1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện cầu r ng cánh dán toàn sứ trong phục hình xâm lấn tối thiểu nghiên cứu loạt ca lâm sàng

114 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • TỔNG QUAN

  • ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • BÀN LUẬN

  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu báo cáo loạt ca.

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu báo cáo loạt ca.

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu : Từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 4 năm 2020 2.2.2 Địa điểm nghiên cứu : Khoa Điều trị Nha khoa Tổng Quát – Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh.

Bệnh nhân mất 01răng trước c nhu cầu phục hình

Bệnh nhân đã mất một răng trước và có nhu cầu phục hình lại răng đã mất Họ đã đến khám và điều trị tại Khoa Điều trị Nha khoa Tổng Quát của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 3/2019 đến tháng 4/2020.

Chọn mẫu thuận tiện cho bệnh nhân khi điều trị phục hình răng tại Khoa Điều trị Nha khoa Tổng quát, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh.

2.3.4 Tiêu chí chọn mẫu Tiêu chuẩn chọn vào:

 Mất 01 răng vùng răng cửa hàm trên hoặc vùng răng cửa hàm dưới.

 Răng trụ phải còn nguyên v n, không eo thắt (chỉ số Le Huche thấp), tủy không viêm.

 Vệ sinh răng miệng tốt, không chảy máu khi thăm khám, không bị viêm nha chu.

 Phụ nữ mang thai và cho con bú

 Người không đủ minh mẫn tham gia nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

- Chất lấy dấu hydrocolloid không hoàn nguyên ( lginate roma Fine;

- Thạch cao cứng (GC New Plastone II) đổ mẫu (GC Corp, Tokyo, Nhật).

- Vật liệu cao su dùng để lấy dấu: cao su rất nặng (Exaflex® Putty, GC merica INC, Nhật), cao su nh (Exaflex® Light, GC America INC, Nhật).

- Sáp ghi tương quan khớp cắn

- Chỉ nha khoa có sáp Oral – B (Mỹ)

- Giấy cắn xanh, đỏ Hanel 40 àm ( Germany)

- Xi măng gắn Choice 2 (Bisco)

- Thỏm trõm đầu nhỏ đường kớnh 150 àm (Fine Science Tool, Mỹ).

- Mũi khoan kim cương dùng cho tay khoan tốc độ cao mài sửa soạn.

Hình 2.22 Bộ mũi khoan [27] và thám trâm đầu nhỏ

- Tay khoan siêu tốc, tay khoan thẳng, tay khoan khuỷu.

- Khay lấy dấu làm sẵn.

Các bước tiến hành nghiên cứu

Bước đầu tiên, nghiên cứu viên sẽ tiến hành khám và ghi nhận tình trạng sức khỏe tổng quát cũng như răng miệng của bệnh nhân Những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn sẽ được thông tin rõ ràng về mục đích của nghiên cứu, quy trình thực hiện, cũng như những lợi ích và rủi ro khi tham gia.

Bước 2 : Khám lâm sàng, cận lâm sàng và thu thập số liệu

Khám lâm sàng ghi nhận tình trạng hiện tại, bệnh sử y khoa, tiền sử răng miệng, thời gian mất răng.

- Khám bệnh nhân trước phục hình:

 Chụp ảnh bệnh nhân ở các tư thế Lấy dấu đổ mẫu.

 Chụp phim quanh chóp với kỹ thuật chụp song song ở vùng mất răng

 Khám và đánh giá các yếu tố thẩm mỹ.

 Khám và đánh giá răng và các thành phần răng.

 Khám và đánh giá thành phần nha chu, khớp cắn

Nếu bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chí chọn mẫu, họ cần đọc kỹ thông tin nghiên cứu (phụ lục IV) và ký tên vào phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu (phụ lục I) để đồng ý tham gia.

Làm bệnh án theo mẫu bệnh án nghiên cứu (xem phụ lục III).

Bước 3: Chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị

 Lên giá khớp mẫu nghiên cứu

 Lập kế hoạch điều trị tổng quát và chi tiết.

 Lên kế hoạch điều trị cụ thể.

 Ghi rõ tổng chi phí chi tiết dự toán trong suốt quá trình điều trị.

 Báo cho bệnh nhân biết thời gian điều trị, trình tự thực hiện.

Bước 4: Thực hiện phục hình chính thức

- Lựa chọn khay lấy dấu làm sẵn, lấy dấu sơ khởi 2 hàm b ng chất lấy dấu alginate cho đối tượng tham gia.

- Dấu sơ khởi được khử trùng, bảo quản, chuyển vào la bô và đổ mẫu trong vòng 15‟ sau khi lấy dấu.

- Phục hồi b ng sáp cho răng mất cần phục hình, thiết kế cầu cánh dán trong tương lai b ng sáp (Wax-up)

Chuẩn bị bệnh nhân và các bước thực hiện

- Nguyên tắc chuẩn bị răng trong cầu răng dán.

 Diện tích men răng để dán là tối đa.

 Cầu răng khít sát với các răng trụ.

 Mài răng tạo khoảng hở 0,5 mm cho phần cánh dán.

Sửa soạn tối thiểu răng trụ được thực hiện theo kỹ thuật chuẩn [34], chỉ ở mặt trong của răng.

- Vật liệu và dụng cụ

 Mũi khoan kim cương hình ngọn lửa hay hình bánh xe

 Mũi khoan kim cương n n trụ đầu nhọn, tròn

- Các giai đoạn thực hiện

Tƣ thế ngồi Bác sĩ

- Tùy vị trí mài răng, c thể thay đổi tư thế để nhìn chỗ mài rõ nhất

- Tư thế chuẩn : ngồi hướng 9 giờ hay 11 giờ

Các giai đoạn thực hiện cầu cánh dán sứ răng 11

- Xác định giới hạn cánh dán sao cho mặt dán lớn nhất và không ảnh hướng đến thẩm mỹ và không cản trở khớp cắn( hình 2.21)

 Sử dụng mũi khoan kim cương trụ đầu tròn

 Mài rãnh lưu 0.5mm mặt bên gần răng 12, răng 21(các rãnh phải song song và cách nướu 0,5-1mm)

 Mài thoát đến điểm tiếp xúc mặt bên và mở rộng ra mặt ngoài một ít để không ảnh hưởng đến thẩm mỹ

Hình 2.24 Xác định giới hạn cánh dán [34]

 Sử dụng mũi khoan kim cương trụ đầu tròn và mũi ngọn lửa mài mặt phía trong.

 Mài sửa soạn cách cạnh cắn và viền nướu 1mm, giới hạn của cạnh cắn sẽ nối tiếp với gờ bên.

Trên cingulum: mài lõm vào theo hình dạng giải phẩu mặt trong 0,5mm.

- Mài mặt trong và mặt bên ( Hình 2.23 )

 Mài hở với răng đối diện 0.5mm tư thế hàm dưới vận động sang bên, ra trước.

Mài rãnh lưu mặt bên sâu 0.5mm ở mặt bên xa của răng 12 và 21, đảm bảo các rãnh phải song song và cách nướu từ 0,5-1mm, đồng thời phải song song với rãnh bên gần của răng 12 và 21.

Hình 2.26 Mài mặt bên và mặt trong [34]

- Lấy dấu b ng cao su rất nặng (putty) polyvinyl siloxane và cao su nh (light body) theo phương pháp lấy dấu một thì và gửi dấu đến la bô.

- Quy trình thực hiện cầu răng cánh dán sứ trong la bô

+ Đổ mẫu, xác định vị trí đường hoàn tất, lên giá khớp + Quét mẫu để thiết kế khung sườn cánh dán

Cắt sườn Ziconia là một quy trình quan trọng trong nha khoa, yêu cầu nung ở nhiệt độ từ 1450 đến 1550 độ C trong khoảng thời gian 10-12 giờ Sau khi hoàn thành, cần chỉnh sườn, làm nguội và đắp sứ thủy tinh lithium disilicate (Emax) Cuối cùng, sứ được nướng ở nhiệt độ từ 930 đến 935 độ C trong thời gian 15-25 phút để đảm bảo chất lượng và độ bền.

+ Nướng b ng nhiệt độ : 925 – 930 độ , trong 12- 15 phút + Chỉnh sửa hoàn thiện

Thử phục hình được thực hiện để đánh giá thẩm mỹ và chức năng ăn nhai, với quy trình được thực hiện theo thứ tự cụ thể Đánh giá này được thực hiện bởi một người đánh giá độc lập, không liên quan đến nghiên cứu viên, nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác trong kết quả.

Người đánh giá nghiên cứu viên: TS BSCKII Nguyễn Đức Huệ Đánh giá trên lâm sàng:

Bước 1: Thử cầu cánh dán sứ trên lâm sàng:

- Đánh giá sự tiếp xúc phục hình và răng bên cạnh: dùng chỉ nha khoa

- Đỏnh giỏ độ khớt sỏt bờ: dựng thỏm trõm đầu 150 àm

Đánh giá tiếp xúc cắn khớp là bước quan trọng trong quy trình phục hình răng, sử dụng giấy cắn 40 để xác định sự tiếp xúc giữa phục hình và răng bên cạnh Sau khi ghi nhận giá trị, cần điều chỉnh nếu cần thiết và tiếp tục đánh giá độ khít sát bờ và tiếp xúc khớp cắn Lưu ý không điều chỉnh mặt trong cánh dán Để kiểm tra sự hở bờ trên lâm sàng, cần sử dụng thám trâm đầu nhỏ đường kính 150 để khảo sát toàn bộ chu vi cùi răng và xác định kích thước khoảng hở.

1 Tốt (khoảng cách không thể phát hiện trên lâm sàng).

2 Cú thể chấp nhận về mặt lõm sàng (khoảng cỏch phỏt hiện

Ngày đăng: 01/07/2021, 13:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anadioti E., Aquilino S. A., Gratton D. G., et al. (2014). "3D and 2D marginal fit of pressed and CAD/CAM lithium disilicate crowns made from digital and conventional impressions". J Prosthodont, 23 (8): pp 610-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3D and 2D marginalfit of pressed and CAD/CAM lithium disilicate crowns made from digitaland conventional impressions
Tác giả: Anadioti E., Aquilino S. A., Gratton D. G., et al
Năm: 2014
2. Anadioti E., Aquilino S. A., Gratton D. G., et al. (2015). "Internal fit of pressed and computer-aided design/computer-aided manufacturing ceramic crowns made from digital and conventional impressions". J Prosthet Dent, 113 (4): pp 304-309 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internal fit ofpressed and computer-aided design/computer-aided manufacturing ceramiccrowns made from digital and conventional impressions
Tác giả: Anadioti E., Aquilino S. A., Gratton D. G., et al
Năm: 2015
3. Contrepois M., Soenen A., Bartala M., et al. (2013). "Marginal adaptation of ceramic crowns: a systematic review". J Prosthet Dent, 110 (6): 447- 454.e10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marginal adaptation ofceramic crowns: a systematic review
Tác giả: Contrepois M., Soenen A., Bartala M., et al
Năm: 2013
5. Dummer PM, Gidden J. The Maryland bridge: a useful modifcation. J Dent.1986;14: 42-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Dent
8. Howe DF, Denehy GE (1977) Anterior fixed partial dentures utilizing the acid-etch technique and a cast metal framework. J Prosthet Dent 37: 28-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Prosthet Dent
9. Imen Kalghoum*, Gassara Y, Nasri S, Belhssan Harzallah, Mounir cherif, and Dalenda Hadyaoui (2018). “All Ceramic Resin Bonded Fixed Partial Denture (RBFPD): One or Two-Wings?”. Res & Rev Health Care Open Acc : 114-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: All Ceramic Resin Bonded Fixed PartialDenture (RBFPD): One or Two-Wings
Tác giả: Imen Kalghoum*, Gassara Y, Nasri S, Belhssan Harzallah, Mounir cherif, and Dalenda Hadyaoui
Năm: 2018
10. John J, Manppallil ( 2010) “ Basic Dental Material”; Jaypee Brothers. 3 rd , pp 316-352 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic Dental Material
11. Jenie Rosna Albert, David W Livingstone, Shivasakthy Manivasakan, Varsha Ravichandran. (2020). “ Cantilever Resin-Bonded Bridge Design: A Review “ rticle. Journal of Scientific Dentistry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cantilever Resin-Bonded Bridge Design: AReview “ rticle
Tác giả: Jenie Rosna Albert, David W Livingstone, Shivasakthy Manivasakan, Varsha Ravichandran
Năm: 2020
12. Joda T., Burki A., Bethge S., et al. (2015). "Stiffness, strength, and failure modes of implant-supported monolithic lithium disilicate crowns: influence of titanium and zirconia abutments". Int J Oral Maxillofac Implants, 30 (6): 1272-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stiffness, strength, and failuremodes of implant-supported monolithic lithium disilicate crowns: influenceof titanium and zirconia abutments
Tác giả: Joda T., Burki A., Bethge S., et al
Năm: 2015
14. Kelly J. R., Benetti P. (2011). "Ceramic materials in dentistry: historical evolution and current practice". Aust Dent J, 56 Suppl 1: pp84-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ceramic materials in dentistry: historicalevolution and current practice
Tác giả: Kelly J. R., Benetti P
Năm: 2011
15. Kern M, Glọser R.(1997) “Cantilevered all-ceramic, resin-bonded fixed partial dentures. new treatment modality”. J Esthet Dent ;9: pp255–264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cantilevered all-ceramic, resin-bonded fixedpartial dentures. new treatment modality”. "J Esthet Dent
16. Kern M, Strub JR.(1998) “ Bonding to alumina ceramic in restorative dentistry over up to five years”. J Dent ; 26: pp245–249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bonding to alumina ceramic in restorativedentistry over up to five years”. "J Dent
17. Kern M. (2005) “ Clinical long-term survival of two-retainer and single- retainer allceramic resin-bonded fixed partial dentures”. Quintessence Int;36:141–147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical long-term survival of two-retainer and single-retainer allceramic resin-bonded fixed partial dentures”. "QuintessenceInt
18. Kern M. (2010) “ Controlled airborne-particle abrasion of zirconia ceramic restorations”. J Prosthet Dent;103: pp127–128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Controlled airborne-particle abrasion of zirconia ceramicrestorations”. "J Prosthet Dent
19. Lawson N. C., Janyavula S., Syklawer S., et al. (2014). "Wear of enamel opposing zirconia and lithium disilicate after adjustment, polishing and glazing". J Dent, 42 (12): 1586-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wear of enamelopposing zirconia and lithium disilicate after adjustment, polishing andglazing
Tác giả: Lawson N. C., Janyavula S., Syklawer S., et al
Năm: 2014
20. Liang Chen, Byoung In Suh (2012) “ Bonding of Resin Materials to All- Ceramics: Review” Research and Development, Bisco Inc,Current Research in Dentistry 3 (1): 7-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bonding of Resin Materials to All-Ceramics: Review
21. M. Drossart, R. Cheron, G. Tirlet. “All-ceramic cantilever resin-bonded fixed dental prostheses: a therapeutic option to replace a missing front tooth” Sách, tạp chí
Tiêu đề: All-ceramic cantilever resin-bonded fixeddental prostheses: a therapeutic option to replace a missing front tooth
22. Manawar Ahmad1*, Hina Naim1, Abdullah Mohsin Adawi2, Abubakr Siddiq2, Hussam Mosa Zaud Mayidi2, Yahya Hefdollah Hakami2, Al Muthana Ali Alhazmi2.(2017). “ conservative approach to replace missing teeth in the aesthetic zone with Maryland bridge – case report” Sách, tạp chí
Tiêu đề: conservative approach to replacemissing teeth in the aesthetic zone with Maryland bridge – case report
Tác giả: Manawar Ahmad1*, Hina Naim1, Abdullah Mohsin Adawi2, Abubakr Siddiq2, Hussam Mosa Zaud Mayidi2, Yahya Hefdollah Hakami2, Al Muthana Ali Alhazmi2
Năm: 2017
23. May L. G., Kelly J. R., Bottino M. A., et al. (2012). "Effects of cement thickness and bonding on the failure loads of CAD/CAM ceramic crowns:multi-physics FEA modeling and monotonic testing". Dent Mater, 28 (8):e99-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of cementthickness and bonding on the failure loads of CAD/CAM ceramic crowns:multi-physics FEA modeling and monotonic testing
Tác giả: May L. G., Kelly J. R., Bottino M. A., et al
Năm: 2012
24. Martin Sasse, Matthias Kern (2014). “ ll-ceramic resin-bonded fixed dental prostheses: Treatment planning, clinical procedures, and outcome” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ll-ceramic resin-bonded fixed dentalprostheses: Treatment planning, clinical procedures, and outcome
Tác giả: Martin Sasse, Matthias Kern
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w