Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp Nhóm : Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bừng nhau và được sắp xếp thành một cột theo chiều tăng dần của điện tích h[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC
KỲ II - HOÁ 9
NĂM HỌC 2010 – 2011
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
HÓA VÔ CƠ
1) Tính chất chung của phi kim
a) Pkim + Kim loại muối hoặc oxit
b) Phi kim + Hiđro Hợp chất khí
c) Phi kim + Oxi Oxit
Tính chất hóa học của Clo:
Cl2 + H2 2HCl
Clo + kim loại muối
Cl2 + H2O HCl + HClO
Tính chất của C:
C + H2 à CH4
C + O2 à CO2
C + H2O à CO + H2
C+ O2 à CO2
CO2 + C à CO
Fe2O3 + C à Fe + CO
Tính chất của Si :
Si + O2 à SiO2
SiO2 + NaOH Na2SiO3
SiO2 + CaO à CaSiO3
2) Tính chất hợp chất của cacbon
Tính chất của CO
Tính khử:
CO + O2 à CO2
CO + oxit kim loại à Kim loại + CO2
CO + H2 à CH4 + H2O
Tính chất của CO 2:
CO2 + H2O à H2CO3
CO2 + Bazơ kiềm – Muối + nước
CO2 + Oxit bazơ kiềm à Muối
CO2 + Cà CO
CO2 + Mgà MgO + CO
CO2 + Al à Al2O3 + CO
Tính chất của muối cacbonat:
-Tác dụng với axit à Giải phóng khí CO2
-Muối + Bazơ à Muối mới + Bazơ mới
-Muối + Muối à 2muối mới ( phải có kết tủa
hoặc là chất khí )
-Bị nhiệt phân hủy :
-NaHCO3 à Na2CO3 à H2O + CO2
-CacO3 à CaO + CO2
SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN
Ô nguyên tố :
Cho biết:số hiệu nguyên tử, KHHH, tên nguyên
tố, NTK
Chu kỳ:Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của
chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp thành hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp
Nhóm : Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của
chúng có số electron lớp ngoài cùng bừng nhau
và được sắp xếp thành một cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Số thứ tự của nhóm = số elactron ở lướp ngoài cùng
Sự biến đổi tuần hoàn về cấu tạo nguyên tử
và tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Trong một chu kỳ: từ trái sang phải
Số e ngoài cùng tăng dần từ 1 à 8 Tính kim loại giảm , tính phi kim tăng Đầu chu
kỳ là kim laoị mạnh, cuôií chu kỳ là phi kim mạnh, kết thúc chu kỳ là khí hiếm
Trong một nhóm đi từ trên xuống
- Số lớp e tăng dần , tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
Ý nghĩa của bảng tuần hoàn :
- Biết vị trí của nguyên tố suy ra cấu tạo nguyên tử và
- Ngược lại biết cấu tạo => vị trí và tính chất
HÓA HỮU CƠ
Trang 21 Phân loại hợp chất hữu cơ Hợp chất hữu
cơ gồm 2 loại:
+ Hiđrocacbon: Chỉ chứa 2 nguyên tố là H, C
+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngòai 2 nguyên
tố H, C còn chứa các nguyên tố khác: N, O,
Cl,
2 Tính chất của hiđrocacbon.
CT
cấu tạo
C
H H H
H
C H
T/c vật
lý Chất khí không màu, không mùi,ít tan trong nước
Phản
ứng
thế
CH4 + Cl2 as
CH3Cl + HCl Không phản ứng
Ph/ ứ
cộng
Không phản ứng C2H4 + H2 Ni
C2H6
C2H4 + Br2 C2
P/ ứ
trùng
hợp
Không phản ứng nCH2=CH2 to
(-CH2-CH2-)n
polietilen(PE) P/ứ
cháy
CH4 + 2O2 CO2 +2H2O C2H4 + 3O2 t
2CO2 + 2H2O P/ứng
hợp
nước
Không tham gia C2H4 + H2O
axit C2H
Điều
chế
CH3COONa + NaOH
CH4 + Na2CO3
C2H5OH C2H4
H2O ứng
dụng
-Dùng làm nhiên liệu
-Sx bột than, H2, CCl4,
…
Kích thích quả mau chín, sx rượu, axit ,PE,
3 Tính chất của dẫn xuất hiđrocacbon.
a Rượu etylic, axit axetic, chất béo.
CT cấu tạo
c h
o c h
h
h
h
h
o c h
h
h o
Phản ứng đốt cháy C2H5OH +3O2 2CO2 +
3H2O
CH3COOH + 3O2
P/ ứ thủy phân(tác dụng với nước)
Không phản ứng Không phản ứng
P/ ứng với dung dịch kiềm
Không phản ứng CH3COOH + NaOH
CH3COONa + H2
Phản ứng oxi hóa -khử
C2H5OH + O2 Men giấm
CH3COOH + H2O
Không phản ứng
Phản ứng với Na 2C2C22HH55OH + 2Na ONa + H2
2 CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H
Phản ứng este hóa CH CH3COOH + C3COOC2H25HOH 5 +
H2O
CH3COOH + C2H
CH3COOC2
P/ ứng với muối của axit yếu hơn
Không phản ứng 2 CH3COOH + CaCO
(CH3COO)2Ca + CO ( Phản ứng này để nhận biết axit
CH3COOH) Điều chế a (-C6H10O5-)n(tinh bột
hoặc xenlulozơ) + H2O Men
nC6H12O6 Men 2nC2H5OH +2nCO2
b C2H4 + H2O C2H5OH
a C2H5OH + O2 Men giấm
CH3COOH b.2C4H10(butan) + 5O 4CH3COOH + 2H c.Chưng gỗ ( nồi kín)
CH3COOH Ứng dụng Dùng làm rượu bia, nước
giải khát, nhiên liệu, nguyên liệu điều chế các chất hữu cơ,…
Nguyên liệu để tổng hợp chất dẻo,phẩm nhuộm,dược phẩm,…
b Glucozơ, Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
Phản ứng oxi hóa CC66HH1212OO67 + Ag + 2Ag.2O NH3 Không phản ứng
Trang 3(axit gluconic) Phản ứng lên
men C2C6H2H125OOH + 2CO6 Men rượu 2
Không phản ứng
Phản ứng thủy
phân Không phản ứng CH122SOH224
( glucozơ) + C6H Phản ứng với iot Không phản ứng Không phản ứng
Điều chế (-C6H10O5-)n + nH2O
Axit, t0 nC6H12O6
Từ mía
1 Công thức toán học:
m = n.M ; n = m ; V = n.22.4 ;
CM = n ; C% = mct 100
M
V mdd
ÑR = VR 100 ; HPÖ = mLT
; Ddd = m
VHH mTT
V
BÀI TẬP
Câu 1:
Viết công thức phân tử, công thức
cấu tạo của Axit axêtic ? Nêu nhận
xét về đặc điểm cấu tạo của Axit
axêtic ? (2đ)
Câu 2:
Có hỗn hợp khí gồm: CH4 và C2H2.
Hãy trình bày phương pháp hóa học
để tách riêng được CH4 tinh khiết.
Viết PTHH minh họa (nếu có) (2đ)
Câu 3:
Thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau:
ghi rõ điều kiện (nếu có) (2đ)
C2H4 ⃗(1) C2H5OH ⃗(2) CH3COOH
⃗
(3) CH3COOC2H5 ⃗(4 ) C2H5OH
Câu 4:
Cho 21,2g Na2CO3 vào trong dung dịch
CH3COOH 0,5M Phản ứng xảy ra
hoàn toàn Lượng khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được chất kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra (0,5đ)
b) Tính thể tích dung dịch
CH3COOH cần dùng (1,5đ) c) Tính khối lượng chất kết tủa (2đ) (cho Na = 23, O = 16, C = 12, H = 1)
Đ Á
P Á N
Câu 1: * CTPT : C2H4O2 * CTPT :
Nhận xét: Trong phân tử axit axêtic có
nhóm – OH liên kết với nhóm C = O tạo thành nhóm
─ C (─ COOH)
chính nhóm ─ COOH này làm cho phân
tử có tính axit.
Câu 2 : Dẫn hỗn hợp khí CH4, C2H2 lội qua bình đựng dung dịch Brôm dư.
- Thì toàn bộ lượng C2H2 trong hỗn hợp
sẽ bị hấp thụ hết vào dung dịch Brôm.
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
- Còn CH4 không phản ứng ta thu được
CH4 tinh khiết.
Câu 3: (1) ⇔ C2H4 + H2O ⃗axit
C2H5OH
H
H ─ C ─ C
H
O //
\
O – H
\ / O
//
\
OH
Hen giấm
Trang 4(2) ⇔ C2H5OH + O2
CH3COOH
(3) ⇔ CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
(4) ⇔ CH3COOC2H5 + H2O ⃗t ∘
CH3-COOH + C2H5OH
Câu 4:
a) PT phản ứng :
2CH3COOH + Na2CO3
⃗
❑ 2CH3COONa + CO2 + H2O (1)
2 mol 1mol 2mol 1mol
0,4 (mol) 0,2 (mol)
⃗
❑ 0,4 (mol) ❑⃗ 0,2 (mol)
b) nNa2CO3 =
m
M = 21 ,2106 = 0,2 (mol)
Theo PT phản ứng ⇒ nCH3COOH =
2 nNa2CO3 = 2 0,2 = 0,4 (mol)
⇒ VddCH3COOH =
n
C M = 0,40,5 = 0,8 (ℓ)
c) Khí sinh ra là CO2 được dẫn vào
dd Ca(OH)2 dư.
⇒ PT phản ứng : Ca(OH)2 + CO2 ❑⃗ CaCO3 + H2O (2)
Theo pt (1) ⇒ nCO2 = nNa2CO3 = 0,2
(mol)
Theo pt (2) nCaCO3 = nCO2 = 0,2
mol ⇒ nCaCO
3 = n M = 0,2 100
= 10g
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn :HÓA HỌC – LỚP 9
Thời gian:45 phút ( Không kể thời gian
giao đề)
Câu 1:(3 điểm)
Axit axetic tác dụng được với
chất nào trong dãy các chất sau:
Na, Mg, Cu, NaOH, ZnO,
K2SO4, Ca(HCO3)2, C2H5OH,
(RCOO)3C3H5 Viết phương trình hóa học (Ghi rõ điều kiện nếu có)
Câu 2: (2,5 điểm)
Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra khi một học sinh làm các thí nghiệm sau:
a Đun nóng ống nghiệm chứa một thìa muối natri hiđrocacbonat Lấy sản phẩm khí sinh ra sục vào ống nghiệm chứa dung dịch nước vôi trong dư.
b Đun nóng hỗn hợp benzen và
brom có mặt bột sắt
c Sục khí etilen vào ống nghiệm
chứa dung dịch brom
Câu 3: (1,5 điểm)
Có ba hóa chất mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt:
Rượu etylic, dung dịch saccarozơ, dung dịch hồ tinh bột.
Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết ba hóa chất trên.
Câu 4 : (1 điểm)
a.Tính số ml rượu có trong 200 ml rượu etylic 400
b Có thể pha đượu bao nhiêu lít rượu 200 từ 200 ml rượu etylic 400
Câu 5 : (2 điểm)
Cho K2CO3 dư vào 42,4 gam hỗn hợp chứa rượu etylic và axit axetic Sau phản ứng, lấy toàn bộ khí thoát ra đem sục vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 20 gam kết tủa.Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của rượu etylic và axit axetic có trong hỗn hợp ban đầu
( Cho O = 16, H
= 1, C = 12, Ca = 40)
ĐÁP ÁN
H 2 SO 4 đ, t o
Trang 5Câu 1
3 đểm
Axit axetic tác dụng được với Na,
Mg, NaOH, CuO, NaHCO 3 ,C 2 H 5 OH.
2 CH 3 COOH + 2 Na → 2 CH 3 COONa
+ H 2 0,5
đ
2 CH 3 COOH + Mg →
(CH 3 COO) 2 Mg + H 2
0,5 đ
CH 3 COOH + NaOH → CH 3 COONa
đ
2 CH 3 COOH + ZnO → (CH 3
COO) 2 Zn + H 2 O
0,5 đ
2 CH 3 COOH + Ca(HCO 3 ) 2 →
(CH 3 COO) 2 Ca + 2 CO 2 + 2 H 2 O
0,5 đ
C 2 H 5 OH + CH 3 COOH
CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O 0,5 đ
Câu 2 a 1 điểm b 0,75 điểm c 0,75
điểm 2,5
điểm
a.Hiện tượng: Nước vôi trong vẩn
đục.
0,25 đ
2 NaHCO 3 Na 2 CO 3 +
CO 2 + H 2 O 0,5
đ
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O
0,25 đ
b.Hiện tượng: Màu đỏ nâu của brom
mất dần, có xuất hiện bọt khí.
0,25 đ
C 6 H 6 + Br 2(lỏng)
C 6 H 5 Br + HBr 0,5 đ
( Không màu ) ( Đỏ nâu)
(Không màu) ( Không màu)
c.Hiện tượng: Dung dịch brom bị mất màu.
0,25 đ
CH 2 = CH 2 + Br 2 (dd) →
CH 2 Br – CH 2 Br 0,5
đ
( Không màu) (Da cam)
(Không màu)
Câu 3 1,5 điểm
- Trích mẫu thử.
- Cho dung dịch iot vào các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện màu xanh 0,25 đ
là hồ tinh bột.
- Cho một giọt axit sunfuric vào hai mẫu thử còn lại, đun nóng 2-3 phút, rồi nhỏ dung dịch NaOH vào để trung hòa.Cho hai dung dịch vừa thu được vào hai ống nghiệm chứa dung dịch bạc nitrat trong amoniac Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa sáng bạc thì mẫu thử tương ứng là dung dịch saccarozơ Mẫu còn lại là rượu etylic.
0,5 đ
- PTHH: C 12 H 22 O 11 + H 2 O
C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6 0,25 đ
2 NaOH + H 2 SO 4
→ Na 2 SO 4 + 2 H 2 O
0,25 đ
C 6 H 12 O 6 + Ag 2 O (dd)
C 6 H 12 O 7 + 2Ag 0,25 đ
Câu 4 a 0,5 điểm b 0,5 điểm
1 điểm
a V R =200 x 40 /100 = 80 (ml)
0,5 đ
b V hhR 20 0 = 80 x 100 / 20 = 400 (ml)
0,5 đ
Câu 5
2 điểm
nCaCO 3=20
100=0,2(mol)
0,25 đ
2 CH 3 COOH + K 2 CO 3 → 2
CH 3 COOK + H 2 O + CO 2
0,25 đ 0,4 mol
Trang 60,2 mol 0,25 đ
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3
+ H 2 O 0,25 đ
0,2 mol 0,2 mol
0,25 đ
m CH ❑3 COOH = 0, 4 x 60 = 24
(g)
0,25 đ
% CH 3 COOH =
24
42 , 4 x 100=56 ,6 %
0,25 đ
% C 2 H 5 OH = 100% - 56,6% =
43,4%
0,25 đ
ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011- 2012
MÔN THI:
HÓA HỌC LỚP 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát
đề)
A Trắc nghiệm khách quan(3đ)
Chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước
phương án trả lời đúng nhất
Câu 1 : Các nguyên tố trong nhóm VII được
sắp xếp theo thứ tự như sau: F, Cl, Br, I, At
Phát biểu nào dưới đây là sai ?
a Tính phi kim của F là mạnh nhất
b Điện tích hạt nhân tăng dần
từ F đến At
c Số electron lớp ngoài cùng tăng từ F đến
At d Số lớp electron tăng dần từ F
đến At
Câu 2: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau
đây đúng theo chiều kim loại giảm dần?
a Na, Mg, Al, K b K, Na, Mg, Al
c K, Mg, Al, Na d
Mg, K, Al, Na
Câu 3 : Trong một chu kì, sự biến đổi của
các nguyên tố tuân theo quy luật nào?
a Số electron tăng từ 1 đến 8
b Số lớp electron tăng từ 1 đến 8
c Số điện tích hạt nhân tăng từ 1 đến 8
d Số electron lớp ngoài cùng tăng từ
1 đến 8
Câu 4 : Nhóm chất gồm các hiđrocacbon là
a C 2 H 6 , CH 4 , C 2 H 2 , C 6 H 6
b C 2 H 6 O, C 3 H 8 , C 2 H 5 O 2 N, Na 2 CO 3
c C 2 H 6 O, C 6 H 6 , CO, Na 2 CO 3
d C 2 H 6 O, CH 3 Cl, C 2 H 5 O 2 N, CO
Câu 5 : Trong phân tử metan có
a 4 liên kết đơn
b 4 liên kết đơn, một liên kết đôi
c 2 liên kết đơn, một liên kết ba
d 1 liên kết đôi
Câu 6 : Phản ứng ………là phản ứng đặc
trưng của các phân tử có liên kết đôi, liên kết
ba
a thế b cộng c oxi hoá –khử d phân huỷ
Câu 7 : Chất làm mất màu dung dịch brom
là
a CO 2 , CH 4 b CO 2 , C 2 H 4
c CH 4 , C 2 H 4 d C 2 H 2 , C 2 H 4
Câu 8 : Cấu tạo phân tử benzen có đặc điểm
a ba liên kết đơn xen kẽ với ba liên kết ba
b ba liên kết đôi xen kẽ với ba liên kết đơn
c hai liên kết đơn xen kẽ với hai liên kết đôi
d ba liên kết đôi xen kẽ với hai liên kết đơn
Câu 9 : Axit axetic có tính chất axit vì trong
phân tử có
a hai nguyên tử oxi
b có nhóm -OH
c có một nguyên tử oxi và một nhóm -OH
d có nhóm -COOH
Câu 10: Điền chất còn thiếu vào phương
trình hoá học sau: CH 3 COOH + ? →
CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O
C 2 H 5 OH d CH 3 OH
Câu 11 : Sản phẩm thu được khi cho một
axit tác dụng với một rượu gọi là
a ete b este c etyl
d etylic
Câu 12: Axit axetic có thể điều chế từ chất
nào dưới đây?
Trang 7a Etilen b Benzen c
Rượu etylic d Glucozơ
B.Tự luận(7đ)
Câu 13 (2đ): Viết phương trình hoá học biểu
diễn chuỗi biến hoá sau:(kèm điều kiện phản
ứng nếu có) Rượu etylic → Axit
axetic → Etyl axetat → Natri
axetat
Natri etylat
Câu 14(2 đ): Bằng phương pháp hóa học hãy
nhận biết ba lọ hóa chất mất nhãn chứa các
dung dịch glucozơ, axit axetic và rượu etylic.
Câu 15 (3 đ): Cho dung dịch glucozơ lên
men, người ta thu được 16.8 lit khí cacbonic
ở đktc.
a Tính khối lượng glucozơ cần dùng.
b Tính thể tích rượu 46 0 thu được nhờ
quá trình lên men nói trên.
(Biết khối lượng riêng của rượu là 0.8
g/ml C =12, H =1, O =16)
Đáp án
A Trắc nghiệm khách quan(3đ) Mỗi ý đúng
0.25đ
B.Tự luận(7đ)
Câu 13 - Thiếu điều kiện - 0.25đ
- Thiếu cân bằng - 0.25đ
Câu14 - Làm thí nghiệm trên lượng nhỏ hoá chất
-Dùng quỳ tím nhận ra axit và có hiện tượng quỳ tím hóa đỏ
-Dùng Na nhận ra rượu etylic
+ PTHH
(hoặc dùng phản ứng tráng gương nhận ra
-Chất còn lại
Câu 15 PTHH: C
6 H 12 O 6 menruou 2 C 2 H 5 OH + 2CO 1mol 2mol 2mol
0.375 mol 0.75 mol 0.75 mol
nCO 2 = 16.8: 22.4 = 0.75 mol
n C 6 H 12 O 6 = 0.375 mol
m C 6 H 12 O 6 = 0.375 x 180 = 67.5 g
nC 2 H 5 OH = 0.75 mol
m C 2 H 5 OH = 0.75 x 46 = 34.5 g
v C 2 H 5 OH = 34.5 : 0.8 = 43.125 ml
v rượu 46 0 = 43.125x 100 : 46 = 93.75 ml
ĐỀ
Câu 1: (1 điểm)Viết PTHH giữa CO và các oxit của các oxit kim loại sau: CuO
và Fe2O3
Câu 2: (2 điểm )Hoàn thành các sơ đồ phản ứng và ghi rõ điều kiện phản ứng(nếu có):
CH4 + → CH3Cl +
C2H4 + → C2H5OH
C2H4 + Br2 → .
C6H6 + Br2 → + HBr
Câu 3:
a Viết PTHH biễu diễn chuỗi chuyển hoá sau(2 điểm ):
CaC2 → C2H2 → C2H4 →
C2H5OH → CH3COOH
b Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất sau: Rượu etylic, axit axetic và glucozơ(1 điểm )
Câu 4: (4 điểm)Đốt cháy 4,4 g hỗn hợp
X gồm CH4 và C2H4 thu được 6,72 lit
CO2 (ở đktc)
a Viết PTHH
b Tính phần trăm theo khối lượng các chất trong X.
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN : HOÁ HỌC 9
1 Fe2O3 + 3CO ⃗to 3CO2 + 2Fe CuO + CO ⃗to CO2 + Cu
2
CH4 + Cl2 ⃗as CH3Cl + HCl
C2H4 + H2O ⃗axit , to C2H5OH
C2H4 + Br2 ⃗to C2H4Br2
C6H6 + Br2 ⃗Fe , to C6H5Br + HBr
Trang 8CaC2 + H2O ❑⃗ C2H2 + Ca(OH)2
C2H2 + H2 ⃗Pb , to C2H4
C2H4 + H2O ⃗axit , to C2H5OH
C2H5OH + O2 ⃗Mengiâm CH3COOH + H
3b
- Sơ đồ: C2H5OH; CH3COOH; C6H
Quỳ tím
Quỳ tím Quỳ đỏ
C2H5OH; C6H12O6. CH3COOH
dd AgNO3/NH3
Không có phản ứng Xuất hiện kết tủa Ag
C2H5OH C6H12O6.
- Giải thích: Trích mẫu thử
+ Mẫu nào làm quỳ tím hoá đỏ là dd CH
+ Mẫu nào có phản ứng tráng gương là dd C
+ Mẫu còn lại là dd C2H5OH
4
- Số mol CO2 tạo thành sau phản ứng là:
nCO2 = 22 , 4 6 , 72 = 0,3 (mol)
- Gọi x, y lần lượt là số mol của CH4 và C2H
a PTHH:
CH4 + 2O2 ⃗to CO2 + 2H2O (1)
x mol x mol
C2H4 + 3O2 ⃗to 2CO2 + 2H2O (2)
y mol 2y mol
Từ (1) và (2) ta lập được hệ phương trình sau:
¿
x + 2y = 0,3
16x + 28y = 4,4
¿{
¿
Giải hệ PT ta được x = y = 0,1
- Khối lượng của CH4 là : 0,1 16 = 1,6g
- Khối lượng của C2H4 là : 0,1 26 = 2,8g
- Thành phần phần trăm của CH4 là:
%CH4 = 1,64,4 100 % = 36,36%
- Thành phần phần trăm của CH4 là:
%C2H4 = 100% - 36,36% = 63,64%