1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Lâm nghiệp: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

107 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đánh giá được thực trạng chi trả DVMTR trên địa bàn huyện A Lưới giai đoạn 2015-2019; Phân tích những khó khăn thách thức và sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình thực hiện chính sách chi trả DVMTR; Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chi trả DVMTR trong tương lai.

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ĐÌNH THIỆN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI HUYỆN A LƯỚI,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Chuyên ngành: Lâm học

HUẾ - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ĐÌNH THIỆN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI HUYỆN A LƯỚI,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 8620201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGÔ TÙNG ĐỨC

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

TS HOÀNG HUY TUẤN

HUẾ - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận

văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Huế, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Trần Đình Thiện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải

pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện

A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế” tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ quý báu của quý

thầy, cô trong Ban giám hiệu Nhà trường, Khoa lâm nghiệp, phòng Đào tạo và Công tác

sinh viên trường Đại học Nông lâm Huế,

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tiến sỹ Ngô Tùng Đức – thầy giáo hướng dẫn khoa học đã trực tiếp dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong

quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Khoa lâm nghiệp, phòng Đào tạo và Công tác sinh viên trường Đại học Nông lâm Huế cùng toàn thể các thầy cô

giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cám ơn các cơ quan, tập thể, cá nhân: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế, Hạt Kiểm lâm huyện A Lưới, Phòng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn huyện A Lưới Ủy ban nhân dân các xã A Roàng, Hương Phong…

Các chủ rừng là cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình nơi tôi thực hiện suốt quá trình điều

tra và các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học

tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện và hoàn chỉnh luận văn nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, kính mong nhận được những ý kiến đóng

góp quý báu, bổ sung của các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn

thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Trần Đình Thiện

Trang 5

TÓM TẮT

Chính sách chi trả DVMTR được ghi nhận một trong 10 thành tựu cơ bản nhất của ngành nông nghiệp nói chung và là thành tựu nổi bật nhất của ngành lâm nghiệp nói riêng

giai đoạn 2011-2015 Nhiều đánh giá cho rằng “chưa có một chính sách nào đi vào cuộc

sống nhanh, hiệu quả và được các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương, bao gồm

cả người dân, ủng hộ, tham gia tích cực như chính sách chi trả DVMTR” Chi trả DVMTR

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được triển khai đồng bộ từ đầu 2015 Đây là hoạt động

có ý nghĩa lớn khi hỗ trợ nguồn lực cho công tác quản lý bảo vệ rừng tự nhiên được nhà

nước giao, nhất là cho hoạt động tuần tra bảo vệ, tăng thu nhập, cải thiện sinh kế hộ đối với

bà con miền núi Để nhận được tiền DVMTR thì nhóm chủ rừng là hộ gia đình, nhóm hộ

và cộng động dân cư phải tự thực hiện thủ tục thanh toán Tuy nhiên, cho đến nay sau

05 năm triển khai thì nhóm chủ rừng này vẫn chưa tự lập được thủ tục thanh toán tiền

DVMTR mà cần sự hỗ trợ của Kiểm lâm, UBND xã và Quỹ BV&PTR

Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng

và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường

rừng tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: (1) Đánh giá được thực trạng chi trả DVMTR trên địa bàn huyện A Lưới giai đoạn 2015-2019; (2) Phân tích những khó khăn thách

thức và sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình thực hiện chính sách chi trả

DVMTR; (3) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chi trả DVMTR

trong tương lai

Phương pháp nghiên cứu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế

- xã hội tại địa bàn nghiên cứu, các văn bản, tài liệu có liên quan đến chi trả DVMTR;

Các báo cáo của các cấp chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên

ngành về lâm nghiệp; các tổ chức lâm nghiệp liên quan đến chính sách chi trả DVMTR

Thu thập các số liệu sơ cấp như thảo luận nhóm đối với 12 ban quản lý rừng cộng đồng

tại xã A Roàng và xã Nhâm, 50 ban quản rừng nhóm hộ tại các xã Hồng Thái, Hồng

Thượng, Hồng Hạ, Hương Phong, Sơn Thủy đồng thời phỏng vấn 210 hộ gia đình là

thành viên Ban quản lý rừng cộng đồng, nhóm hộ trên Kết hợp phỏng vấn chuyên sâu

với đại diện Hạt kiểm lâm huyện A Lưới, Ủy ban nhân dân các xã liên quan, cán bộ

Kiểm lâm địa bàn

Kết quả nghiên cứu đã đạt được một số kết quả ban đầu cụ thể như sau:

Thứ nhất, đề tài đã xác định được điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội

cơ bản của huyện A Lưới Qua đó xác định được các nguồn tài nguyên, công tác sản

xuất nông lâm ngư nghiệp trên địa bàn huyện, đặc biệt là tài nguyên rừng trong đó: diện

tích rừng trồng là 14.473,82 ha, diện tích rừng tự nhiên giao cho hộ gia đình, nhóm hộ,

Trang 6

cộng đồng dân cư 20.278,90 ha, các chính sách lâm nghiệp hiện hành được triển khai

trên địa bàn huyện

Thứ hai, tổng quan về chi trả DVMTR tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Thông qua đó đã phân tích được những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân cốt lõi

trong quá trình thực hiện chi trả DVMTR tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ

thể:

- Một số chủ rừng hạn chế về năng lực, trình độ dẫn đến không hiểu trình tự lập

hồ sơ thủ tục thanh toán theo yêu cầu; Một số chủ rừng lại thiếu kỹ năng, kiến thức và

số liệu cần thiết để lập hồ sơ, thủ tục thanh toán tiền chi trả DVMTR

- Phần lớn chủ rừng trên địa bàn huyện là người đồng bào dân tộc thiểu số, khi thực hiện chính sách vẫn mang nặng tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính quyền cũng như

sự hỗ trợ của cơ quan chức năng Một số mang tâm lý chung của người Việt Nam là

ngại làm các thủ tục hành chính

- Thủ tục thanh toán tiền chi trả DVMTR đã được Quỹ BV&PTR tỉnh Thừa

Thiên Huế đơn giản hóa sau khi Nghị định 156/2018/NĐ-CP có hiệu lực Tuy nhiên,

yêu cầu của việc lập thủ tục thanh toán vẫn phải đảm bảo tính chặt chẽ theo quy định tài

chính hiện hành và yêu cầu đó dường như đang quá sức với người nông dân

Thứ ba, Phân tích vai trò của các bên liên quan trong thực hiện chính sách chi

trả DVMTR “từ chính sách đến thực tiễn” Từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng,

bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng và bên hỗ trợ trong quá trình thực hiện chính

sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Thứ tư, đề tài đã Phân tích nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện

chính sách chi trả DVMTR cụ thể như: Công tác tuyên truyền và thực thi chính sách đã

giúp đưa chính sách chi trả DVMTR đi vào đời sống, tuy nhiên các chủ rừng mới sử

dụng hiệu quả tiền chi trả DVMTR trong khi năng lực của chủ rừng vẫn còn nhiều hạn

chế trong quá trình tổ chức quản lý bảo vệ diện tích rừng được giao, do vậy hiệu quả

trong công tác bảo vệ rừng của chủ rừng chưa thật sự rõ nét; Hồ sơ thủ tục thanh toán

tiền chi trả DVMTR còn nhiều thủ tục phức tạp, vượt quá năng lực của chủ rừng và sự

hỗ trợ của các bên liên quan cho chủ rừng trong quá trình thực thi chính sách chi trả

DVMTR đã được tăng cường tuy nhiên vẫn chưa triển khai đến tận thành viên của chủ

rừng

Thứ năm, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chi trả

DVMTR ở địa phương đối với như: Về chính sách: quy định chức năng, nhiệm vụ của

các bên liên quan, bổ sung hệ số K về mức độ rừng bị tác động; Quỹ Bảo vệ và phát

triển rừng: cần bổ sung nhiệm vụ của mình là lập thủ tục thanh toán cho chủ rừng là hộ

gia đình, nhóm hộ, cộng đồng dân cư đồng thời nghiên cứu để đơn giản hóa thủ tục

Trang 7

thanh toán tiền chi trả DVMTR; hạt Kiểm lâm huyện tăng cường công tác kiểm tra, giám

sát và hướng dẫn chủ rừng tổ chức quản lý bảo vệ hiệu quả diện tích rừng được giao;

Ủy ban nhân dân xã xem xét kết nối các mô hình sinh kế hiệu quả, khuyến khích chủ

rừng sử dụng kinh phí chi trả DVMTR lồng ghép với các nguồn hỗ trợ khác để tham gia

phát triển sản xuất gắn với diện tích rừng giao tạo công ăn việc làm từng bước tạo lập

sinh kế cho người dân sống được bằng nghề rừng, tăng thêm thu nhập và bảo vệ rừng

bền vững; Chủ rừng bảo vệ rừng được giao một cách hiệu quả, đồng thời có phương án

làm giàu rừng để ngày càng nâng cao giá trị, chất lượng dịch vụ được cung cấp

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

2.1 MỤC TIÊU CHUNG 2

2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ 2

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3

3.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC: 3

3.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN: 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ môi trường 4

1.1.2 Khái niệm về môi trường rừng 4

1.1.3 Khái niệm về dịch vụ môi trường rừng 4

1.1.4 Khái niệm chi trả Dịch vụ môi trường rừng 5

1.1.5 Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng 5

1.1.6 Các hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng 6

1.1.7 Đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng 6

1.1.8 Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng 7

1.1.9 Mức chi trả và xác định số tiền chi trả DVMTR: 7

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG 8

Trang 9

1.2.1 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Chính sách chi trả DVMTR

trước khi Luật Lâm nghiệp có hiệu lực thi hành 8

1.2.2 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được thực thi khi Luật Lâm nghiệp có hiệu lực thi hành 9

1.2.3 Các văn bản Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế liên quan đến triển khai Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng 9

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 9

1.3.1 Chính sách, chương trình chi trả dịch vụ môi trường trên thế giới 9

1.3.2 Chính sách chi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam 10

1.3.3 Tổng quan về chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Thừa Thiên Huế 12

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14

2.1.1 Phạm vi nghiên cứu 14

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 14

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 15

2.3.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN A LƯỚI 17

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

3.1.2 Các nguồn tài nguyên 20

3.1.3 Kinh tế xã hội 22

3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI HUYỆN A LƯỚI 25

3.2.1 Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng……….25

3.2.2 Các bên liên quan trong tiến trình chi trả dịch vụ môi trường rừng ở huyện A Lưới 29

Trang 10

3.2.3 Quá trình thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với chủ rừng là Cộng

đồng, nhóm hộ 35

3.2.4 Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân cốt lõi trong quá trình thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện A Lưới 44

3.3 PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG “TỪ CHÍNH SÁCH ĐẾN THỰC TIỄN” 46

3.3.1 Bên sử dụng dịch vụ 46

3.3.2 Bên cung ứng dịch vụ 47

3.3.3 Bên hỗ trợ 48

3.4 PHÂN TÍCH NHÓM NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG 52

3.4.1 Công tác tuyên truyền và thực thi chính sách 52

3.4.2 Năng lực của chủ rừng 52

3.4.3 Hồ sơ thủ tục thanh toán 53

3.4.4 Sự hỗ trợ của các bên liên quan 53

3.5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI HUYỆN A LƯỚI 54

3.5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 54

3.5.2 Các giải pháp cụ thể 54

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

4.1 KẾT LUẬN 58

4.2 KIẾN NGHỊ 59

4.2.1 Kiến nghị liên quan đến nghiên cứu 59

4.2.2 Kiến nghị liên quan đến kết quả phát hiện của đề tài 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

Trang 11

UBND : Ủy ban nhân dân USAID : Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ WWF : Tổ chức Quốc tề về Bảo tồn thiên nhiên

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Đơn giá chi trả DVMTR theo lưu vực thủy điện theo từng năm 28

Bảng 3.2 Đơn giá chi trả DVMTR bổ sung theo lưu vực thủy điện theo từng năm 28

Bảng 3.3: Diện tích cung ứng DVMTR theo lưu vực 33

Bảng 3.4 Sơ đồ yêu cầu đầu ra của hồ sơ thanh toán tiền DVMTR theo Quyết định 3019/QĐ-UBND 36

Bảng 3.5 Sơ đồ yêu cầu đầu ra của hồ sơ thanh toán tiền DVMTR theo Công văn số 31/QBV&PTR-KHKT 38

Bảng 3.6 Sơ đồ yêu cầu đầu ra của hồ sơ thanh toán tiền DVMTR theo Công văn số 106/QBV&PTR-KHKT 39

Bảng 3.7: Mức độ tham gia của bên sử dụng DVMTR 47

Bảng 3.8 Mức độ tham gia và hiệu quả của bên cung ứng DVMTR 48

Bảng 3.9 Thống kê năng lực của bên cung ứng DVMTR 51

Bảng 3.10 Mức độ tham gia và hiệu quả của các bên liên quan 51

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Lịch sử phát triển dịch vụ môi trường trên thế giới 10

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế 18

Hình 3.2 Cơ cấu các loại đất trên địa bàn huyện A Lưới 21

Hình 3.3 Phân bổ nguồn kinh phí chi trả DVMTR 27

Hình 3.4 Các bên liên quan trong tiến trình chi trả DVMTR ở huyện A Lưới 29

Hình 3.5 Diện tích rừng cung ứng DVMTR phân theo lưu vực thủy điện 30

Hình 3.6 Sơ đồ diện tích cung ứng DVMTR theo chủ rừng 31

Hình 3.7 Bản đồ chi trả DVMTR cho chủ rừng hộ gia đình,nhóm hộ và cộng đồng dân cư 32

Hình 3.8 Sơ đồ diện tích cung ứng DVMTR theo đối tượng thuộc nhóm chủ rừng hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng dân cư 34

Hình 3.9 Sơ đồ diện tích cung ứng DVMTR thuộc nhóm chủ rừng hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng dân cư phân theo lưu vực 34

Hình 3.10 Thủ tục thanh toán chủ rừng nhóm hộ, cộng đồng phải thực hiện 42

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Huyện A Lưới với trên 95.117,60 ha có rừng, trong đó: rừng tự nhiên 80.898,67ha Hiện nay có 04 lưu vực lòng hồ của các nhà máy thủy điện A Roàng,

ALưới, Hương Điền và Bình Điền hoạt động Trên địa bàn huyện, ngoài 04 đơn vị chủ

rừng nhà nước, còn có 288 chủ thể khác được giao quản lý trên 20.278,90 ha rừng tự

nhiên gồm Cộng đồng dân cư, Nhóm hộ, hộ gia đình lực lượng vũ trang, trong đó diện

tích đủ điều kiện cung ứng DVMTR là 12.510,09 ha Đến nay, huyện A Lưới là đơn vị

có diện tích rừng tự nhiên đủ điều kiện cung ứng DVMTR lớn nhất tỉnh Thừa Thiên Huế

với trên 73.013,25 ha Do nhiều yếu tố khác nhau, Thừa Thiên Huế chưa tiến hành chi

trả DVMTR cho rừng có nguồn gốc từ rừng trồng chức năng sản xuất Vậy, các chủ thể

hộ gia đình trồng rừng trên địa bàn huyện chưa phải là đối tượng chi trả DVMTR

Chính sách chi trả DVMTR được ghi nhận một trong 10 thành tựu cơ bản nhất của ngành nông nghiệp nói chung và là thành tựu nổi bật nhất của ngành lâm nghiệp nói riêng

giai đoạn 2011-2015 Nhiều đánh giá cho rằng “chưa có một chính sách nào đi vào cuộc

sống nhanh, hiệu quả và các cấp, ngành từ trung ương đến địa phương, bao gồm cả người

dân, ủng hộ và tham gia tích cực như chính sách chi trả DVMTR Chi trả DVMTR trên địa

bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được triển khai đồng bộ từ đầu 2015 Đây là hoạt động có ý nghĩa

lớn khi hỗ trợ nguồn lực cho công tác quản lý bảo vệ rừng tự nhiên được nhà nước giao,

nhất là cho hoạt động tuần tra bảo vệ, tăng thu nhập, cải thiện sinh kế hộ đối với bà con

miền núi

Với các chủ rừng nhà nước (Ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc

dụng, Công ty Lâm nghiệp) có thể hoàn toàn chủ động nguồn lực và lập kế hoạch triển

khai chính sách này: từ lập kế hoạch, chuẩn bị hồ sơ thủ tục chi trả thông qua hướng dẫn

hoặc tập huấn của Quỹ BV&PTR đến lên kế hoạch tuần tra, giám sát, phối hợp nghiệm

thu… Tuy nhiên với đối tượng chủ rừng là hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng, mặc dù đã

được Quỹ BV&PTR tỉnh tập huấn, hướng dẫn lập thủ tục chi trả, song việc triển khai

chính sách này trên thực tế còn gặp nhiều khó khăn Đơn cử như khâu chuẩn bị hồ sơ

chi trả thường còn nhiều thiếu sót, do vậy Hạt Kiểm lâm huyện đã chủ động hỗ trợ thủ

tục này trong những năm gần đây; Quá trình lập kế hoạch hoạt động tuần tra, giám sát

chưa được hiệu quả do thiếu kinh nghiệm và thông tin; Việc sử dụng tiền chi trả còn

mang tính tự phát và rời rạc do chưa tổ chức phối hợp tốt giữa các hộ và cộng đồng…

Theo quy định của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 09 năm 2010, của Chính phủ, về Chính sách chi trả DVMTR, UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Ủy

ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp làm đầu mối tổ chức

nghiệm thu, đánh giá số lượng và chất lượng rừng và xác nhận cho các chủ rừng là hộ

Trang 15

gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn làm cơ sở thanh toán tiền chi trả DVMTR theo

định kỳ Trên cơ sở này, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định

3019/QĐ-UBND, ngày 23/12/2015, về việc ban hành quy định tạm thời về trình tự lập, phê duyệt

kế hoạch thu chi, nghiệm thu và thanh quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, theo đó Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã được giao

làm đầu mối thực hiện chính sách chi trả DVMTR, cụ thể: Tổ chức ký cam kết bảo vệ

rừng và lập kế hoạch chi trả DVMTR

Hiện nay, theo quy định của Nghị định 156/2018/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm

2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp quy

định, Hạt Kiểm lâm là đơn vị tham gia xác định diện tích rừng được chi trả DVMTR,

xây dựng bản đồ chi trả DVMTR cấp xã cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng

dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản

lý rừng và tổng hợp diện tích được chi trả DVMTR của năm trước làm cơ sở thanh toán

tiền chi trả DVMTR

Do vậy, về lý thuyết lẫn thực tiễn đối với việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở huyện A Lưới thì Hạt Kiểm lâm không thể là đơn vị ‘chuẩn bị hồ sơ chi trả’

cho nhóm chủ rừng là hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng dân cư về lâu dài

Vì vậy, cần thiết có một đánh giá thực trạng năng lực thực tại của các bên liên quan, đặc biệt của nhóm chủ rừng là hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng liên quan đến tiến

trình thực hiện chính sách chi trả DVMTR từ chuẩn bị hồ sơ đến việc tổ chức quản lý

bảo vệ, chuẩn bị thông tin giải trình cho các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng của mình

Kết quả đạt được sẽ giúp đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách

chi trả DVMTR trong tương lai, giúp các nhóm chủ rừng có thể tự triển khai được các

hồ sơ thủ tục và hoạt động liên quan đến tiến trình chi trả

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 16

(3) Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chi trả DVMTR trong tương lai

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ môi trường

Cho tới nay trên thế giới chưa có một định nghĩa thống nhất về dịch vụ môi trường

mà chủ yếu tập trung vào danh mục phân loại được hình thành từ thực tiễn hoạt động

kinh doanh cũng như bảo vệ môi trường của mỗi quốc gia Dịch vụ môi trường hay

nhiều nơi còn gọi là dịch vụ hệ sinh thái có tầm quan trọng đặc biệt đối với con người

và sinh vật trên trái đất

Theo định nghĩa của Báo cáo “Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ” (Millennium Ecosystem Assessment (MA, 2005) của Liên hợp quốc, các dịch vụ hệ sinh thái là những

lợi ích mà con người đạt được từ các hệ sinh thái, bao gồm:

(1) Các dịch vụ cung cấp như cung cấp thức ăn và nước;

(2) Các dịch vụ điều tiết như điều tiết lũ lụt, hạn hán;

(3) Các dịch vụ hỗ trợ như hình thành đất và chu trình dinh dưỡng;

(4) Các dịch vụ văn hóa như giải trí, tinh thần, tín ngưỡng và các lợi ích phi vật chất khác

Để khai thác các lợi ích đó, con người đã đưa ra các sự lựa chọn hay quyết định

về quản lý liên quan đến các hệ sinh thái

1.1.2 Khái niệm về môi trường rừng

Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên Môi trường rừng có các

giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi

trường rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ

ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch,

nơi cư trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác (Nghị định

99/2010/NĐ-CP của Chính phủ, 2010)

1.1.3 Khái niệm về dịch vụ môi trường rừng

Theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010, Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của

xã hội và đời sống của nhân dân, bao gồm các loại dịch vụ sau:

(1) Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;

(2) Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;

Trang 18

(3) Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển

(1) Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;

(2) Điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;

(3) Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh;

(4) Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh dịch vụ du lịch;

(5) Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước từ rừng và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng để nuôi trồng thủy sản

1.1.4 Khái niệm chi trả Dịch vụ môi trường rừng

- Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES): là quá trình giao dịch tự nguyện được thực hiện bởi ít nhất một người mua và một người bán DVMTR, khi và chỉ khi người

bán đảm bảo cung cấp DVMTR đó một cách hợp lý (Wunder, 2005)

- Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES): là quan hệ cung ứng và chi trả giữa

bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung ứng DVMTR theo quy định (Nghị định

99/2010/NĐ-CP)

1.1.5 Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng

- Rừng được chi trả DVMTR khi đáp ứng các tiêu chí về rừng được quy định tại Luật Lâm nghiệp năm 2017 và cung ứng một hoặc một số DVMTR quy định tại Luật

Lâm nghiệp năm 2017

- Bên sử dụng DVMTR phải chi trả tiền DVMTR cho bên cung ứng DVMTR

- Thực hiện chi trả DVMTR bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp

- Tiền chi trả DVMTR là một yếu tố trong giá thành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của bên sử dụng DVMTR

Trang 19

- Bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, công bằng; phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

1.1.6 Các hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng

- Bên sử dụng DVMTR trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng DVMTR theo quy định của Luật Lâm nghiệp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện

- Bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung ứng DVMTR ủy thác qua Quỹ Bảo

vệ và phát triển rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp áp dụng trong trường hợp bên

cung ứng DVMTR và bên sử dụng DVMTR không thỏa thuận được hợp đồng chi trả

DVMTR theo hình thức chi trả trực tiếp

(Nguồn Luật Lâm Nghiệp 2017, Nghị định 156/2018/NĐ-CP)

1.1.7 Đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng

- Cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản

xuất thủy điện

- Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch

- Cơ sở sản xuất công nghiệp phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất

công nghiệp, bao gồm các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề theo quy

định hiện hành

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh

học hệ sinh thái rừng thực hiện chi trả trực tiếp theo quy định, bao gồm: các hoạt động

dịch vụ lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch, dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao,

vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, tham quan, quảng cáo và các dịch vụ liên quan khác

phục vụ khách du lịch trong phạm vi khu rừng cung ứng DVMTR của chủ rừng

- Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn phải chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thí điểm đến hết năm 2020, tổng kết, trình Chính

phủ quy định chi tiết đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả, quản lý, sử dụng tiền chi

trả dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng

- Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải chi trả tiền dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng cho nuôi

trồng thủy sản là doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản hoặc doanh nghiệp liên kết với các hộ

gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản thực hiện chi trả trực tiếp quy định

(Nguồn Luật Lâm Nghiệp 2017, Nghị định 156/2018/NĐ-CP)

Trang 20

1.1.8 Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng

- Chủ rừng bao gồm: Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ; Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế

khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; Đơn vị thuộc lực lượng

vũ trang nhân dân được giao rừng; Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục

nghề nghiệp về lâm nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân trong nước; Cộng đồng dân cư; Doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo

vệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập;

- Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản

lý rừng theo quy định của pháp luật

(Nguồn Luật Lâm Nghiệp 2017)

1.1.9 Mức chi trả và xác định số tiền chi trả DVMTR

Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng được quy định cho các bên sử dụng dịch vụ

môi trường rừng cụ thể như sau:

- Mức chi trả tiền DVMTR áp dụng đối với cơ sở sản xuất thủy điện là 36 đồng/kwh điện thương phẩm Sản lượng điện để tính tiền chi trả DVMTR là sản

lượng điện của các cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng

mua bán điện

- Mức chi trả tiền DVMTR áp dụng đối với cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch

là 52 đồng/m3 nước thương phẩm Sản lượng nước để tính tiền chi trả DVMTR là sản

lượng nước của cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch bán cho người tiêu dùng

- Mức chi trả tiền DVMTR đối với cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước

từ nguồn nước là 50 đồng/m3 Khối lượng nước để tính tiền chi trả DVMTR là khối

lượng nước cơ sở sản xuất công nghiệp đã sử dụng, tính theo đồng hồ đo nước hoặc theo

lượng nước được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc theo chứng từ mua bán nước

giữa cơ sở sản xuất công nghiệp với đơn vị kinh doanh nước

- Mức chi trả tiền DVMTR của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tối thiểu bằng 1 % trên tổng doanh thu thực hiện trong kỳ;

mức chi trả cụ thể dựa trên cơ sở, điều kiện thực tiễn, do bên cung ứng và bên sử dụng

DVMTR tự thỏa thuận

- Mức chi trả tiền DVMTR của doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản hoặc doanh nghiệp liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản tối thiểu bằng 1% tổng

doanh thu thực hiện trong kỳ; mức chi trả cụ thể dựa trên cơ sở, điều kiện thực tiễn, do

bên cung ứng và bên sử dụng DVMTR tự thỏa thuận

Trang 21

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG

1.2.1 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Chính sách chi trả

DVMTR trước khi Luật Lâm nghiệp có hiệu lực thi hành

Quyết định số 380/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 04 năm 2008, của Chính phủ về Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng

Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng

Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của

Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm

2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng”

Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT, ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng

Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT, ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ

môi trường rừng

Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT/BNNPTNT-BTC ngày 16 tháng 11 năm

2012 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính hướng dẫn cơ

chế quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ

môi trường rừng

Thông tư số Số: 04/2018/TT-BTCngày 17 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng

Trang 22

1.2.2 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chính sách chi trả dịch vụ

môi trường rừng được thực thi khi Luật Lâm nghiệp có hiệu lực thi hành

Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017

Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2018, của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Nghị định số 35/2019/NĐ-CP, ngày 25 tháng 4 năm 2019, của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

1.2.3 Các văn bản Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế liên quan đến triển khai

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 10/8/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định số 951/QĐ-UBND ngày 09/05/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng tạm thời cho Quỹ bảo vệ và phát

triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định số 3019/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định tạm thời về trình tự lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi, nghiệm thu và thanh quyết

toán tiền chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.3.1 Chính sách, chương trình chi trả dịch vụ môi trường trên thế giới

Vào năm 2007, Ngân hàng Thế giới đã công bố một tài liệu cho thấy vị trí của PES trong quá trình phát triển Có thể thấy, mối liên hệ giữa môi trường và phát triển đã

được chính thức công nhận từ Hội nghị Stockholm năm 1972 về Môi trường và Con

người và sau đó càng được tăng cường từ khi Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc về

môi trường và phát triển (1992), thông qua các Hội nghị này, nhiều nước trên thế giới

đã nghiên cứu, triển khai và vận hành các chương trình Dịch vụ môi trường của

riêng mình, đến nay có khoảng 400 chương trình chi trả dịch vụ môi trường trên

thế giới, trong đó:

- Châu Âu và Bắc Mỹ triển khai từ những năm 1970;

- Các nước Mỹ La tinh triển khai từ những năm 1990;

- Châu Á và Châu Phi triển khai từ năm 2003;

- Châu đại dương triển khai từ năm 2008

Trang 23

Hình 1.1: Lịch sử phát triển dịch vụ môi trường trên thế giới

(Nguồn: PhạmThu Thủy, Lê Ngọc Dũng và ĐàoThị Linh Chi, 2017)

1.3.2 Chính sách chi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam

Từ năm 2004, Chính phủ Việt Nam đã bắt đầu xây dựng nền móng cho một chương trình quốc gia về chi trả DVMTR (PFES) Hai trong những văn bản quan trọng

nhất là Quyết định 380/TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm PFES

ở hai tỉnh Sơn La, nơi đầu nguồn của hệ thống sông Đà và tỉnh Lâm Đồng, nơi đầu

nguồn của hệ thống sông Đồng Nai Sau khi thí điểm thành công chi trả DVMTR tại

hai tỉnh Sơn La và Lâm Đồng, trong giai đoạn 2008-2010, ngày 24/9/2010 Chính phủ

đã chính thức ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về Chính sách chi trả DVMTR để

triển khai áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước Đây là một bước tiến mới thể hiện

tính đột phá có tính chiến lượt trong chính sách kinh tế đối với ngành Lâm nghiệp ở Việt

Nam Chuyển hướng tiếp cận hoàn toàn dựa vào nguồn ngân sách nhà nước truyền thống

sang tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước, nguồn vốn

xã hội cho phát triển ngành Lâm nghiệp Việt Nam Nguyên tắc cơ bản của Chi trả

DVMTR là đảm bảo lợi ích cho người cung cấp dịch vụ môi trường, ở cả cấp độ cá

nhân và cộng đồng, thông qua việc nhận được bồi hoàn cho chi phí của việc cung cấp

những dịch vụ này Lần đầu tiên một chính sách kinh tế mới trong Lâm nghiệp được

thiết lập và vận hành ở tầm quy mô quốc gia có tính lan tỏa lớn, được các cấp, các ngành

Trang 24

và người dân địa phương đồng tình ủng hộ, mang lại động lực và lợi ích chung cho cộng

đồng, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các chủ rừng trong vai trò là bên cung ứng dịch

vụ với các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hưởng lợi từ môi trường với vai trò là

bên sử dụng dịch vụ môi trường

Đến nay, toàn quốc đã có 44 tỉnh thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng; trong

đó 38 Quỹ tỉnh đã ổn định bộ máy tổ chức Các Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng là một

mắt xích quan trọng, không thể thiếu trong việc thực hiện nhiệm vụ chi trả ủy thác tiền

DVMTR từ bên sử dụng đến bên cung ứng DVMTR; huy động ủy thác nguồn thu từ

DVMTR đến nay đạt hơn 10.000 tỷ đồng, bình quân trên 1.300 tỷ đồng/năm

Tại tất cả các địa phương, hiện đang thực hiện chi trả DVMTR theo hình thức chi trả gián tiếp thông qua Quỹ BV&PTR cấp tỉnh Bên cạnh kênh tài chính truyền thống,

các Quỹ BV&PTR cấp tỉnh hiện đang đóng vai trò quan trọng như một “sở tài chính thứ

hai”, đảm nhiệm chức năng huy động tài chính (ký hợp đồng ủy thác chi trả), phân phối

và giám sát nguồn thu – chi cho các đầu mối chi trả thứ cấp (như chủ rừng tổ chức, Hạt

kiểm lâm hay UBND xã) theo quy định hiện hành

Với các tỉnh có nguồn thu hàng năm từ chi trả DVMTR lớn (trên 50 tỷ), hầu hết các chủ rừng tổ chức (bên hưởng lợi) đều thừa nhận Quỹ BV&PTR hiện nay là thiết chế

có “quyền lực lớn” vì đã giúp họ có được nguồn chi cho QLBVR lớn hơn rất nhiều so

với nguồn hỗ trợ hạn chế từ ngân sách trước đây

Mô hình phân cấp quản lý Quỹ BV&PTR ở các tỉnh cũng phản ánh “quyền lực”

khác nhau giữa các Quỹ Những Quỹ BV&PTR trực thuộc UBND tỉnh (như ở Kon Tum,

Lào Cai, Thừa Thiên Huế) thì Quỹ sẽ đóng vai trò tương đương như một “sở mới” trong

tỉnh, với “chức năng chuyên trách và tham mưu cho UBND tỉnh về chi trả DVMTR”,

trong khi nếu trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT (như Đăk Lăk hay Thanh Hóa) thì

Quỹ lại có vai trò như một cơ quan hành chính sự nghiệp lâm nghiệp, có chức năng tham

mưu và triển khai tương tự như chi cục kiểm lâm

Khung hệ thống chi trả của các tỉnh hiện nay đều được cơ cấu theo hai cấp độ chính: cấp độ thẩm định và phê duyệt kế hoạch chi trả; và cấp độ tổ chức xác định diện

tích rừng được chi trả DVMTR và thanh toán

Với cấp độ thứ nhất, căn cứ trên hệ thống hồ sơ chi trả ban đầu hay nghiệm thu,

kế hoạch chi trả hàng năm được UBND tỉnh quyết định sau khi được Hội đồng quản lý

quỹ thẩm định và thông qua, trong đó vai trò tham mưu quan trọng thuộc về Phòng Kế

hoạch - tài chính thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT đối với các Quỹ trực thuộc Sở, hoặc

Sở Tài chính, đối với các quỹ trực thuộc UBND tỉnh

Với cấp độ thứ hai, hoạt động nghiệm thu và chi trả gắn liền với hệ thống tổ chức QLBVR từ cấp tỉnh (chi cục kiểm lâm), đến cấp huyện (hạt kiểm lâm, các chủ rừng tổ

Trang 25

chức), cấp xã (UBND xã) và thôn bản (hộ gia đình, nhóm hộ và cộng đồng dân cư thôn)

Tuy nhiên, tùy theo cách thức sắp xếp cơ cấu QLBVR tại địa phương, nhất là ở cấp

huyện và xã, vai trò và mức độ tham gia của các bên liên quan như hạt kiểm lâm, UBND

xã hay cách thức tổ chức giao-khoán và thực hiện QLBVR cấp cơ sở (hộ gia đình, nhóm

hộ, tổ bảo vệ rừng cấp thôn, tổ bảo vệ rừng cấp xã) mà quá trình vận hành chi trả đến

các chủ rừng cơ sở có sự khác nhau, tùy thuộc vào cách thức

Sau 10 năm triển khai thực hiện, đến nay chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được cụ thể hóa tại Luật Lâm nghiệp năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01

tháng 01 năm 2019

1.3.3 Tổng quan về chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Thừa Thiên Huế

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập tại theo Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày10/08/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế là một tổ

chức tài chính Nhà nước trực thuộc UBND tỉnh, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

Đến 2015, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế đã hoàn thành rà soát

hiện trạng, chủ sử dụng rừng, diện tích cung ứng DVMTR của các lưu vực thủy điện A

Lưới, Hương Điền, Bình Điền và được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Tiếp đó

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng đã hoàn thành các phương án chi trả DVMTR cho 3 nhà

máy thủy điện này cho cả 2 năm 2014 và 2015 được UBND tỉnh phê duyệt Đây là

những cơ sở pháp lý quan trọng giúp triển khai chi trả tiền DVMTR cho các chủ rừng

theo đúng tiến độ

Trong quá trình này, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các quyết định tạm thời như Quyết định số 951/QĐ-UBND ngày

09/05/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng tạm thời

cho Quỹ, Quyết định số 3019/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh ban hành

Quy định tạm thời về trình tự lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi, nghiệm thu và thanh

quyết toán tiền chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh

Ngoài diện tích rừng được chi trả theo lưu vực các nhà máy thuỷ điện, tỉnh Thừa Thiên Huế còn là địa phương đầu tiên trong cả nước tiến hành chi trả DVMTR theo lưu

vực nguồn nước Đến tháng 9/2015, Quỹ đã hoàn tất kết quả rà soát hiện trạng, chủ sử

dụng rừng, diện tích cung ứng DVMTR và được UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch chi trả

DVMTR năm 2015 cho lưu vực nguồn nước

Đến nay, toàn tỉnh hiện có 10 tổ chức nộp tiền ủy thác chi trả DVMTR gồm: Nhà máy Thủy điện Hương Điền (Công ty Cổ phần Thủy điện Hương Điền); Nhà máy Thủy

điện Bình Điền (Công ty cổ phần Thủy điện Bình Điền); Nhà máy Thủy điện A Lưới

(Công ty cổ phần Thủy điện miền Trung); Nhà máy Thủy điện Thượng Lộ (Công ty cổ

phần Thủy điện Thượng Lộ); Nhà máy Thủy điện A Roàng (Công ty dịch vụ điện lực

miền Trung); Nhà máy Thủy điện Tả Trạch (Công ty cổ phần Thủy điện Bitexco Tả

Trang 26

Trạch); Nhà máy Thủy điện A Lin Thượng (Công ty cổ phần Thủy điện Trường Phú);

Nhà máy Thủy điện A Lin B1 (Công ty cổ phần Thủy điện Trường Phú); Nhà máy Thủy điện Rào Trăng 4 (Công ty cổ phần Thủy điện Rào Trăng 4); và Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế

Tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng được Quỹ BV&PTR tỉnh Thừa Thiên Huế thu từ năm 2011 đến 2019 là 221 tỷ đồng, tổng số tiền chi trả đến 2019 là 198

tỷ đồng

(Nguồn Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế)

Trang 27

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Về thời gian: Thực hiện chính sách chi trả DVMTR từ năm 2015 đến năm 2019

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

- Các cơ quan ban ngành tham gia thực hiện chi trả DVMTR: Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế, Hạt Kiểm lâm huyện A Lưới, Ủy ban nhân dân các xã

liên quan

- Chủ rừng là các nhóm hộ, cộng đồng dân cư đại diện cho các lưu vực được chi trả DVMTR trên địa bàn huyện:

+ Lưu vực thủy điện Hương Điền – A Roàng: Xã A Roàng, Hồng Hạ, Sơn Thủy;

+ Lưu vực thủy điện A Lưới: Xã Nhâm, Hồng Thái, Hồng Thượng, Hương Phong

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Thực trạng công tác thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng từ năm 2015 đến nay;

- Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân cốt lõi trong tiến trình thực hiện chính sách chi trả DVMTR;

- Phân tích vai trò của các bên liên quan trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR “từ chính sách đến thực tiễn”;

- Phân tích nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách chi trả DVMTR;

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chi trả DVMTR tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thu thập được dữ liệu cho nghiên cứu này, tôi đã kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như thu thập số liệu thứ cấp, thảo luận nhóm kết hợp với phỏng vấn sâu và

điều tra hộ gia đình, cụ thể:

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập tình số liệu thứ cấp được thực hiện tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân huyện A Lưới, Hạt Kiểm lâm huyện A Lưới,

Ủy ban nhân dân các xã liên quan và thông tin từ sách báo, tạp chí và các tài liệu đã

công bố

Trang 28

Số liệu thu thập bao gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; Tổng quan về tình hình giao rừng tự nhiên và thực trạng thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn

huyện A Lưới

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua sử dụng các công cụ sau:

(1) Thảo luận nhóm:

Được tiến hành đối với 12 ban quản lý rừng cộng đồng tại xã A Roàng và xã Nhâm, 50 ban quản rừng nhóm hộ tại các xã Hồng Thái, Hồng Thượng, Hồng Hạ,

Hương Phong, Sơn Thủy để phân tích, làm rõ các nội dung sau:

- Mức độ tham gia, mức độ hiểu biết về lập hồ sơ thủ tục chi trả DVMTR;

- Kế hoạch chi trả tiền DVMTR hàng năm và tiến trình thực hiện chi trả;

- Đơn vị hỗ trợ chi trả DVMTR;

- Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện;

- Đề xuất các giải pháp

(2) Phỏng vấn thành viên các ban quản lý rừng:

Được tiến hành với 60 hộ gia đình là thành viên các ban quản lý rừng cộng đồng

và 150 hộ gia đình là thành viên của Ban quản lý rừng nhóm hộ để phân tích sự hiểu

biết về diện tích rừng được giao, diện tích rừng được chi trả DVMTR, kế hoạch sử dụng

tiền chi trả DVMTR, hồ sơ thủ tục thanh toán tiền chi trả DVMTR…Phiếu phỏng vấn

hộ gia đình bao gồm các phần chính sau:

- Thông tin cơ bản của hộ gia đình;

- Nhận thức của hộ gia đình về chính sách chi trả DVMTR;

- Sự tham gia trong quá trình lập thủ tục thanh toán tiền chi trả DVMTR

- Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện;

- Đề xuất các giải pháp

(3) Phỏng vấn sâu: được tiến hành với đại diện Hạt kiểm lâm huyện A Lưới, Ủy

ban nhân dân các xã liên quan, cán bộ Kiểm lâm địa bàn…

2.3.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

(1) Tổng hợp số liệu

- Rà soát tổng quan dữ liệu chi trả DVMTR cho chủ rừng là hộ gia đình, nhóm

hộ, cộng đồng trên địa bàn huyện;

- Thu thập các báo cáo đánh giá hiệu quả chính sách chi trả DVMTR đã tiến hành trên địa bàn nhằm thu thập thông tin bổ trợ;

Trang 29

quả nghiên cứu Việc xử lý và thể hiện các dữ liệu này nặng về hướng định tính

- Các số liệu thu thập từ việc phỏng vấn chủ rừng, hộ gia đình sẽ được phân loại

và xử lý theo hình thức thống kê mô tả

Trang 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN A LƯỚI

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

A Lưới là huyện miền núi biên giới phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế, được giới hạn trong tọa độ địa lý từ 16000'57'' đến 16027’30'' vĩ độ Bắc và từ 10700'03’ đến

107030'30'' kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Phong Điền và huyện Đa Krông (tỉnh Quảng Trị);

- Phía Nam giáp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam;

- Phía Đông giáp huyện Hương Trà, Nam Đông và thị xã Hương Thủy;

- Phía Tây giáp Quốc gia Lào

Huyện A Lưới nằm trên trục đường Hồ Chí Minh chạy qua địa phận 14 xã, thị trấn trong huyện đã phá thế ngõ cụt, nối liền A Lưới thông suốt với hai miền Bắc-Nam

đất nước; Có thể thông thương thuận lợi với các nước trong khu vực qua cửa khẩu Lao

Bảo-Quảng Trị; đồng thời, Quốc lộ 49 nối đường Hồ Chí Minh với quốc lộ 1A, đây là

trục giao thông Đông-Tây quan trọng kết nối A Lưới với quốc lộ 1A, thành phố Huế và

các huyện đồng bằng Có 85 km đường biên giới giáp với nước CHDCND Lào và là

huyện duy nhất trong tỉnh có 2 khẩu quốc tế A Đớt-Tà Vàng (tỉnh Sê Kông) và cửa khẩu

Hồng Vân-Kutai (tỉnh SaLavan) liên thông với CHDCND Lào, đây là các cửa ngõ phía

Tây quan trọng, là lợi thế để huyện mở rộng hợp tác kinh tế, văn hóa với nước bạn Lào

và các nước trong Khu vực

Trang 31

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 32

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

A Lưới là huyện miền núi, nằm trong khu vực địa hình phía Tây của dãy Trường Sơn Bắc, có độ cao trung bình 600-800 m so với mặt nước biển, độ dốc trung bình 20-

250 Kiểu địa hình núi trung bình và núi thấp là chủ yếu, được chia chắt bởi thượng của

5 con sông lớn Địa hình A Lưới gồm hai phần Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn

- Phần phía Đông Trường Sơn, địa hình hiểm trở, độ dốc lớn, có các đỉnh cao

là Động Ngai 1.774 m ở giáp giới huyện Phong Điền, đỉnh Cô Pung 1.615 m, Re Lao

1.487 m, Tam Voi 1.224 m v.v Đây là vùng thượng nguồn của ba con sông lớn là sông

Đa Krông, sông Bồ và sông Tả Trạch đổ về vùng đồng bằng của hai tỉnh Quảng Trị và

Thừa Thiên Huế

- Phần phía Tây Trường Sơn, địa hình có độ cao trung bình 600 m so mặt nước biển, bao gồm các đỉnh núi thấp hơn và một vùng thung lũng với diện tích khoảng 78.300

ha Thung lũng A Lưới có địa hình tương đối bằng phẳng với chiều dài trên 30 km, đây

là địa bàn tập trung đông dân cư của huyện

3.1.1.3 Khí hậu

A Lưới nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam

- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C- 25oC Nhiệt độ cao nhất khoảng

34oC- 36oC, nhiệt độ thấp nhất trong khoảng 7oC- 12oC

- Lượng mưa các tháng trong năm từ 2900- 5800 mm

- Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 86-88%

- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, trong đó lượng mưa lớn tập trung vào 10 đến tháng 12, thường gây lũ lụt, ngập úng; mùa khô

kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8, mưa ít, chịu ảnh hưởng gió Tây khô nóng, lượng bốc hơi

lớn gây ra khô hạn kéo dài

- Một số đặc điểm thời tiết nguy hiểm:

Địa bàn huyện A Lưới chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió chính:

Gió mùa Đông Bắc: Xuất hiện vào mùa mưa từ tháng 10 trong năm đến tháng

3 năm sau, đặc điểm loại gió này kèm theo mưa, lạnh, nhiệt độ không khí thấp, ẩm

độ cao

Gió mùa Tây Nam: Xuất hiện vào mùa hè, thường từ tháng 4 đến tháng 9 trong năm, đặc điểm loại gió này thường khô nóng, nhiệt độ không khí cao, ẩm độ thấp, thường

gây ra hạn hán và cháy rừng

Trang 33

rừng cần được quan tâm, cần huy động sức mạnh của cộng đồng tham gia bảo vệ và phát

triển bền vững tài nguyên rừng, góp phần phát triển kinh tế – xã hội miền núi, gắn với

quyền lợi và lợi ích chính đáng của người dân nhận rừng

3.1.1.4 Thủy văn

A Lưới là khu vực thượng nguồn của 5 con sông lớn, trong đó có 2 sông chảy sang Lào là sông A Sáp và sông A Lin; 3 sông chảy sang phía Việt Nam là sông Đa

Krông, sông Bồ và sông Hữu Trạch Ngoài ra A Lưới còn có mạng lưới các suối phân

bố hầu khắp trên địa bàn huyện Phần lớn sông suối có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh,

lòng sông hẹp, thường bị sạt lở vào mùa mưa, gây khó khăn cho xây dựng cầu, đường

và đi lại Nhìn chung nguồn nước ở các sông chính tương đối dồi dào có khả năng đáp

ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trên quy mô lớn nếu như hệ thống thủy lợi được

đầu tư phù hợp

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

3.1.2.1 Tài nguyên đất

a Hiện trạng đất đang sử dụng

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện A Lưới là 122.463,60 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: Diện tích 114.052,58 ha, chiếm 93,13% tổng diện tích tự

nhiên, được sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 4.997,99 ha, chiếm 4,08% tổng diện tích tự

nhiên Bao gồm đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo-tín ngưỡng, đất nghĩa trang-nghĩa

địa và sông suối, mặt nước chuyên dùng

- Đất chưa sử dụng: Toàn huyện còn 3.413,03 ha đất chưa sử dụng, chiếm 2,78%

diện tích tự nhiên, chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng phân bố ở những vùng ít có điều

kiện thuận lợi về tưới và giao thông đi lại khó khăn

Trang 34

Hình 3.2 Cơ cấu các loại đất trên địa bàn huyện A Lưới

3.1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt dân cư trên

địa bàn huyện A Lưới là hệ thống các sông và mạng lưới các khe suối Trong phạm vi huyện

A Lưới có các sông chính là sông A Sáp, A Lin, Tà Rình, Đakrông, sông Bồ

Nguồn nước ngầm Mực nước ngầm của các khu vực trong huyện khá cao Qua

khảo sát thực tế cho thấy các giếng đào của dân cho thấy mực nước ngầm có ở độ sâu

từ 4 m trở lên

3.1.2.3 Tài nguyên rừng

A Lưới có diện tích đất lâm nghiệp lớn 107.849,63 ha, trong đó diện tích đất rừng sản xuất có 45.903,28 ha, đất rừng phòng hộ 46.322,34 ha, rừng đặc dụng 15.489,10 ha;

đất rừng tự nhiên là 86.647,16 ha, đất rừng trồng là 15.858,79 ha Tỷ lệ che phủ rừng

năm 2019 đạt 75,04% Trữ lượng gỗ khoảng 6-7 triệu m3, với nhiều loại gỗ quí như lim,

gõ, sến, mun, vàng tâm, dổi, kiền, tùng v.v và nhiều loại lâm sản khác như tre, nứa,

luồng, lồ ô, mây Động vật rừng đa dạng và có một số loài như sao la, chồn hương,

mang, nai thuộc nhóm động vật quý hiếm cần được bảo vệ

Trang 35

3.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn huyện A Lưới tài nguyên khoáng sản khá phong phú, trữ lượng lớn

có thể khai thác theo quy mô công nghiệp, trong đó đáng kể nhất là các mỏ cao lanh, đá

xây dựng, vàng, nước khoáng nóng v.v

3.1.2.5 Tài nguyên du lịch

A Lưới là vùng núi cao mang trong mình nhiều cảnh đẹp thiên nhiên hoang sơ nhưng kỳ vỹ Thác A Nô là một thắng cảnh nổi tiếng nằm trên địa phận xã Hồng Kim

Cách trung tâm huyện 30 km là những cánh rừng nguyên sinh và suối nước nóng rất

cuốn hút và độc đáo thuộc địa phận xã A Roàng Đây là khu rừng nguyên sinh còn khá

nguyên vẹn, với diện tích khoảng 3.000 ha kéo dài từ A Lưới đến tận Quảng Nam với

nhiều thác cao, vực sâu, rất hấp dẫn đối với loại hình du lịch sinh thái và dành cho những

người yêu thích phiêu lưu, mạo hiểm A Lưới còn có nhiều tiềm năng phát triển du lịch

khác như động Tiến Công, núi Ta Lơng Ai, sông Tà Rình v.v

Bên cạnh những tiềm năng du lịch thiên nhiên sinh thái hấp dẫn, A Lưới còn có nhiều di tích lịch sử cách mạng ghi dấu các chiến công anh dũng của dân và quân A

Lưới cùng cả nước Toàn huyện có 72 di tích lịch sử, trong đó có 7 điểm di tích cấp quốc

gia với những cái tên quen thuộc như sân bay A So, địa đạo A Đon, địa đạo Động So,

đồi A Biah, đường Hồ Chí Minh huyền thoại v.v

A Lưới được nhắc đến như là một vùng đất còn lưu trữ nhiều giá trị văn hoá truyền thống đặc sắc Đặc biệt là các lễ hội truyền thống văn hóa dân tộc, trong đó đậm

nét nhất là lễ hội A Riêu Ping của người Pa Cô và lễ Aza Các điệu múa, hát cha Chấp,

dân ca cổ, cồng chiêng, khèn và cùng các món ăn đặc sản truyền thống như cơm nếp

nương, bánh nếp A Coác, rượu đoác, rượu cần, cá suối v.v tạo nên sự đa dạng, phong

phú của văn hóa dân tộc đặc sắc nơi đây; làm cho A Lưới càng trở nên hấp dẫn để có

thể khai thác phát triển du lịch văn hóa, lịch sử và du lịch cộng đồng v.v

3.1.3 Kinh tế xã hội

Huyện A Lưới có 21 đơn vị hành chính, bao gồm thị trấn A Lưới và 20 xã là: Hồng Thuỷ, Hồng Vân, Hồng Trung, Hồng Kim, Hồng Hạ, Bắc Sơn, Hồng Bắc, Hồng Quảng,

A Ngo, Sơn Thủy, Nhâm, Phú Vinh, Hồng Thái, Hồng Thượng, Hương Phong, Hương

Lâm, Hương Nguyên, Đông Sơn, A Đớt, A Roàng Thị trấn A Lưới là trung tâm huyện

lỵ, cách thành phố Huế khoảng 70 km về phía Tây

Tốc độ tăng giá trị sản xuất đang ở mức 10,8% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, trong đó lĩnh vực Nông, lâm, ngư nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo Tổng giá trị

sản xuất theo giá hiện hành đến năm 2019 đạt 1.245 tỷ đồng, trong đó, lĩnh vực nông

Trang 36

lâm ngư nghiệp 482 tỷ đồng, chiếm 38,7%; công nghiệp - xây dựng 382 tỷ đồng, chiếm

30,7%; dịch vụ 381 tỷ đồng, chiếm 30,6%

3.1.3.1 Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây mùa vụ 5.927 ha, tổng sản lượng lương

thực có hạt đạt 18.400 tấn/năm; Trồng 100 ha giống lúa Ra dư và xây dựng nhãn hiệu

“Gạo Ra Dư A Lưới” ; Diện tích cao su 1.235,1 ha, diện tích chuối 193 ha, Chất lượng

hoa Tulip, Lyly đã dần trở thành hàng hóa, được các thị trường Huế, Quảng Trị, Đà

Nẵng tiêu thụ Các mô hình trồng bơ, với quy mô 1,5 ha; mít Thái 05 ha phát triển khá

tốt; Triển khai mô hình chuỗi liên kết Nếp than theo hướng hữu cơ với diện tích 02 ha

Chăn nuôi và Thủy sản - Thủy lợi: Tổng đàn gia súc 43.545 con Tổng đàn gia

cầm 357.250 con; Diện tích nuôi trồng thủy sản 242 ha; Triển khai phát triển nuôi cá

lồng trên lòng hồ thủy điện và xây dựng mô hình và theo dõi quá trình sinh trưởng cá

Tầm tại Hồng Kim với quy mô thả 500 con thử nghiệm

Lâm nghiệp: Diện tích trồng rừng kinh tế trên địa bàn huyện 14.473,82 cho giá

trị thu nhập bình quân ước khoảng 50-55 triệu đồng/ha, cùng với trên 20.278,90 ha rừng

tự nhiên đã giao cho hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng dân cư và trên 12.604,07 ha rừng

tự nhiên được giao khoán cho cộng đồng dân cư bảo vệ rừng và được hưởng các chính

sách lâm nghiệp hiện hành như: Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Quyết định

số 07/2012/QĐ-TTg, ngày 08 tháng 02 năm 2012, của Thủ tướng Chính phủ về ban

hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng và Nghị định số

75/2015/NĐ-CP, ngày 09 tháng 09 năm 2015 của Chính Phủ quy định về cơ chế, chính sách bảo vệ

và phát triển rừng găn với chính sachs giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào

dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 Bên cạnh đó các dự án như: Dự án "Hành lang

bảo tồn đa dạng sinh học tiểu vùng Mê Công mở rộng - Giai đoạn 2" (Dự án BCC) do

Ngân hàng Phát triển Châu Á tài trợ; Dự án dự trữ Cacbon và Bảo tồn đa dạng sinh học

– CarBi do Bộ Môi trường, Bảo tồn thiên nhiên và An toàn hạt nhân Cộng hòa Liên

bang Đức tài trợ thông qua WWF - Việt Nam, Dự án Trường Sơn Xanh do USAID tài

trợ … đã từng bước hỗ trợ sinh kế và nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng, bảo tồn thiên

nhiên cho người dân trên địa bàn Tỷ lệ che phủ rừng của huyện đạt 75,04%

3.1.3.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện duy trì tốc độ tăng trưởng cao, chủ yếu là hoạt động của sản xuất điện, cấp nước Các ngành nghề thủ công như rèn,

mộc, nề, đan lát, chổi đót; nghề mới như xay xát, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản

và nghề truyền thống như dệt thổ cẩm truyền thống từng bước được khôi phục và phát

Trang 37

triển Có 65 cơ sở sản xuất mộc mỹ nghệ, tuy nhiên quy mô còn nhỏ mang tính chất hộ

gia đình, doanh thu hàng năm của mỗi cơ sở từ 45 - 50 triệu đồng

Vải Dèng huyện A Lưới đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu tập thể; Tổ chức cuộc thi thiết kế sản phẩm quà tặng, hàng lưu niệm trên chất liệu vải

Dèng truyền thống huyện A Lưới Ban hành Kế hoạch tổ chức bình chọn sản phẩm công

nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2019

3.1.3.3 Thương mại - Dịch vụ

Tình hình thị trường hàng hóa trên địa bàn huyện tương đối ổn định, không có biến động lớn về giá, hàng hóa phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã, không có

tình trạng khan hiếm nguồn hàng Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh đáp

ứng đủ hàng hóa cho nhu cầu của người tiêu dùng

3.1.3.4 Kinh tế tập thể - Hộ kinh doanh

Toàn huyện có trên 120 doanh nghiệp (thành lập mới 16 doanh nghiệp); 19 hợp tác xã đang hoạt động (thành lập mới 11 hợp tác xã) Hoạt động doanh nghiệp

chủ yếu là lĩnh vực xây dựng; các hợp tác xã còn yếu, quy mô dịch vụ nhỏ, thiếu ổn

định, năng lực cạnh tranh yếu, đa số các hợp tác xã chưa có trụ sở làm việc Mới chỉ

khoảng 50% số hợp tác xã hoạt động khá hiệu quả, còn lại là cầm chừng, hiệu quả

sản xuất chưa rõ nét

3.1.3.5 Nguồn nhân lực, Lao động, việc làm

Dân số toàn huyện 50.460 người gồm các dân tộc Pa-Kô, Tà ôi, Ka-Tu, Pa hy kinh và các dân tộc anh em khác cùng sinh sống trên địa bàn huyện trong đó nam

25.212 người chiếm 49%, thu nhập bình quân đầu người đạt 25 triệu đồng/người/năm

Công tác giải quyết việc làm, hướng dẫn tư vấn cho người lao động học nghề và tìm kiếm việc làm được thực hiện thường xuyên Đã giải quyết việc làm trên 2.251

người, trong đó, lao động tại các tỉnh phía nam là 1.878 người, xuất khẩu lao động 65

người tại các thị trường lao động Nhật Bản, Đài Loan, Ả Rập Xê Út…

3.1.3.6 Văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ

Hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, nghệ thuật có nhiều chuyển biến tích cực;

chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” được nâng

lên Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thể dục, thể thao, điểm vui chơi cho trẻ, thiết chế

văn hóa được quan tâm đầu tư; hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục thể thao phát triển

khá mạnh, góp phần nâng cao thể trạng và sức khỏe cho nhân dân

Công tác khám chữa bệnh BHYT được triển khai trên tất cả các trạm y tế xã, thị trấn Có 100% người nghèo, đối tượng chính sách được cấp thẻ bảo hiểm y tế Việc vận

Trang 38

động tham gia bảo hiểm y tế được chú trọng, người dân ngày càng nhận thức tầm quan

trọng và tích cực tham gia, đến nay đã có 97,83% người dân tham gia bảo hiểm y tế

Thực hiện tốt đề án phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi Tỷ lệ trẻ em

dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn dưới 12%, giảm 5% so với năm 2015

Mạng lưới y tế cơ sở cơ bản được hoàn chỉnh, đến nay, đã có 17/18 xã đạt bộ tiêu chí

quốc gia về y tế

Tỷ lệ huy động ra lớp đạt tỷ lệ cao (Nhà trẻ đạt 41,1%, mẫu giáo đạt 98,2%, tiểu

học đạt 99,5%, THCS đạt 95%, THPT hoặc tương dương đạt 78,1%) Tích cực đổi mới

toàn diện giáo dục và đào tạo, chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm từng

bước nâng cao chất lượng giáo dục Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến, hàng

năm, tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng từ 1,5 đến 2%; tỷ lệ học sinh yếu kém giảm từ 0,5 đến

1% Công tác phổ cập đạt kết quả cao, huyện A Lưới được công nhận: Phổ cập mầm

non cho trẻ năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức 3, phổ cập THCS mức 2 và xóa mù

chữ mức 2 Toàn huyện có 28 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia

Hoạt động khoa học công nghệ có nhiều bước chuyển biến tích cực Vải Dèng huyện A Lưới đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu tập thể; đang trình

công nhận nhãn hiệu tập thể đối với Gạo Ra dư; thực hiện thành công dự án “Thử nghiệm

sản xuất giống, nuôi trồng hoa LyLy và hoa TuLip trong hệ thống nhà kính” Các hoạt

động khoa học công nghệ thực hiện thường xuyên

(Nguồn Niên giám thông kê huyện A Lưới, năm 2018)

3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH

VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI HUYỆN A LƯỚI

3.2.1 Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng

Việc triển khai chi trả DVMTR tại tỉnh Thừa Thiên Huế được thực hiện với hình thức chi trả gián tiếp thông qua Quỹ BV&PTR tỉnh Thừa Thiên Huế, tức là bên sử dụng

DVMTR trả tiền cho bên cung ứng DVMTR ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng

tỉnh Thừa Thiên Huế Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng đóng vai trò rất quan trong trong

việc huy động tài chính, phân phối và giám sát nguồn thu - chi cho các đầu mối chi trả

DVMTR

Đơn vị quản lý, sử dụng tiền DVMTR gồm: Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, Chủ rừng, Hạt Kiểm lâm huyện được giao quản lý diện tích rừng có cung ứng DVMTR

nhưng chưa có chủ (Ủy ban nhân dân cấp xã) và làm đầu mối thực hiện chính sách chi

trả DVMTR tại địa phương Việc sử dụng tiền DVMTR được thực hiện cụ thể như sau:

- Chủ rừng nhà nước bao gồm các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, Công

ty lâm nghiệp số tiền DVMTR được coi như là nguồn thu của chủ rừng và được quản

Trang 39

lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình tổ chức của

đơn vị Trường hợp chủ rừng có khoán bảo vệ rừng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình,

cộng đồng dân cư được trích 10% tổng số tiền DVMTR chi trả cho diện tích rừng

khoán bảo vệ nêu trên để chi cho công tác quản lý các khu rừng cung ứng DVMTR

Số tiền còn lại sau khi trích kinh phí quản lý được chủ rừng chi trả cho bên nhận

khoán theo quy định

- Hạt Kiểm lâm huyện: có 02 nguồn tiền gồm:

+ Quản lý diện tích rừng có cung ứng DVMTR nhưng chưa có chủ (Ủy ban nhân dân cấp xã): Được trích 10% tổng số tiền DVMTR chi trả cho diện tích rừng khoán bảo

vệ nêu trên để chi cho công tác quản lý các khu rừng cung ứng DVMTR Số tiền còn lại

sau khi trích kinh phí quản lý được chủ rừng chi trả cho bên nhận khoán theo quy định

+ Làm đầu mối thực hiện chính sách chi trả DVMTR cho chủ rừng là hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng dân cư Chi phí làm đầu mối được trích từ nguồn kinh phí quản lý

của Quỹ BV&PTR tỉnh

- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng toàn bộ số

tiền chi trả DVMTR để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống

Trang 40

Quỹ BV&PTR tỉnh

(Trích 10% quản lý, 5% dự phòng)

Bên cung ứng DVMTR

Chủ rừng là hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng

(được hưởng 100% số tiền được nhận)

Chủ rừng Nhà nước

UBND xã - Hạt Kiểm lâm tổ chức giao khoán

(quản lý 10%, người nhận

khoán 90%)

Tổ chức giao khoán Tổ chức giao khoán

Trực tiếp tổ chức quản lý

(hưởng 100%)

Bên nhận khoán 90%

Công tác quản lý 10%

Bên nhận khoán 90%

Công tác quản lý 10%

Kinh phí cho đơn vị đầu mối chi trả cho chủ rừng là hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng (6.000 đ/ha)

Ngày đăng: 01/07/2021, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Tổng cục Lâm nghiệp, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam và Liên minh Đất rừng, Kỷ yếu Hội thảo chính sách “Đánh giá hiệu quả thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng và sự tham gia của các bên liên quan tại địa phương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng và sự tham gia của các bên liên quan tại địa phương
5. Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ năm 2005. (http://www.millenniumassessment.org) Link
1. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 99/2010/NĐ- CP, ngày 24 tháng 09 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Khác
2. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2018, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp Khác
3. Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Hải Vân, Trung tâm con người và thiên nhiên, Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và tác động đến hệ thống quản trị lâm nghiệp địa phương Khác
4. Ngô Tùng Đức, Trần Nam Thắng, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Quản lý rừng cộng đồng hiệu quả - bài học từ các nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, Tạp chí Môi trường số 12 – 2015 Khác
6. Đỗ Trọng Hoàn, Trung tâm Nghiên cứu Nông Lâm Thế giới (ICRAF) tại Việt Nam, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và vai trò của Nhà nước Khác
7. Phạm Hồng Lượng, Chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp Khác
8. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật nghiệp số 16/2017/QH14, ngày 15 tháng 11 năm 2017 Khác
9. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế, Công văn 106/QBV&PTR- KHKT, ngày 10 tháng 6 năm 2019, hướng dẫn lập thủ tục, hồ sơ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng Khác
11. Phạm Thu Thủy, Lê Ngọc Dũng và ĐàoThị Linh Chi, Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế (CIFOR), Chi trả dịch vụ môi trường rừng: Kinh nghiệm Quốc tế Khác
12. Đào Hồng Vân , Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Phân tích kết quả chi trả dịch vụ môi trường (PES) tại Việt Nam sau 10 năm thực hiện Khác
1. Ban quản lý rừng cộng đồng/nhóm hộ có bao nhiêu người: - Thành phần: nam/nữ - Dân tộc:…….- Trình độ học vấn: ………… biết chữ; …………….. không biết chữ (ghi số người biết và không biết chữ) Khác
2. Tổng số thành viên trong cộng đồng/nhóm hộ: - Thành phần (nam/nữ):- Dân tộc:……….- Trình độ học vấn: ………… biết chữ; …………….. không biết chữ (ghi số người biết và không biết chữ) Khác
6. Kinh phí được hưởng từ chính sách DVMTR: - Định mức:…………………..….đ/ha/năm;- Thời gian chi trả:………………………… Khác
7. Đơn vị và hình thức chi trả kinh phí DVMTR - Đơn vị:…………………………………………………………………- Hình thức (CK/TM):……………………..- Cộng đồng/nhóm hộ có biết về thủ tục thanh toán tiền DVMTR?Có không Nếu có gồm thủ tục gì:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Khác
8. Cộng đồng/nhóm hộ có được tập huấn về thủ tục thanh toán chưa? Có không- Bao nhiêu lần:………….. Thời gian:…………………………………………- Ai hướng dẫn:………………………………………………………………… Khác
9. Hiện cộng đồng/nhóm hộ có tự thực hiện được không? Có khôngNếu không thì hàng năm được đơn vị nào (ai) hỗ trợ:………………………… Khác
10. Những khó khăn trong thực hiện thủ tục thanh toán chi trả: ………………………………………………………………………………………… Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w