Mục đích của đề tài là nhằm tìm ra các điểm tích cực trong tiến trình tạo rừng và quản lý rừng trồng thương mại tiểu điền để giúp người nông dân và nhóm hộ nông dân trồng rừng quản lý rừng trồng bền vững, đạt năng suất cao và đáp ứng những nguyên tắc và tiêu chí của chứng chỉ rừng (FSC) trong khuôn khổ quy mô rừng nhỏ và mức độ quản lý rừng thấp.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nào Những số liệu kế thừa đã được chỉ rõ nguồn và được sự cho phép sử dụng
của tác giả
Huế, tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Quang Hải
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học Lâm học khóa 20 (2014 - 2016), được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn, khoa Lâm nghiệp, khoa Sau Đại học -
Trường Đại học Nông Lâm Huế, tôi thực hiện bảo vệ luận văn Thạc sĩ Lâm nghiệp:
“Đánh giá khả năng thích ứng của nông hộ trong quản lý rừng bền vững tại huyện
án Phát triển ngành Lâm nghiệp (FSDP) tỉnh Bình Định, chuyên gia Tư vấn của Dự
án, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Bình Định, Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp Nông
thôn Bình Định, Ban quản lý Dự án huyện Phù Cát, Tổ công tác Dự án xã Cát Lâm và
Cát Hiệp - huyện Phù Cát, các nông hộ trồng rừng ở hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp, cùng
gia đình, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và thực hiện luận văn
Do thời gian nghiên cứu hạn chế, bản thân mới bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên trong quá trình thực hiện luận văn sẽ có nhiều điểm chưa
thật sự hoàn hảo Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp quan tâm góp ý
để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Quang Hải
Trang 3TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm mục đích phân tích và đánh giá khả năng thích ứng của nông
hộ quản lý rừng bền vững làm cơ sở đề xuất cải tiến quy trình quản lý rừng trồng keo
lai quy mô nông hộ để phát triển vùng sản xuất gỗ nguyên liệu ổn định Nghiên cứu
thực hiện tại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như (1) Phương pháp
kế thừa tài liệu: Các tài liệu liên quan đến quá trình quản lý rừng trồng của nông hộ
được thu thập và phân tích; (2) Phương pháp đánh giá có tham gia: Thảo luận nhóm
nông dân trồng rừng, nhóm các bên liên quan địa phương, Phỏng vấn những người đưa
tin then chốt kỳ vọng có thể trả lời những câu hỏi về kiến thức và hành vi của các
thành viên FFG trong quản lý rừng bền vững, Phỏng vấn nông dân, Dùng công cụ tự
sự của nông dân để có thông tin về quản lý rừng bền vững; và (3) Thu thập các chỉ tiêu
sinh trưởng lâm phần keo lai: Các chỉ tiêu sinh trưởng của lâm phần keo lai được thu
thập trên 21 ô tiêu chuẩn (10 m x 10 m) trên các lâm phần keo lai tuổi 7 và tuổi 5 của
các nông hộ là thành viên FFG có và không có FSC, của nông hộ không là thành viên
FFG để đánh giá và so sánh năng suất các lâm phần keo lai Trên cơ sở đó, đánh giá
hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu NPV và IRR
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hầu hết nông hộ là thành viên FSC (có hay không
có FSC) đều tuân thủ quản lý rừng bền vững qua các chỉ tiêu của Đánh giá ban đầu và
các Nguyên tắc và tiêu chí của FSC trong khuôn khổ rừng có quy mô nhỏ và mức độ
Trang 4NPV của lâm phần keo lai của nông hộ là thành viên FFG có FSC là 24.017.745 đồng và không có FSC là 22.183.469 đồng, của nông hộ không là thành viên FFG là
3.856.379 đồng
IRR của lâm phần keo lai của nông hộ thành viên FFG có FSC là 44% và không
có FSC là 42%, của nông hộ không là thành viên FFG là 23%
- Về xã hội:
Các hoạt động quản lý rừng của các nông hộ có tính nhân văn cao, quan tâm giới, tôn trọng giá trị văn hóa và tâm linh của địa phương, tạo điều kiện nông dân có
thu nhập, ổn định trật tự xã hội của địa phương
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đạt được, nghiên cứu mạnh dạn đề xuất một
số giải pháp cụ thể như (1) Quy hoạch cảnh quan cấp xã và thiết kế trồng rừng có tham
gia của nông hộ; (2) Quy định chặt chẽ về chất lượng di truyền và chất lượng sinh lý
của cây giống; và (3) Lập hồ sơ quản lý rừng của nông hộ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU viii
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
4 Tính mới của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Diện tích rừng trồng trong các nước nhiệt đới 3
1.1.2 Kỳ vọng từ rừng trồng tại các vùng nhiệt đới 4
1.1.3 Chứng chỉ rừng trồng tại các vùng nhiệt đới 5
1.1.4 Chính sách về rừng trồng 5
1.1.5 Động lực phát triển rừng trồng 5
1.2 Trong nước 6
1.3 Trồng rừng thương mại tiểu điền của Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp 7
1.4 Diện tích rừng trồng thương mại chu kỳ ngắn tại tỉnh Bình Định 8
1.5 Diện tích rừng trồng thương mại chu kỳ ngắn tại huyện Phù Cát 9
1.6 Diện tích rừng trồng thương mại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp 9
1.7 Đánh giá rừng trồng cung cấp gỗ nguyên liệu bột giấy và ván dăm 10
1.7.1 Kết quả sinh trưởng của keo lai ở Bầu Bàng (Bình Dương) 10
1.7.2 Kết quả sinh trưởng bạch đàn và keo lai ở Pleiku (Gia Lai) 11
Trang 61.7.3 Sinh trưởng của keo lai và các loại cây trồng khác 11
1.7.4 Đánh giá hiệu quả rừng trồng keo lai tại một số vùng sinh thái 12
1.7.5 Đánh giá sinh trưởng keo lai tại tỉnh ĐăkLăk và ĐăkNông 12
1.8 Đánh giá nội bộ rừng trồng của dự án 12
1.9 Thảo luận 14
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
2.1.1 Mục tiêu chung 16
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 16
2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 16
2.2.1 Phạm vi nghiên cứu 16
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu và không gian nghiên cứu 16
2.3 Nội dung nghiên cứu 17
2.3.1 Phân tích sự thích ứng tính thân thiện với môi trường và mức độ tham gia 17
2.3.2 Phân tích và đánh giá quyền ra quyết định 18
2.3.3 Đánh giá sinh trưởng lâm phần keo lai và thu nhập của nông hộ 18
2.3.4 Điểm mạnh, điểm yếu của quá trình thực hiện tạo rừng và quản lý rừng 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin và số liệu 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đặc điểm cơ bản khu vực nghiên cứu 23
3.1.1 Xã Cát Lâm 23
3.1.2 Xã Cát Hiệp 31
3.2 Kết quả nghiên cứu 37
3.2.1 Các động lực bên ngoài và bên trong 37
3.2.2 Chất lượng rừng trồng 55
3.2.3 Những chủ trương, chính sách thúc đẩy phát triển trồng rừng sản xuất 66
3.2.4 Đề xuất một số điểm trong quản lý rừng trồng thương mại tiểu điền 71
Trang 7CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
4.1 Kết luận 81
4.1.1 Thích ứng của nông hộ và sự tham gia trong quản lý rừng trồng 81
4.1.2 Nông dân có quyền ra quyết định trong quản lý rừng 81
4.1.3 Hiệu quả của quản lý rừng trồng tiểu điền bền vững 81
4.1.4 Hướng phát triển rừng trồng thương mại và quản lý rừng trồng bền vững 82
4.1.5 Đề xuất cải tiến trong quản lý và phát triển rừng trồng thương mại 83
4.2 Tồn tại 83
4.3 Khuyến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Viết tắt/ký hiệu Nội dung diễn giải
BDPDATU Ban điều phối dự án trung ương BQLDAT Ban quản lý dư án tỉnh
BQLDAH Ban quản lý dự án huyện
BV10 Cây giống quốc gia Ba Vì
DPMU Ban quản lý dự án huyện
FFG Nhóm hộ nông dân trồng rừng FSC Hội đồng quản lý rừng
FSDP Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp F.FSC Lâm phần của nông hộ là thành viên FFG, có chứng chỉ rừng F.K.FSC Lâm phần của nông hộ là thành viên FFG, không có chứng chỉ rừng
vn Chiều cao vút ngọn của cây trung bình của lâm phần
iM Lượng tăng trưởng thường xuyên hằng năm của lâm phần
i Lượng tăng trưởng trung bình hằng năm của lâm phần IPM Quản lý sâu bệnh tổng hợp
IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ITTO Tổ chức gỗ xẻ nhiệt đới quốc tế K.FFG Lâm phần của nông hộ không là thành viên FFG K.FSC Không có chứng chỉ rừng
KLHT Khuyến lâm hiện trường
Trang 9MDF Ván ép bột sợi có tỷ trọng trung bình MTTC Chứng chỉ rừng trong nội bộ Malaysia N.FSDP Không tham gia dự án FSDP
NPV Giá trị hiện tại ròng
PEFC Chứng chỉ rừng Bắc Mỹ-Châu Âu PPMU Ban quản lý dự án tỉnh
PRA Đánh giá nhanh nông thôn có tham gia
ToT Đào tạo tiểu giáo viên TNNDTR Trưởng nhóm nông dân trồng rừng UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
v có vỏ Thể tích có vỏ cây trung bình của lâm phần
v ko vỏ Thể tích không vỏ cây trung bình của lâm phần VBSP Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Trang 10
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích rừng trồng nhiệt đới cung ứng cho công nghiệp chế biến gỗ 3
Bảng 1.2 Ước tính gỗ tròn công nghiệp sản xuất trong các nước nhiệt đới (2004) 4
Bảng 1.3 Rừng trồng được cấp chứng chỉ 5
Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả trồng rừng dự án tỉnh Bình Định từ 2005 - 2015 8
Bảng 1.5 Tổng hợp kết quả trồng rừng dự án tại huyện Phù Cát từ 2005 - 2015 9
Bảng 1.6 Diện tích rừng trồng tại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp từ năm 2005 - 2015 10
Bảng 2.1 Số lượng mẫu nông hộ tham gia trong công cụ tự sự 20
Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2012 của xã Cát Lâm 26
Bảng 3.2 Hiện trạng dân số theo từng thôn của xã Cát Lâm năm 2012 29
Bảng 3.3 Tình hình dân số và biến động dân số các năm của xã Cát Lâm 30
Bảng 3.4 Cơ cấu sử dụng đất năm 2012 của xã Cát Hiệp 34
Bảng 3.5 Hiện trạng dân số theo từng thôn của xã Cát Hiệp năm 2012 36
Bảng 3.6 Tỷ lệ nông hộ tuân thủ tiêu chí 17 của bản kiểm tra ban đầu 45
Bảng 3.7 Chỉ số sinh trưởng của lâm phần keo lai có chứng chỉ FSC tuổi 5 và tuổi 7 tại xã Cát Hiệp 55
Bảng 3.8 Mức độ đồng đều các chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần keo lai tuổi 5 58
Bảng 3.9 Chất lượng lâm phần keo lai 59
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần keo lai của nông hộ là thành viên nhóm FFG có FSC, không có FSC và nông hộ không là thành viên FFG 60
Bảng 3.11 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế lâm phần keo lai tuổi 5 tại xã Cát Lâm 63
Bảng 3.12 Nhu cầu lao động cho 1 ha rừng keo lai chu kỳ 5 năm 64
Bảng 3.13 Các hoạt động lâm sinh đã tiến hành, phí tổn và thu nhập 77
Bảng 3.14 Số liệu giám sát rừng trồng 78
Bảng 3.15 Theo dõi tình hình hư hỏng/thiệt hại đối với rừng trồng 79
Bảng 3.16 Các chỉ số đo lường chất lượng rừng trồng 79
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bản đồ 3.1 Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng xã Cát Lâm năm 2015 24
Bản đồ 3.2 Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng xã Cát Hiệp năm 2015 33
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hệ thống khuyến lâm 41
Sơ đồ 3.2 Cách tiếp cận lan tỏa trong khuyến lâm 42
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp với mục tiêu dự án là quản lý rừng bền vững (bao gồm cả rừng trồng) và bảo tồn đa dạng sinh học rừng đặc dụng nhằm nâng
cao khả năng đóng góp của ngành lâm nghiệp cho công cuộc xóa đói giảm nghèo và
bảo vệ môi trường toàn cầu Do vậy dự án đã cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trồng rừng
để tạo điều kiện cho nông dân có thể tự nguyện tiếp cận với tín dụng trọn gói, có tính
chất hấp dẫn, thu hút họ tham gia trồng rừng sản xuất, tăng khả năng tham gia của các
hộ nông dân vào trồng rừng Cho đến hết tháng 3 năm 2015 có 43.743 hộ nông dân dự
án đã trồng được 76.571 ha rừng trồng sản xuất nguyên liệu công nghiệp có năng suất
cao trên diện tích đất lâm nghiệp có điều kiện lập địa thích hợp, gần thị trường tiêu thụ
và gần đường giao thông thật sự đã góp phần vào khả năng sản xuất gỗ bền vững nhằm
đáp ứng nhu cầu của thị trường và của các hộ gia đình tại địa phương
Qua các đợt đánh giá nội bộ do hộ nông dân thực hiện dựa trên các nguyên tắc
và tiêu chí của FSC trong khuôn khổ SLIMF vào năm 2011 và năm 2012 kết quả cho
thấy trên 75% số hộ nông dân tham gia trồng rừng của dự án đã thực hiện công tác tạo
rừng và quản lý rừng tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí của FSC
Rừng trồng thuộc quản lý của các hộ nông dân của các xã thí điểm đã được cấp chứng chỉ rừng FSC với diện tích là 783,49 ha/323 hộ; trong đó có rừng trồng của các
nhóm hộ nông dân xã Cát Lâm và Cát Hiệp (283,61 ha/178 hộ)
Sở dĩ, phần lớn rừng trồng của các hộ nông dân tham gia dự án tuân thủ nguyên tắc và tiêu chí của FSC cao như vậy là vì:
1) Cây giống có nguồn gốc di truyền được quy định, kiểm soát chặt chẽ của các bên liên quan ngành lâm nghiệp, cùng với sự tuân thủ cũng như sự thích ứng của nông
dân tham gia dự án rất cao
2) Các khâu kỹ thuật tạo rừng từ chọn điểm, quy hoạch cảnh quan, thiết kế, thực hiện các hoạt động trồng rừng cũng như quản lý rừng trồng đều tuân thủ tính thân
thiện với môi trường
3) Sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình tạo rừng, quản lý rừng trồng, trong đó nông dân của dự án là bên liên quan rất quan trọng và có mức độ tham
gia rất cao vào tiến trình lập kế hoạch, thực hiện, giám sát và quyết định đầu ra của sản
phẩm
Do vậy, để tìm hiểu sự thích ứng tính thân thiện với môi trường trong quá trình lập rừng và quản lý rừng trồng bắt đầu từ quy hoạch cảnh quan hàng năm theo kế
Trang 13hoạch trồng rừng, cùng mức độ tham gia của người dân và các bên liên quan trong
kinh doanh rừng trồng nhằm tìm ra những điểm tích cực nhất để góp phần vào cải tiến
một vài khâu trong quy trình trồng rừng cung cấp nguyên liệu công nghiệp chế biến
gỗ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả năng thích ứng của nông hộ trong
quản lý rừng bền vững tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định”
2 Mục đích của đề tài
Nhằm tìm ra các điểm tích cực trong tiến trình tạo rừng và quản lý rừng trồng thương mại tiểu điền để giúp người nông dân và nhóm hộ nông dân trồng rừng quản lý
rừng trồng bền vững, đạt năng suất cao và đáp ứng những nguyên tắc và tiêu chí của
chứng chỉ rừng (FSC) trong khuôn khổ quy mô rừng nhỏ và mức độ quản lý rừng thấp
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1) Ý nghĩa khoa học: Luận văn ứng dụng phương pháp nghiên cứu định tính cũng như định lượng để xác định những điểm tích cực trong tiến trình tạo rừng và
quản lý rừng trồng bền vững đạt chứng chỉ rừng FSC
2) Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả tích cực của nghiên cứu có thể làm căn cứ đề xuất một số điểm trong quy trình tạo rừng và quản lý rừng tuân thủ những nguyên tắc
và tiêu chí của FSC để được cấp chứng chỉ rừng
4 Tính mới của đề tài
Trong tiến trình quản lý rừng bền vững nông dân đã tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí của Hội đồng quản lý rừng (FSC), mà quy hoạch cảnh quan cấp xã là điểm tựa
vững chắc
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
1.1.1 Diện tích rừng trồng trong các nước nhiệt đới
Theo Ivan Tomaselli (2007) [20], trong bài viết “sự cám dỗ của rừng trồng”
trong ITTO-2007 cập nhật rừng trồng nhiệt đới thì việc sản xuất gỗ tròn của rừng tự
nhiên nhiệt đới đã giảm nhiều, trong đó sản xuất gỗ tròn công nghiệp nhiệt đới của các
nước thành viên ITTO đang ở mức 122 - 126 triệu m3 trong vòng 5 năm trở lại đây
(ITTO 2007) so với mức 140 triệu m3
đạt được trong thập niên 1990
Do vậy ngành công nghiệp chế biến gỗ nhiệt đới trông cậy vào các giải pháp thay thế nguồn cung cấp gỗ công nghiệp: Đó là nhập khẩu và sản xuất gỗ xẻ rừng
trồng
Rừng trồng trong các nước nhiệt đới được kỳ vọng đóng vai trò cứu tinh của rừng tự nhiên nhiệt đới bởi vì rừng trồng có năng suất cao và giá thành thấp và có khả
năng thay thế rừng tự nhiên trong cung cấp gỗ xẻ cho công nghiệp chế biến gỗ Hơn
nữa rừng trồng có thể thúc đẩy kinh tế phát triển vì cung ứng gỗ nguyên liệu cho chuỗi
công nghệ chế biến gỗ Nhiều nước nhiệt đới đã và đang thực hiện chương trình trồng
rừng lớn
Năm 2006 một khảo sát của ITTO về trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành công nghệ chế biến trên các nước nhiệt đới cho thấy khoảng 67 triệu ha rừng
trồng nhiệt đới, trong đó 80% thuộc các nước nhiệt đới Châu Á - Thái Bình Dương,
13% thuộc các nước Mỹ Latinh và Caribe, 7% Châu Phi
Bảng 1.1 Diện tích rừng trồng nhiệt đới cung ứng cho công nghiệp chế biến gỗ
Vùng Tổng diện tích
rừng (1.000 ha)
Diện tích rừng trồng (1.000 ha)
Tỉ lệ rừng trồng so với tổng diện tích rừng (%)
Trang 15Bảng trên cho thấy ước tính diện tích rừng trồng công nghiệp trong vùng nhiệt đới và phân bố trong 3 vùng nhiệt đới, trong số 36 triệu ha có khả năng sản xuất thì
Châu Á - Thái Bình Dương chiếm 68%
Cây mọc nhanh như keo và bạch đàn được trồng nhiều trên các nước nhiệt đới chiếm 24% (8,6 triệu ha) của diện tích rừng trồng sản xuất, thông chiếm 6,4 triệu ha,
cao su chiếm 6,4 triệu ha nhưng số lớn không khai thác cho chế biến gỗ, ngoài ra Giá
tị (teak) cũng được trồng nhiều
Bảng 1.2 Ước tính gỗ tròn công nghiệp sản xuất trong các nước nhiệt đới (2004)
Vùng
Sản xuất gỗ tròn công nghiệp (1.000 m 3 ) Tỉ lệ rừng trồng sản
xuất so với tổng sản xuất (%) Tổng sản xuất Sản xuất từ rừng trồng
Châu Á - Thái Bình Dương gỗ công nghiệp sản xuất từ rừng trồng chiếm 46%, Châu
Mỹ Latinh là 63% trong số này đa số là gỗ nguyên liệu ván dăm và giấy
Nếu phân loại ra gỗ tròn sản xuất từ rừng trồng cho công nghiệp chế biến (gỗ
xẻ, gỗ ván lạn, gỗ bột giấy, ván dăm, ván cứng và MDF) thì gỗ rừng trồng cung ứng
80% gỗ nguyên liệu cho ván dăm, bột giấy và MDF và ván cứng vì rừng trồng thường
sản xuất gỗ có đường kính gỗ nhỏ trong khi công nghệ gỗ xẻ và ván lạn thường đòi hỏi
gỗ có đường kính lớn, ngoài ra cũng có khoảng 31% gỗ xẻ được cung ứng từ các loại
rừng trồng như keo, bạch đàn, cao su, thông
Các nước như Brasil, Chile, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, Thái Lan thường sản xuất đồ gỗ hàng hóa từ gỗ tròn của rừng trồng
1.1.2 Kỳ vọng từ rừng trồng tại các vùng nhiệt đới
Rừng trồng nhiệt đới có tiềm năng cung cấp nguồn nguyên liệu chế biến gỗ, đặc biệt tăng trưởng trung bình hằng năm của rừng trồng nhiệt đới thường gấp 5 - 19 lần
Trang 16rừng tự nhiên, còn nếu so với rừng trồng các nước Ôn đới và Á nhiệt đới thì còn cao
hơn nhiều, ngoài ra giá thành trồng rừng thấp, do vậy giá gỗ công nghiệp chế biến từ
rừng trồng rẽ hơn nhiều so với rừng tự nhiên, cũng như rừng trồng vùng Ôn đới
1.1.3 Chứng chỉ rừng trồng tại các vùng nhiệt đới
Có khoảng 3,2 triệu ha rừng trồng của các nước vùng nhiệt đới được cấp chứng chỉ trong năm 2004, trong đó 90% diện tích rừng trồng được cấp chứng chỉ thuộc về
các nước Mỹ Latinh và Caribe, phần lớn trong đó rừng trồng được cấp chứng chỉ thuộc
Brasil vì rừng trồng thường gắn với công nghệ sản xuất giấy và bột giấy Một cách
tổng quát diện tích rừng trồng trong các nước nhiệt đới để sản xuất gỗ chế biến ngoài
công nghiệp giấy và ván dăm là không đáng kể
nước trong vùng nhiệt đới chú trọng đến quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo
tồn động vật hoang dã, lâm nghiệp xã hội và lâm nghiệp cộng đồng Tuy nhiên hiện
nay, một số nước đang quan tâm đến chính sách phát triển rừng trồng thương mại và
phát triển công nghệ chế biến gỗ dựa vào rừng trồng
1.1.5 Động lực phát triển rừng trồng
Một vài nước nhiệt đới như Brasil và Malaysia, trong quá khứ đã phát triển rừng trồng mạnh mẽ, và bây giờ công nghệ chế biến gỗ dựa vào rừng trồng rất mạnh
và có thế đứng vững chắc thị trường gỗ nội địa cũng như quốc tế, động lực này thúc
đẩy xã hội phát triển như tạo công ăn việc làm, giảm áp lực vào môi trường và tài
Trang 17nguyên thiên nhiên và đây là phương tiện tăng cường kinh tế của những bên liên quan
đặc biệt những cộng đồng địa phương
1.2 Trong nước
Theo Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020, có một
Chương trình ưu tiên phát triển được đặt lên hàng đầu là “Chương trình quản lý và
phát triển rừng bền vững” với mục tiêu “đến năm 2020 thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát
triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất quy hoạch cho Lâm nghiệp ” [3] Riêng
mục tiêu cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hội đồng
quản lý rừng (FSC) là 30% diện tích rừng sản xuất tương đương với trên 1,86 triệu ha
Theo các tài liệu đã có được, năm 1943, Việt Nam có 14,3 triệu ha rừng, độ che phủ là 43%, đến năm 1990 chỉ còn 9,18 triệu ha, độ che phủ rừng 27,2%; thời kỳ
1980-1990, bình quân mỗi năm hơn 100 nghìn ha rừng đã bị mất Nhưng từ 1990 trở
lại đây, diện tích rừng đã tăng liên tục nhờ trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên (trừ
vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ diện tích rừng vẫn có chiều hướng giảm) Theo
công bố tại Quyết định số 3322/QĐ-BNN-TCLN ngày 28 tháng 7 năm 2014, tính đến
ngày 31 tháng 12 năm 2013, diện tích rừng toàn quốc là 13.954.454 ha (độ che phủ
rừng 41%), trong đó 10.398.160 ha rừng tự nhiên và 3.556.294 ha rừng trồng
Trên phạm vi toàn quốc, nước ta đã vượt qua được thời kỳ suy thoái diện tích rừng Diện tích rừng tăng từ 9,3 triệu ha năm 1995 lên 11,31 triệu ha năm 2000 và
12,61 triệu ha năm 2005 (bình quân tăng khoảng 0,3 triệu ha/năm) Diện tích rừng
trồng mới tăng từ 50.000 ha/năm lên 200.000 ha/năm, diện tích rừng tự nhiên được
khoanh nuôi bảo vệ phục hồi nhanh đã làm tăng đáng kể năng lực phòng hộ và bảo tồn
đa dạng sinh học của rừng Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng khoảng 2.000.000
m3/năm, cung cấp một phần nguyên liệu cho công nghiệp giấy, mỏ, dăm gỗ xuất khẩu
và củi đun, góp phần giảm sức ép vào rừng tự nhiên
Nhà nước quan tâm hơn đến việc bảo vệ và phát triển rừng, đã có những chính sách và chương trình mục tiêu đầu tư lớn như chính sách giao đất giao rừng, Chương
trình 327, 661, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Nhận thức của xã hội, của các tầng
lớp nhân dân và chính quyền các cấp về bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên
Mục tiêu của Chiến lược lâm nghiệp là:
- Quản lý bền vững và có hiệu quả 8,4 triệu ha rừng sản xuất, trong đó 4,15 triệu ha rừng trồng, bao gồm rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung, lâm sản ngoài
gỗ và 3,63 triệu ha rừng sản xuất là rừng tự nhiên Diện tích phục hồi rừng tự nhiên
và nông lâm kết hợp là 0,62 triệu ha Phấn đấu ít nhất có được 30% diện tích rừng sản
Trang 18xuất có chứng chỉ rừng (là diện tích được đánh giá và cấp giấy xác nhận đạt tiêu chuẩn
quản lý rừng bền vững)
Quy hoạch hợp lý, quản lý và sử dụng có hiệu quả hệ thống rừng phòng hộ khoảng 5,68 triệu ha và rừng đặc dụng 2,16 triệu ha
- Trồng rừng mới 1,0 triệu ha đến năm 2010 và 1,5 triệu ha cho giai đoạn sau
Trồng lại rừng sau khai thác 0,3 triệu ha/năm;
Định hướng:
+ Tổng diện tích rừng sản xuất được quy hoạch là 8,4 triệu ha, trong đó có 3,63 triệu ha rừng tự nhiên và 4,15 triệu ha rừng trồng; chú trọng xây dựng các vùng rừng
nguyên liệu công nghiệp tập trung; quản lý sử dụng bền vững theo hướng đa mục đích
Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng sản xuất còn lại 0,62 triệu ha rừng tự nhiên
nghèo kiệt được sử dụng để phục hồi rừng và sản xuất nông lâm kết hợp
1.3 Trồng rừng thương mại tiểu điền của Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp
Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (FSDP) đang hỗ trợ các hộ gia đình phát triển rừng trồng thương mại đem lại thu nhập và tạo việc làm tại những khu vực nông
thôn [7] Dự án được thực hiện từ năm 2005 đến tháng 3 năm 2015 tại các tỉnh Thừa
Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, và đến năm 2012 mở rộng thêm
hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa Dự án cung cấp cho người nông dân tài chính lãi suất
thấp thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP) và hỗ trợ giao đất
nhằm khuyến khích đầu tư lâu dài Để nâng cao hiệu quả kinh tế và sự bền vững của
rừng trồng, nông dân được cung cấp hỗ trợ kỹ thuật tại các khâu quy hoạch sử dụng
đất, thiết kế trồng rừng, phát triển vườn ươm, tăng cường năng lực và dịch vụ khuyến
lâm trong các khía cạnh quan trọng trong thiết lập, chăm sóc và quản lý rừng trồng
Những lợi ích quan trọng dự kiến của dự án bao gồm:
1) Đảm bảo quyền sở hữu đất thông qua việc các hộ dân tham gia được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2) Có thêm thu nhập từ việc bán gỗ và trồng xen cây nông sản;
3) Tăng nguồn cung ứng gỗ sử dụng nội địa, thương mại và công nghiệp;
4) Tạo thêm việc làm thông qua các hoạt động dọn thực bì và chuẩn bị đất, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng, thu hoạch và tiếp thị sản phẩm;
5) Cải thiện tính đa dạng sinh học thông qua trồng thêm các loài cây bản địa và tạo vùng đệm cho sông suối, hồ trữ nước và các dòng chảy khác;
6) Hấp thụ các bon của các rừng trồng cây mọc nhanh khoảng 78 tấn/ha trong 6-7 năm;
Trang 197) Thêm những lợi ích về mặt môi trường như giảm xói mòn đất và bảo vệ dòng chảy
Cho đến hết tháng 3 năm 2015 Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp đã trồng được 76.571 ha rừng với 43.743 hộ tham gia với cây mọc nhanh chu kỳ ngắn và dài
cung cấp gỗ nguyên liệu bột giấy và ván dăm, trong đó tỉnh Bình Định trồng được
18.301,09 ha chiếm gần 24% của dự án
1.4 Diện tích rừng trồng thương mại chu kỳ ngắn tại tỉnh Bình Định
Tại Bình Định có 8 huyện và 38 xã tham gia dự án, đến hết năm 2014 có 10.507
hộ tham gia trồng được 18.301,09 ha rừng nguyên liệu Trong đó, huyện Phù Cát và
Vân Canh có diện tích rừng trồng cao nhất, hơn 4.000 ha, do quỹ đất của rừng sản xuất
được quy hoạch tương đối lớn hơn các huyện khác và điều kiện lập địa phù hợp với
yêu cầu của dự án Trong đó rừng trồng của huyện Phù Cát được chọn thí điểm cấp
chứng chỉ quản lý rừng trồng bền vững, và hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp tự nguyện
tham gia cấp chứng chỉ rừng ngay từ những năm đầu tiên của dự án khi khởi động hợp
phần phát triển thể chế của Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp [14]
Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả trồng rừng dự án tỉnh Bình Định từ 2005 - 2015
Số thứ tự
Diện tích (ha) Hộ Tỉnh Bình Định 18.301,09 10.507
Trang 201.5 Diện tích rừng trồng thương mại chu kỳ ngắn tại huyện Phù Cát
Quy hoạch tổng thể diện tích có khả năng phát triển rừng trồng dự án FSDP của tỉnh Bình Định là 29.738,57 ha Trong đó, huyện Phù Cát diện tích đất rừng được quy
hoạch tham gia dự án là 5.634,4 ha (khoảng 20% toàn tỉnh); diện tích rừng trồng của
dự án được thực hiện từ năm 2005 đến hết 2014 là 4.171,8 ha đạt 70% qua sàng lọc kỹ
thuật và môi trường của dự án, trong đó có 283,61 ha rừng trồng được cấp chứng chỉ
rừng mang nhãn của FSC, chiếm 7% diện tích rừng trồng dự án của huyện [15]
Bảng 1.5 Tổng hợp kết quả trồng rừng dự án tại huyện Phù Cát từ 2005 - 2015
1.6 Diện tích rừng trồng thương mại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp
Tổng số diện tích rừng trồng của dự án tại huyện Phù Cát là 4.171,8 ha với 2.809 hộ tham gia Trong đó, hai xã được chọn thí điểm tham gia cấp chứng chỉ rừng
là Cát Lâm và Cát Hiệp có diện tích rừng trồng 1.752,17 ha với 1.281 hộ tham gia (xã
Cát Lâm trồng được 861,75 ha với 615 hộ tham gia và xã Cát Hiệp trồng được 890,42
ha với 666 hộ tham gia); trong đó có 178 hộ với 283,61 ha rừng được cấp chứng chỉ
Trang 21rừng FSC trong khuôn khổ rừng có diện tích nhỏ và mức độ quản lý rừng thấp, thuộc
rừng trồng từ năm 2005 đến năm 2010 và có khả năng được kết nạp thêm số hộ và
diện tích rừng trồng của các năm kế tiếp trong các đợt kiểm tra định kỳ hằng năm của
1.7 Đánh giá rừng trồng cung cấp gỗ nguyên liệu bột giấy và ván dăm
Cho đến nay một số chương trình nghiên cứu tập trung vào đánh giá sinh trưởng của rừng trồng nguyên liệu, trong đó:
1.7.1 Kết quả sinh trưởng của keo lai ở Bầu Bàng (Bình Dương)
Rừng được trồng tháng 7 năm 1998, kết quả đo đếm tháng 12 năm 1998 và tháng 10 năm 2000 cho thấy sau 5 tháng ở các khu trồng rừng thâm canh có đường
kính bình quân là 2,49 cm, và chiều cao bình quân là 2,3 m Sinh trưởng bình quân của
Trang 22các loài cây hiện nay thường đạt 2 cm về đường kính và 2 m về chiều cao, thì với
lượng tăng trưởng như vậy là khá cao
Số liệu thu được sau 21 tháng tuổi cũng cho kết quả tương tự như vậy, đạt 9,05
cm về đường kính và 10,8 m về chiều cao Nếu tính trữ lượng trên 1 ha thì sau 27
tháng tuổi đạt 53,78 m3 Từ đó ta có năng suất bình quân cho 1 ha trên 1 năm là 23,9
m3/ha/năm
1.7.2 Kết quả sinh trưởng bạch đàn và keo lai ở Pleiku (Gia Lai)
Kết quả điều tra cho thấy nhìn chung sinh trưởng của bạch đàn và keo lai ở đây chậm Với keo lai sau 16 tháng chỉ đạt 3,77 cm về đường kính và 2,51 m về chiều cao
Với bạch đàn trị số về đường kính đạt 3,99 cm, về chiều cao đạt 2,63 m
1.7.3 Sinh trưởng của keo lai và các loại cây trồng khác
Trần Thanh Cao, Hoàng Liên Sơn thực hiện đề tài nghiên cứu Thực trạng rừng trồng sản xuất ở Việt Nam (2014) [18] tại vùng Đông Nam Bộ (Bình Phước, Đồng
Nai); vùng Tây Nguyên (Gia Lai, Lâm Đồng); vùng Duyên hải Miền Trung (Bình
Định, Quảng Trị); vùng Đông Bắc (Lạng Sơn, Quảng Ninh) và tỉnh Phú Thọ Với loài
cây lựa chọn nghiên cứu: keo lai, keo tai tượng, bạch đàn, thông 3 lá, tác giả cho rằng:
Rừng trồng ở 4 vùng nghiên cứu đều có một điểm chung là sinh trưởng nhanh đối với rừng dưới 4 tuổi Phần lớn rừng đến tuổi khai thác đều có năng suất không cao
Nguyên nhân là do áp dụng kỹ thuật trồng rừng khác nhau Điều này có thể lý giải là
do những năm gần đây các địa phương đều có các dự án hỗ trợ trồng rừng từ các tổ
chức trong và ngoài nước Các dự án triển khai nhiều công tác khuyến lâm và tăng
cường kiểm soát kỹ thuật, đặc biệt là nguồn giống (Ví dụ: Dự án Flitch, dự án WB3,
dự án KfW6, dự án 661…)
Keo lai 4 tuổi Xuân Lộc - Đồng Nai đạt trữ lượng gần 100 m3
/ha Keo lai của Công ty Hải Vương - Bình Phước 2 tuổi trữ lượng đạt 46 m3/ha Bạch đàn mô U6 3
tuổi ở An Khê - Gia Lai đạt trữ lượng gần 50 m3/ha Keo tai tượng ở Tam Thanh, Phú
Thọ 3 tuổi trữ lượng đạt gần 60 m3/ha Keo tai tượng ở Hữu Lũng - Lạng Sơn cũng
cho kết quả tượng tự Phú Thọ
Keo lai ở Xuân Lộc - Đồng Nai khai thác năm 2010 đạt 80 m3/ha Bạch đàn U6
ở An Khê và Mang Yang - Gia Lai khai thác năm 2009 đạt bình quân 63 m3/ha Bạch
đàn ở Tam Thanh, Phú Thọ khai thác năm 2009 đạt từ 50 - 80 m3
/ha Bạch đàn ở Phù Cát - Bình Định khai thác năm 2009 đạt bình quân 50 tấn/ha (tương đương 72 m3/ha)
Thông 3 lá ở Bảo Lộc khai thác năm 2009 đạt bình quân 220 m3/ha (chu kỳ 25 năm)
Trang 231.7.4 Đánh giá hiệu quả rừng trồng keo lai tại một số vùng sinh thái
Trần Duy Rương (2013) [19] khi đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo lai giống quốc gia, tập trung vào giống BV10 (hạt và giâm hom):
Về sinh trưởng của cây với chu kỳ 7 năm và mật độ từ 1100 cây/ha đến 2000 cây/ha, năng suất bình quân khá biến động tùy theo vùng sinh thái từ 11 m3/ha/năm
đến 23 m3/ha/năm
Khi đánh giá về tác động môi trường, nghiên cứu cho thấy trên vùng đất dốc giảm độ xói mòn, cố định đạm cải tạo đất; về hiệu quả kinh tế người dân trồng rừng
cho hay đều có lãi, bình quân 24 triệu/ha
Có 66 - 100% người dân trồng rừng được phỏng vấn cho hay, khi tiếp nhận kỹ thuật trồng rừng cây keo lai thì kinh nghiệm có nâng cao
1.7.5 Đánh giá sinh trưởng keo lai tại tỉnh ĐăkLăk và ĐăkNông
Theo Đặng Văn Dung, keo lai trồng thuần loài tại khu vực xã Cư K’Róa, huyện M’Đrăk, tỉnh Đăk Lăk; xã Đăk Rồ, huyện KRông Nô, xã Quảng Khê, huyện Đăk
Glong, tỉnh Đăk Nông có khả năng sinh trưởng rất nhanh, lượng tăng trưởng bình quân
năm đạt 21,39 - 30,77 m3/ha/năm [5]
- Chiều cao vút ngọn của keo lai BV10 sau 6 năm trồng trên đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Bazan ở Đăk Rồ là 17,9 m, trên đất Feralit nâu vàng phát triển
trên phiến thạch sét ở Cư K’Roá là 17,15 m và ở Quảng Khê là 16,74 m
- Đường kính ngang ngực của keo lai BV10 sau 6 năm trên đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Bazan ở Đăk Rồ là 12,92 cm, hay 1,3 m trên đất Feralit nâu vàng
phát triển trên phiến thạch sét ở Cư K’Roá là 11,98 cm và ở Quảng Khê là 12,09 cm
- Trữ lượng trung bình của dòng keo lai BV10 6 năm tuổi tại Đăk Rồ là 84,66
m3/ha, ở Cư K’Roá là 166,82 m3/ha và Quảng Khê là 128,36 m3
1.8 Đánh giá nội bộ rừng trồng của dự án
Đối với Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp [9], giám sát và đánh giá rừng trồng
là việc làm thường xuyên và là một hợp phần quan trọng của dự án trong đó đề cập
đến tiến độ, chất lượng rừng trồng và sinh trưởng rừng trồng, có báo cáo hàng tháng,
hàng quý và hàng năm của các đơn vị quản lý dự án, trong đó có đề cập đến tuân thủ
các tiêu chí về bảo vệ môi trường có liên quan đến các hoạt động trồng rừng và quản
Trang 24lý rừng thân thiện với môi trường, quá trình sinh trưởng của rừng trồng cũng được
bạch đàn Các lô rừng bạch đàn khá ngoại lệ và rất ít lô rừng trồng cây bản địa Không
có sự đa dạng về cấu trúc trong các lô rừng, bởi vì rừng trồng được thành lập trong các
đơn vị diện tích nhỏ của các nông dân khác nhau Một số loài cây bản địa được tái sinh
dưới tán cây keo, đặc biệt là ở các sườn đồi và người dân thường quan tâm để bảo tồn
chúng
Tổng số 48 hộ nông dân trồng cây keo lai đã được kiểm kê tại tỉnh Bình Định
có độ tuổi của các cây trồng dao động từ 23 - 60 tháng trồng trên diện tích có cấp đất II
là 60% và trên cấp đất III là 33% Cả hai loại hai cấp đất được chấp nhận tại Bình
Định
Dự đoán sản lượng với chu kỳ 7 năm rừng trồng tiểu điền trên cấp đất I là 240
m3/ha, trong khi sản lượng dự đoán thấp nhất trên cấp đất IV với chu kỳ 5 năm là 53
m3/ha
Dự đoán Thu nhập, Giá trị hiện tại ròng (NPV) và Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) được tính toán đến với chu kỳ 5, 6 và 7 năm trên các cấp đất cho thấy có sự
khác biệt đáng kể Dự đoán thu nhập biến động từ 24 triệu đến 140 triệu đồng, giá trị
hiện tại ròng dao động từ 9 triệu đồng đến 52 triệu đồng và giá trị IRR khác nhau giữa
-5% đến 42% IRR cao nhất được phát hiện trên cấp đất cấp I, với thời gian 6 năm
Đánh giá cho thấy rằng tất cả các rừng trồng tiểu điền trên các cấp đất I, II và III có tính kinh tế khả thi cao, trong khi rừng trồng trên cấp đất IV được coi là nỗ lực
phục hồi đất chứ không phải trồng thương mại
Việc chuẩn bị đất trồng rừng đã được thực hiện bằng thủ công khoảng 90% trên diện tích rừng trồng được khảo sát
Trang 25Xói mòn được coi là không tồn tại trong gần 90% diện tích rừng khảo sát Cây trồng hỗn giao cũng được tìm thấy tại Phù Cát Dưa hấu và khoai mì được trồng xen
trong năm đầu trồng rừng
1.9 Thảo luận
Các nghiên cứu sinh trưởng keo lai ở Bầu Bàng và Gia Lai và 4 vùng nghiên cứu Đông Bắc Bộ, Miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, Đăk Lăk và Đăk Nông
chỉ cho thấy mức độ sinh trưởng qua các chỉ tiêu sinh trưởng, về khía cạnh tác động
môi trường của rừng trồng cho thấy giảm độ xói mòn cũng như cải thiện đất do keo lai
là cây có khả năng cố định đạm, trồng rừng có lãi, tạo công ăn việc làm và tác động
đến nhận thức của người dân về khía cạnh kỹ thuật, nhưng các nghiên cứu chưa đề cập
đến khía cạnh tuân thủ bảo vệ môi trường của người dân cũng như tính tham gia của
các bên liên quan trong quá trình tạo rừng và quản lý rừng trồng
Trong các đợt đánh giá nội bộ của Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp, cho thấy gần 75% hộ gia đình tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí của FSC trong khuôn khổ
SLIMF (tính bền vững trong quản lý rừng trồng xét các khía cạnh môi trường, kinh tế,
xã hội ) Qua phỏng vấn các bên liên quan, quan sát hiện trường đã phát hiện những sai
sót trong quá trình quản lý rừng trồng nhằm mục đích khuyến cáo hộ nông dân tìm
biện pháp khắc phục những sai sót, có nghĩa các hộ nông dân tham gia trồng rừng tiểu
điền thương mại của Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp đã thích ứng được quản lý
rừng trồng bền vững (tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí của FSC trong khuôn khổ
SLIMF) chứ chưa đi sâu phân tích tính thân thiện với môi trường trong quá trình tạo
rừng từ chuẩn bị (quy hoạch cảnh quan, thiết kế lô trồng rừng), hay thực hiện tuần tự
các khâu kỹ thuật tạo rừng và quản lý rừng trồng của nông hộ cũng như của nhóm hộ
(FFG)
Đặc biệt nhiệm vụ của đánh giá nội bộ chỉ dừng lại việc quản lý rừng trồng bền vững của nông hộ trong khuôn khổ tuân thủ nguyên tắc và tiêu chí của FSC Các
nghiên cứu về rừng trồng keo lai chú trọng đến thích nghi của các loài keo lai (giống
quốc gia) với các điều kiện lập địa khác nhau, hay trong những vùng sinh thái khác
nhau với mục đích sản xuất gỗ nguyên liệu của ván dăm và bột giấy, các nghiên cứu
cũng đề cập đến tác động (hiệu quả) của rừng trồng cây keo lai có chu kỳ ngắn (5-7
năm) đến môi trường, kinh tế và xã hội
Những nghiên cứu trên chưa phân tích các lực tác động từ bên ngoài và tính tự giác từ bên trong (động lực nội tại) thúc đẩy nông hộ thích ứng được với các nguyên
tắc và tiêu chí của quản lý rừng trồng bền vững (trong khuôn khổ quy mô rừng nhỏ và
mức quản lý thấp), cũng như chưa phân tích và đánh giá mức độ tham gia của các bên
liên quan trong tiến trình tạo rừng và quản lý rừng (động lực thúc đẩy bên ngoài), đặc
biệt là mức độ tham gia của nông hộ trong lập kế hoạch, giám sát và đánh giá cũng
Trang 26như quyền ra quyết định của họ trong tiến trình quản lý rừng trồng (động lực bên
trong) Đây là nội dung quan trọng của đề tài nhằm phân tích và phát hiện những ưu
điểm của sự thích ứng ấy để làm căn cứ đề xuất cải thiện một vài điểm trong quy trình
trồng rừng nguyên liệu với cây mọc nhanh, chu kỳ ngắn mà có thể đến nay chưa có
nghiên cứu nào đề cập đến
Trang 27CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
của các bên liên quan
2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
hiện trên rừng trồng cùng loài, cùng tuổi, cùng cấp đất với các chỉ tiêu sinh trưởng và
chỉ tiêu kinh tế (chỉ dừng lại ở NPV và IRR)
- Đề xuất cải tiến quy trình trồng rừng tiểu điền ở những điểm quan trọng và có tính quyết định đến bền vững của tiến trình quản lý rừng trồng
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu và không gian nghiên cứu
2.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp tỉnh Bình Định có hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp của huyện Phù Cát được chọn là 2 xã điểm (trong 5 xã của 4 tỉnh dự án) để tham
gia cấp chứng chỉ rừng FSC trong khuôn khổ quy mô rừng nhỏ và mức độ quản lý
Trang 28rừng thấp Vì vậy đề tài tập trung vào nghiên cứu tại 2 xã đã được cấp chứng chỉ rừng
thương mại không phải thành viên nhóm FFG (8 nông hộ của xã Cát Hiệp và 9 nông
hộ của xã Cát Lâm) để kiểm tra đối chứng
Nhóm FFG thôn và thành viên của FFG thôn cũng như số nông hộ không phải thành viên của các nhóm FFG được nghiên cứu chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu
nhiên
- Để so sánh tính thích ứng tính thân thiện môi trường và mức độ tham gia của nông hộ, nghiên cứu chọn 6 thành viên của nhóm FFG thôn trong 2 xã được cấp FSC,
6 nông hộ không được cấp FSC trong 2 xã, và 6 nông hộ không phải thành viên của
nhóm FFG thông qua so sánh các chỉ tiêu sinh trưởng, hiệu quả kinh tế
2.2.2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện tại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định là hai xã được chọn trong 5 xã điểm của Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp để
được đánh giá cấp chứng chỉ rừng với quy mô nhỏ và mức độ quản lý rừng trồng thấp
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
2.3.1 Phân tích sự thích ứng tính thân thiện với môi trường và mức độ tham gia
- Tính thân thiện môi trường: Các tiêu chí cần phải tuân thủ trong suốt quá trình thiết kế, thực thi các biện pháp kỹ thuật tạo rừng từ khâu: (1) Chọn lập địa; (2) Quy
hoạch cảnh quan: sàng lọc môi trường và sàng lọc kỹ thuật; (3) Thiết kế trồng rừng:
chọn cây giống quốc gia, chọn mô hình trồng rừng, chăm sóc, phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật; (4) Nuôi dưỡng: tỉa cành, tỉa thưa; (5) Phòng chống cháy; (6) Khai thác, vận
chuyển và kể cả kế hoạch làm sạch môi trường sau khai thác
Trang 29- Tính tham gia: Thể hiện sự tham gia ở mức độ cao của người dân trong suốt
quá trình quản lý rừng trồng
2.3.2 Phân tích và đánh giá quyền ra quyết định
- Mọi hoạt động trong suốt quá trình tạo rừng đều có sự tham gia ra quyết định của người dân với sự hỗ trợ của các đơn vị tư vấn dự án
- Quyền trong lập kế hoạch quản lý rừng, quyền bán sản phẩm
- Người dân được cấp sổ đỏ trên diện tích rừng trồng của mình và thực hiện quyền sử dụng đất lâm nghiệp theo luật đất đai
- Tuân thủ các quy định về quyền của trẻ em, quan tâm về giới, về sử dụng lao động, không cưỡng bức lao động
- Tuân thủ các quy định về bảo tồn các giá trị văn hóa
2.3.3 Đánh giá sinh trưởng lâm phần keo lai và thu nhập của nông hộ
So sánh rừng trồng được thực hiện bởi nông hộ là thành viên của nhóm FFG được cấp hoặc không được cấp FSC (tuân thủ môi trường và mức độ tham gia) cùng
cấp đất với rừng trồng của hộ không phải là thành viên của nhóm FFG
2.3.4 Điểm mạnh, điểm yếu của quá trình thực hiện tạo rừng và quản lý rừng
Quy trình kỹ thuật trồng rừng và quản lý rừng bền vững được quy định bởi Hiệp hội quản lý rừng quốc tế (FSC), nhưng chủ yếu nhất là người dân chấp nhận và
thích ứng, có nghĩa là người dân có suy nghĩ chín chắn và có sáng tạo trong quá trình
thực hiện và thực sự trưởng thành trong quản lý rừng bền vững nhằm xúc tiến cấp
chứng chỉ rừng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm:
- Những thông tin liên quan với đề tài, các văn bản Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp;
- Các bản đồ liên quan đến trồng rừng tiểu điền tại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp;
- Tài liệu thiết kế lô trồng rừng;
- Các thông tin cơ bản cũng như diễn biến trồng rừng dự án tại hai xã Cát Lâm
và Cát Hiệp;
Trang 30- Báo cáo đánh giá nội bộ rừng trồng dự án và báo cáo đánh giá bên ngoài (đánh giá chính thức để cấp chứng chỉ rừng);
- Các thông tin liên quan đến giám sát và đánh giá hiện trường trồng rừng trong phạm vi xã nghiên cứu;
- Các quy trình quy phạm, các bảng biểu có liên quan;
Quản lý dự án huyện (DPMU) và cán bộ Tổ công tác xã (CWG), trưởng nhóm nông
dân trồng rừng (nhóm thôn, nhóm xã), cán bộ khuyến lâm hiện trường và giám sát
đánh giá hiện trường, chủ vườn ươm cây con, đơn vị chế biến gỗ; với số lượng là 18
người
- Những người đưa tin then chốt là nguồn thông tin chính của đánh giá nhanh có
sự tham gia (PRA)
- Những người đưa tin then chốt được kỳ vọng có thể trả lời những câu hỏi về kiến thức và hành vi của các thành viên nhóm hộ trong tiến trình tạo rừng và quản lý
rừng bền vững để được cấp chứng chỉ rừng Họ thường nhận thức khách quan hơn về
các công việc của nhóm hộ trồng rừng hơn các thành viên trong nhóm hộ
Trang 31Bảng 2.1 Số lượng mẫu nông hộ tham gia trong công cụ tự sự
Xã Số mẫu là thành viên của
nhóm FFG thôn (hộ)
Số mẫu không phải thành viên nhóm FFG thôn (hộ)
- Thảo luận nhóm gồm các bên liên quan;
- Thảo luận nhóm nông dân trồng rừng cấp thôn tại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp (số mẫu là 10% số nhóm của mỗi xã)
2.4.1.3 Phương pháp thu thập số liệu trên các ô mẫu
Căn cứ vào bản đồ quy hoạch và thiết kế trồng rừng các năm, chọn các lô rừng trồng có cùng năm tuổi (5 - 7 năm) và có mật độ tương đối đồng nhất, trên một điều
kiện lập địa nhất định, chọn 12 hộ nông dân là thành viên của nhóm FFG thôn (6 hộ có
FSC và 6 hộ không có FSC) và 6 nông hộ không phải thành viên của nhóm FFG thôn,
trên mỗi lô rừng của hộ được chọn mẫu đặt 1 ô tiêu chuẩn 100 m2 (10 m x 10 m) tiến
hành mô tả ô tiêu chuẩn và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng
- Đối với rừng keo lai 7 tuổi: chọn 1 hộ là thành viên của nhóm FFG thôn và có chứng chỉ rừng FSC, lập 3 Ô tiêu chuẩn và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng
- Đối với rừng keo lai 5 tuổi: Lập tổng cộng 18 Ô tiêu chuẩn Trong đó:
+ Mỗi xã chọn 3 hộ nông dân là thành viên nhóm FFG thôn có FSC, mỗi hộ có một lô rừng, mỗi lô rừng lập 1 ô tiêu chuẩn, như vậy mỗi xã có 3 ô tiêu chuẩn Tổng
cộng 2 xã có 6 ô tiêu chuẩn
Trang 32+ Mỗi xã chọn 3 hộ nông dân là thành viên nhóm FFG thôn không có FSC, mỗi
hộ có một lô rừng, mỗi lô rừng lập 1 ô tiêu chuẩn, như vậy mỗi xã có 3 ô tiêu chuẩn
- Điều tra cây bụi thảm tươi, độ che phủ, v.v…
- Xác định độ tàn che, độ đầy của tầng thảm mục, v.v…
ma trận hai trường trong phân tích và tổng hợp để kết luận điểm mạnh cần sử dụng để
đề xuất cải thiện quy trình trồng rừng tiểu điền dựa trên hai yếu tố tính thân thiện môi
trường và tính tham gia
2) Phân tích định lượng:
- Sinh trưởng rừng trồng:
Sử dụng excel để xử lý số liệu về các chỉ tiêu sinh trưởng của các OTC (Ô tiêu chuẩn) của hai đối tượng rừng của nông hộ là thành viên nhóm FFG thôn có và không
có FSC và rừng của nông hộ không phải là thành viên nhóm FFG thôn, tìm giá trị
trung bình, phân bố và độ lệch chuẩn, để sử dụng thuật thống kê đơn giản để so sánh
t
r1
Ct-BtNPV
Trong đó: NPV là giá trị hiện tại thuần túy
Trang 33Bt là thu nhập tại năm thứ t
Ct là chi phí tại năm thứ t
t
r1
Ct-Bt
NPV dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình có quy mô đầu tư, kết cấu giống nhau, mô hình nào có NPV lớn thì hiệu quả lớn hơn Chỉ tiêu này nói lên được quy mô
lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV > 0 thì mô hình có hiệu quả và ngược lại Chỉ tiêu
này nói lên được mức độ (độ lớn) của các chi phí đạt được NPV, chưa cho biết được
mức độ đầu tư
IRR dùng để đánh giá khả năng thu hồi vốn, IRR được tính theo (%) dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế, mô hình nào có IRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm cơ bản khu vực nghiên cứu
3.1.1 Xã Cát Lâm
3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
1) Vị trí địa lý:
Xã Cát Lâm nằm ở phía Tây huyện Phù Cát, có diện tích tự nhiên 6.955,44 ha
Xã có 5 thôn: An Điềm, Đại Khoan, Long Định, Hiệp Long, Thuận Phong
- Xã Cát Lâm có tọa độ địa lý:
+ Từ 108053’30” đến 109000’46” kinh độ Đông
+ Từ 14001’43” đến 14007’20” vĩ độ Bắc
- Ranh giới theo địa giới hành chính:
+ Phía Bắc giáp : xã Cát Sơn
+ Phía Nam giáp : xã Cát Hiệp
+ Phía Đông giáp : xã Cát Hanh
+ Phía Tây giáp : huyện Tây Sơn
Trang 35Bản đồ 3.1 Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng xã Cát Lâm năm 2015
4) Thổ nhưỡng:
Theo kết quả điều tra đất theo phương pháp Quốc tế FAO - UNESCO của Hội khoa học đất tháng 6 năm 1996 cho thấy đất đai huyện Phù Cát khá phong phú, đa
dạng Trên diện tích 6.955,44 ha của xã Cát Lâm có các nhóm đất chính sau:
* Nhóm đất xám (X): 6.377,66 ha, chiếm 92,32%, gồm các đơn vị đất sau:
- Đất xám điển hình cơ giới nhẹ (Xh-a): Diện tích 1.067,45 ha, chiếm 15,45%
diện tích tự nhiên toàn xã Đặc tính của đất là phản ứng chua, độ phì trung bình đến
khá Những cây thích hợp gồm có: cây mía, điều, xoài, dứa
- Đất xám feralit đá nông (Xf-d1): có diện tích 1.767,7 ha, chiếm 25,59% diện tích tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, màu, cây công nghiệp
ngắn ngày, điều và một số cây ăn quả
Trang 36- Đất xám feralit đá sâu (Xf-d2): có diện tích 459,57 ha, chiếm 6,65% diện tích
tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, màu, cây công nghiệp ngắn
ngày, điều và một số cây ăn quả
- Đất xám feralit cơ giới nhẹ (Xf-a): có diện tích 2.451,38 ha, chiếm 35,48%
diện tích tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng cây ăn quả và các loại
cây hàng năm khác
- Đất xám glây nông (Xg-g1): có diện tích 329,69 ha, chiếm 4,77% diện tích tự nhiên của xã Đặc tính của đất là hình thành ở các địa hình thấp, chịu ảnh hưởng của
nước mặt và nước ngầm nhiều tháng liên tục trong năm Loại đất này thích hợp cho
việc trồng lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, điều và một số cây ăn quả
- Đất xám glây kết von nông (Xg-fe1): có diện tích 301,87 ha, chiếm 4,37%
diện tích tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa và các loại cây
màu khác
* Nhóm đất phù sa (P): 247,54 ha, chiếm 3,58%, có 1 đơn vị đất: Đất phù sa chua điển hình (Pc-h): có diện tích 247,54 ha, chiếm 3,58% diện tích tự nhiên của xã
Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa nước tại những khu vực đất ít chua
* Nhóm đất tầng mỏng (E): 77,35 ha, chiếm 1,12%, gồm 2 đơn vị đất sau:
- Đất tầng mỏng chua thẫm màu (Ec-u): có diện tích 39,85 ha, chiếm 0,58%
diện tích tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng các loại cây ăn quả,
cây màu và cây lúa nước
- Đất tầng mỏng chua điển hình (Ec-h): có diện tích 37,5 ha, chiếm 0,54% diện tích
tự nhiên của xã Loại đất này chủ yếu trồng các cây làm nguyên liệu giấy, cây lấy gỗ
* Các loại đất khác: có diện tích 205,67 ha, chiếm 2,98% diện tích tự nhiên của xã
5) Thủy văn:
- Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã phân bố đồng đều trên khắp địa bàn xã, mức độ chia cắt không thật sự mạnh Hướng chảy chính từ Tây sang Đông, với 2 hồ
chính trên địa bàn là hồ Suối Tre và hồ Tam Sơn
- Hệ thống sông chính trên địa bàn là hệ thống sông La Tinh và một số suối nhỏ như suối Cây Trai, suối Bà Lễ, suối Tre
3.1.1.2 Tài nguyên
1) Tài nguyên đất:
Diện tích rừng của xã là 2.879,30 ha, chiếm 41,39% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã Trong đó rừng trồng sản xuất có diện tích 1.697,20 ha, chiếm 58,94%
Trang 37tổng diện tích đất lâm nghiệp, rừng phòng hộ diện tích 1.182,1 ha chiếm 41,06% diện
tích đất lâm nghiệp
Đối với diện tích rừng sản xuất của xã Cát Lâm được bố trí trồng các loại cây lâm nghiệp như keo, bạch đàn để làm nguyên liệu giấy và chống xói mòn đất đai
Diện tích tự nhiên của xã: 6.955,44 ha Trong đó phân bổ theo như bảng 3.1:
Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2012 của xã Cát Lâm
Số thứ
Diện tích (ha)
Tỷ lệ % so với diện tích tự nhiên toàn xã
1 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 5.173,93 74,39
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 2.277,68 32,75 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 1.171,24 16,84
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 260,63 3,74 1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 106,66 1,53 1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương LUN
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 803,95 11,56 1.1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 803,95 11,56 1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK
1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 1.043,14 14,99 1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ
1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 63,3 0,91
1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 198,00 2,85 1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 1.516,15 21,79 1.2.1.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất RSK
1.2.1.4 Đất trồng rừng sản xuất RSM 1.516,15 21,79
Trang 38Số thứ
Diện tích (ha)
Tỷ lệ % so với diện tích tự nhiên toàn xã
1.2.2.1 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ RPN 1.2.2.2 Đất có rừng trồng phòng hộ RPT 1.182,10 16,99 1.2.2.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ RPK
1.2.2.4 Đất trồng rừng phòng hộ RPM
1.2.3.1 Đất có rừng tự nhiên đặc dụng RDN 1.2.3.2 Đất có rừng trồng đặc dụng RDT 1.2.3.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng RDK 1.2.3.4 Đất trồng rừng đặc dụng RDM
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,10 0,02
2.2.1.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Trang 39Số thứ
Diện tích (ha)
Tỷ lệ % so với diện tích tự nhiên toàn xã
2.2.4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX
2.2.5.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội DXH
2.2.5.12 Đất có di tích, danh thắng DDT 2.2.5.13 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 35,42 0,50
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS
(Nguồn: UBND xã Cát Lâm, 2012)
Trang 402) Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu là hệ thống các nhánh sông suối,
hiện trạng có hồ chứa nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân Trên địa bàn
hiện có các nguồn nước mặt chính là suối Bà Lễ, suối Cây Trai, suối Tre, đập Làng,
đập Cây Gai và hồ Suối Tre, Hồ Tam Sơn về cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân
- Thủy văn: Hệ thống nhánh sông suối thu nước từ núi chảy ra sông La Tinh
Ngoài ra còn có các kênh mương lớn, nhỏ rải rác khắp xã cung cấp nước cho sản xuất
và dân sinh Thời gian qua, trên địa bàn xã đã xây dựng được một số công trình thuỷ
lợi lớn, nhỏ gồm: trạm bơm, giếng khoan… phục vụ phát triển nông nghiệp
- Nguồn nước ngầm: Cát Lâm có trữ lượng nước ngầm tương đối lớn và chất lượng tốt, người dân hiện đang khai thác để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt
3.1.1.3 Nhân lực
- Dân số: Tính đến hết năm 2012 tổng dân số trên địa bàn xã là 7820 người, với
1881 hộ, 99,44% dân tộc kinh và 51 nhân khẩu dân tộc Ba Na chiếm 0,56%, được nêu
(Nguồn: UBND xã Cát Lâm, 2012)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2012 là 0,8% Tình hình biến động dân số 5 năm qua hầu như chỉ có tăng tự nhiên, tăng cơ học không có, chất lượng dân số đã được cải
thiện hơn so với trước đây; tuy nhiên, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng vẫn
còn cao 116/473 trẻ, chiếm 24,52%, được nêu trong bảng 3.3