Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của Dự án KfW6 đến người dân trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định làm cơ sở đề xuất giải pháp duy trì, phát huy hiệu quả của Dự án, góp phần vào việc bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Huế, ngày 28 tháng 03 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Hoài Thanh
Trang 2Tác giả cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới lănh đạo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục lâm nghiệp, Ban quản lý Dự án KfW6 tỉnh Bình Định
và Ban quản lý Dự án KfW6 huyện Hoài Nhơn, Ban quản lý rừng phòng hộ huyện, Hạt Kiểm lâm, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hoài Nhơn
đã tạo mọi điều kiện cho tác giả tham gia khoá học và làm luận văn đúng thời hạn
Tác giả xin ghi nhận sự giúp đỡ quý báu của UBND xã Hoài Sơn, Hoài Đức
và xã Hoài Mỹ, Ban quản lý lâm nghiệp cộng đồng thôn Định Bình Nam và các hộ dân tham gia Dự án trên địa bàn 3 xã Dự án huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 28 tháng 03 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Hoài Thanh
Trang 3Tác giả dùng 3 phương pháp chính để thực hiện đề tài:
- Phương pháp thu thập số liệu: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến Dự án
- Phương pháp đánh giá tác động của Dự án: Dùng các phương pháp đánh giá tác động về kinh tế, xã hội và môi trường
- Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu, thông tin Sau sáu năm triển khai thực hiện Dự án trên địa bàn 3 xã Hoài Mỹ, Hoài Sơn
và Hoài Đức đã thiết lập được 1.999,94 ha rừng Trong đó: Trồng rừng 1.151,02 ha, khoanh nuôi tái sinh 847,72 ha, quản lý rừng cộng đồng với diện tích 1.708 ha Mở được 1.327 tài khoản cho 1.327 hộ dân tham gia Dự án với kinh phí 7.398.029.000 đồng Cấp được 1.327 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 1.327 hộ gia đình tham gia Dự án và 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mô hình quản lý rừng cộng đồng
Qua quá trình nghiên cứu tác giả nhận thấy Dự án đã tác động tích cực về kinh tế, xã hội và môi trường
- Về kinh tế: Thu nhập của các hộ tham gia Dự án sẽ được khoảng 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với trồng keo sau 7 năm trung bình hơn 11 triệu đồng/năm/ ha Đối với rừng trồng sao đen sau 30 năm 1 ha sẽ thu được 11.500 triệu đồng trung bình mỗi năm 383 triệu đồng Sau Dự án trung bình mỗi hộ tham gia có 1,5 ha rừng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Về xã hội: Tạo việc làm cho trên 1.300 hộ gia đình tham gia vào các hoạt động của Dự án Ngoài ra còn góp phần vào việc nâng cao trình độ dân trí, khả năng tiếp cận với dịch vụ của ngân hàng và nâng cao vai trò của người phụ nữ trong bình đẳng giới
- Về môi trường: Tăng độ che phủ của rừng từ 38% lên 41,7% trong vùng
Dự án, hạn chế việc xói mòn rửa trôi đối với những diện tích đất trống, nương rẫy trước khi tham gia Dự án đồng thời chất lượng nguồn nước được cải thiện
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận của các vấn đề cần nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở thực tiễn của các vấn đề cần nghiên cứu 10
1.2.1 Khái quát Dự án KfW6 12
1.2.2 Khái quát vùng Dự án 17
1.2.3 Khái quát kết quả thực hiện Dự án KfW6 17
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phạm vi nghiên cứu 18
2.2.1 Phạm vi về nội dung 18
2.2.2 Phạm vi về không gian 18
2.2.3 Phạm vi về thời gian 18
2.3 Nội dung nghiên cứu 18
2.3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định 18
Trang 52.3.2 Đánh giá tỉnh hình thực hiện Dự án KfW6 trên địa bàn huyện Hoài Nhơn,
tỉnh Bình Định giai đoạn 2007 đến 2014 18
2.3.3 Đánh giá tác động của Dự án đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường tại vùng Dự án huyện Hoài Nhơn 19
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp để duy trì, phát triển và thực hiện có hiệu quả Dự án KfW6 và các Dự án khác có liên quan trong việc khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 20
2.4.2 Phương pháp đánh giá tác động của Dự án 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 25
3.2 Các ngành kinh tế 28
3.2.1 Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp 28
3.2.2 Công nghiệp - TTCN - Dịch vụ 29
3.3 Đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động Dự án trên địa bàn huyện Hoài Nhơn - tỉnh Bình Định giai đoạn 2007 đến 2014 30
3.3.1 Lập kế hoạch trồng rừng của Dự án 30
3.3.2 Hoạt động phổ cập và dịch vụ hỗ trợ 37
3.3.3 Cung cấp vật tư đầu vào cho trồng rừng 40
3.3.4 Kết quả trồng, KNXTTS rừng 43
3.3.5 Kết quả thiết lập mô hình quản lý rừng cộng đồng 45
3.3.6 Lập và quản lý tài khoản tiền gửi cho các hộ trồng rừng DA 45
3.3.7 Thành lập tổ chức nhóm nông dân làm nghề rừng cấp thôn bản 47
3.3.8 Công tác giám sát đánh giá 47
3.3.9 Những thành công 48
3.3.10 Những tồn tại và nguyên nhân 51
3.4 Đánh giá một số tác động của Dự án đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn huyện Hoài Nhơn 52
Trang 63.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 52
3.4.2 Tác động của mô hình tài khoản tiền gửi 55
3.4.3 Đánh giá tác động đến xã hội của Dự án 58
3.4.4 Tác động của Dự án đến môi trường 63
3.4.5 Tác động của Dự án đến môi trường nước 66
3.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý sử dụng rừng bền vững sau đầu tư và bài học kinh nghiệm rút ra cho các Dự án tiếp theo 69
3.5.1 Đề nghị liên quan đến cơ chế chính sách 69
3.5.2 Đề nghị liên quan đến kết quả thực hiện Dự án 69
3.6 Đề nghị liên quan đến vấn đề môi trường 70
3.7 Đề nghị về các giải pháp kỹ thuật 70
3.8 Những ảnh hưởng tích cực, hạn chế của Dự án 70
3.8.1 Mặt tích cực 70
3.8.2 Mặt hạn chế 71
3.9 Tính bền vững của Dự án 71
3.9.1 Mặt kinh tế: 71
3.9.2 Mặt môi trường 71
3.9.3 Mặt xã hội: 71
3.9.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ kết quả thực hiện Dự án 72
3.9.5 Đề xuất một số kiến nghị nhằm duy trì sự bền vững của Dự án 74
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Tồn tại: 81
3 Kiến nghị 82
3.1 Kiến nghị liên quan đến cơ chế chính sách 82
3.2 Kiến nghị liên quan đến kết quả thực hiện Dự án 82
3.3 Kiến nghị liên quan đến vấn đề môi trường 82
3.4 Kiến nghị về kỹ thuật 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa là:
ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á BMZ Bộ hợp tác Kinh tế và Phát triển CHLB Đức BQLDA Ban quản lý Dự án Tỉnh
BQLRPH Ban Quản lý Rừng Phòng hộ CAFÉ Trung tâm Khuyến Nông - Lâm CCLN Chi cục Lâm nghiệp
CKL Cục Kiểm lâm CPIB Ban Thực hiện Dự án xã CTA Cố vấn trưởng
DA661 Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
EU Liên minh Châu Âu FAO Tổ chức Nông lương của Liên hiệp Quốc FFG Nhóm nông dân làm nghề rừng
FIPI Viện quy hoạch và điều tra rừng HTX Hợp tác xã
TKTG Tài khoản tiền gửi SNN&PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn UBND Ủy ban nhân dân
WB3 Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp WTO Tổ chức Thương mại Thế Giới WWF Quỹ động vật hoang dã Thế Giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả quy hoạch sử dụng đất các xã tham gia Dự án tại huyện Hoài Nhơn giai đoạn 2007-2014 32 Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích điều tra lập địa tại vùng Dự án 3 xã huyện Hoài Nhơn 34 Bảng 3.3: Cơ cấu loài cây trồng của các nhóm dạng lập địa theo thứ tự ưu tiên cho vùng Dự án KfW6 huyện Hoài Nhơn 35 Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả thiết kế đo đạc diện tích thiết lập rừng huyện Hoài Nhơn từ 2007 – 2012 36 Bảng 3.5: Tổng hợp các hoạt động dịch vụ phổ cập của Dự án KfW6 tại huyện Hoài Nhơn tỉnh Bình Định 39 Bảng 3.6: Tổng hợp cung cấp cây con trồng rừng Dự án huyện Hoài Nhơn 42 Bảng 3.7: Kết quả trồng rừng của Dự án tại 3 xã huyện Hoài Nhơn từ năm 2007-
2012 43 Bảng 3.8: Thống kê TKTGCN của các hộ tham gia Dự án huyện Hoài Nhơn từ năm 2007-2012 46 Bảng 3.9: Thống kê số hộ tham gia trồng rừng Dự án 59 Bảng 3.10: Tổng hợp số lần các đoàn tham quan tới vùng Dự án Hoài nhơn 62
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Sa bàn Thôn An Đỗ xã Hoài Sơn do Bà con nông dân tham gia QH SDĐ
đắp 33
Hình 3.2: Đào phẫu diện Điều tra lập địa 34
Hình 3.3: Đường lô Đo đạc diện tích KNTS 35
Hình 3.4: Niềm vui của người dân khi được nhận sổ đỏ 37
Hình 3.5: Cán bộ Dự án tập huấn cho người dân 38
Hình 3.6: Tập huấn kỹ thuật gieo ươm cho các chủ vườn ươm 40
Hình 3.7: Một vườn ươm cung cấp cây con cho Dự án 41
Hình 3.8: Rừng Sao đen trồng năm 2008 44
Hình 3.9: Rừng khoanh nuôi tái sinh xã Hoài Mỹ, huyện Hoài Nhơn 44
Hình 3.10: Ngân hàng Chính sách xã hội trả tiền theo định kỳ tại điểm giao dịch xã 46
Hình 3.11 Cuộc họp thôn thông qua kết quả QHSDĐ 47
Hình 3.12 Ảnh vệ tinh chụp hiện trường trước và sau khi tham gia Dự án xã Hoài Mỹ 63
Biểu đồ 3.1 Tác động của mô hình Tài khoản tiền gửi 56
Biểu đồ 3.2: Nhận thức về tầm quan trọng của việc trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng từ khi tham gia Dự án của người dân 57
Biểu đồ 3.3 Phân công lao động trong gia đình khi tham gia thực hiện Dự án 60
Biểu đồ 3.4 Đánh giá về vấn đề bình đẳng giới của các hộ dân khi tham gia Dự án 61 Biểu đồ 3.5 Đánh giá tác động của Dự án tới vấn đề chống xói mòn - sa mạc hóa và bảo vệ đất 64
Biểu đồ 3.6 Mức độ bồi lấp đất đá trên diện tích sản xuất của hộ dân 65
Biểu đồ 3.7 Mức độ số lần san lấp bề mặt diện tích sản xuât của các hộ dân 66
Biểu đồ 3.8 Đánh giá về tác động Dự án tới nguồn nước của các hộ dân 67
Biểu đồ 3.9 Đánh giá chất lượng nguồn nước của các hộ dân 68
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rừng đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống, trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ sự bền vững về môi trường Rừng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ cho nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu tác hại của lũ lụt, bão, chống xói mòn, chống sạt lở đất, chống bồi tụ lòng hồ, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, bảo tồn đa dạng sinh học, lưu trữ nguồn gen, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Rừng có vai trò sống còn đối với khí hậu của trái đất trong việc hấp thụ và lưu giữ Cacbon, một nguồn phát thải chính làm trái đất nóng lên
Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Quốc Hội, Chính phủ, sự ủng hộ mạnh mẽ của các tổ chức quốc tế và người dân, ngành Lâm nghiệp Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng khá cao và tương đối toàn diện Nhằm chống lại tình trạng thoái hóa rừng, khôi phục lại nguồn tài nguyên xanh cho đất nước, Chính phủ Việt Nam đã đề ra chiến lược tăng nhanh diện tích rừng bằng những chính sách và biện pháp quyết liệt Nhằm đưa độ che phủ của rừng lên 43% vào năm 2015 và 47%
vào năm 2020 Dự án “Trồng mới 5 triệu ha rừng” được thực hiện với quy mô đầu
tư tài chính lớn đi đôi với việc phát triển khoa học công nghệ đã và đang đưa độ che phủ tăng nhanh Bên cạnh sự phát huy nội lực, Chính phủ cũng đã thu hút các nhà tài trợ quốc tế cùng nỗ lực hỗ trợ Việt Nam cả về tài chính lẫn kỹ thuật trong công cuộc khôi phục rừng Nhiều Dự án phục hồi rừng đã và đang được thực hiện trong vài thập kỷ qua với nguồn vốn của Chính phủ và các nhà tài trợ Quốc tế như: 327,
661, PAM (Chương trình Lương thực thế giới), ADB (Ngân hàng phát triển châu Á), WB (Ngân hàng thế giới), KfW (Ngân hàng Tái thiết Đức), GEF (Quỹ môi trường toàn cầu), JBIC (Ngân hàng Quốc tế Nhật Bản), JICA (Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản)…
Nhằm nâng cao độ che phủ của rừng và góp phần cải thiện môi trường, nâng cao mức sống cho nhân dân ở miền núi, giảm sức ép mang tính tiêu cực của người dân sống gần rừng đối với rừng tự nhiên, những qua huyện Hoài Nhơn đã nhận được sự quan tâm đầu tư của các Ngành, các cấp từ nhiều chương trình Dự án của quốc gia như: 327, 661 từ năm 2011 là Dự án bảo vệ và Phát triển rừng và các Dự
án quốc tế như: Dự án PAM, WB, KfW và gần đây nhất là Dự án JICA2
Một trong các Dự án triển khai trên địa bàn huyện Hoài Nhơn được đánh giá
là có hiệu quả đó là: Dự án “Khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên” gọi tắt là Dự án KfW6 do Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) viện trợ không hoàn lại Dự án được triển khai tại huyện
Trang 11Hoài Nhơn từ 01/2007 đến 12/2013 với 03 xã được lựa chọn tham gia là: Hoài Đức, Hoài Sơn, Hoài Mỹ
Mục tiêu của Dự án là nhằm nâng cao mức sống của người dân chủ yếu dựa vào rừng, tạo việc làm, tăng thu nhập nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều hòa nguồn nước tại các vùng được phục hồi rừng và các khu vực lân cận, điều hòa tiểu khí hậu vùng và tăng tính đa dạng sinh học
Xuất phát từ mục tiêu Dự án cho thấy đánh giá tác động Dự án là hoạt động quan trọng đảm bảo sự thành công của một Dự án, là cơ sở để rút ra bài học kinh nghiệm về giá trị, tính phù hợp của các hoạt động nhằm triển khai các hoạt động tương tự trong tương lai
Đánh giá tác động Dự án được hình thành như một yêu cầu khách quan vì sự phát triển bền vững của con người Thông qua đánh giá tác động Dự án, đưa ra nhìn nhận xem xét bằng cách nào đó có thể thu được kết quả tốt hơn hay xem xét lại trách nhiệm của các bên tham gia trong quản lý Dự án Kết quả của công tác đánh giá tác động Dự án sẽ giúp thúc đẩy sự bền vững về nhiều mặt của Dự án và hướng đến xây dựng năng lực, sự tự chủ của các vùng Dự án Như vậy, đánh giá tác động
Dự án giúp chủ đầu tư, các nhà tài trợ xác định liệu Dự án có mang lại kết quả như mong muốn không, những kết quả đó có thực sự do Dự án mang lại không và từ đó rút ra bài học kinh nghiệm
Để làm rõ kết quả thực hiện Dự án từ 2007-2014, đánh giá mức độ tác động của Dự án KfW6 đến kinh tế - xã hội, môi trường trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, cũng như những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Dự án, làm căn cứ đưa ra các giải pháp duy trì kết quả của Dự án, khuyến nghị, đề xuất đối với các Dự án khác có đặc điểm tương tự hoặc các Dự án chuẩn bị triển khai trên địa
bàn, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác động của Dự án khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững (KfW6) đến người dân ở huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định”
2 Mục đích của đề tài
Đánh giá tác động về các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường của công tác trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và quản lý rừng cộng đồng từ đó tìm ra các giải pháp cụ thể mang tính khả thi để thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước ta về thực hiện Dự án trồng rừng
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3.1 Ý nghĩa khoa học
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm cơ sở thực tiễn và lý luận để
Trang 12Là cơ sở khoa học cho việc thực hiện nhân rộng các mô hình trồng rừng xen cây bản địa và cây mọc nhanh phục vụ chức năng phòng hộ của rừng;
Định hướng được cho người dân sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên rừng;
Nâng cao thu nhập cho các hộ dân được hỗ trợ trực tiếp từ Dự án;
Trang 13Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của các vấn đề cần nghiên cứu
Khái niệm QLRBV được hiểu là chủ rừng hoặc người quản lý rừng tổ chức các hoạt động của một khu rừng xác định luôn thu được lợi ích về gỗ, lâm sản và giá trị dịch vụ tối đa mà không làm thay đổi diện tích, trữ lượng và năng suất lâm sản trong đó
và không làm ảnh hưởng tới lợi ích lâu dài của khu rừng
Quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng, và duy trì tiềm năng của rừng trong việc thực hiện, hiện nay và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của chúng, ở cấp địa phương, quốc gia và toàn cầu, và không gây ra những tác hại đối với các hệ sinh thái khác”
Tổ chức gỗ nhiệt đới ITTO (2004) định nghĩa là: “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những lâm phần ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản lý đã được đề ra một cách rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền
và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội”
Để đạt được mức độ QLRBV các tổ chức quốc tế hoặc các nhóm sáng kiến thường đề xuất các bộ tiêu chuẩn gồm 3 mặt: kinh tế, môi trường và xã hội Mỗi mặt gồm một số tiêu chí, mỗi tiêu chí có nhiều chỉ số, rồi đến các mức độ cuối cùng là kiểm chứng [31]
Đánh giá tác động của dự án trên thế giới đã có lịch sử lâu đời Đánh giá tác động của dự án là những việc làm để xem xét một cách toàn diện về các tác động của nó làm ảnh hưởng đến các lĩnh vực của đời sống xã hội và tự nhiên mà cụ thể là kinh tế, xã hội và môi trường đã định trước ở mục tiêu của dự án Về phương pháp đánh giá tác động dự án tùy thuộc loại Dự án mà có phương pháp phù hợp Dự án mang tính chất sản xuất kinh doanh hay còn gọi là dự án đầu tư sản xuất phát triển, kinh tế thì việc đánh giá tác động thường chú trọng xem xét tác động của lợi ích kinh tế Tương tự những dự án mang tính đầu tư cho bảo tồn thường đánh giá tác động chứa đựng hiệu quả của môi trường và cả văn hóa - xã hội Thời điểm và mục tiêu đánh giá khác nhau thì nội dung và phương pháp cũng khác nhau Những dự án
có mục tiêu bao gồm nhiều lĩnh vực thì việc đánh giá tác động phải theo phương pháp tách riêng theo từng lĩnh vực Đánh giá tác động khi hoàn thành dự án là việc làm bao quát, phân tích so sánh mức hiệu quả của dự án với mục tiêu đề ra hay nói
Trang 14cách khác, sự tác động của dự án có làm chuyển hướng phát triển về các mặt so với mục tiêu đầu tư hay không?
Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung đang đứng trước thời kỳ biến đổi khí hậu toàn cầu gây thiên tai lũ lụt, băng tan, sóng thần với tính chất ngày càng phức tạp và khó kiểm soát Bên cạnh đó việc gia tăng dân số, phát triển công nghiệp như vũ bão, nhu cầu về năng lượng ngày càng lớn đã gây sức ép rất lớn đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người trên trái đất
Đứng trước tình hình đó các giải pháp đã được nghiên cứu, thảo luận của các nhà khoa học hàng đầu thế giới Trong đó, giải pháp hiệu quả nhất, thực tế nhất đó
là phải phục hồi lại lá phổi xanh của trái đất mà con người đang tàn phá dẫn đến sự suy thoái nghiêm trọng cả về số lượng, chất lượng, đó chính là tài nguyên rừng
Hàng loạt các Dự án lâm nghiệp với mục tiêu chính là phục hồi, phát triển rừng nằm trong chương trình quốc gia, quốc tế đã và đang được thực hiện trên phạm vi toàn quốc, với số vốn đầu tư lên đến nhiều tỷ đồng Tuy nhiên hiệu quả tích cực hay tiêu cực, đã tương xứng với tiềm năng đất đai, nguồn vốn đầu tư chưa, mức độ tác động của chúng đến kinh tế, xã hội, môi trường đến đâu thì vẫn còn là một dấu hỏi
❖ Tình hình kinh tế chung của toàn thế giới
Kinh tế thế giới chuyển từ phát triển theo chiều rộng (gia tăng nguồn lực) sang phát triển theo chiều sâu (nâng cao hiệu quả) tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm, tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ có xu hướng tăng lên
Cuộc khủng hoảng dầu lửa trong thập kỷ 70 và 80 đã thúc đẩy các quốc gia tìm kiếm các biện pháp phát triển chiều sâu như nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu, năng lượng; nghiên cứu phát triển các loại vật liệu mới, các kỹ thuật công nghệ cao như máy tính, điện tử, vi điện tử, tự động hoá, sinh học… Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ vào nửa sau của thế kỷ XX đã tạo ra một bước ngoặt trong sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất của toàn
xã hội, tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới việc này hình thành nên những phương thức, mô hình sản xuất mới với năng suất và hiệu quả cao hơn, thúc đẩy sức sản xuất xã hội phát triển nhanh chóng Kết quả là kinh tế thế giới chuyển dần
từ nền kinh tế công nghiệp sang một loại hình kinh tế mới dựa trên chất xám và kỹ thuật, công nghệ cao - kinh tế tri thức, tỷ trọng giá trị nông nghiệp không ngừng suy giảm; tỷ trọng công nghiệp có xu hướng thu hẹp ở các nước công nghiệp phát triển nhưng vẫn tăng lên ở các nước ĐPT; đồng thời tỷ trọng ngành dịch vụ không ngừng
mở rộng Năm 1900, nông nghiệp chiếm 1/3 GDP thế giới, đến nay chỉ còn khoảng 3%, trong khi công nghiệp chiếm 35% và dịch vụ chiếm 60% Thậm chí, ở nhiều nước công nghiệp phát triển, dịch vụ đã chiếm tới hơn 75% lực lượng lao động,
Trang 15đóng góp gần 70% vào GDP
Gắn liền với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ mới, nền kinh tế tri thức sẽ
là một đặc trưng nổi bật của kinh tế thế giới trong những thập kỷ đầu thế kỷ XXI
Giá trị của các yếu tố đầu vào truyền thống như nguyên nhiên liệu, đất đai, lao động phổ thông hoặc ít đào tạo ngày càng giảm Trong khi chất xám, tri thức và thông tin có vai trò ngày càng tăng và mang tính quyết định đối với các quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ và đóng góp tỷ lệ ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia
Quá trình kép toàn cầu hóa - tự do kinh tế và hội nhập quốc tế phát triển mạnh thành một trào lưu bao trùm, cuốn hút hầu hết các nước trên thế giới
Sự phát triển của nền kinh tế thế giới thống nhất theo cơ chế thị trường đã làm cho quan hệ kinh tế, văn hoá giữa các nước phát triển nhanh chóng Sự vận động của các công ty xuyên quốc gia thông qua dịch chuyển các yếu tố sản xuất như vốn, công nghệ, lao động… cũng như sự mở rộng những quan hệ kinh tế quốc tế như thương mại, đầu tư, vay nợ… ra phạm vi toàn cầu.Quá trình tự do hoá thương mại và đầu tư cũng phát triển mạnh, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Trong bối cảnh đó, các nước trên thế giới đều tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế, phát huy lợi thế so sánh của mình cũng như tranh thủ vốn, công nghệ, thị trường và tri thức quản lý -kinh doanh tiên tiến phục vụ cho phát triển kinh tế Không nước nào có thể đứng ngoài quá trình hội nhập nếu không muốn tự tách mình khỏi trào lưu phát triển chung và bị tụt hậu
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, các nước càng có xu hướng lựa chọn chiến lược kinh tế phát triển bền vững
Trong những thập kỷ tới, quá trình toàn cầu hoá kinh tế tiến triển ngày càng nhanh và mạnh, mang lại những cơ hội phát triển lớn lao nhưng đồng thời cũng đi kèm với những thách thức không kém phần gay gắt, nhất là các thách thức về môi trường-xã hội Việc ký kết hàng loạt thoả thuận quốc tế về môi trường, ví dụ như Nghị định thư Kyoto cụ thể hoá Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu, cùng với việc tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh Toàn cầu về Phát triển bền vững (Nam Phi, ngày 26/8-4/9/2002) cho thấy vấn đề phát triển bền vững đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của cộng đồng quốc tế Do vậy, trong những thập kỷ tới mô thức phát triển kinh tế bền vững sẽ dần trở thành lựa chọn phổ biến của các quốc gia, nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường tự nhiên và giải quyết các vấn đề xã hội[7]
Kinh tế thế giới sẽ tiếp tục phải đối mặt với nhiều thách thức gay gắt trong hai thập niên tới, trước hết là nguy cơ của khủng hoảng kinh tế-tài chính và chủ
Trang 16nghĩa khủng bố quốc tế
Nguy cơ khủng hoảng kinh tế-tài chính: Quá trình toàn cầu hoá kinh tế đã dẫn đến nhất thể hoá thị trường tài chính thế giới với sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các nền kinh tế-tài chính quốc gia Chính sự luân chuyển tự do của các dòng vốn trên thị trường tài chính quốc tế là nguy cơ gây ra các bất ổn về tài chính tiền tệ, và các cuộc khủng hoảng nếu xảy ra ở một khu vực dù không lớn vẫn
có thể làm điêu đứng thị trường tài chính và kinh tế toàn cầu
Nguy cơ khủng bố quốc tế: Xu hướng gia tăng của chủ nghĩa khủng bố quốc
tế, xung đột vũ trang và tội phạm xuyên quốc gia cũng sẽ đặt ra nhiều rủi ro đối với
sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập niên đầu thế kỷ XXI
❖ Thể chế kinh tế xã hội
Thể chế kinh tế Việt Nam theo Hiến Pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, các thành phần kinh tế, thể chế kinh tế Việt Nam mang đặc điểm:
Các loại thị trường phát triển đồng bộ, các yếu tố của kinh tế thị trường hình thành đầy đủ, vận động cùng nhịp, hỗ trợ lẫn nhau, cùng tương tác trong một chỉnh thể thống nhất Đây là điều kiện để thị trường vận hành thông suốt, các nguồn lực dịch chuyển thuận lợi, được phân bổ hợp lý, hiệu quả Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với cải cách tiền lương, tạo điều kiện cho thị trường lao động vận hành thông suốt
Thể chế kinh tế thị trường hiện đại đòi hỏi phải tạo lập được môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể tham gia thị trường Một thị trường cạnh tranh cao
có tác dụng kiềm giữ giá tốt hơn sự kiểm soát giá của nhà nước Điều quan trọng là cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải tiết giảm chi phí, nâng cao năng suất, bảo đảm hiệu quả Chính phủ sẽ chỉ đạo rà soát, đánh giá mức độ cạnh tranh trong từng ngành sản xuất, dịch vụ, loại bỏ sự phân biệt đối xử còn tồn tại trong thực tế giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Hoàn thiện pháp luật về cạnh tranh, kiểm soát độc quyền tự nhiên; tăng cường năng lực của cơ quan bảo vệ tài sản trí tuệ và cơ quan quản lý cạnh tranh trong việc xử lý các vụ việc cạnh tranh không lành mạnh và lợi dụng vị thế thống lĩnh thị trường để hạn chế cạnh tranh
Thực hiện công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình về các chính sách quản lý, các đề án phát triển cũng như trong hoạt động của các chủ thể kinh doanh Công khai minh bạch không những tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận thông tin, mà quan trọng hơn, thực hiện công khai minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình, tạo điều kiện cho người dân giám sát các quyết định của các cơ quan quản lý, là biện pháp cơ
Trang 17bản để ngăn ngừa tham nhũng và sự tác động của các “nhóm lợi ích” vào quá trình ra quyết định, bảo đảm cho các quyết định theo chuẩn “giá trị chung”, vì lợi ích của đất nước Công khai minh bạch cũng hạn chế đầu cơ, giảm chi phí kinh doanh và tăng hiệu quả của thị trường
Thể chế kinh tế thị trường hiện đại trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng đòi hỏi phải định vị lại mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường Theo đó, Nhà nước chuyển từ việc can thiệp trực tiếp vào các quá trình kinh tế sang thực hiện chức năng kiến tạo phát triển: bảo đảm ổn định kinh
tế vĩ mô, tạo lập môi trường thuận lợi cho đầu tư và kinh doanh; tạo cơ chế phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ công
Một thể chế kinh tế thị trường hiện đại phải hướng về người tiêu dùng, lấy người tiêu dùng làm chủ thể Phải không ngừng hoàn thiện các thiết chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, phát triển các trung tâm bảo vệ người tiêu dùng Chính phủ sẽ tập trung chỉ đạo hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường công tác kiểm tra hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá lưu thông trên thị trường nội địa; bổ sung các chế tài xử lý nghiêm các vi phạm Rà soát, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật bảo vệ người tiêu dùng để đưa pháp luật vào cuộc sống; tạo lập các cơ sở pháp lý để khuyến khích phát triển các tổ chức phi chính phủ về bảo vệ người tiêu dùng
Trên những cơ sở đó, quá trình tái cơ cấu của Việt Nam đang dần dần có những chuyển biến đáng kể Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, đã có những chuyển biến:
Trong nông nghiệp là phát triển nền nông nghiệp hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao; gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới và cải thiện đời sống nông dân Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn Đưa công nghiệp và khoa học công nghệ tác động vào nông nghiệp trên tất
cả các công đoạn từ nuôi trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến đến phân phối Gắn việc áp dụng khoa học công nghệ với tổ chức sản xuất, phát triển các mô hình sản xuất lớn, từng bước hình thành các tổ hợp nông công nghiệp công nghệ cao;
gắn kết các công đoạn của quá trình tái sản xuất trong một chuỗi giá trị bảo đảm phân phối hài hòa lợi ích giữa các công đoạn trong chuỗi giá trị đó Đây là con đường cơ bản
để phát triển nông nghiệp bền vững
Kế hoạch và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của cả nước, các địa phương đã có những chính sách phát triển kinh tế xã hội của địa phương mình Đối với các xã thuộc huyện của Dự án, đều là các xã thuần nông, phần lớn người dân đều sống dựa vào nông nghiệp là chính nên hầu hết các xã đều có những chính sách tập trung vào phát triển ngành lâm nghiệp để cải thiện đời sống cho người dân, giúp
Trang 18xóa đói giảm nghèo cho người dân
Khí hậu Bình Định nói chung và huyện Hoài Nhơn nói riêng là khí hậu nhiệt đới cận xích đạo Có đặc điểm khí hậu miền Nam rõ nét hơn: nóng quanh năm với
nhiệt độ trung bình hàng năm trên 260C, nhiệt độ trung bình của tháng mát nhất (tháng 1) cũng tới 230C Lượng mưa trung bình chỉ khoảng 1500 mm/năm, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12; mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 Hạn thường xảy ra vào thời kỳ từ tháng 3 đến tháng 6 Mưa lớn thường xảy ra vào các tháng 10 đến tháng 11, bão thường xuất hiện vào thời gian này và gây ra mưa lớn, lũ lụt Nhìn chung, điều kiện khí hậu ở địa bàn Dự án thích hợp với công tác trồng rừng, thuận lợi đối với sự sinh trưởng của cây rừng Những khó khăn trong mùa khô hạn và lũ lụt có thể khắc phục được bằng các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phù hợp
Các yếu tố trên có những ảnh hưởng thuận lợi cho việc triển khai Dự án
Khí hậu nhiệt đới, với số giờ nắng nhiều quanh năm, lượng mưa lớn là điều kiện tốt cho cây trồng nói chung, cây lâm nghiệp nói riêng phát triển mạnh, có khả năng tạo sinh khối lớn
Nằm trong vùng chuyển tiếp về khí hậu, ngoài số ít cây bản địa tại địa phương, có thể dẫn trồng nhiều loài khác từ luồng thực vật miền Bắc và cây họ Dầu miền Nam Đối với các loài nhập nội, biên độ sinh thái rộng cũng là địa bàn phù hợp cho nhiều loài, nhất là Keo và Bạch đàn hoặc một số loài cây khác
Đánh giá tác động Dự án (DA) ra đời để trả lời cho các câu hỏi trên, đồng thời thông qua công tác đánh giá có thể định tính, định lượng được mức độ ảnh hưởng từ phía DA đến các đối tượng hưởng lợi nói riêng và xã hội nói chung, làm
cơ sở cho việc xây dựng các mức chi phí cần thiết cho bảo vệ môi trường, thể chế hóa bằng luật pháp để buộc mọi thành viên trong xã hội phải điều chỉnh các hoạt động thực tiễn đảm bảo có lợi cho sự tồn tại lâu bền của con người và thiên nhiên, chịu trách nhiệm về những hậu quả, tổn thất do cá nhân, tổ chức mình gây ra thông qua các kênh đầu tư, đóng góp để phục hồi, tái tạo lại tài nguyên rừng
Đánh giá tác động còn giúp cho việc điều chỉnh, hoàn thiện hơn, rút ra được bài học kinh nghiệm để sửa đổi theo chiều hướng tích cực trong quá trình triển khai các giai đoạn DA
Qua 7 năm thực hiện Dự án, các kết quả mà Dự án đã đạt được có tác động như thế nào đến kinh tế, xã hội và môi trường trong vùng dự án Những giải pháp nào cần có nhằm nâng cao những mặt tích cực, hạn chế mặt chưa tích cực để nâng cao tính bền vững của dự án Vì vậy, công tác đánh giá động của dự án đến các mặt kinh tế, xã hội, môi trường trong vùng dự án trên địa bàn thực hiện Dự án từ 2007 đến nay là nội dung rất quan trọng và cần phải làm
Trang 191.2 Cơ sở thực tiễn của các vấn đề cần nghiên cứu
Trên thế giới và Việt Nam đã có hàng loạt các công trình về đánh giá hiệu quả và tác động của các Dự án, đặc biệt là các Dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp của Việt Nam đã được các nhà nghiên cứu thực hiện trong những năm qua, nhất là trong thời gian gần đây khi mà xu thế quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu đòi hỏi tất cả các nước phải giám sát chặt chẽ các tác động từ các hoạt động Dự án mang lại
Hiện nay, việc đánh giá tác động được xem như bắt buộc đối với tất cả các hoạt động đánh giá, bao gồm tất cả các thay đổi về sinh thái, văn hoá - xã hội, kinh
tế, kỹ thuật, thể chế và chính sách đem lại bởi các hoạt động của một chương trình,
Dự án Đánh giá và giám sát tác động nhằm mục đích xem xét những thay đổi được mong đợi có thực sự xảy ra không? có hay không những tác động không được mong đợi nhằm điều chỉnh việc quản lý Dự án; cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình
Vì vậy, trong quá trình đánh giá Dự án, việc thiết kế phương pháp và câu hỏi nên chia thành các nhóm vấn đề là chính sách, thể chế - quản lý, kỹ thuật, môi trường, văn hoá - xã hội và kinh tế - tài chính; những tác động được phân loại thành 4 nhóm:
tích cực/tiêu cực và mong đợi/không mong đợi Việc đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường khi đưa ra các báo cáo tham luận về lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp cộng đồng
Cũng theo FAO, một Dự án trong lâm nghiệp dù có đạt được hiệu quả tài chính cao nhưng chưa đạt được hiệu quả xã hội (tạo việc làm, tăng thu nhập, ) và hiệu quả môi trường thì không được coi là một Dự án bền vững Theo Renard R việc đánh giá hiệu quả kinh tế nên tiến hành đồng thời với các đánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường trong đánh giá các chương trình, Dự án lâm nghiệp Nghị định thư Kyoto ra
Trang 20đời và việc thành lập Quỹ môi trường toàn cầu (GEF) càng đề cao vai trò của việc đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường Đứng trên phương diện các phương thức canh tác, Walfredo đã cho rằng: Phương thức canh tác sẽ có những tác động tới kinh
tế, sinh thái và xã hội từ đó sẽ có ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế, cân bằng sinh thái và phát triển xã hội Tất cả các mối quan hệ ảnh hưởng này sẽ tác động toàn diện
về kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái[3];
Trong giai đoạn đầu của thế kỷ XX, hệ thống quản lý rừng đã tập trung ở nhiều quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển Vai trò sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng không được chú ý Mặc dù trong các quy định pháp luật thì rừng là tài sản của toàn dân nhưng trên thực tế người dân không hề được hưởng lợi từ rừng, vì vậy họ chỉ biết khai thác rừng để lấy lâm sản và lấy đất canh tác phục vụ cho 6 nhu cầu sống của chính họ mà không hề quan tâm đến xây dựng
và bảo vệ vốn rừng Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, nhu cầu lâm sản ngày càng tăng nên trong giai đoạn này tình trạng khai thác quá mức trở thành nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng Từ giữa thế kỷ 20 trở lại đây, khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia đã bị giảm sút nghiêm trọng, môi trường sinh thái và cuộc sống của đồng bào miền núi bị đe doạ thì phương thức quản lý tập trung như trước đây không còn thích hợp nữa Người ta đã tìm mọi cách cứu văn tình trạng suy thoái rừng thông qua việc ban bố một số chính sách nhằm thu hút người dân tham gia quản lý và sử dụng tài nguyên rừng bền vững Phương thức quản lý rừng cộng đồng xuất hiện đầu tiên ở Ấn Độ và dần dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhau như lâm nghiệp trang trại, lâm nghiệp xã hội (Nêpan, Thái Lan, Philippines, ) Do diện tích rừng bị suy thoái và canh tác nông nghiệp không bền vững, FAO (1967 - 1969) đã quan tâm đến phát triển nông lâm kết hợp
và trong các nghiên cứu của mình đã đi đến thống nhất: áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp là phương thức tốt nhất để sử dụng đất rừng nhiệt đới một cách hợp lý, tổng hợp và nhằm giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm và sử dụng lao động dư thừa đồng thời thiết lập cân bằng sinh thái
Đối với các Dự án KfW trước đây chủ yếu được triển khai ở các tỉnh phía Bắc và những Dự án triển khai sau đã được củng cố và có những thay đổi tích cực, những tác động tích cực tới môi trường, tới sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội
đã thể hiện ngày rõ nét bởi các tác động của Dự án đã mang lại Những tiềm năng rủi ro đã được cải thiện hoặc hạn chế như: Tăng cường diện tích trồng cây bản địa trong cơ cấu cây trồng, cải thiện việc kiểm soát trong lập và quản lý TKCN, cải thiện và phân cấp trách nhiệm trong hệ thống giám sát nội bộ các hoạt động của Dự
án, hoàn thiện và thay đổi các khâu trong đo đạc giao đất và thiết kế trồng rừng
Trang 21Bên cạnh công tác giám sát, có thể nói đánh giá tác động Dự án, đặc biệt là các Dự án đầu tư trong lĩnh vực lâm nghiệp là một hoạt động không thể thiếu được
và đòi hỏi phải được tuân thủ nghiêm ngặt Chỉ có như vậy mới có thể nhìn thấy rõ hiệu quả cũng như khiếm khuyết trong quá trình đầu tư Đánh giá tác động cần phải được thực hiện một cách toàn diện trên cả 3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường Chỉ
có như vậy mới có đủ cơ sở đề xuất những giải pháp cho quá trình phát triển bền vững của đất nước nói chung và của ngành lâm nghiệp nói riêng;
Mặc dù khác với những nước đang phát triển, Việt Nam trong những năm gần đây mới chú trọng đến công tác nghiên cứu đánh giá tác động của các DA Tuy nhiên cũng đã một phần nào đạt được những kết quả nhất định góp phần tạo tiền đề
để hoạt động này phát triển hơn, hệ thống hơn là thước đo đánh giá hiệu quả của công tác đầu tư
1.2.1 Khái quát Dự án KfW6
1.2.1.1 Lý do đề xuất Dự án và bối cảnh ra đời Dự án
Trong khuôn khổ các chương trình hợp tác, Chính phủ CHLB Đức đã thoả thuận cấp một khoản viện trợ tài chính hỗ trợ phát triển lâm nghiệp VN và giao cho Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) thẩm định văn bản đề nghị của phía Việt Nam
Dự án KfW6 là Dự án lâm nghiệp thứ 6 do ngân hàng KfW tài trợ được thực hiện tại Việt Nam, đồng nghĩa với việc tiếp thu những kinh nghiệm và bài học quý
báu trong công tác thực hiện các Dự án trước Bắt đầu khởi động Dự án 20 năm trước với Dự án KfW1 được thực hiện ở các tỉnh phía Bắc bao gồm Lạng Sơn và Bắc Giang Được triển khai tháng 11 năm 1995 và kết thúc năm 2000 Một số kinh nghiệm quý báu của Dự án KfW1 sẽ được tiếp tục chuyển giao và áp dụng cho Dự
án KfW2 trồng rừng ở Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị thời gian từ năm 2007; Dự án KfW3 Trồng rừng ở Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn từ năm 1999-2008; Dự án KfW4 Trồng rừng ở Thanh Hóa và Nghệ An
1997-Mặt khác, tại vùng Dự án, độ che phủ rừng thấp, rừng tự nhiên thuộc loại nghèo và có trữ lượng thấp, diện tích đất trống đồi núi trọc nhiều, đời sống của người dân còn khó khăn, có nhiều diện tích đất rừng song chưa phát huy hết thế mạnh để phát triển
Đặc điểm nổi bật của tất cả các Dự án KfW ngay từ khi bắt đầu là mục tiêu
hỗ trợ các hộ nông dân nghèo Theo cách đó các Dự án KfW được xem là phương tiện thúc đẩy các chính sách lâm nghiệp Việt Nam chuyển đổi từ mô hình lâm nghiệp nhà nước sang lâm nghiệp tư nhân hoặc hộ gia đình Việc đảm bảo quyền sử dụng đất cho nông dân tham gia Dự án thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất có giá trị 50 năm đóng vai trò quan trọng trong tất cả các Dự án Bên
Trang 22cạnh đó việc mở tài khoản tiền gửi cho các hộ gia đình tham gia Dự án cũng góp phần quan trọng vào sự thành công của Dự án, đồng thời góp phần đáng kể vào nỗ lực xóa đói giảm nghèo của Dự án
1.2.1.2 Mô tả tóm lược Dự án
Dự án Khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên (KfW6) được đồng tài trợ bởi chính phủ Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà liên bang Đức với tổng mức đầu tư là 13,815 triệu EURO;
Mục tiêu chính KfW6 là nâng cao mức sống của người dân chủ yếu dựa vào rừng thông qua tạo việc làm, tăng thu nhập nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều hoà nguồn nước tại các vùng được phục hồi rừng và các khu vực lân cận, điều hoà tiểu khí hậu vùng và tăng tính đa dạng sinh học Khôi phục và quản lý
bền vững khoảng 21.400 ha diện tích rừng ở những nơi bị đe doạ về sinh thái và quản lý bền vững khoảng 3.500 ha rừng thứ sinh góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tạo việc làm cho khoảng 15.000 hộ nông dân, đảm bảo thu nhập thường xuyên ổn định cho người dân thông qua việc tạo ra sự đa dạng về sản phẩm rừng tại
4 tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên
Qua 8 năm hoạt động từ năm 2005 đến nay, Dự án đã đạt được 1 số thành quả rất đáng ghi nhận, đặc biệt là công tác thiết lập rừng (bao gồm cả trồng rừng mới và khoanh nuôi tái sinh) mô hình quản lý rừng cộng đồng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng chính sách xã hội cho các hộ dân tham gia Dự án
a Tên Dự án
Dự án khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên - Dự án KfW6 triển khai tại 4 tỉnh miền Trung, được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt báo cáo khả thi Dự án tại Quyết định số 4647/QĐ-BNN-HTQT ngày 24/12/2004
Được sự ủy quyền của thủ tướng chính phủ tại công văn số: 1981/CP-QHQT, ngày 31/12/2004 Bộ NN&PTNT tiến hành ký hiệp định tài chính và bản thỏa thuận riêng về Dự án với đại diện phía Cộng hòa Liên bang Đức
b Thời gian thực hiện Dự án
Bắt đầu từ tháng 01/2005, kết thúc vào 31/12/2014
c Cơ quan và nước viện trợ
- Ngân hàng tái thiết Đức KfW - Cộng hòa liên bang Đức
Trang 23d Cơ quan nhận viên trợ và chủ quản Dự án
- Bộ NN&PTNT nhận viện trợ và chủ quản Dự án
e Cơ quan thực hiện Dự án
- Ban quan lý các Dự án lâm nghiệp
- Sở NN&PTNT tỉnh Bình Định
- Ban quản lý Dự án KfW6 tỉnh Bình Định
- Ban quản lý Dự án các huyện
g Tổng kinh phí Dự án
Tổng kinh phí Dự án là 13,815 triệu EUR (tương đương 450 tỷ VND) Trong đó:
- Đóng góp phía Đức: 9,715 EUR (tương đương 340 tỷ VND) chi cho các
i Mục tiêu trung hạn
Nhằm mục tiêu khôi phục và quản lý bền vững khoảng 21.400 ha đất rừng suy thoái, tập trung váo thiết lập diện tích rừng hỗn giao bền vững bằng các loại cây bản địa Lâm phần được thiết lập sẽ thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong đó phải kể đến khả năng cung cấp gỗ, bảo vệ rừng, môi trường và đem lại các lợi ích
xã hội khác Mục tiêu tổng quan là cải thiện đời sống của bộ phận dân cư sống phụ thuộc vào rừng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
k Các đầu ra của Dự án
- Thiết lập được 21.400 ha rừng (trồng mới và khoanh nuôi tái sinh) và quản lý rừng cộng đồng khoảng 10.000 ha; đã giao cho cộng đồng và các hộ nông dân trồng và quản lý trong vùng Dự án
- Mở tài khoản tiền gửi cá nhân tại ngân hàng chính sách xã hội có hiệu lực trong thời gian 6 năm cho các hộ nông dân được lập và quản lý theo quy định
Trang 24- Ban quản lý lâm nghiệp cộng đồng thôn, tổ quản lý bảo vệ rừng của ban và các nhóm hộ nông dân làm nghề rừng ở cấp thôn được thành lập và tích cực tham gia vào quản lý bền vững nguồn tài nguyên rừng của thôn
l Hoạt động của Dự án
- Hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất vi mô
- Dịch vụ phổ cập cho trồng rừng và làm vườn rừng
- Cung cấp vật tư cho trồng rừng
- Hỗ trợ tài khoản tiền gửi để trồng rừng
- Quản lý Dự án có hiệu quả
m Tổ chức thực hiện Dự án
Để thực thi và vận hành Dự án, Bộ NN&PTNT thành lập Ban chỉ đạo Trung ương do một Thứ trưởng làm Trưởng ban Các thành viên của Ban chỉ đạo Dự án bao gồm các Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách NN&PTNT và đại diện các Vụ chức năng: Hợp tác quốc tế, Kế hoạch Tài chính, Ban quản lý các Dự án Lâm nghiệp và đại diện của Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ
và Ngân hàng chính sách xã hội
Tại cấp tỉnh cũng thành lập Ban chỉ đạo Dự án cấp tỉnh do một Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách về NN&PTNT làm Trưởng ban Các thành viên của Ban chỉ đạo Dự án tỉnh là các Phó chủ tịch UBND huyện phụ trách về NN&PTNT, các đại diện của các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Sở NN&PTNT và Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Ở cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện thành lập các Ban quản lý Dự án tương ứng để quản lý và vận hành Dự án Cấp xã có Ban thực thi Dự án xã thành phần có trưởng ban là Chủ tịch hoặc phó chủ tịch và đại diện các hội đoàn thể của
xã và các trưởng thôn có tham gia Dự án
Ngân hàng Chính sách xã hội có mạng lưới chi nhánh tới cấp huyện và điểm giao dịch tại các xã có đầy đủ khả năng làm dịch vụ mở và quản lý các tài khoản tiền gửi cho các hộ tham gia Dự án Bộ NN&PTNT ký hợp đồng với Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai mở và quản lý các tài khoản tiền gửi cho Dự án
n Nhóm mục tiêu
Các hộ nông dân đã được giao đất rừng Đặc biệt chú trọng đến sự tham gia của phụ nữ
p Quyền và nghĩa vụ của người dân khi tham gia Dự án
- Quyền của người dân khi tham gia Dự án:
Trang 25+ Quyền tham gia QHSD đất và lập kế hoạch trồng rừng thôn bản
+ Quyền được giao đất và cấp giấy chứng nhận sử dụng đất (sổ đỏ) để tham gia Dự án
+ Quyền được nhận cây con miễn phí, đủ về số lượng và tốt về chất lượng (theo đúng tiêu chuẩn đã được quy định của Dự án)
+ Quyền được nhận phân bón miễn phí cho trồng rừng trên đất xấu (lập địa C
và D1)
+ Quyền được tư vấn kỹ thuật trong việc chọn cây con đúng tiêu chuẩn, trồng rừng khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên, chăm sóc và quản lý rừng
+ Quyền được nhận tài khoản tiền gửi (tiền hỗ trợ cho công trồng, chăm sóc
và bảo vệ rừng cho diện tích tham gia Dự án của hộ gia đình)
+ Quyền được hưởng sản phẩm từ trồng rừng theo quy định của nhà nước (Quyết định 178/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 12/11/2001;
- Nghĩa vụ của người dân khi tham gia Dự án:
+ Nghĩa vụ kiểm tra chất lượng và số lượng cây con, đảm bảo tiêu chuẩn của
Dự án quy định trước khi nhận
+ Nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ các kỹ thuật trồng và chăm sóc quản lý
trồng rừng mới, rừng khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên theo quy trình Dự án trên diện tích đất đăng ký tham gia Dự án
+ Nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản của quy ước thôn trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, rừng khoanh nuôi tái sinh tự nhiên của Dự án cũng như của các loại rừng khác hiện có tại địa phương
+ Nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều kiện về quản lý, bảo vệ
và khai thác sản phẩm rừng trồng, rừng tự nhiên trong vùng Dự án theo các quy định của nhà nước ban hành
+ Nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ với cán bộ Dự án (bao gồm cả các thành viên nhóm hỗ trợ thôn, bản) trong các nội dung hoạt động Dự án ở thôn, bản trong việc phản ánh tình hình và nguyện vọng, yêu cầu của mình và thôn bản mình cho cán bộ các cấp của Dự án
+ Nghĩa vụ chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất và thiệt hại gây ra do không thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nghĩa vụ nêu trên
Trang 261.2.2 Khái quát vùng Dự án
1.2.2.1 Các tiêu chuẩn đánh giá, phân loại và lựa chọn vùng Dự án
Vùng Dự án được đánh giá, phân loại và lựa chọn theo các tiêu chuẩn sau:
- Các vấn đề về sinh thái và sự đóng góp của trồng rừng để giải quyết các vấn
- Tiếp cận cơ sở hạ tầng (đường sá thuận lợi) và thị trường
- Có đất để trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
Sau khi xem xét tiềm năng trồng rừng tại các hiện trường đề xuất ban đầu cho các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và sau khi thiết lập các mô hình thử nghiệm tại tỉnh Phú Yên và sau đó bổ sung thêm tỉnh Phú Yên là tỉnh thứ 4 tham gia Dự án Đoàn khảo sát đã thống nhất đưa thêm tỉnh Phú Yên vào vùng Dự
án nâng tổng số xã tham gia Dự án lên 45 xã trên địa bàn 12 huyện thuộc 04 tỉnh của Dự án
1.2.3 Khái quát kết quả thực hiện Dự án KfW6
Kế hoạch đề ra ban đầu của Dự án là khôi phục và quản lý rừng bền vững 21.400 ha rừng hỗn giao tại vùng Dự án của 4 tỉnh, toàn vùng Dự án đã thiết lập được 22.837 ha rừng, vượt 107% so với kế hoạch đề ra Trong đó Tỉnh Bình Định thực hiện 9.125,98 ha/8.000 ha đạt 114%
Theo Báo cáo của BQLDA huyện Hoài Nhơn, Dự án đã trồng và KNTS được 1.999,94 ha rừng, trong đó: Trồng rừng 1.151,02 ha, KNTS 847,72 ha; Cung cấp 2.417.458 cây giống các loại, 60.353kg phân bón cả phân vi sinh và phân NPK
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Dự án “Khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên - Dự án KfW6 do do chính phủ Cộng hòa liên bang Đức tài trợ không hoàn lại thông qua Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) với mục tiêu trồng, KNXTTS rừng và quản lý rừng cộng đồng Các bên có liên quan và các đối tượng hưởng lợi trực tiếp (hộ gia đình tham gia Dự án) trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
2.2 Phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Phạm vi về nội dung
Đánh giá hiệu quả và một số tác động chủ yếu của Dự án đến phát triển kinh
tế, xã hội và môi trường trong giới hạn một số chỉ tiêu chính phù hợp với thời gian
và nội dung luận văn cao học
2.2.2 Phạm vi về không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động đã triển khai của Dự án tại 3 xã Hoài Đức, Hoài Mỹ và Hoài Sơn huyện Hoài Nhơn tỉnh Bình Định
2.2.3 Phạm vi về thời gian:
Giai đoạn thực hiện Dự án từ năm 2007 đến năm 2014
2.3 Nội dung nghiên cứu
Căn cứ mục tiêu và giới hạn nghiên cứu của đề tài, nội dung đề tài được xác định như sau:
2.3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
2.3.2 Đánh giá tỉnh hình thực hiện Dự án KfW6 trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2007 đến 2014
- Đánh giá kết quả thực hiện các mô hình khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững
- Đánh giá quy trình thực hiện mô hình khôi phục rừng và quản lý rừng bền
vững (Quy hoạch sử dụng đất, điều tra lập địa, thiết kế đo đạc diện tích, giao đất, sản xuất cây con, trồng rừng )
Trang 28- Đánh giá ảnh hưởng của Dự án đến năng lực công tác quản lý rừng của các đối tượng tham gia
- Đánh giá tình hình chuyển giao các biện pháp kỹ thuật lâm sinh (trồng, chăm sóc, khoanh nuôi tái sinh, làm giàu rừng) đến người dân
2.3.3 Đánh giá tác động của Dự án đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường tại vùng Dự án huyện Hoài Nhơn
a) Về kinh tế:
- Nghiên cứu về sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong sản xuất, cơ cấu thu nhập và chi phí hộ gia đình
- Nghiên cứu về sự thay đổi loại kinh tế hộ và các tiêu chí phân loại kinh tế hộ
- Tác động của mô hình tài khoản tiền gửi
- Tác động của Dự án đối với một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của địa phương
b) Về xã hội:
- Nhận thức của người dân thông qua mức độ tham gia của người dân đối với quá trình thực hiện DA
- Nhận thức của cộng đồng về lâm nghiệp bền vững
- Tạo việc làm, hạn chế tệ nạn xã hội
- Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của DA đến một số vấn đề khác của xã hội:
Sự ảnh hưởng của DA đến vai trò của người phụ nữ trong việc bình đẳng giới, nhận thức của cộng đồng về phát triển rừng bền vững
c) Về môi trường:
- Nghiên cứu tác động của DA đến độ che phủ của rừng
- Nghiên cứu tác động của Dự án đến khả năng chống xói mòn
- Nghiên cứu tác động của DA đến môi trường đất và nước ở khu vực nghiên cứu
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp để duy trì, phát triển và thực hiện có hiệu quả Dự
án KfW6 và các Dự án khác có liên quan trong việc khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Khi nói đến một Dự án đầu tư đó là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, đó là tạo mới hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định để đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì,
Trang 29cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định Dự án khi đi vào hoạt động đều có những tác động đến kinh tế, xã hội, môi trường Những tác động đó cũng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể là tích cực hay tiêu cực Tuy nhiên những tác động đó luôn thay đổi theo thời gian và không gian cụ thể Xác định được sự thay đổi đó con người có thể điều chỉnh theo mục đích của mình
Cũng như các hoạt động của Dự án, chúng ta có thể nghiên cứu và điều chỉnh sao cho đạt hiệu quả cao nhất cả về kinh tế, xã hội và môi trường, hạn chế thấp nhất những tác động tiêu cực
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
2.4.1.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Đề tài kế thừa có chọn lọc bao gồm:
- Những thông tin về Dự án được thu thập qua tài liệu, văn bản của Nhà nước như: các văn bản pháp luật, các nghị định, Quyết định của chính phủ, thông tư hướng dẫn của các bộ và cơ quan ngang bộ, hiệp định ký kết về Dự án, Quyết định thực hiện
Dự án của chính quyền các cấp, các báo cáo đánh giá của Ban quản lý Dự án
- Các tài liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, tình hình sử dụng tài nguyên rừng
- Hồ sơ tài liệu qua các bước thực hiện Dự án từ các năm 2007 đến năm 2014 gồm: Tài liệu về công tác quy hoạch sử dụng đất vi mô, công tác điều tra lập địa, đo đạc diện tích, tổ chức các lớp tập huấn, các đợt tham quan, đầu tư xây dựng vườn ươm quy mô nhỏ, công tác trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng trồng, sổ tài khoản tiền gửi hộ gia đình, bản đồ thiết kế trồng và KNXTTS rừng huyện Hoài Nhơn – Bình Định
- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thực hiện Dự án, Quyết định phê duyệt trồng rừng của Dự án
- Tài liệu tổng kết kết quả thực hiện của Dự án
- Các quy trình, quy phạm, các kết quả nghiên cứu tham khảo khác đã có, các bảng có liên quan
2.4.1.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia cử người dân (PRA)
- Họp thôn, thảo luận nhóm cộng tác viên (CTV), khoảng 8-10 người/nhóm ở các thôn điển hình tham gia Dự án, đại diện về thành phần nhóm hộ, giới tính, tuổi… Nội dung thảo luận bao gồm:
+ Phân loại hộ gia đình (HGĐ) trước và sau Dự án
+ Đánh giá kết quả thực hiện Dự án tại địa phương
Trang 30+ Phân tích những hạn chế, khó khăn và những nguyên nhân của nó, đồng thời đưa ra khuyến nghị nhằm phát triển những hiệu quả tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực từ các hoạt động của Dự án, đưa ra các giải pháp để duy trì và phát triển kết quả Dự án và các Dự án tương tự khác
- Điều tra thông qua phỏng vấn hộ gia đình (HGĐ) được đề tài tiến hành như sau:
a Điều tra về kinh tế
+ Tiến hành phỏng vấn 90 hộ gia đình điển hình ở 3 xã lựa chọn đã tham gia
Dự án (mỗi xã chọn 30 hộ) với mức độ giàu nghèo khác nhau và chia ra làm 3 nhóm
hộ, trong đó 30 hộ khá, 30 hộ trung bình và 30 hộ nghèo
+ Các thông tin phỏng vấn được ghi chép trong phiếu điều tra HGĐ (phụ lục 1)
b Điều tra về xã hội + Tiến hành đồng thời với điều tra kinh tế, sử dụng công cụ là bộ câu hỏi ghi
trong phiếu điều tra phỏng vấn tại 90 hộ gia đình nói trên
+ Trong quá trình phỏng vấn, chú ý đến đối tượng phỏng vấn đại diện cho thành phần dân tộc, tuổi, giới tính
+ Các thông tin phỏng vấn được ghi chép trong phiếu điều tra HGĐ
c Điều tra về môi trường
Thực hiện tương tự như điều tra về mặt xã hội Trong đó, các số liệu, thông tin thu thập theo phương pháp PRA đều được kiểm tra tính thực tiễn thông qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo
Ngoài ra, khi điều tra có những vấn đề phát sinh, những thông tin mới ngoài
bộ câu hỏi cũng được ghi chép lại làm tài liệu tham khảo
2.4.2 Phương pháp đánh giá tác động của Dự án
2.4.2.1 Phương pháp đánh giá tác động Dự án
2.4.2.1.1 Phương pháp đánh giá tác động kinh tế
a Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình rừng Dự án
Sử dụng các chỉ tiêu như NPV, BCR, IRR để đánh giá hiệu quả kinh tế:.,
NPV: Giá trị hiện tại của thu nhập ròng: (theo công thức của DK Paul)
t
r 1
Ct - Bt NPV
Trong đó: NPV: là giá trị hiện tại thuần túy
Trang 31Bt: Tổng các khoản thu nhập của năm thứ t
Ct: Tổng các khoản chi của năm thứ t
r: Tỷ lệ lãi suất
t: thời gian (chỉ số năm t= 0 – n)
Nếu NPV > 0 kinh doanh đảm bảo có lãi, phương án được chấp nhận
Nếu NPV < 0 kinh doanh bị thua lỗ, phương án không được chấp nhận
Nếu NPV =0 kinh doanh hoà vốn
- BCR: Tỷ lệ thu nhập/chi phí: (Theo công thức của J.E.Gunter), BCR là
thương số của toàn bộ thu nhập so với chi phí sau khi chiết khấu đưa về hiện tại
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lãi thực tế của các mô hình
BCR = BPV/CPV =
+
+
=
=
n t
t
n t
t
r
r
Ct Bt
0
0
) 1
) 1 (
(
Trong đó: BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)
Phương án nào có BCR lớn thì được lựa chọn BCR > 1 kinh doanh có lãi, BCR < 1 kinh doanh bị thua lỗ
- IRR(%): Tỷ lệ thu hồi nội bộ: là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời tối đa của một mô hình rừng trồng, nếu mô hình nào vay vốn với lãi suất IRR thì mô hình
đó sẽ hoà vốn nghĩa là NPV = 0 thì r = IRR
Tiêu chuẩn đánh giá: IRR: IRR> r, mô hình có lãi
IRR = r, mô hình hoà vốn
IRR< r, mô hình bị thua lỗ
b Phân tích kinh tế hộ gia đình (HGĐ) của các hộ tham gia Dự án
Tính toán, phân tích, tổng hợp cho các nhóm hộ đã khảo sát theo phương pháp lấy giá trị số bình quân ở từng chỉ tiêu cụ thể để so sánh giá trị tuyệt đối và tỷ trọng (cơ cấu) tại các thời điểm trước và sau Dự án như:
- Sự thay đổi cơ cấu thu nhập của các HGĐ: Làm rõ phần thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp và từ Dự án
- Sự thay đổi chi phí của HGĐ, trong đó đi sâu phân tích cơ cấu chi phí cho lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi
Trang 32- Sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất sản xuất của các hộ gia đình tham gia Dự
án
- Sự thay đổi về phân loại kinh tế HGĐ
2.4.2.1.2 Phương pháp đánh giá tác động xã hội
Tác động xã hội được đánh giá chủ yếu vào phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân kết hợp với việc kế thừa, tổng hợp từ một số báo cáo kết quả Dự án, thông qua các chỉ tiêu sau:
- Đánh giá mức độ chấp nhận của người dân được thể hiện qua số hộ gia đình tham gia các hoạt động Dự án
- Tác động của Dự án đến việc thu hút lao động và cơ cấu sử dụng thời gian của các hộ tham gia Dự án
- Tác động của Dự án đến việc nâng cao ý thức và vai trò của người dân trong việc chăm sóc, quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng
- Tác động của Dự án về việc tạo công ăn việc làm phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
- Nhận thức của cộng đồng về bình đẳng giới, về phát triển rừng bền vững
- Tác động lan tỏa của Dự án
2.4.2.1.3 Phương pháp đánh giá các tác động của môi trường
a Đánh giá sự thay đổi về diện tích rừng, độ che phủ rừng
Kế thừa từ tổng hợp kết quả trồng rừng của Dự án, Số liệu hiện trạng rừng vào các thời điểm trước và sau khi thực hiện Dự án
b Đánh giá về mức độ cải thiện nguồn nước trong khu vực
Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá nguồn nước địa phương tại hai thời điểm trước và sau DA rồi tiến hành đánh giá theo phương pháp cho điểm từng chỉ tiêu (tối đa là 10 điểm)
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Huyện Hoài Nhơn nằm ở phía bắc tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn
87 km Tọa độ địa lý từ 108056' đến 1090 06'50" kinh độ Đông và 140 21' 20" đến
140 31'30" vĩ độ Bắc
- Phía Bắc giáp huyện Đức Phổ - (tỉnh Quảng Ngãi)
- Phía Nam giáp huyện Phù Mỹ - (tỉnh Bình Định)
- Phía Tây giáp huyện Hoài Ân và An Lão (tỉnh Bình Định)
- Phía Đông giáp Biển Đông
Toàn huyện có 15 xã và 2 thị trấn, Địa hình huyện Hoài Nhơn có xu hướng thấp dần về hướng Đông Bắc và chia làm 2 dạng địa hình chính:
- Dạng địa hình đồng bằng: Được bao bọc bởi các dãy núi như một thung lũng 3 mặt (Bắc, Tây, Nam) với độ cao trung bình 8-10m, nơi cao nhất giáp các dãy núi là 25m, nơi thấp nhất là giáp biển 1m
- Dạng địa hình đồi núi thấp: Núi nối liền nhau thành một dãy hình cung, độ cao bình quân là 400 m, thấp nhất là 100 m, cao nhất là 725m
- Khí hậu: huyện Hoài Nhơn, khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt:
- Mùa khô: Từ tháng 1 đến tháng 8, bình quân số giờ nắng 8,5 giờ/ngày, nhiệt độ 26,9oC, lượng mưa 120 mm/tháng, độ ẩm 79% Đặc biệt mùa này có gió Tây khô nóng kéo dài khoảng 35 - 40 ngày
- Mùa mưa: Từ tháng 9 đến tháng 12, bình quân số giờ nắng 4,5 giờ/ngày, nhiệt độ 25,60C, lượng mưa 517 mm/tháng, độ ẩm cao 86% Đặc biệt mùa này có gió mùa Đông Bắc và bão có tốc độ gió mạnh, xoáy, kéo theo mưa lớn, gây nên lũ lụt
- Thủy văn: Có sông Lại Giang được hội tụ bởi sông Kim Sơn (Hoài Ân) và sông An Lão (An Lão) hợp lại thành, chảy qua địa bàn huyện Hoài Nhơn rồi đổ ra cửa biển An Dũ (Hoài Hương) Đây là con sông lớn nằm ở phía Nam huyện, có lưu lượng bình quân 58,6 m3/s, tương ứng với lượng nước đạt 1.844 m3/năm Ngoài ra, còn có một số sông, suối nhỏ chủ yếu nằm ở phía Bắc huyện
Trang 34- Hoài Nhơn có tổng diện tích tự nhiên 41.295 ha, có 3 loại đá mẹ chính là:
Granít, Gơnai và đá Bazan được phong hóa thành 9 nhóm đất chính và chia làm 5 loại đất
- Thực trạng sử dụng các loại đất trong toàn huyện đến năm 2013 + Đất nông nghiệp : 15.654,5 ha
+ Đất lâm nghiệp : 20.086,7 ha
+ Đất chuyên dùng : 4.516,0 ha
+ Đất khu dân cư : 1.147,7 ha
+ Đất chưa sử dụng (sông, suối, núi đá) : 744,7 ha
Hoài Nhơn có bờ biển dài 24 Km, có 2 cửa biển Tam Quan và An Dũ Vùng biển Hoài Nhơn có khoảng 500 loài cá, trong đó có 38 loài cá có kinh tế và có nhiều đặc sản quý hiếm, giá trị xuất khẩu cao
Tương đối đa dạng như: Cát trắng (Hoài Châu), quặng vàng (Hoài Đức), đá xanh (Hoài Châu Bắc), đá Granít (Hoài Phú), đất sét (Hoài Đức, Hoài Tân …), Ti tan ở các xã ven biển
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.1 Dân số - lao động
- Theo niên giám thống kế năm 2013, Hoài Nhơn có trên 206.000 người, mật
độ trung bình 488,8 người/ km² Cơ cấu dân số: nam chiếm tỉ lệ 48,51%, nữ chiếm
tỉ lệ 51,49%
- Số người trong độ tuổi lao động tuổi chiếm 54% dân số, trong đó số người trong độ tuổi có khả năng lao động 52,8% dân số; số người ngoài độ tuổi lao động
có tham gia lao động chiếm 5,4% dân số; Số lao động đang làm việc chiếm 52,3%
dân số trong đó 71% làm việc trong các ngành thuộc khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; nguồn lao động dự trữ chiếm 5,9% dân số
3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua, bằng các nguồn vốn huy động trong dân và vốn của Nhà nước đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt, giáo dục, y tế, văn hóa
3.1.2.3 Giao thông:
Hoài Nhơn có hệ thống giao thông khá đồng bộ Huyện có Quốc lộ 1A chạy suốt chiều dài của huyện, khoảng 28,5 Km và đường ven biển Nhơn Hội - Tam Quan (ĐT 639) phục vụ công tác quốc phòng, phát triển kinh tế biển và du lịch;
Trang 35tuyến đường 626, 630… hệ thống đường giao thông nông thôn được đầu tư nâng cấp, đến nay đã bê tông hóa được trên 300 km đường GTNT, phần lớn đã được Bêtông hóa, kiên cố hơn 90% cầu, cống, đảm bảo lưu thông, trao đổi hàng hóa giữa các vùng: vùng núi, đồng bằng và ven biển
- Đường sắt thống nhất Bắc - Nam chạy song song với Quốc lộ 1A và đi qua
8 xã trong huyện, với chiều dài 29 km, có 2 ga Bồng Sơn và Tam Quan luân chuyển hàng hóa, hành khách trong và ngoài tỉnh
- Cảng cá Tam Quan đang được đầu tư xây dựng với ưu thế của cảng kín gió, tạo điều kiện tốt để tàu thuyền neo đậu tránh trú bão, khai thác thủy sản, giao lưu, mua bán hàng hóa trong và ngoài địa phương Đã đầu tư xây dựng đê chắn sóng giảm cát, nạo vét luồng tàu lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng giúp cho tàu thuyền ra vào Cảng thuận lợi UBND tỉnh Bình Định đã phê duyệt Quy hoạch xây dựng cảng biển Tam Quan với quy mô gồm 03 bến tàu hàng tổng hợp cho tàu 3000 DWT neo cập UBND huyện đang kêu gọi đầu tư khu hậu cần nghề cá và Nhà máy chế biến hải sản Tam Quan Bắc
3.1.2.4 Thủy lợi
Hệ thống đập dâng nước Lại Giang được đầu tư nâng cấp, đảm bảo nước tưới phục vụ sản xuất cho trên 3.200 ha gieo trồng hàng năm Toàn huyện có 18 hồ chứa nước lớn nhỏ, 26 đập dâng nước, 01 đập ngăn mặn, 25 trạm bơm điện bảo đảm tưới cho trên 90% diện tích gieo trồng cây hàng năm Cơ giới hóa trong nông nghiệp đạt trên 90% diện tích
Hệ thống kè chống xói lở Sông Lại Giang đang được đầu tư xây dựng Khi đưa vào sử dụng sẽ ngăn lũ cho vùng ven sông thuộc các xã Hoài Đức, TT Bồng Sơn, Hoài Xuân, Hoài Mỹ, Hoài Hương, Hoài Hải
3.1.2.5 Bưu chính viễn thông
Toàn huyện có 14 điểm Bưu điện văn hóa xã, 5 Bưu cục, có đầy đủ các loại hình dịch vụ có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc trong nước và quốc tế Hệ thống hạ tầng viễn thông được đầu tư xây dựng và ngày phát triển mạnh đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của xã hội, đặc biệt là dịch vụ điện thoại di động, internet Sóng điện thoại đã phủ kín 17 xã, thị trấn
3.1.2.6 Cấp điện
Điện lưới quốc gia phát triển mạnh, hiện nay có 100% xã, thị trấn có điện, trên 99% số hộ sử dụng điện Thông qua các Dự án điện nông thôn RE2, RE2 mở rộng, RD Hệ thống điện trung, hạ áp nông thôn được đầu tư nâng cấp, cải tạo nâng cao chất lượng điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất kinh doanh
Trang 363.1.2.7 Cấp nước
Hoài Nhơn là một huyện đồng bằng ven biển, do đó, một số xã có nguồn nước bị nhiễm mặn, phèn, nhất là các xã ven biển thiếu nguồn nước ngọt để phục vụ sinh hoạt cho người dân trong vùng Vì vậy, trong những năm gần đây Nhà nước
đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ngọt (Trạm xử lý nước sạch hồ Mỹ Bình - Hoài Phú) cung cấp nước sinh sạch cho dân xã Tam Quan Bắc và một số vùng khác
thuộc các xã Hoài Hải, Hoài Mỹ, Hoài Hương, Tam Quan Nam Dự án cấp nước sạch cho 9 thị trấn tại tỉnh Bình Định, đã được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động
từ năm 2009, cung cấp nước sinh hoạt cho 02 thị trấn Bồng Sơn, Tam Quan và một
số xã lân cận
3.1.2.8 Giáo dục
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục được đầu tư phát triển về số lượng lẫn chất lượng Nhìn chung mạng lưới trường, lớp học đã được bố trí đều khắp, thuận lợi cho việc đi lại của học sinh và giáo viên, Đến cuối 2011 toàn huyện có 6 trường THPT, 17 trường THCS, 30 trường tiểu học Năm học 2011 - 2012, toàn huyện có 47.657 học sinh, giảm 1.546 học sinh so với năm học trước, trong đó: Mầm non có 7.401 học sinh; tiểu học 17.302 học sinh, tăng 146 học sinh; trung học cơ sở 12.977 học sinh, giảm 2.267 học sinh; trung học phổ thông 9.977 học sinh, giảm 675 học sinh với 48.204 học sinh/1.338 lớp Số giáo viên phổ thông toàn huyện trên 1.700 người, trong đó số người có trình độ Cao đẳng, Đại học và trên đại học khá cao;
- Chất lượng dạy và học được nâng lên rõ rệt, số lượng học sinh giỏi các cấp hằng năm đều tăng; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn 98% Toàn huyện
có trên 55% trường Tiểu học, THCS, THPT đạt chuẩn quốc gia Công tác khuyến học, khuyến tài được xã hội quan tâm, sự nghiệp xã hội hóa giáo dục tiếp tục được đẩy mạnh
- Huyện có một trường Trung cấp nghề và một Trung tâm Giáo dục thường xuyên hướng nghiệp đào tạo nghề ngắn hạn như điện dân dụng, may, thú y… cho lao động trong huyện, cung ứng việc làm cho huyện cũng như các tỉnh khác
3.1.2.9 Y tế
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được coi trọng, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được tăng cường Huyện có 1 Bệnh viện Đa khoa Khu vực Bồng Sơn, 1 Trung tâm y tế huyện và 17 trạm y tế xã Đến cuối năm 2010, toàn huyện có trên
553 giường bệnh, với hơn 400 cán bộ ngành y tế, trong đó có 85 bác sĩ và nhiều cán
bộ đại học, sau đại học và hàng trăm thầy thuốc đang hành nghề y, dược tư nhân
Huyện có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế, 96,7% thôn khối phố được
Trang 37công nhận thôn, khối phố sức khỏe Hiện nay ngành y tế đang rà soát tiêu chí xây dựng nông thôn mới để đầu tư, nâng cấp 15 trạm y tế xã đạt chuẩn theo quy định
3.2 Các ngành kinh tế
Mặc dù chịu ảnh hưởng của tình hình suy thoái kinh tế thế giới nhưng kinh tế thời kỳ 2006 - 2010 của huyện liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trước Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng bình quân 10,26%/năm; đến cuối năm 2011 đạt 1.368
tỷ đồng, tăng 12,5% so với năm 2010; DGP bình quân đầu người đạt 17,3 triệu đồng/người/năm; tổng sản lượng lương thực đạt 90.600 tấn; tổng thu ngân sách phát sinh trên địa bàn 130,7 tỷ đồng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH:
tỷ trọng Nông - Lâm - Ngư nghiệp chiếm 39,4%, công nghiệp xây dựng, dịch vụ chiếm 60,6 % Sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn đã thu được nhiệu thành quả quan trọng nhất là lĩnh vực đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy, hải sản
3.2.1 Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp
Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp năm 2011 đạt 994 tỷ đồng, trong đó:
Nông nghiệp chiếm 44,7%; lâm nghiệp 2,6%, thủy sản 52,7%
3.2.1.1 Nông nghiệp
Năm 2011 tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 20.437 ha; Tổng sản lượng lương thực là 90.590 tấn Trong đó thóc 82.080 tấn, năng suất bình quân đạt 56,5tạ/ ha Các cây trồng cạn như: Ngô 1.539 ha, năng suất 55,3tạ/ ha; Lạc 404 ha, năng suất 21tạ/ ha; Mì 2.021 ha, năng suất 210tạ/ ha; rau đậu các loại 1.257 ha
Chăn nuôi ngày càng phát triển cả số lượng lẫn chất lượng Đến cuới năm
2011 Đàn bò có 23.500 con; Đàn trâu có 2.800 con; Đàn heo có 140.500 con; Đàn gia cầm 675.000 con Có 68 hộ nuôi động vật hoang dã, như: nhím, chồn hương, heo rừng, kỳ đà, nai; trong đó, có 24 trại nuôi được ngành Kiểm lâm cấp mã số nuôi dưỡng động vật hoang dã thông thường Các loại vật nuôi mới bước đầu có hiệu quả, đang được nhân rộng
Thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
-2020 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nông thôn mới tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2015 UBND huyện ban hành Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Huyện ủy về Xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2011-2015 làm cơ sở để
15 xã trong huyện thống nhất triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia
về nông thôn mới trên địa bàn toàn huyện
Trang 38Đến nay, có 2 xã Hoài Hương và Tam Quan Bắc, đạt 9/19 tiêu chí (chiếm 13,2%); có 1 xã Hoài Tân, đạt 7/19 tiêu chí (chiếm 6,7%); có 4 xã: Tam Quan Nam, Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc, Hoài Châu, đạt 6/19 tiêu chí (chiếm 26,7%); có 3 xã:
Hoài Thanh Tây, Hoài Thanh, Hoài Xuân đạt 5 tiêu chí (chiếm 20%); có 4 xã: Hoài Hảo, Hoài Đức, Hoài Phú, Hoài Mỹ đạt 4/19 tiêu chí (chiếm 26,7%) và có 1 xã Hoài Hải đạt 3/19 tiêu chí, chiếm 6,7% Công tác lập quy hoạch nông thôn mới:
UBND huyện đã phê duyệt đồ án quy hoạch chung xã nông thôn mới xã Hoài Hương (xã điểm của Tỉnh), đang xây dựng Đề án cụ thể xây dựng nông thôn mới;
14 xã còn lại đang phối hợp với đơn vị tư vấn hoàn chỉnh quy hoạch chung, phấn đấu từ nay đến cuối năm 100% số xã trình UBND huyện phê duyệt [4]
3.2.1.2 Lâm nghiệp
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 18.716 ha; trong đó: có khoảng 4.492 ha rừng
tự nhiên; 14.223 ha rừng trồng; diện tích đất trống chưa có rừng: 625,98 ha; độ che phủ rừng đạt 41,7% (2014) Thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, huyện đã tiến hành giao đất, khoán rừng cho hộ gia đình quản lý, sử dụng rừng, trong đó có diện tích rừng tự nhiên giao cho cộng đồng thôn quản lý với diện tích 1.078 ha tại thôn Định Bình Nam xã Hoài Đức, ngoài ra còn có diện tích giao cho các hộ dân phục hồi rừng bằng biện pháp khoanh nuôi tái sinh, hàng năm trồng mới hơn 1.000 ha bao gồm trồng cây phân tán của các hộ dân, Dự án JICA2,Dự án Bảo
vệ và Phát triển rừng và rừng trồng sản xuất của Công ty TNHH Trồng rừng Quy Nhơn (QPFL)
3.2.1.3 Ngư nghiệp
Kinh tế biển là một trong những tiềm năng thế mạnh của Hoài Nhơn Với bờ
biển dài 24 km, có hơn 350 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản xuất khẩu (chủ yếu là tôm), năng suất tôm bình quân đạt 6,25 tấn/ ha
Toàn huyện hiện có 2.382 tàu cá, tổng công suất trên 365.000 CV, tàu thuyền của Hoài Nhơn đã có mặt trên khắp ngư trường trong cả nước, với phương tiện đánh bắt hiện đại, bình quân hàng năm khai thác khoảng trên 40.000 tấn hải các loại trong đó có trên 5.000 tấn cá ngừ đại dương và các loại hải sản có giá trị khác
Thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ xăng dầu cho tàu cá khai thác hải sản trên các vùng biển xa, đến nay Nhà nước đã hỗ trợ cho ngư dân Hoài Nhơn với sối tiền trên 100 tỷ đồng giúp ngư dân cải hoán, đóng mới tàu thuyền đánh bắt hải sản hiệu quả hơn
3.2.2 Công nghiệp - TTCN - Dịch vụ
Có bước tăng trưởng khá, giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN năm 2011 đạt 448,5 tỷ đồng
Trang 39Toàn huyện có trên 3.400 cơ sở sản xuất với gần 10.000 lao động Đến năm
2014 đã huyện đã xây dựng và đưa vào hoạt động có 6 cụm công nghiệp với tổng diện tích gần 120 ha Các ngành nghề sản xuất chủ yếu như may mặc, chế biến lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công mỹ nghệ, chế biến hải sản…
Các Doanh nghiệp, Cơ sở sản xuất trong các Cụm công nghiệp Bồng Sơn, Tam Quan, Hoài Đức và Khu chế biến thủy sản đã đầu tư xây dựng nhà xưởng, trang bị máy móc, thiết bị, ổn định sản xuất Đến nay, có 25 doanh nghiệp đã đầu tư
đi vào sản xuất ổn định, với tổng số vốn đầu tư 500 tỷ đồng, trong đó Công ty cổ phần may Tam Quan và Công ty Cổ phần đầu tư An Phát đầu tư mở rộng quy mô sản xuất trên 200 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 3.900 lao động Cụm Công nghiệp Bồng Sơn được quy hoạch mở rộng thêm 36 ha nâng tổng diện tích lên 48
ha Cụm công nghiệp Hoài Đức, Công ty Cổ phần khoáng sản Miền Trung đang lắp đặt thiết bị Nhà máy tuyển quặng sắt
Thương mại, dịch vụ liên tục tăng trưởng, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch
vụ xã hội năm 2014 đạt trên 3.300 tỷ đồng Các dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, tín dụng, ngân hàng, vận tải, y tế, bảo hiểm phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân
Các làng nghề truyền thống như: dệt chiếu, thảm xơ dừa, bánh tráng, bún số
8, chế biến nước mắm, vi cước cá … góp phần phục vụ đời sống, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Đến nay toàn huyện đã có 4 làng nghề được UBND tỉnh công nhận: Làng nghề Chiếu Cói Công Thạnh - TQB, làng nghề Chiếu Cói Chương Hòa - Hoài Châu Bắc; làng nghề Thảm xơ dừa Cửu Lợi - Tam Quan Nam; Làng nghề bún số 8, bánh tráng Tăng Long - Tam Quan Nam
3.3 Đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động Dự án trên địa bàn huyện Hoài Nhơn - tỉnh Bình Định giai đoạn 2007 đến 2014
3.3.1 Lập kế hoạch trồng rừng của Dự án
3.3.1.1 Lựa chọn vùng tham gia Dự án
Chọn vùng Dự án theo các chỉ tiêu chính sau:
- Nhu cầu sinh thái của trồng rừng cao
- Có đủ hạ tầng cơ sở để bảo đảm tiêu thụ sản phẩm cũng như giúp cho việc quản lý rừng có hiệu quả
- Mong muốn của người dân tham gia vào thực hiện Dự án
- Sẵn có nguồn lao động dồi dào trong dân
Trang 40- Có khả năng tạo ra nguồn thu nhập cao cho người dân địa phương để giảm sức ép vào đất lâm nghiệp và đảm bảo cuộc sống
- Không có nguy cơ đe dọa đến rừng trồng (ví dụ: du canh du cư, chăn thả trâu bò)
- Không có các Dự án lâm nghiệp khác sẽ hoặc đang triển khai (ở trên cùng 1 xã)
Có đủ diện tích đất lâm nghiệp để triển khai trồng rừng trong một xã
Kết quả tỉnh Bình Định có 03 địa phương tham gia Dự án KfW6 là huyện Hoài Nhơn, Hoài Ân và huyện Tây Sơn Trong đó huyện Hoài Nhơn có 13 thôn thuộc 3 xã, Hoài Sơn, Hoài Mỹ, Hoài Châu và xã Hoài Đức của huyện đã được lựa chọn đủ tiêu chí tham gia Dự án Tuy nhiên công tác lựa chọn xã tham gia phải điều chỉnh do xã Hoài Châu không đủ điều kiện về quỹ đất lâm nghiệp để thực hiện Dự án
3.3.1.2 Quy hoạch sử dụng đất thôn bản
Quy hoạch sử dụng đất thôn bản hay còn gọi là quy hoạch sử dụng đất vi mô
là bước đầu tiên trong lập kế hoạch trồng rừng Công tác quy hoạch sử dụng đất thôn bản được thực hiện bởi chính người dân trong các thôn, bản với sự trợ giúp của cán bộ hiện trường Dự án huyện Trong bước này, người dân thôn bản thảo luận về tình hình sử dụng đất hiện tại và những yêu cầu sử dụng đất trong tương lai của họ
trong khuôn khổ kế hoạch vĩ mô Kết quả thống kê diện tích quy hoạch trồng rừng, KNXTTS và số thôn tham gia Dự án của 3 xã nghiên cứu
Công tác quy hoạch sử dụng đất
- Giúp người dân thấy được trách nhiệm của mình đối với việc triển khai Dự
án trong công tác trồng, KNXTTS rừng và chăm sóc, quản lý rừng
- Xác định diện tích trồng rừng hợp lý nhất trong thôn bản phù hợp với nguyện vọng người dân
- Phát hiện ra những nguy cơ tranh chấp đất đai và các mâu thuẫn khác để giải quyết kịp thời
Qua nhiều lần thảo luận, được sự tham gia của người dân công tác QHSDĐ trên địa bàn huyện Hoài Nhơn được triển khai theo đúng quy trình trên và đạt được kết quả được thể hiện ở bảng 3.1