Tuấn (2014), Trường Đại
Trang 17- Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030 của UBND tỉnh Long An phê duyệt theo Quyết định số 2716/QĐ-UBND ngày 13/8/2014
9. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm những chương chính sau:Chương 1: Cơ sở luận về Quản trị doanh nghiệp, Quản trị doanh nghiệp nhỏ
Trang 18CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA1.1 Lý luận chung về doanh nghiệp
1.1.1 Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Theo Luật Doanh nghiệp nước ta xác định: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh
được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinhdoanh”
Theo Luật Doanh nghiệp mới 2018, thì “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cótên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất phong phú và đadạng, được phân loại theo từng tiêu thức khác nhau:
- Thứ nhất: Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản của doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp nhà nước: là doanh nghiệp do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách là chủ sở hữu
+ Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do cá nhân đầu tư vốn và tự chịutrách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
+ Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: là doanh nghiệp đan xen của các hình thức
sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp như các doanh nghiệp liêndoanh, doanh nghiệp cổ phần
- Thứ hai: Dựa vào mục đích kinh doanh
+ Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận: là một tổ chức kinhdoanh được Nhà nước thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động theo cơ chế thịtrường và vì mục tiêu lợi nhuận
+ Doanh nghiệp hoạt động công ích: là tổ chức kinh tế thực hiện các hoạtđộng về sản xuất, lưu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực tiếp thựchiện các chính sách xã hội của nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc
Trang 19phòng Những doanh nghiệp này không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là vì hiệu quả kinh tế xã hội.
- Thứ ba: Dựa vào lĩnh vực kinh doanh
+ Doanh nghiệp tài chính: là các tổ chức tài chính trung gian như các ngânhàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, lànhững doanh nghiệp có khả năng cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ về tàichính tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm
+ Doanh nghiệp phi tài chính: là các tổ chức kinh tế lấy sản xuất kinh doanhsản phẩm làm hoạt động chính, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhtrong các ngành nghề như: doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, doanhnghiệp xây dựng cơ bản, doanh nghiệp dịch vụ
- Thứ tư: Dựa vào quy mô kinh doanh: Doanh nghiệp lớn; Doanh nghiệp vừa;
Doanh nghiệp nhỏ
1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mỗi thời kỳ, giai đoạn và ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác địnhdoanh nghiệp nhỏ và vừa khác nhau Ở Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 vềQuy định chi tiết một sốđiều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.Nghị định đã đưa ra một địnhnghĩa chung về DNNVV để các ban ngành, địa phương,các tổ chức trong vàngoài nước có căn cứ xác định đối tượng thực hiện chính sách và các biện pháptrợ giúp DNNVV phát triển Theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinhdoanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm
b) Yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa mang tính tương đối, nó thay đổi theotừng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhất định, trình độ phát triển của từngnăm Thông thường các nước có trình độ phát triển thì giới hạn quy định chỉ tiêuquy mô lớn hơn so với các nước có trình độ phát triển chậm Sự thay đổi quyđịnh của một quốc gia thể hiện khả năng thích ứng nhanh của cơ chế chính sáchquản lý của nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới tác động
Trang 20của sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường bên ngoài.
c) Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018, Chính phủ
đã đưa ra các tiêu chí nhằm xác định các DNNVV như sau:
+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bìnhquân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồnghoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thucủa năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
+ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vàlĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bìnhquân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷđồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanhnghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động thamgia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu củanăm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưngkhông phải là doanh nghiệp siêu nhỏ
+ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vàlĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bìnhquân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷđồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanhnghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động thamgia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu củanăm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưngkhông phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ
Trang 211.1.3 Kinh nghiệm phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước
Ở các nước phát triển, DNNVV chiếm khoảng 20-30% tổng số doanh nghiệp,đóng góp 30% cho GDP quốc gia Riêng khu vực châu Á - Thái Bình Dương,DNNVV đóng góp 30-60% GDP và 35% kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làmcho 40-80% lao động
+ Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừacủa Thái Lan:
Chính phủ đã đưa ra nhiều chương trình hành động, kế hoạch ngắn hạn,trung hạn, dài hạn và thành lập Văn phòng xúc tiến hỗ trợ DNNVV phát triển Kếhoạch thực hiện được lồng gép vào các chương trình, dự án; được thể hiện bằngcác biện pháp như:
- Phát triển DNNVV trong cộng đồng, các vùng và khu vực từ thành thị đếnnông thôn;
- Hỗ trợ tài chính và trợ giúp trong việc cải thiện phát triển DNNVV nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh;
- Phát triển, thiết lập thị trường vốn dành riêng cho DNNVV;
- Tăng cường năng lực và trình độ quản lý cho các doanh nhân và nhân viên trong các DNNVV;
- Tăng cường năng lực và trình độ quản lý cho các doanh nhân và nhân viên trong các DNNVV;
- Phát triển sản phẩm của DNNVV nhằm nâng cao chất lượng, bao bì kiểudáng, tăng cường quảng bá thương hiệu cho từng sản phẩm;
- Khuyến khích, hỗ trợ tiếp thị và mở rộng cả hai thị trường trong nước và quốc tế;
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển bao gồm cả việc chuyển giao công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của DNNVV;
- Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin
+ Kinh nghiệmphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản:
Trong những thập niên 50, 60 của thế kỷ trước, cả thế giới kinh ngạc trước
sự phát triển kinh tế "thần kỳ" của Nhật Bản Thế giới chưa từng chứng kiến tốc
Trang 22độ phát triển kinh tế nhanh như vậy trước đó Từ đó, các nước trên thế giới đãphải nghiên cứu nhiều hơn về Nhật Bản; đi tìm câu trả lời và lý giải nguyên nhâncủa sự "thần kỳ" đó Một trong những yếu tố quan trọng khiến Nhật Bản duy trìtốc độ tăng trưởng nhanh trong nhiều năm đó là chiến lược phát triển hệ thốngDNNVV.
Chính DNNVV là động lực và là nền tảng vững chắc cho sự thăng hoa củanền kinh tế Nhật Chương trình "hiện đại hoá" các DNNVV trở thành một nhiệm
vụ cơ bản và một loạt các chính sách được ban hành; DNNVV hoạt động nhưnhà cung cấp bộ phận hoặc thực hiện hoạt động gia công cho các doanh nghiệplớn Chính phủ tạo thuận lợi cho quỹ tín dụng phát triển nhằm cung cấp và tăngcường hỗ trợ vốn cho DNNVV; khuyến khích đổi mới kinh doanh đối với cácdoanh nghiệp nhỏ, tăng cường cơ sở quản lý đối với DNNVV, thành lập hiệp hội
để hỗ trợ về chính sách pháp lý cho DNNVV
+ Kinh nghiệmphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Mỹ:
Mỹ là quốc gia nổi tiếng với các tập đoàn khổng lồ, DNNVV lại được coitrọng là động lực liên tục cho nền kinh tế; 99% doanh nghiệp độc lập, sử dụngdưới 500 lao động - được coi là doanh nghiệp nhỏ theo tiêu chuẩn của Mỹ.Những chính sách và chương trình hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ phát triển,
cụ thể:
Dùng một phần ngân sách quốc gia cho các doanh nghiệp nhỏ tiếp cận vàvay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ chi phí đào tạo thấp cho các DN mới thành lập;Chính phủ hỗ trợ vốn để các doanh nghiệp thay thế công nghệ cao nhằm nângcao năng lực cạnh tranh
Thành lập các Văn phòng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ phát triển trên tất cả cácBang Văn phòng này cung cấp cho các doanh nghiệp nhỏ cơ hội mua sắm thầuphụ, các chương trình tiếp cận cộng đồng và đánh giá pháp luật của Quốc hội.Ngoài ra, còn thực hiện một loạt các nghiên cứu về các doanh nghiệp nhỏ của Mỹ
và môi trường kinh doanh nhỏ…
1.1.4 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An nói
riêng và ở Việt Nam nói chung.
a) Đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 23+ Về tình hình sản xuất kinh doanh
Do việc thành lập các doanh nghiệp nhỏ và vừa tương đối dễ dàng cho nêntrong trong những năm gần đây đã ra đời rất nhiều các loại hình doanh nghiệpnày, các doanh nghiệp nhỏ và vừa với những ưu thế về việc kinh doanh khôngđòi hỏi quá nhiều vốn, lại thu hút được lượng lao động rất lớn Hơn nữa cácdoanh nghiệp này kinh doanh chủ yếu những mặt hàng thiết yếu cho cuộc sốngcho nên không đòi hỏi phải đầu tư công nghệ kỹ thuật máy móc nhiều mà thayvào đó là sử dụng lượng lao động với giá rẻ càng làm cho việc kinh doanh củacác doanh nghiệp này tương đối dễ dàng và thông thoáng Các doanh nghiệp nhỏ
và vừa rất nhạy cảm với những thay đổi trong kinh doanh nhanh chóng nắm bắtcác cơ hội kinh doanh mỗi khi có thể Một yếu tố nữa là do bộ máy tổ chức củacác doanh nghiệp này tương đối gọn nhẹ cho nên mỗi khi ra các quyết định kinhdoanh thường rất nhanh
Tuy nhiên cũng do thiếu vốn cho nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũngthường bị mất đi các cơ hội kinh doanh do thiếu vốn, các doanh nghiệp nghĩ tớiviệc vay ngân hàng nhưng đợi cho tới khi ngân hàng cho vay vốn thì các cơ hộikinh doanh cũng đã qua đi Trình độ lao động thấp phương tiện kỹ thuật lạc hậu,trình độ quản lý chất lượng sản phẩm kinh doanh thấp cũng là những yếu tố làmcho sản phẩm của các doanh nghiệp này thường bị coi là kém chất lượng và làmảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Về vốn
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hạn chế về năng lực tài chính Theo số liệucủa Tổng cục Thống kê thì tỷ trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn dưới 5 tỷđồng vẫn chiếm đa số Và hầu hết các ngân hàng đều chưa mạnh dạn cho cácdoanh nghiệp nhỏ vay nếu không có tài sản đảm bảo
Các doanh nghiệp vừa vả nhỏ vẫn chưa thiết lập được chiến lược thuyếtphục được các nhà tài trợ, chưa xây dựng được mục tiêu chiến lược kinh doanhdài hạn Báo cáo tài chính của DNNVV chưa phản ánh đầy đủ kết quả sản xuấtkinh doanh Hệ quả là việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của DNVVNkhông đủ độ tin cậy, ảnh hưởng đến quyết định xem xét cấp tín dụng của các
Trang 24ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp không thuyếtphục được ngân hàng cho vay.
Trong hoàn cảnh chính sách tiền tệ thắt chặt, để phục vụ mục tiêu kiềm chếlạm phát, các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang lâm vàotình trạng thiếu vốn trầm trọng Và khi gặp khó khăn trong việc vay vốn từ ngânhàng thì việc chạy vạy vay mượn từ nhiều nguồn khác là tất yếu
+ Về thị trường
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam, yếu tố thị trường còn chưathực sự được đầu tư đúng mức
Kể từ khi ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, thị trường Việt Nam
sẽ ngày càng cởi mở hơn trong quá trình hội nhập, hàng hoá nước ngoài sẽ nhiềuhơn, doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực mạnh sẽ vào phân phối , các doanhnghiệp trong nước phải đứng trước một thách thức hết sức to lớn đó là sự cạnhtranh gay gắt Thế nhưng một mặt các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam chưa
có quy mô đủ để tạo ra những thương hiệu quốc tế, mặt khác lại chưa có sự chỉđạo kết hợp trong khối các ngành nghề, các lĩnh vực kinh tế xã hội dẫn đến sựcạnh tranh yếu
Mặt khác việc liên doanh, liên kết cũng đã được các doanh nghiệp nhỏ vàvừa áp dụng trong những năm gần đây, việc liên kết sẽ giúp các doanh nghiệpđầu tư cơ sở vật chất và kỹ thuật để sản xuất nhưng việc tạo ra những thươnghiệu cho riêng mình thì thật sự là còn khó khăn
+ Về trình độ tổ chức quản lý
Trong một môi trường đầy cạnh tranh hiện nay, việc nâng cao trình độ quản
lý doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa đã trở thành vấn đề quốcsách của các nước Nhiều nước Á châu, điển hình là Singapore đã đầu tư xây
Trang 25dựng và thực hiện chương trình quy mô lớn, bắt buộc tất cả các doanh nghiệpphải nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn nghiệp vụ, mặc dù hiện nay họ đangchiếm lĩnh nhiều mặt trên thị trường thương mại thế giới Việc nâng cao trình độquản lý doanh nghiệp cũng là một việc làm thường xuyên của phần đông cácdoanh nghiệp ở các nước tiên tiến.
Ở nước ta, Nhà nước mới khuyến khích nhưng chưa chủ trương quyết liệttài trợ cho doanh nghiệp nâng cấp trình độ chuyên môn Vì thế các doanh nghiệpphải tự lo nếu muốn chiến thắng trên thương trường, cần tham gia các lớp họcquốc tế mới mong đạt ngang tầm quốc tế Trở ngại lớn nhất của nhiều giám đốcdoanh nghiệp của chúng ta khi học tại các trường Quản trị kinh doanh quốc tế làphải có vốn tiếng Anh lưu loát mới theo kịp các học viên khác trong lớp Trởngại thứ hai là học phí quá cao đối với khả năng tài chính của doanh nghiệp
Và trở ngại thứ ba, là sự nhận thức của từng vị giám đốc doanh nghiệp về tính cần thiết nâng cao liên tục trình độ của mình
+ Chất lượng tay nghề của lực lượng lao động
Hiện này việc đào tạo đội ngũ lao động nghề cho các doanh nghiệp cònthiếu một cách trầm trọng Hơn thế nữa chất lượng đội ngũ lao động nghề cònchưa đáp ứng được với nhu cầu
Đa phần việc tuyển chọn sử dụng lao động trong các doanh nghiệp hiện nayđều dựa trên những tiêu chí phổ thông hoặc không cần tiêu chí Đội ngũ côngnhân làm việc nhiều năm cũng không được nâng cao tay nghề vì chính sách củacác doanh nghiệp không tập trung vào những đối tượng này
b) Xu hướng phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển và tăng trưởng với tốc độcao, nền kinh tế thế giới và khu vực chuyển dần sang nền kinh tế tri thức, trongbối cảnh đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu tác động rất lớn từ môi trườngkinh doanh Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển theo ba xu hướng:
Sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và hợp tác hoá sâu sắc Mỗimột doanh nghiệp tập trung sản xuất một sản phẩm mũi nhọn Các doanh nghiệpnày sẽ không tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh mà thay vào đó là sự hợp tác giữanhiều doanh nghiệp trong việc tạo ra một sản phẩm chính Mỗi một doanh nghiệp
Trang 26chỉ sản xuất một hoặc vài chi tiết sản phẩm mà những chi tiết sản phẩm này củadoanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh Áp dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại,các phát minh sáng chế làm tăng năng suất lao động cũng được áp dụng vào sảnxuất, do đó làm tăng hàm lượng công nghệ kỹ thuật hiện đại trong các sản phẩm.
Lao động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế tri thức
có trình độ tay nghề cao và cùng vào đó là xu hướng sử dụng ít lao động trong sản xuất
Xu hướng kinh doanh hợp tác toàn cầu, ngày nay các doanh nghiệp đã
và sẽ kinh doanh vượt qua khỏi phạm vi một nước tìm kiếm thị trường rộng lớntrên thế giới Các hình thức thương mại điện tử, thư tín dụng, kinh doanh trênmạng đang phát triển mạnh trong những năm gần đây
Trong nền kinh tế tri thức các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt nam nóichung và ở Long An nói riêng do mới được khuyến khích phát triển trong mấynăm gần đây nên cơ sở kỹ thuật trình độ còn hạn chế nhất là điều kiện tiếp xúccác thông tin về thị trường, sản phẩm, đối tác còn thấp cho nên rất khó khănkhi nền kinh tế nước ta hội nhập kinh tế thế giới và khu vực
c) Về quan hệ các doanh nghiệp lớn
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mối quan hệ kinh tế với các doanh nghiệplớn, nó vừa bổ sung, hỗ trợ, vừa nhận được sự trợ giúp từ các doanh nghiệp lớn,điều đó thể hiện qua các mối quan hệ sau:
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa vừa là nơi cung cấp nguyên vật liệu đầu vàocho các doanh nghiệp lớn vừa là nơi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá từ các doanhnghiệp này
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thiết lập các mối quan hệ với các doanhnghiệp lớn nhằm nâng cao trình độ tay nghề của người lao động
Các doanh nghiệp lớn hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa về vốn, côngnghệ và kỹ thuật
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm cơ sở sản xuất, chi nhánh, đại lý cho cácdoanh nghiệp lớn ở những nơi doanh nghiệp lớn không với tới được
Thông qua các doanh nghiệp lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu thụ sảnphẩm của mình ở những thị trường rộng lớn hơn
Trang 27Doanh nghiệp lớn cung cấp thông tin về kinh doanh cho các doanh nghiệpnhỏ và vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận với nền kinh
tế tri thức
d) Ưu thế phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thứ nhất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa năng động linh hoạt trước nhữngthay đổi của thị trường đặc biệt là khả năng đáp ứng nhu cầu nhỏ lẻ có tính địaphương do doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng chuyển hướng kinh doanh vàchuyển hướng mặt hàng nhanh
- Thứ hai: Nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe dọamất nơi làm việc Thực tế này không những đúng với nước ta trong thời gian qua
mà còn đúng với các nước khác trên thế giới Người lao động ở doanh nghiệplớn sẽ dễ mất việc làm đặc biệt là khi có suy thoái kinh tế Các doanh nghiệp qui
mô nhỏ và vừa là các doanh nghiệp thu hút rất nhiều lao động có thể cùng lúc tạo
ra rất nhiều công ăn việc làm góp phần giẩm bớt nạn thất nghiệp ở mỗi địaphương nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung Theo tư liệu mấy năm gầnđây các doanh nghiệp công nghiệp chế tạo có cơ hội tạo công ăn việc làm chongười lao động tăng nhanh hơn các doanh nghiệp lớn Hơn nữa quan hệ giữanhững người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa khá chặt chẽ do đó sựphối hợp để sản xuất dễ dàng và nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Thứ ba: doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức sản xuất quản lý linh hoạt gọn
nhẹ, các quyết định quản lý được thực hiện nhanh, công tác kiểm tra điều hànhtrực tiếp, qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Vốn đầu tư ban đầu ít hiệu quả cao, thu hồi nhanh điều đó tạo ra sự hấpdẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh của nhiều cá nhân, mọi thành phần kinh tếvào khu vực này
Doanh ngiệp công nghiệp nhỏ và vừa rất nhạy cảm với những thay đổi củathị trường Có thể nói khi nhu cầu thị trường thay đổi các doanh nghiệp này rất
dễ chuyển đổi các mặt hàng kinh doanh của mình theo thị trường cho phù hợpvới thị hiếu người tiêu dùng do việc đổi mới trang thiết bị công nghệ không đòihỏi nhiều vốn Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sản xuất sản phẩm có chất lượngtốt ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh có nhiều hạn chế Và một ưu điểm
Trang 28mà không ai phủ nhận được đó là trong khi các doanh nghiệp có qui mô lớn rất ítmạo hiểm đầu tư vào các lĩnh vực mới thì các doanh nghiệp qui mô nhỏ và vừalại sẵn sàng đầu tư cả vào những lĩnh vực có độ rủi ro cao.
d) Những tồn tại của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Song bên cạnh những đặc điểm thể hiện những ưu điểm trên, các doanhnghiệp nhỏ và vừa cũng có những đặc điểm gây nên những bất lợi như: Nguồnvốn tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn tự có cũng như bổ sung để thực hiệnquá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì và phát triển mở rộng sản xuất kinhdoanh Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ kỹ thuật công nghệ còn yếu kém, lạc hậu,nhà xưởng nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch quản lý của đa phần cácdoanh nghiệp rất chật hẹp khó khăn trong việc đầu tư công nghệ mới đặc biệt làcông nghệ đòi hỏi vốn đầu tư lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng vàhiệu quả, hạn chế khả năng cạnh tranh trên thị trường Hơn nữa trình độ quản lýnói chung và quản lý các mặt theo chức năng còn hạn chế Đa số các doanhnghiệp nhỏ và vừa chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh
tế thị trường về quản lý kinh doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm thực tiễn làchủ yếu Ngoài ra nước ta trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường dotrình độ quản lý nhà nước còn hạn chế nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa bộc lộnhững khiếm khuyết của nó trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: trốn lậuthuế, một số doanh nghiệp còn trốn đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh khôngđúng như đăng ký, làm hàng giả, kém chất lượng, hoạt động phân tán khó quản
lý Tuy còn có những hạn chế nhưng chúng ta không thể không thừa nhận vai tròcủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế nước ta hiện nay
Nếu đánh giá trình độ văn hoá bình quân theo giới tính có thể thấy số năm
đi học văn hoá trung bình của khu vực nông thôn thấp hơn thành thị, của phụ nữthấp hơn nam giới Theo các nhà nghiên cứu, năng suất lao động sẽ tăng nếungười nông dân có trình độ học vấn ở mức độ nào đó, và nếu tốt nghiệp phổthông, mức tăng này là 11% Ngoài ra trình độ học vấn còn cho người lao độngkhả năng lĩnh hội những kiến thức, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh Với chấtlượng của NNL nông thôn Việt Nam như vậy sẽ hạn chế họ trong sản xuất vàkinh doanh, đặc biệt là tự tạo việc làm
Trang 291.2 Tổng quan về Quản trị và Quản trị doanh nghiệp
1.2.1 Tổng quan về quản trị và khoa học quản trị
1.2.1.1 Tổng quan về quản trị
Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợpcác hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một ngườihoạt động riêng rẽ không thể nào đạt được Với cách hiểu này, hoạt động quản trịchỉ phát sinh khi con người kết hợp với nhau thành tổ chức
Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằmthực hiện các mục tiêu đã vạch ra một cách tối ưu trong điều kiện biến động củamôi trường Với cách hiểu này, quản trị là một quá trình, trong đó chủ thể quảntrị là tác nhân tạo ra các tác động quản trị; đối tượng quản trị tiếp nhận các tácđộng của chủ thể quản trị tạo ra; mục tiêu của quản trị phải được đặt ra cho cảchủ thể quản trị và đối tượng quản trị, được xác định trước khi thực hiện sự tácđộng quản trị
Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát công việc
và những nổ lực của con người, đồng thời vận dụng một cách có hiệu quả mọi tàinguyên, để hoàn thành các mục tiêu đã định Từ các khái niệm trên, chúng ta cóthể đưa ra một số nhận xét:
+ Phương thức quản trị: là các hoạt động cơ bản hay là những chức năng
quản trị mà nhà quản trị sử dụng để tác động vào các lĩnh vực quản trị nhằm đạtđược các mục tiêu của tổ chức, nó bao gồm các chức năng như hoạch định, tổchức, điều khiển và kiểm soát
+ Con người: nếu mỗi cá nhân tự mình hoạt động thì không có hoạt động
quản trị, lúc này hoạt động của họ hoàn toàn mang tính cá nhân, phục vụ cho lợiích cá nhân chứ không cho một tổ chức nào và cũng không có ai sẽ quản trị ai.Vậy, hoạt động quản trị xảy ra chỉ khi:
Có một số người kết hợp với nhau thành một tổ chức (điều kiện cần)
Do tính cần thiết của hoạt động quản trị (điều kiện đủ).Vì nếu không cóđiều kiện này, mọi người trong tổ chức sẽ không biết làm gì, khi nào sẽ làm và làmnhư thế nào…, từ đó sẽ tạo ra tình trạng lộn xộn, giống như hai người cùng chèomột chiếc thuyền, thay vì phải chèo về một hướng thì hai người lại chèo hai
Trang 30hướng khác nhau.Những hoạt động khiến hai người cùng chèo một chiếc thuyền
đi về một hướng chính là những hoạt động quản trị
+ Hiệu quả quản trị: có thể nói rằng, chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì
con người mới quan tâm đến hoạt động quản trị Nói cách khác, lý do tồn tại củahoạt động quản trị chính là vì muốn có hiệu quả
Có nhiều cách hiểu về hiệu quả Theo cách hiểu thông thường nhất,hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra Hiệu quả cao
có nghĩa là đạt được mục tiêu với chi phí thấp nhất Nếu như người nào đó chấpnhận đạt được mục tiêu bằng bất kỳ giá nào thì có lẽ không cần đến quản trị.Quản trị phải nhằm đến việc thực hiện mục tiêu với hiệu quả cao
Hoạt động quản trị trong đơn vị kinh doanh và đơn vị hành chính cónhững khác biệt nhất định về mục tiêu Đối với các đơn vị kinh doanh, thườnglợi nhuận được dùng để đo lường thành quả Còn đối với các đơn vị hành chính,các tổ chức phi lợi nhuận thì thành quả hoạt động thường được xem xét tùy theomục tiêu, sứ mệnh của đơn vị đó
Trang 31trước các vấn đề phát sinh, các phương pháp khoa học, các công cụ để giải quyếtvấn đề…
Khoa học quản trị xây dựng nền lý thuyết về quản trị, giúp nhà quản trị cách
tư duy hệ thống, khả năng phân tích và nhận diện đúng bản chất vấn đề và các kỹthuật để giải quyết vấn đề phát sinh
Quản trị phải đảm bảo phù hợp với sự vận động của các quy luật kháchquan Điều đó, đòi hỏi việc quản trị phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quyluật chung và riêng của tự nhiên và xã hội Trên cơ sở am hiểu các quy luật kháchquan mà vận dụng tốt nhất các thành tựu khoa học Trước hết là triết học, kinh tếhọc, tâm lý học, xã hội học, toán học, tin học, điều khiển học, công nghệ học…cùng với những kinh nghiệm trong thực tế vào thực hành quản trị
Quản trị cần sử dụng các phương pháp, kỹ thuật quản trị Đó là những cáchthức và phương pháp thực hiện các công việc như: kỹ thuật thiết lập chiến lược,
kỹ thuật thiết kế cơ cấu tổ chức, kỹ thuật kiểm tra…
Quản trị phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi tổ chứctrong từng giai đoạn cụ thể Điều đó, đòi hỏi các nhà quản trị vừa kiên trì cácnguyên tắc vừa phải vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp, hình thức vàcác kỹ năng quản trị phù hợp cho từng điều kiện hoàn cảnh nhất định
Như vậy, khoa học quản trị cho ta hiểu biết về các nguyên tắc, quy luật,phương pháp, kỹ thuật quản trị để trên cơ sở đó biết cách giải quyết các vấn đềquản trị Tuy nhiên, việc vận dụng khoa học quản trị vào thực tiễn đòi hỏi phảitính đến một số yếu tố khác trong từng hoàn cảnh cụ thể, hay quản trị còn đòi hỏitính nghệ thuật
Phân tích hoạt động quản trị từ các góc độ khác nhau chóng ta sẽ thấy đượctính hai mặt của hoạt động này: “Quản trị vừa là một khoa học vừa là một nghệthuật”
1.2.1.3 Cách quản trị vừa là một khoa học vừa là một nghệ
thuật a) Quản trị là một khoa học
Trước hết có thể nói rằng quản trị doanh nghiệp là một khoa học Đặc trưng cơbản của mọi lĩnh vực khoa học là việc áp dụng các phương pháp khoa học để pháttriển kiến thức trong lĩnh vực đó Các kiến thức khoa học là sự tích luỹ và
Trang 32phát triển từ các giả thuyết thực nghiệm Cơ sở của mọi khoa học đó là khả năng
đo lường khả năng các hiện tượng nghiên cứu Nhiệm vụ khó khăn này quản trịhọc có thể làm được ngay từ khi nó trở thành một lĩnh vực nghiên cứu độc lập.Quản trị doanh nghiệp là một khoa học vì nó nghiên cứu các mối quan hệquản trị trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như quan hệ củadoanh nghiệp với thị trường, doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác, doanhnghiệp với nhà nước, doanh nghiệp với người lao động Các quan hệ này phảiđược xử lý theo đúng những đòi hỏi khách quan vốn có của đời sống kinh tế xãhội
Quản trị là một khoa học vì nó có đối tượng riêng, có phương pháp riêng,chịu sự chi phối riêng của những qui luật khác Có nghĩa là chúng ta có thể học
để trở thành nhà quản trị Tuy nhiên, thực tiễn quản trị cũng chỉ ra rằng có thểthiết kế hợp lý công việc để hoàn thành nó một cách có hiệu quả, nhưng khôngphải bao giờ cũng có thể buộc nhân viên dưới quyền thực hiện đúng những gì mànhà quản trị đã dự kiến Con người không đơn giản như những chiếc máy Hơnnữa, các nhà quản trị vừa phải làm việc với những con người rất cụ thể vừa phảilàm việc với những nhóm người Con người làm việc với một nhận thức và tìnhcảm nhất định
Trong mắt doanh nghiệp, những nhà quản trị ở tất cả các cấp đều ra quyếtđịnh Ảnh hưởng cuối cùng của những quyết định này có thể tác động đến mộtđiều gìđó như sự tồn tại của doanh nghiệp hay một điều gì đó có vẻ thứ yếu nhưtiền lương khởi điểm của một người tập sự
Mặc dù những nhà quản trị trong các doanh nghiệp, bệnh viện, trường học
có cách giải quyết các vấn đề khác nhau nhưng tất cả họ đều phải ra quyết địnhmặc dù họ được phân biệt theo bối cảnh lối sống
Sự nghiên cứu vấn đề trước khi quyết định là rất có lợi vì rất nhiều tìnhhuống xảy ra trong doanh nghiệp có xu hướng lặp lại Do đó các nhà quản trị cóthể sử dụng những khả năng xét đoán, óc sáng tạo, kiến thức, kinh nghiệm tíchluỹ từ trước đó và việc giải quyết vấn đề thường được xây dựng trên cơ sở khoahọc, nghệ thuật và logic
b) Quản trị là một nghệ thuật
Trang 33Mối quan hệ qua lại giữa doanh nghiệp với môi trường là rất phức tạp vàkhông dễ gì xác định được Có nhữngcơ hội và rủi ro mà không một mô hìnhlượng hóa hoàn hảo nào có thể lường trước được, nhận biết và xử lý các tìnhhuống không chắc chắn này chỉ có thể bằng kinh nghiệm và trực giác Đó chính
là nghệ thuật
Quản trị là một nghệ thuật vì chúng ta có thể học thành một nhà quản trịnhưng không phải ai cũng có thể trở thành một nhà quản trị giỏi Nó còn phụthuộc vào những yếu tố như khả năng, tài năng và sự may mắn trên thươngtrường nữa
Quản trị vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật, nó không tách rờinhau, không tuân theo một quy luật nào cả Các nhà quản trị cảm nhận trên trựcgiác của mình để có thể giải quyết được vấn đề
Một người làm quản trị không cần học cũng đã làm được quản trị vì thuộc vàoyếu tố nghệ thuật Nhưng muốn thành công phải học để vận dụng, nắm bắt nhữngthông số, chỉ tiêu để nâng cao hiệu quả hoạt đông kinh doanh, nhưng cũng khôngnhất thiết phải học qua trường líp mà có thể bằng nhiều cách khác nhau
Như vậy, với tư cách là một lĩnh vực thực hành, một nghề thì quản trị làmột nghệ thuật, còn với tư cách là một hệ thống hóa kiến thức có tổ chức thì nó
là một khoa học Hai mặt này không loại bỏ nhau Một khi khoa học tiến bộ thìnghệ thuật sẽ được hoàn thiện Khoa học quản trị sẽ giúp cho các nhà quản trịkhông vấp phải sai lầm mà người khác đã vấp để đi đến thành công nhanh hơn và
ít tốn kém hơn, tức là sẽ nhanh chóng đạt được nghệ thuật quản trị hơn Tuynhiên lý thuyết quản trị và những kết quả nghiên cứu về quản trị học không phải
là chân lý tuyệt đối mà chỉ là những phương tiện giúp chúng ta hiểu được bảnchất vô cùng phức tạp của các tổchức, giúp các nhà quản trị lường trước đượcmột cái gì đó có thể xảy ra và làm thế nào để không mắc sai lầm
Quản trị doanh nghiệp thương mại đòi hỏi phải tiếp cận bằng phương pháptình huống Mỗi quyết định, mỗi ứng xử trong hành vi quản trị là đúng hay khôngđúng đều phải được xem xét trong các điều kiện và tình huống cụ thể, không có mộtkhuôn mẫu quản trị luôn đúng cho mọi hoàn cảnh và điều kiện cụ thể Việc áp dụngcác nguyên lý quản trị nhất thiết phải tính đến hệ thống và các bối cảnh
Trang 34ràng buộc, điều kiện chủ quan và khách quan Như thế có nghĩa là phải trang bịđầy đủ lý luận nhưng không được “tầm chương trích cú” và trở thành nô lệ củasách vở và kiến thức, phải vận dụng kinh nghiệm để có suy nghĩ độc lập, sáng tạocùng với việc tích lũy kiến thức phải nâng cao năng lực thực hành.
1.2.2 Quản trị doanh nghiệp và vai trò của quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.2.1 Quản trị doanh nghiệp
Quản trị doanh nghiệp là hệ thống các quy tắc, cơ chế, quy định mà thôngqua đó doanh nghiệp được điều hành và kiểm soát Về cơ bản, quản trị doanhnghiệp liên quan đến việc cân bằng lợi ích của các bên liên quan, chẳng hạn như
cổ đông, người quản lý, khách hàng, nhà cung cấp, người xuất vốn, chính phủ vàcộng đồng Quản trị doanh nghiệp cũng lập ra các nguyên tắc nhằm đạt đượcmục tiêu của công ty, bao gồm tất cả các lĩnh vực quản trị từ kế hoạch thực hiện,quy trình kiểm soát nội bộ cho đến việc đo lường hiệu quả và việc công bố thôngtin công ty
Quản trị trong doanh nghiệp phải đảm bảo được 4 chức năng cơ bản: Chứcnăng kế hoạch và dự báo, Chức năng tổ chức thực hiện, Chức năng lãnh đạo, chỉđạo, Chức năng kiểm tra kiểm soát và ra các quyết định điều chỉnh Các chứcnăng này bắt buộc phải có mối quan hệ chặt chẽ trong một hệ thống quản trịthống nhất Trong quản trị doanh nghiệp, các chức năng này cần được thực hiệnmột cách đồng bộ và phù hợp tạo ra sự cộng hưởng nhằm đảm bảo doanh nghiệphoạt động liên tục và không ngừng phát triển, đạt được những mục tiêu chung đã
đề ra
+ Chức năng kế hoạch và dự báo: Đây là chức năng cơ bản và đầu tiên của
quá trình quản trị doanh nghiệp và phải đảm bảo dự báo được các nội dung sau:Tình hình và các môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, xây dựngmục tiêu, các nguồn lực cần có, trách nhiệm của các bên liên quan, các công việcchi tiết được thực hiện trong phạm vi nguồn lực và thời gian sẵn có, các điềukiện để hoàn thành được các mục tiêu đã đặt ra
+ Chức năng tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện kế hoạch bao gồm tổ
chức bộ máy và con người từ hình thành cơ cấu tổ chức cho đến phân công nhân
Trang 35lực, phân công công tác, phân bổ nguồn lực theo từng cá nhân, nhóm người, bộphận chức năng trong một doanh nghiệp Ngoài ra việc tổ chức thực hiện kếhoạch kinh doanh còn bao gồm việc xây dựng và ban hành chính sách, các cơ chếphối hợp hoạt động trong doanh nghiệp để đảm bảo toàn bộ các hoạt động đượcthực hiện một cách hiệu quả nhất.
+ Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo: Đây là chức năng có sự đa dạng về nghệ
thuật quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp Chức năng này là việc lãnh đạo quá trìnhthực hiện bao gồm nhiều hoạt động liên quan đến cơ chế, chính sách hành vi,phong cách làm việc và quản trị nhằm khuyến khích nhân viên nỗ lực thực hiệncác nhiệm vụ của mình
+ Chức năng kiểm tra kiểm soát và ra các quyết định điều chỉnh: Kiểm tra,
theo dõi quá trình hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc thiết lập hệ thốngthông tin quản lý và thu thập các thông tin cần thiết nhằm nắm bắt tình hình thực
tế các công việc so với kế hoạch đã đề ra Chức năng này rất quan trọng, đảm bảo
kế hoạch thực hiện đúng hoặc có những điều chỉnh cần thiết, kịp thời, sát vớithực tế
Trên thực tế có rất nhiều lý thuyết và nguyên tắc quản trị doanh nghiệpđược chia sẻ Mỗi lý thuyết, nguyên tắc được tạo ra đều nhằm giúp cho việc tổchức và quản trị tổ chức đạt hiệu quả cao khi doanh nghiệp nhận thức và vậndụng được các quy luật này Cho đến thời điểm hiện nay, bộ 14 nguyên tắc củaFayol là một trong những lý thuyết đầu tiên về quản lý được tạo ra, và được xem
là toàn diện nhất
+ Nguyên tắc thứ 1: Chuyên môn hóa/Phân công hóa lao động
Nhằm thúc đẩy sự tập trung và hiệu quả trong công việc của người lao động
và doanh nghiệp, đảm bảo công việc được hoàn thành nhanh chóng
+ Nguyên tắc thứ 2: Thẩm quyền phải đi kèm với trách nhiệm tương ứng
Để làm tròn trách nhiệm thì thẩm quyền phải được cấp hợp lý, bao gồm cảquyền yêu cầu những cá nhân có liên quan cùng tham gia Và trên hết người cóquyền quyết định phải chịu trách nhiệm về quyết định mình đưa ra để tránh dẫntới thói vô trách nhiệm và hậu quả xấu
+ Nguyên tắc thứ 3: Kỷ luật
Trang 36Bao gồm các tiêu chuẩn, thống nhất trong hành động, sự tuân thủ quy tắc vàcác giá trị, là yếu tố then chốt để một doanh nghiệp hoạt động trơn tru.
+ Nguyên tắc thứ 4: Thống nhất về mệnh lệnh
Nguyên tắc này có nghĩa là nhân viên chỉ được nhận mệnh lệnh từ một lãnhđạo mà thôi Bởi vì các nhà lãnh đạo ra có thể sẽ đưa ra những yêu cầu tráingược nhau cho cùng một công việc khiến nhân viên rơi vào tình thế tiến thoáilưỡng nan
+ Nguyên tắc thứ 5: Thống nhất về đường lối
Các nhóm làm việc có cùng mục tiêu nên làm việc dưới sự lãnh đạo củamột người đứng đầu và có một kế hoạch thống nhất nhằm đảm bảo sự phối hợpnhịp nhàng, thuần nhất trong mọi hoạt động
+ Nguyên tắc thứ 6: Lợi ích chung cần đặt lên trên hết
Nếu hiểu các nguyên tắc của Fayol được xây dựng với giả định mọi lợi ích
và quyết định của tổ chức đều trung lập và có lý thì nguyên tắc này yêu cầu lợiích của một nhân viên hay nhóm không được đặt cao hơn lợi ích chung của tổchức Và khi có sự khác biệt không thống nhất giữa lợi ích cá nhân và lợi íchchung thì nhiệm vụ của cấp quản trị là phải hòa giải hợp lý
+ Nguyên tắc thứ 7: Thù lao
Mức thù lao cần phải công bằng và thỏa mãn cho cả nhân viên và chủ doanhnghiệp
+ Nguyên tắc thứ 8: Tập trung hóa
Đây là nguyên tắc thiết yếu của mọi tổ chức và là hệ quả tất yếu của quátrình cơ cấu Ngay cả ở trong những tổ chức có cấu trúc phẳng và quyền lực phânhóa vẫn tập trung vào tay một số người mà thôi
+ Nguyên tắc thứ 9: “Xích lãnh đạo”
Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên cũng như mệnh lệnh từ trên xuốngdưới cần được đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, hợp lý, hai bên cùng hiểu, đảm bảovận dụng linh hoạt, không cứng nhắc
+ Nguyên tắc thứ 10: Trật tự
Mọi doanh nghiệp nên để cho mỗi nhân viên có chỗ đứng riêng, có bổnphận phù hợp với tổ chức, luôn cảm thấy tự tin và an toàn trong môi trường làm
Trang 37việc Vật nào, người nào cũng có chỗ riêng của nó, cần phải đặt cho đúng vậtnào, người nào vào chỗ nấy.
+ Nguyên tắc thứ 11: Sự công bằng
Sự công bằng và công lý nên thấm nhuần vào tư tưởng của tổ chức – cảtrong nguyên tắc lẫn hành động nhằm tạo nên lòng trung thành và sự tận tụy củanhân viên đối với doanh nghiệp
+ Nguyên tắc thứ 12: Ổn định nhiệm vụ
Các nhân viên cần có thời gian để thích ứng và thực hiện công việc mộtcách hiệu quả nhất Sự ổn định đảm bảo cho các hoạt động có mục tiêu rõ ràng vàđiều kiện để chuẩn bị chu đáo
+ Nguyên tắc thứ 13: Sáng kiến
Ở mọi cấp bậc trong cơ cấu tổ chức, sự nhiệt huyết, nhiệt tình và cống hiếnđều đến từ những người có cơ hội thể hiện những sáng kiến cá nhân của
mình + Nguyên tắc thứ 14: Tinh thần đoàn kết
Việc xây dựng và duy trì sự hòa hợp giữa các mối quan hệ trong công việc
là vô cùng cần thiết Sự thống nhất, sự đoàn kết nhất trí trong một doanh nghiệp
sẽ mang lại những hiệu quả to lớn
1.2.1.4 Vai trò của quản trị doanh nghiệp vừa và
Sự phát triển có hiệu quả, nguồn vốn quay vòng nhanh trong các DNNVV gópphần nâng cao tích luỹ tài sản trong nước
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp kinh doanh với quy môkhông lớn nhưng lại có khả năng rất năng động và nhạy bén trong các cơ hộikinh doanh, hơn nữa doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng đáp ứng được những
Trang 38nhu cầu nhỏ lẻ của thị trường, chính vì thế các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đónggóp rất lớn vào kết quả hoạt động kinh tế, tạo môi trường tốt cho người lao động.
Do số lượng doanh nghiệp tăng lên rất nhanh nên làm tăng tính cạnh tranhgiảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế đồng thời làm tăng số lượng và chủngloại hàng hoá dịch vụ trong nền kinh tế Ngoài ra các doanh nghiệp nhỏ và vừa cókhả năng thay đổi mặt hàng và công nghệ chuyển hướng kinh doanh nhanhchóng khi có những bất lợi ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh, làm cho nền kinh
tế năng động hơn Sự có mặt của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
có tác dụng hỗ trợ các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiệu quả hơn: làm đại lý
vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, giúp tiêu thụ hàng hoá cung cấp các đầu vàonhư nguyên liệu thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường mà các doanh nghiệplớn không với tới được Một điều quan trọng là vốn của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa trong đó phần lớn là khu vực tư nhân chủ yếu chỉ đầu tư vào các ngành nghề
có hiệu quả kinh tế cao hơn trong tương lai gần Do vậy việc tăng các cơ số nàycàng làm cho hiệu quả kinh tế cao hơn trong tương lai Tuy nhiên cần lưu ý lànếu các doanh nghiệp có qui mô quá nhỏ thì hiệu quả kinh tế sẽ khó tăng lênđược
Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế không chỉ
có đóng góp vào hoạt động kinh tế và làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả
mà còn khai thác được những tiềm năng rất phong phú trong dân cư
Hiện nay còn nhiều tiềm năng trong dân chưa được khai thác: tiềm năng
về trí tuệ, tay nghề tinh xảo, lao động, vốn, điều kiện tự nhiên, bí quyết nghềquan hệ huyết thống, làng nghề với những hương ước nghề ngiệp Việc pháttriển các doanh nghiệp sản xuất các ngành nghề truyền thống trong nông thônhiện nay là một trong những hướng quan trọng để sử dụng tay nghề tinh xảo củacác nghệ nhân mà hiện đang có xu hướng mai một dần, thu hút lao động nôngthôn phát huy lợi thế của từng vùng để phát triển kinh tế
Hơn nữa ngày nay, việc thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa là tương đối
dễ dàng đã làm xuất hiện nhiều cá nhân và tập thể kinh doanh mà không gặp phảinhững khó khăn phức tạp do đó có thể khai thác được những tiềm lực nhỏ, lẻtrong dân cư
Trang 39 Tạo việc làm cho người lao động
Thu hút vốn: Vốn là nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất có vai tròhết sức quan trọng trong phát triển kinh tế của cả nước cũng như đối với từngdoanh nghiệp Nhờ có vốn mới kết hợp được các yếu tố khác như lao động, đấtđai công nghệ và quản lý… Vốn có vai trò lớn trong việc đầu tư trang thiết bị cảitiến công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân và trình độ quản lý củachủ doanh nghiệp Hơn thế nữa vốn còn có vai trò trong việc mở rộng quy môsản xuất Tuy nhiên có một nghịch lý hiện nay là các doanh nghiệp thiếu vốntrầm trọng trong khi vốn trong dân cư còn tiềm ẩn nhưng không huy động được
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó nhưng nguyên nhân chủ yếu là domôi trường đầu tư chưa thật thuận lợi và ổn định Trong tình hình đó chính cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa là người trực tiếp tiếp xúc với người cho vay gây đượcniềm tin nên có thể huy động được vốn hoặc chính người có tiền đứng ra đầu tưkinh doanh
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Vai trò này của các doanhnghiệp nhỏ và vừa có ý nghĩa đặc biệt với khu vực nông thôn Việc phát triển cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa có ý nghĩa lớn trong việc phát triển công nghiệp và dịch
vụ ở nông thôn, xoá dần tình trạng thuần nông và độc canh, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn
+ Hơn nữa sự phát triển mạnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm chuyểndịch cơ cấu kinh tế: Các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên nhanh chóng,các doanh nghiệp Nhà Nước được sắp xếp và củng cố lại kinh doanh có hiệu quả
để phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế;
+ Phát triển nhiều ngành nghề đa dạng phong phú (cả ngành nghề hiện đại
và ngành nghề truyền thống) theo hướng lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo
Trang 40+ Các doanh nghiệp được phân bố đều hơn về lãnh thổ, cả nông thôn và đôthị, miền núi và đồng bằng Tuy nhiên hiện nay các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫnchủ yếu tập trung ở các đô thị lớn, kể cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp Đây là vấn đề cần lưu tâm trong việc hoạch địnhchính sách.
Ngoài ra doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò trong việc gieo mầm cho cáctài năng kinh doanh Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối với Việt nam, vì trongnhiều năm qua đội ngũ kinh doanh gắn liền với cơ chế bao cấp chưa có kinhnghiệm với kinh tế thị trường Sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa có tácdụng đào tạo thử thách chọn lọc qua thực tế các nhà kinh doanh trên mặt trận sảnxuất kinh doanh
1.3 Tình hình phát triển DNVVN của Việt Nam
1.3.1.Tác động của hội nhập
+ Những thuận lợi
Do tác động của hội nhập kinh tế quốc tế thị trường sẽ có những thay đổi
to lớn, tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội Hội nhập WTO trong lĩnhvực tài chính sẽ tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng hóa ViệtNam Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các cam kết sẽ giúp giảm chi phínguyên liệu đầu vào của nhiều ngành sản xuất, từ đó giúp hạ giá thành sản phẩm
và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước Sức ép của hội nhập khiếnhàng rào bảo hộ giảm dần sẽ buộc các doanh nghiệp và các ngành sản xuất trongnước phải điều chỉnh, cơ cấu lại để có thể củng cố khả năng cạnh tranh và đứngvững trên thị trường trong nước cũng như tại các thị trường xuất khẩu Để vữngmạnh trước những thách thức và nắm bắt được những cơ hội thì cần phải có sựphấn đấu nỗ lực của toàn xã hội, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam Việc tạo ra một nền cơ sở hạ tầng vữngchắc về cả số lượng lẫn chất lượng là cơ sở để phát triển mọi mặt của đời sống
xã hội Hội nhập kinh tế cũng đòi hỏi các doanh nghiệp cạnh tranh nhau gay gắthơn để tồn tại và phát triển ở tất cả các ngành, các doanh ngiệp nói chung và cácDNNVV nói riêng Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế